text stringlengths 65 29.9k |
|---|
Bệnh Alzheimer là gì?
Alzheimer là một căn bệnh gây ra tình trạng mất trí nhớ, mất các chức năng nhận thức, làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống và làm việc của người bệnh. Tuy nhiên đây không phải là sự lão hóa bình thường, vì vậy đừng nhầm lẫn Alzheimer với hiện tượng suy giảm trí nhớ thông thường ở người già. (1)
Có một ngày bạn bỗng thấy ông, bà, cha, mẹ,… càng có tuổi sẽ càng trở nên khó tính, dễ nổi cáu, hay hờn dỗi… Điều đó có thể xuất phát từ tính cách trước nay vẫn vậy, nhưng cũng rất có thể họ đang bị hội chứng Alzheimer âm thầm tấn công…
Lịch sử phát hiện bệnh
Một trong những bí ẩn lớn của bệnh Alzheimer là tại sao bệnh lại chủ yếu tấn công người lớn tuổi. Các nhà khoa học đang tìm hiểu những thay đổi liên quan đến tuổi tác trong não có thể gây hại cho các tế bào thần kinh và ảnh hưởng đến các loại tế bào não khác như thế nào để góp phần gây ra hiện tượng này. Những thay đổi liên quan đến tuổi tác này bao gồm teo một số bộ phận của não, viêm, tổn thương mạch máu, sản xuất các gốc tự do và rối loạn chức năng ty thể.
Alzheimer được biết đến là nguyên nhân phổ biến của hội chứng sa sút trí tuệ. Bệnh được đặt theo tên của bác sĩ tâm thần, tiến sĩ Alois Alzheimer người đầu tiên mô tả căn bệnh này. Năm 1906, vị tiến sĩ này nhận thấy những thay đổi trong mô não của một phụ nữ đã chết vì một căn bệnh tâm thần bất thường. Các triệu chứng của bệnh nhân đó bao gồm mất trí nhớ, các vấn đề về ngôn ngữ và hành vi không kiểm soát. Sau khi bệnh nhân qua đời, ông đã kiểm tra não bộ và tìm thấy nhiều khối bất thường được gọi là mảng vón amyloid và các đám rối sợi thần kinh, hoặc đám rối “tau”.
Việt Nam cũng là một trong những quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới với 10,1 triệu người cao tuổi, chiếm 11% tổng dân số (2). Lão hóa là quy luật của tự nhiên, tuổi thọ càng cao thì tiến trình lão hóa càng gần. Tuy nhiên, Alzheimer không phải là lão hóa thông thường. Đó là một chứng bệnh khiến nhiều phần não dần dần bị teo đi, đặc biệt là hồi hải mã là nơi lưu giữ và tạo ký ức.
Theo thời gian, những người mắc bệnh Alzheimer mất trí nhớ và khả năng tập trung. Việc định hướng theo không gian và thời gian ngày càng trở nên khó khăn, người bệnh cũng khó tự xoay sở trong cuộc sống hàng ngày.
Nguyên nhân
Não là bộ phận tiêu thụ tới 20% lượng oxy của toàn thân. Theo ước tính mỗi khi chúng ta căng thẳng, não phải dùng tới 50% oxy cơ thể. Bộ não có 100 tỷ tế bào thần kinh hay còn gọi là neuron. Mỗi tế bào thần kinh kết nối với nhiều tế bào khác để tạo thành mạng lưới liên lạc. Các nhóm tế bào thần kinh thực hiện các vai trò khác nhau. Một số tham gia vào việc suy nghĩ, học hỏi và ghi nhớ, những số khác giúp chúng ta nhìn, nghe và ngửi.
Vì vậy, bộ não được xem là kho lưu giữ ký ức và cảm xúc tuyệt vời, chỉ một mùi hương đã có thể khiến bạn nhớ đến một người, một giai điệu quen đã nhớ tới những không gian của buổi hẹn hò từ nhiều năm trước. Đó là các tế bào não đã mò vào tận kho ký ức, khơi lại những gì bạn từng nghe, thấy… rồi so sánh, đối chiếu với hiện tại.
Như mọi tế bào khác, để duy trì sự sống các tế bào thần kinh cũng cần cung cấp nguồn dinh dưỡng. Chất dinh dưỡng đi khắp neuron nhờ một mạng lưới các ống nhỏ li ti như ống hút. Trong thành phần tạo nên các ống ấy có một chất tên là “tau”. (3)
Đối với bệnh nhân bị Alzheimer, các sợi tau phát triển bất thường khiến các ống nhỏ vận chuyển dinh dưỡng cũng bị ảnh hưởng không vận chuyển được chất dinh dưỡng nữa. Khi bị thiếu chất, khung của tế bào sụp đổ, sợi trục không dẫn được tín hiệu, kèm theo nhiều tế bào bị tiêu biến, quá trình như vậy khiến nhiều tế bào chết vón lại với nhau thành các đám rối. Trong các nghiên cứu hay khám nghiệm ở bộ não của bệnh nhân, người ta phát hiện có rất nhiều những đám rối như thế.
Bên cạnh đám rối tau, các nhà khoa học còn thấy trong não người Alzheimer có các mảng vón. Chúng là chất amyloid β bình thường ở trong bao mỡ màng của tế bào não, nay bong ra và vón lại, nằm len lỏi và tạo ra một bức tường để ngáng giữa các tế bào, điều này dẫn đến việc ách tắc dẫn chuyển tín hiệu của các tế bào. Lâu dần, các tế bào không nhận được thông tin trở nên bất hoạt, thông tin mới không nhận được, thông tin cũ không thể truy cập, dần dần gây nên hiện tượng quên.
Cuối cùng, các mảng vón và đám rối lan rộng khắp não và mô não co lại đáng kể. Những người mắc bệnh nặng không thể giao tiếp và hoàn toàn phụ thuộc vào sự chăm sóc của người khác. Giai đoạn cuối, người bệnh có thể nằm trên giường hầu hết hoặc toàn bộ thời gian khi cơ thể ngừng hoạt động.
Ai là đối tượng dễ mắc bệnh?
Nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer tăng lên theo tuổi tác, bắt đầu từ khoảng 65 tuổi. Nhiều nghiên cứu đã xem xét liệu các hoàn cảnh sống, bệnh tật hoặc hành vi cụ thể có thể làm tăng hoặc giảm nguy cơ mắc bệnh hay không. Mặc dù vẫn chưa đưa ra bất kỳ câu trả lời rõ ràng nào, nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố sau có khả năng thúc đẩy bệnh phát triển:
Bệnh tiểu đường;
Stress, căng thẳng và phiền muộn kéo dài;
Cholesterol cao;
Hút thuốc;
Ít giao tiếp xã hội.
Triệu chứng thường gặp của hội chứng Alzheimer
Bộ não của chúng ta được tạo thành từ hơn 100 tỷ tế bào thần kinh – nhiều hơn cả các ngôi sao trong dải ngân hà. Chứng mất trí nhớ làm tổn thương các tế bào thần kinh khiến chúng không còn khả năng giao tiếp hiệu quả và điều này ảnh hưởng đến cách cơ thể chúng ta hoạt động.
Các triệu chứng cụ thể mà một người sống chung với Alzheimer trải qua sẽ phụ thuộc vào những phần nào của não bị ảnh hưởng hoặc căn bệnh cụ thể đang gây ra chứng mất trí của họ. Các triệu chứng có thể bao gồm:
1. Sa sút trí nhớ và khả năng nhận thức
Hầu hết trí nhớ và các khả năng nhận thức khác của mọi người dần trở nên kém đi khi về già. Lúc này cơ thể không còn có thể phản ứng nhanh và linh hoạt với các tình huống, đây được xem là một phần tự nhiên của quá trình lão hóa. Việc nhận ra và giải quyết các vấn đề phát sinh thường khó khăn hơn nhưng họ vẫn có thể tiếp cận với những kiến thức đã tiếp thu được trong nhiều năm và luôn có định hướng, độc lập và có thể đưa ra những phán đoán đúng đắn.
Điều này khác với những người bị bệnh Alzheimer. Một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh, đặc biệt ở giai đoạn đầu, là người bệnh không nhớ các thông tin đã biết gần đây, trí nhớ ngắn hạn bị ảnh hưởng nhiều hơn. Điều này có nghĩa là người bệnh quên đi những sự kiện vừa xảy ra, nhưng vẫn có thể nhớ lại những trải nghiệm từ lâu. Nhưng trí nhớ dài hạn cũng mất dần theo thời gian. Khả năng tập trung cũng bị ảnh hưởng, khiến việc duy trì định hướng theo thời gian và không gian ngày càng khó khăn hơn.
Việc liên kết những điều đã học trong quá khứ với các tình huống hoặc ấn tượng mới trở nên khó khăn hơn. Sẽ đến lúc không còn có thể hiểu bối cảnh hoặc đánh giá thông tin, hình thành ý kiến và sau đó quyết định phải làm gì. Ví dụ, một bệnh nhân ở giai đoạn cuối có thể thấy bên ngoài trời đang mưa và có thể diễn đạt điều này bằng lời. Nhưng họ sẽ không thể đưa ra kết luận cho hành động của chính mình. Sau đó, họ có thể ra ngoài mua sắm bằng một chiếc áo thun thay vì mua áo mưa hoặc ô.
2. Khó khăn diễn đạt bằng ngôn ngữ
Người bệnh Alzheimer có thể gặp khó khăn khi theo dõi hay tham gia một cuộc trò chuyện. Họ có thể dừng lại khi đang trò chuyện và không có ý tưởng để làm sao tiếp tục cuộc trò chuyện hoặc có thể lặp lại những câu chuyện trước đó đã nói.
Khi triệu chứng của bệnh tiến triển, việc nhớ đúng các từ trở nên khó khăn hơn và thay vào đó người bệnh sử dụng các từ hoặc cụm từ không phù hợp với ngữ cảnh. Điều này khiến người khác khó hiểu họ. Và những người bị sa sút trí tuệ cũng quên nghĩa của từ và sau đó thường không còn có thể theo dõi các cuộc trò chuyện. Điều này khiến việc giao tiếp bằng lời nói của họ ngày càng khó hơn.
3. Thay đổi hành vi, tâm trạng, tính cách
Nhiều bệnh nhân phải trải qua những thay đổi đáng chú ý trong hành vi. Tâm trạng và tính cách của người bệnh có thể thay đổi. Họ có thể trở nên bối rối, nghi ngờ, chán nản, sợ hãi hay lo lắng. Họ có thể dễ dàng nổi nóng ở nhà, tại nơi làm việc, khi ở với bạn bè hoặc ở những nơi mà họ cảm thấy không thoải mái.
Bên cạnh đó, người bệnh có thể bắt đầu từ bỏ các sở thích, các hoạt động xã hội, các dự án công việc hay các môn thể thao.Người bệnh cũng có thể ngại giao tiếp xã hội do các thay đổi mà họ gặp phải. Đôi khi họ cảm thấy mệt mỏi vì công việc, gia đình và trách nhiệm xã hội.
Một số người có thể cảm nhận các thay đổi về khả năng phát triển và thực hiện kế hoạch hay làm việc với các con số. Vì vậy những việc được xem là quen thuộc khi trước sẽ dần trở nên khó khăn và xa lạ hơn với người bệnh. Ví dụ như không thể lái xe đến một địa điểm dù trước đó đã đi rất nhiều lần, không thể tính được hóa đơn hay là gặp khó khăn trong việc đọc hiểu, không biết sử dụng các đồ vật trong gia đình…
4. Nhầm lẫn thời gian hoặc địa điểm
Người bệnh Alzheimer có thể quên mất ngày tháng, mùa và sự chuyển biến thời gian. Ví dụ đang đứng ở một địa điểm nhưng họ không nhớ làm sao mình đến đây, mình đến đây để làm gì, bên cạnh đó, người bệnh cũng gặp nhiều khó khăn trong việc cố hiểu một sự kiện xảy ra tức thời, ngay lúc đó.
5. Đặt đồ vật sai vị trí và không thể nhớ lại mình đã từng làm gì
Bệnh nhân có thể đặt đồ vật ở những nơi khác lạ. Họ có thể làm mất đồ vật và không thể nhớ để tìm lại các đồ vật đó. Vì vậy mà không ít trường hợp người bệnh cho rằng ai đó đã ăn cắp đồ của mình, và việc này sẽ xảy ra với tần suất nhiều hơn trong tương lai.
Các biến chứng
Mất trí nhớ và ngôn ngữ, suy giảm khả năng phán đoán và những thay đổi nhận thức khác do hội chứng này gây ra có thể gây khó khăn trong việc điều trị các bệnh lý khác. Một bệnh nhân Alzheimer có thể:
Không thông báo với người khác rằng họ đang bị đau, ví dụ như đau răng, đau tay…
Không thể tuân thủ liệu trình điều trị,
Không thông báo hoặc mô tả tác dụng phụ của thuốc
Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn cuối, những thay đổi của não bắt đầu ảnh hưởng đến các chức năng thể chất, chẳng hạn như nuốt, kiểm soát hành vi… Hầu hết bệnh nhân Alzheimer không tử vong do bệnh chính mà thường do các bệnh kèm theo như:
Viêm phổi:Đây là tình trạng phổi bị phù nề, nhiễm trùng do việc hít phải các chất nhầy từ dịch dạ dày, hay từ thức ăn… vào phổi hoặc đường hô hấp.
Nhiễm trùng: Bệnh nhân thường đi tiểu không tự chủ nên phải đặt thông tiểu, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường niệu, nếu không được điều trị sẽ càng nặng hơn, có thể đe dọa tính mạng.
Bị ngã và gặp chấn thương: Bệnh nhân thường sẽ khó để định hướng khoảng cách vì vậy nguy cơ bị ngã khi di chuyển và vận động tăng lên. Điều này dẫn đến các trường hợp có thể gãy xương, gặp chấn thương vùng đầu, cổ nặng có thể dẫn đến tình trạng xuất huyết, tụ máu… trường hợp nặng cần lưu viện để phẫu thuật và chăm sóc nội trú.
Phương pháp chẩn đoán
Chưa thể chẩn đoán hoàn toàn bệnh Alzheimer bằng các xét nghiệm hiện có trong khi người đó vẫn còn sống. Căn bệnh này được chẩn đoán nếu ai đó có các triệu chứng điển hình và không tìm thấy nguyên nhân nào khác. Đánh giá hình ảnh não bằng các kỹ thuật như chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) không đủ để biết ai đó có mắc bệnh hay không. (4)
Vì các triệu chứng như hay quên, thay đổi hành vi và các vấn đề với định hướng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, nên điều quan trọng là không nên vội vàng đi đến kết luận việc có mắc bệnh hay không. Các triệu chứng cũng có thể do trầm cảm hoặc các tình trạng thể chất khác như viêm màng não, đột quỵ hoặc chảy máu não. Sự thiếu hụt vitamin và khoáng chất, hoặc tác dụng phụ của thuốc đôi khi cũng có thể gây ra các triệu chứng như thế này.
Một số phương pháp điều trị có thể giúp giảm nhẹ các triệu chứng, cải thiện dần và mất hẳn. Hiện tượng Alzheimer chỉ được chẩn đoán nếu các triệu chứng đã kéo dài hơn 6 tháng và bất kỳ nguyên nhân nào khác được coi là khó xảy ra.
Vì vậy việc khám tổng quát và làm các kiểm tra cận lâm sàng là cần thiết, nếu bạn lo lắng mình có triệu chứng của bệnh, hãy đến gặp và tìm sự tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa về thần kinh. Điều này sẽ hữu ích trong việc chẩn đoán, điều trị và phát hiện bệnh, đặc biệt là khi bệnh vẫn còn ở giai đoạn đầu.
Bên cạnh đó, các phương án tầm soát để phát hiện sự suy giảm chức năng nhận thức như: MMSE, Mini-Cog và MoCA cũng thường được sử dụng.
Thang điểm MMSE có điểm cắt chẩn đoán sa sút trí tuệ là 26. Ngoài biểu hiện lâm sàng, có thể chẩn đoán giai đoạn bệnh theo thang điểm MMSE (theo NICE 2011):
Bệnh Alzheimer nhẹ: MMSE 21 – 26
Bệnh Alzheimer trung bình: MMSE 10 – 20
Bệnh Alzheimer trung bình nặng: MMSE 10 – 14
Bệnh Alzheimer nặng: MMSE dưới 10
Các bài test đánh giá chuyên biệt thường được sử dụng để xác định chi tiết từng chức năng nhận thức như trí nhớ, ngôn ngữ, chức năng điều hành, thị giác cấu trúc, chú ý tập trung.
Đánh giá hoạt động sống hàng ngày: Các chuyên gia thường sử dụng các thang đánh giá hoạt động sống cơ bản (ADL- Activity of Daily Living) và nâng cao (IADL- Instrumental Activity of Daily Living) để kiểm tra sự ảnh hưởng chức năng nhận thức lên hoạt động hàng ngày.
Đánh giá hành vi tâm thần: Hơn 80% bệnh nhân có biểu hiện rối loạn hành vi tâm thần như trầm cảm, ảo giác, hoang tưởng, lãnh đạm, kích động.
Biện pháp điều trị
Bệnh Alzheimer không có thuốc điều trị nhưng nếu bệnh nhân sống giữa sự cảm thông thì diễn tiến bệnh sẽ chậm hơn hoặc ít ra người bệnh sẽ không tủi thân vì sự vô cảm của những người thương yêu. Sự cô đơn, cảm giác tủi thân là điều mà người bệnh sợ nhất, họ có thể hờn dỗi, ngồi một chỗ không để ý đến con cháu dù không có chuyện gì xảy ra. Điều họ cần là sự chăm sóc và những mối quan hệ yêu thương chân thành từ người thân và người xung quanh.
Đây là một căn bệnh rất phức tạp và không thể điều trị khỏi hoàn toàn bằng việc dùng thuốc hoặc biện pháp can thiệp nào khác. Những cách tiếp cận hiện tại tập trung vào việc giúp mọi người duy trì chức năng tâm thần, quản lý các triệu chứng hành vi và làm chậm một số vấn đề, chẳng hạn như mất trí nhớ. Các nhà nghiên cứu nỗ lực phát triển các liệu pháp nhắm vào các cơ chế di truyền, phân tử và tế bào cụ thể để có thể ngăn chặn nguyên nhân cơ bản gây bệnh.
1. Thuốc duy trì chức năng tâm thần
Những loại thuốc sử dụng điều trị bệnh Alzheimer mức độ trung bình đến nặng hoạt động bằng cách điều chỉnh chất dẫn truyền thần kinh, các chất hóa học truyền thông điệp giữa các tế bào thần kinh giúp giảm các triệu chứng và giải quyết một số vấn đề về hành vi. Tuy nhiên, những loại thuốc này có thể cho hiệu quả đối với một số người nhưng không phải tất cả mọi người và có thể chỉ hữu ích trong một thời gian giới hạn.
2. Thuốc kiểm soát hành vi
Các triệu chứng hành vi phổ biến của bệnh Alzheimer bao gồm mất ngủ, đi lang thang, kích động, lo lắng và trở nên nóng tính, hung dữ. Các nhà khoa học đang tìm hiểu lý do tại sao các triệu chứng này xảy ra và đang nghiên cứu các phương pháp điều trị mới bao gồm cả dùng thuốc và không dùng thuốc để kiểm soát bệnh. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, điều trị các triệu chứng hành vi có thể làm cho những người mắc bệnh thoải mái hơn và giúp người chăm sóc cảm thấy nhẹ nhàng hơn.
3. Nghiên cứu thử nghiệm phương pháp điều trị mới
Nghiên cứu về bệnh Alzheimer đã phát triển đến mức các nhà khoa học đang tìm cách để trì hoãn hoặc ngăn ngừa căn bệnh này cũng như điều trị các triệu chứng của nó. Trong các thử nghiệm lâm sàng đang diễn ra do NIA hỗ trợ, các nhà khoa học đang phát triển và thử nghiệm một số biện pháp can thiệp khả thi. Một số nghiên cứu về các liệu pháp điều trị bằng thuốc nhằm vào nhiều mục tiêu khác nhau, bao gồm protein beta-amyloid, chức năng mạch máu não, mất khớp thần kinh và các chất dẫn truyền thần kinh cụ thể, cũng như các can thiệp chẳng hạn như hoạt động thể chất, chế độ ăn uống, rèn luyện nhận thức và sự kết hợp của những các phương pháp tiếp cận.
Chăm sóc bệnh nhân
Để chăm sóc tốt cho người bệnh Alzheimer, người nhà cần hiểu rõ từng giai đoạn của bệnh (5), cụ thể:
Giai đoạn nhẹ
Ở giai đoạn đầu, mọi người gặp khó khăn hơn một chút trong việc tự quản lý cuộc sống của mình, nhưng họ thường vẫn có thể sống độc lập. Thông thường rất khó để phân biệt giữa các triệu chứng ở giai đoạn đầu và chứng hay quên bình thường do lão hóa. Không có khoảng cách giới hạn rõ ràng giữa các vấn đề bình thường liên quan đến lão hóa và bệnh Alzheimer nhẹ.
Những bệnh nhân ở giai đoạn đầu hầu như luôn cần được giúp đỡ trong các vấn đề kinh doanh và tài chính hoặc các cuộc hẹn chính thức. Lái xe và uống thuốc thường xuyên là hai lĩnh vực quan trọng khác.
Hành vi và tâm trạng có thể thay đổi khi mắc bệnh Alzheimer giai đoạn đầu. Bệnh có thể gây ra những cảm xúc tiêu cực như: sợ hãi, căng thẳng, tức giận, hoặc thậm chí cảm giác xấu hổ. Một số người cảm thấy chán nản hoặc cáu kỉnh, hoặc họ có thể có tâm trạng thất thường.
Ở giai đoạn này người nhà và cả bệnh nhân hãy dành thời gian để tìm hiểu bệnh. Sẽ rất khó khăn khi bị chẩn đoán đang mắc bệnh và vai trò của người chăm sóc là hãy hỗ trợ thông qua những cuộc nói chuyện, tư vấn một cách tình cảm và nhẹ nhàng. Lúc này người bệnh cũng khó để hoàn thành các công việc sinh hoạt bình thường như lái xe, nấu nướng… vì vậy hãy ở bên và thay họ đảm nhận vị trí này.
Giai đoạn trung bình
Những người mắc bệnh Alzheimer giai đoạn này thường không thể tự lập. Họ vẫn có thể tự ăn, uống và tắm rửa, và có thể làm những công việc đơn giản xung quanh nhà hoặc vườn, nhưng có thể phải được nhắc nhở và yêu cầu làm như vậy. Chỉ có thể nấu ăn, mua sắm, giữ nhà sạch sẽ và đi dạo khi có sự giúp đỡ của người khác.
Họ dễ bị lạc, không tìm được đường trở về nhà, để bếp và gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác. Các kiểu hành vi như đi tới đi lui, lục lọi trong ngăn kéo và loay hoay mua quần áo một cách vô thức trở nên thường xuyên hơn. Những cơn tức giận, nghi ngờ thậm chí là hành vi hung hăng với người khác cũng là hậu quả của các vấn đề liên quan đến bệnh Alzheimer ảnh hưởng đến nhận thức của người bệnh và hạn chế khả năng của họ.
Bên cạnh đó, giai đoạn này, người bệnh trở nên khó khăn hơn khi diễn đạt mọi thứ bằng lời và hiểu những gì người khác nói. Họ cũng nhầm lẫn quá khứ với hiện tại.
Ở giai đoạn này, có thể bạn sẽ cần dành toàn bộ thời gian để chăm sóc người bệnh. Vì vậy cảm giác của người chăm sóc cũng sẽ khá nhạy cảm, vì vậy đừng để sự căng thẳng làm ảnh hưởng tiêu cực đến bản thân, hãy chắc chắn mình có một nền tảng sức khỏe và tâm lý tốt trước khi chăm sóc một bệnh nhân.
Giai đoạn nặng
Ở giai đoạn này, bệnh đã trở nặng và người bệnh cần sự giúp đỡ liên tục từ người khác. Các vấn đề về lời nói và ngôn ngữ có thể bắt đầu khiến cuộc trò chuyện gần như không thể thực hiện được. Bây giờ họ thậm chí cần được giúp đỡ để hoàn thành các hoạt động đơn giản hàng ngày như ăn uống.
Lúc này, người bệnh thường xuyên có cảm thấy bồn chồn, ảo giác hoặc nhầm lẫn quá khứ với hiện tại. Họ không còn nhận ra những người mà họ từng biết rất rõ. Việc kiểm soát các chức năng cơ thể và khả năng phối hợp vận động cũng có thể bị hạn chế.
Ở giai đoạn này, việc chăm sóc tại nhà có thể không đủ đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe với bệnh nhân, Vì vậy những người chăm sóc có thể cân nhắc việc chăm sóc người bệnh kế hợp các dịch vụ chăm sóc chuyên nghiệp ở cơ sở điều dưỡng chuyên môn hoặc cơ sở chăm sóc bệnh sa sút trí tuệ, nơi có thể giám sát và quản lý đầy đủ.
Cách phòng tránh
Bệnh Alzheimer xảy ra do tiến trình lão hóa não bộ theo thời gian và tuổi tác. Tuy nhiên, bệnh có thể đến sớm hay muộn, mức độ trầm trọng hay giảm nhẹ là do lối sống và sinh hoạt của chúng ta. Do đó, có nhiều cách để phòng ngừa bệnh đến sớm và kiểm soát biến chứng nguy hiểm như:
1. Phòng ngừa các bệnh tim mạch
Theo nghiên cứu, 80% người bị Alzheimer có các vấn đề liên quan đến bệnh tim mạch. Không chỉ vậy, ở một số người, não bộ xuất hiện những mảng vón và đám rối đặc trưng nhưng lại không có biểu hiện của Alzheimer.
Để giải thích cho vấn đề này, theo chuyên gia, các mảng vón và đám rối ấy chỉ phát tác khi hệ mạch máu não cũng có vấn đề. Tức bệnh về tim mạch là yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Do đó, những người bị tăng huyết áp, đái tháo đường (tiểu đường), rối loạn lipid máu (mỡ máu cao) cần khống chế ngay các rối loạn này, vì lâu dài sẽ dẫn đến bệnh tim mạch.
2. Thường xuyên tập thể dục
Với người bệnh Alzheimer, việc tập thể dục có thể giúp trì hoãn các triệu chứng. Việc vận động cần theo phác đồ của chuyên gia để có thể khiến máu và oxy dồi dào lên nuôi dưỡng não.
3. Tránh gặp các chấn thương vùng đầu
Khảo sát cho thấy có một mối liên hệ rõ ràng giữa chấn thương đầu nặng với khả năng mắc Alzheimer về sau, đặc biệt là các chấn thương dẫn tới bất tỉnh. Vì vậy nên bảo vệ vùng đầu và tránh những chấn thương không đáng có.
4. Ăn uống khoa học
Một thực đơn cân bằng nhóm chất dinh dưỡng gồm nhiều rau và trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt, dầu oliu, đậu phộng, cá, gà, trứng, các chế phẩm từ sữa… giúp tăng cường sức khỏe não bộ. Lưu ý hạn chế ăn các loại thịt đỏ và đường.
5. Ngủ đúng giờ, đủ giấc và ngủ có chất lượng
Giấc ngủ tốt có thể giúp ngăn Alzheimer đến sớm và tiến triển trầm trọng. Bởi vì trong lúc ngủ, não bộ sẽ tiến hành “vệ sinh” các synapse để việc truyền tin được thông thoáng, lọc bỏ những ký ức không cần thiết, và dọn bớt amyloid β để không tạo mảng vón. Ngủ 8 tiếng mỗi đêm mà không dùng thuốc là việc lý tưởng…
Câu hỏi thường gặp
1. Bệnh Alzheimer sống được bao lâu?
Việc chăm sóc bệnh nhân mắc Alzheimer giai đoạn nặng thường gặp rất nhiều khó khăn. Bệnh Alzheimer là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 6 trên mọi lứa tuổi ở Hoa Kỳ và đứng thứ 5 đối với những người 65 tuổi trở lên.
Mắc Alzheimer sống được bao lâu là điều mà nhiều người thắc mắc, theo thống kê tuổi thọ của mỗi bệnh nhân là khác nhau. Tuổi thọ trung bình sau khi chẩn đoán là 8 đến 10 năm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nó có thể ngắn hoặc kéo dài hơn. Mỗi người có một tiền sử sức khỏe riêng. Lịch sử sức khỏe này liên quan trực tiếp đến việc bệnh sẽ ảnh hưởng đến họ như thế nào.
2. Bệnh có di truyền không?
Hầu hết những bệnh nhân đều có dạng khởi phát muộn của bệnh, trong đó các triệu chứng trở nên rõ ràng vào giữa những năm 60 tuổi. Ngược lại bệnh Alzheimer khởi phát sớm rất hiếm, chiếm dưới 10% tổng số người mắc. Bệnh thường xảy ra ở độ tuổi 30 và giữa 60. Một số trường hợp là do sự thay đổi di truyền ở một trong ba gen.
Ba đột biến gen đơn liên quan đến bệnh Alzheimer khởi phát sớm là:
Protein tiền thân amyloid (APP) trên nhiễm sắc thể 21
Presenilin 1 (PSEN1) trên nhiễm sắc thể 14
Presenilin 2 (PSEN2) trên nhiễm sắc thể 1
Các đột biến trong các gen này dẫn đến việc sản xuất các protein bất thường có liên quan đến bệnh. Mỗi đột biến này đều đóng một vai trò khác nhau trong việc phá vỡ APP, một loại protein mà chức năng chính xác của nó vẫn chưa được hiểu đầy đủ. Sự phân hủy này là một phần của quá trình tạo ra các dạng mảng amyloid có hại đây được xem là một dấu hiệu của hiện tượng Alzheimer.
Một đứa trẻ có cha hoặc mẹ ruột mang đột biến gen một trong ba gen này có 50/50 cơ hội thừa hưởng đột biến đó. Nếu đột biến trên thực tế là do di truyền, đứa trẻ có khả năng rất cao mắc bệnh Alzheimer khởi phát sớm.
Đối với các trường hợp bệnh khởi phát sớm khác, nghiên cứu đã chỉ ra rằng các thành phần di truyền khác có liên quan. Các nghiên cứu đang được tiến hành để xác định các biến thể nguy cơ di truyền bổ sung.
Mắc hội chứng Down làm tăng nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer giai đoạn đầu. Nhiều người mắc hội chứng Down phát triển bệnh khi lớn tuổi, với các triệu chứng xuất hiện ở độ tuổi 50 hoặc 60. Các nhà nghiên cứu tin rằng điều này là do những người mắc hội chứng Down được sinh ra với một bản sao bổ sung của nhiễm sắc thể số 21, mang gen APP.
3. Bệnh có xuất hiện ở giới trẻ không?
Như đã nói ở trên, bệnh Alzheimer khởi phát sớm rất hiếm, chiếm dưới 10% tổng số người mắc bệnh Alzheimer. Nó thường xảy ra ở độ tuổi 30 và giữa 60 của một người. Một số trường hợp là do sự thay đổi di truyền gen.
Các bệnh lý liên quan tới hệ thần kinh đang ngày một gia tăng tại Việt Nam, tuy nhiên điều đáng lo ngại là đa phần người bệnh chưa có đầy đủ kiến thức về bệnh, đồng thời thường chủ quan khi xuất hiện các dấu hiệu ban đầu khiến tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng hơn.
Khoa Nội thần kinh Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh quy tụ đội ngũ chuyên gia hàng đầu là các giáo sư đầu ngành, bác sĩ giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thần kinh. Bên cạnh đó, với hệ thống trang thiết bị hiện đại và áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị, khoa Nội thần kinh đã điều trị thành công cho hàng triệu bệnh nhân mắc các bệnh lý thần kinh như: đau nửa đầu, đau đầu mạn tính, tai biến mạch máu não, rối loạn giấc ngủ, sa sút trí tuệ, Alzheimer, động kinh, Parkinson,…
Nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, khoa Nội thần kinh không ngừng nâng cao chất lượng chuyên môn, phục vụ và nghiên cứu y học, tất cả nhằm mục tiêu hướng tới sự hài lòng người bệnh.
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội sở hữu đầy đủ trang thiết bị hiện đại nhất trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý thần kinh như: Máy đo điện não đồ thế hệ mới, máy chụp CT 128 dãy, máy MRI 1.5 Tesla, phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO 15189:2012 cho kết quả chính xác và tin cậy…
Đặt lịch khám với PGS.TS.BSCKII Nguyễn Văn Liệu, vui lòng liên hệ hotline 024 3872 3872. Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh – 108 phố Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Bệnh Alzheimerâm thầm tấn công khiến bệnh nhân không thể nhận thức được những thay đổi trong suy nghĩ và hành vi của mình. Sự thông cảm, thấu hiểu, tận tình chăm sóc của người thân trong gia đình sẽ giúp họ không cảm thấy cô đơn và quá trình phát triển của bệnh cũng sẽ chậm hơn rất nhiều.
<|endoftext|> |
Ăn không tiêu là gì? Ăn không tiêu là tình trạng đau và khó chịu ở vùng bụng, xảy ra sau khi ăn, do quá trình tiêu hóa ở dạ dày gặp vấn đề. Triệu chứng gặp phải ở mỗi người thường không hoàn toàn giống nhau, xuất hiện thường xuyên hoặc thỉnh thoảng tùy vào từng trường hợp. Đây không phải là một bệnh lý cụ thể, đôi khi là triệu chứng của một vấn đề y tế nào đó. Hầu hết các triệu chứng ăn không tiêu thường cải thiện đáng kể sau khi thay đổi lối sống và dùng thuốc. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, tình trạng này có thể là dấu hiệu cảnh báo về bệnh lý tiêu hóa tiềm ẩn, cần được điều trị kịp thời. Triệu chứng khó tiêu thường xuất hiện trong vài phút đến vài giờ sau khi ăn. Thực tế, dạ dày cần từ 3 – 5 giờ để tiêu hóa hoàn toàn thực phẩm tiêu thụ, sau đó chuyển xuống ruột. Trong thời gian đó, tuyến tụy và túi mật sẽ gửi dịch và enzym đến dạ dày để hỗ trợ hoạt động này. Đây là những cơ quan ở vùng thượng vị – nơi thường xuyên xảy ra các triệu chứng khó tiêu.
Người mắc chứng khó tiêu thường bị đau bụng sau khi ăn
Thường xuyên ăn không tiêu là bệnh gì? Triệu chứng ăn không tiêu xuất hiện thường xuyên có nguy cơ liên quan đến các bệnh tiêu hóa nguy hiểm, chẳng hạn như: Bệnh viêm loét dạ dày. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Viêm dạ dày. Liệt dạ dày (Gastroparesis). Thoát vị hoành. Sỏi mật. Viêm túi mật. Viêm tụy (viêm tụy). Hội chứng ruột kích thích (IBS) . Bệnh celiac . Tắc ruột non. Ung thư dạ dày .
Nguyên nhân ăn không tiêu Đa phần các trường hợp ăn không tiêu đều liên quan đến axit dạ dày. Cụ thể, cơ quan luôn có một lớp niêm mạc chắc chắn, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bề mặt khỏi tác động của axit. Khi lớp này bị bào mòn, dưới tác động của axit, dạ dày rất dễ kích ứng, dẫn đến viêm. Một số nguyên nhân khác cũng có thể xảy ra nhưng thường không đáng kể. Đôi khi, dịch dạ dày tràn ra ngoài, di chuyển vào phần trên cùng của ruột non. Cơ quan này không có lớp niêm mạc bảo vệ vì vậy dễ tổn thương hơn. Axit cũng có thể trào ngược từ dạ dày vào thực quản, gọi là hiện tượng trào ngược axit.(1) Tình trạng này cũng thường đi kèm với một số triệu chứng khó tiêu, chẳng hạn như: ợ hơi, ợ chua… Người bệnh có thể bị trào ngược axit và khó chịu ở thực quản ngay cả khi niêm mạc dạ dày vẫn còn nguyên vẹn. Tuy nhiên, nếu axit ăn mòn lớp bảo vệ này, nguy cơ cao sẽ gây ra loét dạ dày và tá tràng. Lúc này, một số triệu chứng khó tiêu có thể xảy ra, bao gồm: no sớm, buồn nôn, đầy hơi… Một số yếu tố khác cũng góp phần gây ra chứng khó tiêu bao gồm:
Ăn quá nhiều hoặc quá nhanh: Đây đều là những thói quen xấu làm tăng áp lực cho dạ dày, khiến axit dễ thoát ra ngoài hơn. Chế độ ăn quá nhiều chất béo: Hàm lượng chất béo cao sẽ kích thích sản sinh axit và enzym, gây kích ứng các mô trong đường tiêu hóa. Không dung nạp thực phẩm: Chứng khó tiêu có thể xảy khi ăn nhầm một số loại thực phẩm mà cơ thể khó dung nạp. Hút thuốc và uống rượu: Các chất có hại trong thuốc lá và rượu sẽ gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa, dẫn đến viêm. Lạm dụng thuốc chống viêm không steroid (aspirin, ibuprofen…): Điều này có thể khiến niêm mạc dạ dày bị ăn mòn. Căng thẳng và lo lắng: Đường tiêu hóa có liên hệ mật thiết với bộ não thông qua các dây thần kinh, do đó tâm lý căng thẳng và lo lắng cũng có thể dẫn đến chứng ăn không tiêu.
Axit dạ dày là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên chứng ăn không tiêu
Phương pháp chẩn đoán ăn không tiêu Với chứng ăn không tiêu, ban đầu bác sĩ sẽ tiến hành khám sức khỏe, xem xét triệu chứng cụ thể. Nếu tình trạng nghiêm trọng hoặc người bệnh trên 55 tuổi, một số xét nghiệm sau đây có thể được chỉ định, bao gồm: Xét nghiệm máu. Xét nghiệm phân. Xét nghiệm hơi thở. Nội soi để kiểm tra bất thường trong đường tiêu hóa. Xét nghiệm hình ảnh (chụp X-quang, CT).
Cách chữa ăn không tiêu Chứng ăn không tiêu thường cải thiện hiệu quả sau khi dùng thuốc và thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp ly. Cụ thể như sau:
1. Dùng thuốc Thuốc kháng axit không kê đơn (OTC): Thuốc kháng axit có tác dụng trung hòa axit trong dạ dày để tránh gây kích ứng các mô. Tuy nhiên, người bệnh không nên dùng quá thường xuyên. Thuốc chẹn H2: Nhóm thuốc này có tác dụng làm giảm axit dạ dày bằng cách ức chế cơ thể sản xuất ra histamine, có thể dùng thường xuyên hơn thuốc kháng axit không kê đơn nhưng tác dụng không kéo dài. Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Thuốc ức chế bơm proton có khả năng ngăn chặn sản xuất axit mạnh hơn đồng thời thúc đẩy quá trình chữa lành các mô một cách hiệu quả. Loại này thường được kê toa khi triệu chứng khó tiêu tương đối nghiêm trọng, có dấu hiệu tổn thương mô hoặc viêm loét trong đường tiêu hóa.(2)
2. Thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt Thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý cũng là giải pháp giúp kiểm soát chứng khó tiêu, bao gồm: Tránh tiêu thụ các loại thực phẩm gây khó tiêu: đồ ăn cay nóng, nhiều chất béo… Chia khẩu phần ăn thành các bữa nhỏ trong ngày thay vì ăn thành bữa lớn. Từ bỏ thói quen sử dụng đồ uống chứa caffeine, rượu bia… Tránh sử dụng một số loại thuốc giảm đau, chẳng hạn như aspirin, ibuprofen, naproxen natri… Kiểm soát căng thẳng, tránh lo âu.
Khi nào thì đi khám bác sĩ? Chứng ăn không tiêu ở mức độ nhẹ thường không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu tình trạng nghiêm trọng, xảy ra thường xuyên và kéo dài với các triệu chứng sau, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ: Giảm cân mất kiểm soát. Chán ăn. Nôn nhiều, nôn ra máu. Phân có màu hắc ín. Khó nuốt. Thiếu máu thiết sắt mà không xác định được nguyên nhân. Dưới đây là các trường hợp khẩn cấp, người bệnh cần được chăm sóc y tế ngay lập tức: Khó thở kèm đổ mồ hôi. Cơn đau ngực lan đến hàm, cổ hoặc cánh tay. Đau ngực khi gắng sức hoặc căng thẳng.
Thăm khám bác sĩ khi nhận thấy chứng ăn không tiêu ngày càng nghiêm trọng
Cách phòng ngừa ăn không tiêu Việc phòng ngừa chứng ăn không tiêu cho thấy đem đến hiệu quả đáng kể thông qua việc quản lý chế độ ăn uống hàng ngày. Một số giải pháp hữu ích có thể tham khảo gồm:(3) Ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày để tránh giảm áp lực cho dạ dày. Không nên nói chuyện, coi phim, đọc sách trong lúc đang ăn. Hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa hàm lượng axit cao, chẳng hạn như cà chua, trái cây họ cam, quýt… Tránh ăn thực phẩm cay nóng. Giảm hoặc tránh tiêu thụ thực phẩm, đồ uống có chứa caffein. Thư giãn, kiểm soát căng thẳng. Bỏ thuốc lá, rượu bia để tránh gây kích ứng niêm mạc dạ dày. Tránh mặc quần áo bó sát vì dễ gây nén dạ dày, khiến các chất bên trong cơ quan đi vào thực quản . Không nên tập thể dục khi vừa ăn no, chỉ nên tập trước bữa ăn hoặc ít nhất một giờ sau khi ăn. Không nằm ngay sau khi ăn. Tránh ăn khuya, nên ăn trước khi ngủ ít nhất 3 giờ. Nằm ngủ với tư thế đầu cao hơn chân và dùng gối chống đỡ để giúp dịch tiêu hóa chảy vào ruột thay vì trào ngược lên thực quản. Kiểm soát và duy trì cân nặng hợp lý để tránh gây áp lực cho dạ dày và thực quản. Ăn chậm, nhai kỹ.
Ăn chậm nhai kỹ là một cách hữu ích để phòng ngừa chứng khó tiêu
Các thắc mắc hay gặp khi ăn không tiêu Dưới đây là giải đáp một số thắc mắc thường gặp về chứng ăn không tiêu:
1. Ăn không tiêu uống gì? Đối với chứng khó tiêu, bên cạnh việc uống đầy đủ các loại thuốc theo toa của bác sĩ (thuốc chẹn Histamine, thuốc kháng axit)…, người bệnh nên bổ sung một số đồ uống có lợi sau: Nước lọc: Người bệnh nên uống đủ 8 ly nước lọc mỗi ngày để làm loãng axit trong dạ dày. Các loại trà thảo dược: Trà hoa cúc, hoa oải hương, trà gừng… có thể giúp làm dịu hệ tiêu hóa.
2. Ăn không tiêu nên làm gì? Chứng ăn không tiêu ở mức độ nhẹ có thể cải thiện hiệu quả nhờ vào việc thay đổi lối sống hợp lý và lành mạnh, bao gồm: Ăn các bữa ăn nhỏ, ăn thường xuyên hơn. Nhai thức ăn từ từ và kỹ lưỡng. Tránh tiêu thụ các loại thực phẩm gây kích ứng hệ tiêu hóa, chẳng hạn như: đồ ăn cay nóng, đồ ăn nhiều chất béo, đồ chế biến sẵn, đồ uống có gas, caffein, rượu… Bỏ thói quen hút thuốc lá. Duy trì cân nặng hợp lý để tránh gây áp lực lên bụng. Tập thể dục thường xuyên để giúp kiểm soát cân nặng và thúc đẩy quá trình tiêu hóa tốt hơn. Quản lý căng thẳng. Thay đổi thuốc của bạn, điển hình là các loại thuốc giảm đau gây kích ưng niêm mạc dạ dày. Nếu người bệnh được chẩn đoán khó tiêu do mắc bệnh lý cụ thể, điều quan trọng nhất là phải điều trị dứt điểm.
3. Ăn không tiêu có gây ảnh hưởng gì không? Chứng ăn không tiêu xảy ra phổ biến và thường không nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu tình trạng xảy ra liên tục, kéo dài, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý tiềm ẩn. Điều này còn gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày, điển hình là cảm giác khó chịu và chán ăn. Vì thế, ngay khi nhận thấy triệu chứng khó tiêu, người bệnh nên thăm khám sớm để được điều trị hiệu quả.
4. Ăn gì cho dễ tiêu hóa? Thực phẩm đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe hệ tiêu hóa, dưới đây là một số loại thức ăn dễ tiêu nên tham khảo để thêm vào thực đơn hàng ngày: Bánh mì nướng. Cơm trắng. Chuối. Sốt táo. Trứng. Khoai lang. Thịt gà. Cá hồi. Bánh quy mặn. Bột yến mạch. Các loại rau củ ít chất béo, ít đường, tốt cho hệ tiêu hóa: Đậu xanh, bông cải xanh, măng tây, súp lơ trắng, rau lá xanh, khoai tây, dưa chuột…
Ưu tiên các loại thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa để tránh mắc chứng khó tiêu Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Ngoại Tổng hợp (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan…). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng. Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Trên đây là tổng hợp tất cả các thông tin liên quan đến chứng ăn không tiêu, nguyên nhân, triệu chứng, cách kiểm soát và phòng ngừa hiệu quả. Hy vọng thông qua những chia sẻ này, bạn đã có thêm nhiều cập nhật hữu ích để chủ động theo dõi, phát hiện bệnh từ sớm, nhằm hạn chế tối đa biến chứng nguy hiểm.
<|endoftext|> |
Bệnh Crohn là bệnh gì? Bệnh Crohn (còn được gọi là bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng IBD) là một bệnh tự miễn gây ra bởi tình trạng viêm ở đường tiêu hóa. Tiêu hóa là một thống kéo dài từ khoang miệng đến hậu môn. Vì vậy, bệnh Crohn có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào ở đoạn ruột này. Thống kê cho thấy, bệnh thường tổn thương đến ống tiêu hóa, cụ thể là khoảng 40 -50% ca bệnh có tình trạng viêm xảy ra ở vùng hồi – manh tràng, tiếp theo là vị trí ruột non, cuối cùng là đại tràng. Khác với các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa khác, bệnh Crohn là bệnh viêm ruột mạn tính, gây ra vết loét tại ruột không liên tục. Triệu chứng bệnh Crohn thường gặp là đau bụng, tiêu chảy và suy dinh dưỡng trầm trọng do những vết loét sâu trên thành ruột. Phác đồ điều trị viêm ruột mạn tính từng vùng phụ thuộc vào loại viêm, nguyên nhân gây bệnh và bối cảnh lâm sàng ở từng người. 3 dạng chính của bệnh, tương ứng với từng giai đoạn nghiêm trọng của bệnh, gồm: Giai đoạn viêm Giai đoạn hẹp, tắc đường ruột Giai đoạn xuyên thành hoặc tạo đường rò thành ruột Đây là một bệnh tiêu hóa nguy hiểm, có khả năng tiến triển thành những biến chứng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Ở giai đoạn đầu, những dấu hiệu lâm sàng có thể tương đồng với những bệnh viêm cấp tính đường tiêu hóa khác, tuy nhiên khi bệnh tiến triển thành giai đoạn sau, người bệnh sẽ bị suy nhược sức khỏe nghiêm trọng và thường xuyên trải qua những cơn đau đớn.(1) Do vậy, người bệnh Crohn cần nghiêm túc tiếp nhận điều trị theo chỉ định của bác sĩ ngay sau khi phát hiện bệnh.
Nguyên nhân gây bệnh Crohn Nguyên nhân cụ thể gây bệnh crohn vẫn chưa được xác định. Thực phẩm và các vấn đề về sức khỏe tâm thần không phải là nguyên nhân chính gây ra bệnh. Tuy nhiên, đây lại là những yếu tố làm tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh, kích thích bệnh nhanh tiến triển đến các giai đoạn sau hơn bình thường.
Hơn nữa, bệnh Crohn được phân loại là bệnh tự miễn, đồng nghĩa với việc bệnh do phản ứng tự miễn của cơ thể gây ra. Những nguyên nhân khác được cho là căn nguyên gây ra bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng gồm: hệ miễn dịch, bệnh sử của người trong gia đình, chất lượng môi trường sống và chế độ dinh dưỡng
1. Hệ thống miễn dịch Nguyên nhân thường gặp đến từ hệ thống miễn dịch. Bệnh tự miễn là bệnh xảy ra khi cơ thể người bệnh mất khả năng nhận biết kháng nguyên và vi khuẩn gây bệnh xâm nhập từ bên ngoài. Từ đó, thay vì cần phải chống lại vi khuẩn, virus gây hại thì nó lại tấn công ngược các cơ quan trong cơ thể. Viêm ruột mạn tính từng vùng nằm trong những loại bệnh tự miễn thường gặp. Ngoài ra, những người bệnh Crohn do nguyên nhân này cũng sẽ có các triệu chứng liên quan đến viêm khớp.
2. Di truyền Di truyền trong gia đình là nguyên nhân gây bệnh hoặc làm tăng cao khả năng mắc bệnh Crohn, bao gồm cả bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng. Theo thống kê năm 2022, tỷ lệ người bệnh Crohn do di truyền trong gia đình là 15%. Đây là một con số đáng lưu ý với những ai có người thân từng mắc bệnh, bởi khả năng mắc bệnh Crohn của họ khá cao.
3. Chất lượng môi trường sống không đạt chuẩn Môi trường sống không đạt chuẩn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các bệnh nhiễm trùng, viêm nhiễm, trong đó có viêm ruột mạn tính từng vùng. Khu vực sống, đặc biệt là nhà ở có chất lượng vệ sinh kém, tiềm ẩn nhiều mầm bệnh từ vi khuẩn và virus gây hại được xem là một môi trường sống không đạt chuẩn. Tiếp xúc thường xuyên sẽ phát sinh nhiều loại bệnh.
4. Chế độ ăn uống Tương tự như yếu tố môi trường sinh sống không đạt chuẩn, việc thu nạp các loại thức ăn không đảm bảo chất lượng vệ sinh khiến tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, viêm nhiễm do vi khuẩn, virus gây hại…
Triệu chứng bệnh Crohn
1. Triệu chứng lâm sàng bệnh Crohn Triệu chứng bệnh Crohn thường xuất hiện xen kẽ giữa giai đoạn bùng phát và ổn định. Dựa vào các biểu hiện bất thường của cơ thể để nhận biết được tình trạng bệnh của mình. Triệu chứng bệnh Crohn gồm: Bất thường hệ tiêu hóa như đau quặn bụng, tiêu chảy hoặc tiêu chảy có máu, đầy bụng, mót rặn và đau vùng hậu môn Sốt toàn thân, suy nhược cơ thể, gầy và sút cân. Với người bệnh có triệu chứng sốt cao, khả năng gặp tình trạng viêm ruột có áp xe Có các triệu chứng khác như viêm khớp dạng thấp, loãng xương, viêm mống mắt, viêm cột sống dính khớp và các tình trạng rối loạn nội tiết
2. Triệu chứng cận lâm sàng bệnh Crohn Triệu chứng cận lâm sàng của bệnh Crohn nằm ở tình trạng máu và phân. Đối với tế bào máu, người bệnh Crohn có tốc độ máu lắng (ESR) tăng và protein phản ứng (CRP) tăng. Người bệnh cũng có thể xuất hiện các hiện tượng như giảm albumin máu, rối loạn điện giải, giảm sắt và B12 huyết thanh. Trong trường hợp người bệnh Crohn bị giảm hấp thu, phân cũng sẽ bị lẫn bạch cầu và máu.
Đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh Crohn Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Crohn là những nhóm đối tượng sau: Người có người thân từng bị bệnh Crohn Người sử dụng nhiều thuốc kháng sinh, thuốc tránh thai, thuốc chống viêm không steroid Người có chế độ ăn nhiều chất béo xấu Người hút thuốc thường xuyên Người thuộc nhóm tuổi từ 20 – 30 tuổi Thực tế, bệnh Crohn có thể xảy ra với bất cứ đối tượng nào, thuộc mọi độ tuổi. Bệnh bắt đầu từ tình trạng viêm ruột do vi khuẩn gây ra. Vì vậy, hệ thống miễn dịch tốt là chìa khóa giúp phòng ngừa bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng tối ưu. Và ngược lại, nguy cơ mắc bệnh của người có hệ miễn dịch kém sẽ cao hơn so với người khác do cơ thể không có đủ khả năng chống lại vi khuẩn gây bệnh xâm nhập.
Phương pháp chẩn đoán bệnh Crohn Quy trình thực hiện chẩn đoán bệnh Crohn gồm 3 bước: Chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán biến chứng. Chẩn đoán xác định là bước đầu tiên, bác sĩ sẽ dựa trên những triệu chứng lâm sàng mà người bệnh có và đưa ra đánh giá chung. Sau đó, tiếp tục chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để có thể đưa ra kết luận đúng về loại bệnh crohn và giai đoạn của người bệnh.(2) Những hoạt động chẩn đoán cận lâm sàng của viêm ruột mạn tính từng vùng gồm: Xét nghiệm máu: Kiểm tra tốc độ máu lắng, protein phản ứng, các yếu tố viêm và kết quả hóa sinh máu. Xét nghiệm phân: Kiểm tra ký sinh trùng, hồng cầu, bạch cầu và procaltectin trong phân là một dấu ấn phản ánh mức độ viêm ruột Nội soi dạ dày và đại tràng: là phương tiên đầu tiên tiếp cận tổn thương trực tiếp trên đường tiêu hóa trên và dưới, sinh thiết các tổn thương nghi ngờ để giúp chẩn đoán chính xác bệnh Crohn Chụp transit ruột non có cản quang: Phương pháp chẩn đoán hình ảnh, cho bác sĩ thấy các tổn thương của ruột non như lát đá, đoạn ruột chít hẹp. Chụp CT để xác định người bệnh có các biến chứng như áp xe ổ bụng, xuất hiện đường rò trong ruột – bàng quang hoặc ruột – niệu quản… Giải phẫu bệnh: giúp phân tích các tế bào viêm trên tổn thương sinh thiết từ nội soi giúp chẩn đoán chính xác bệnh. Tiếp đến, dựa vào kết quả từ chẩn đoán xác định, bác sĩ sẽ tiếp tục chẩn đoán phân biệt bệnh Crohn với hai nhóm bệnh chính là bệnh ruột non vùng hồi manh tràng và các bệnh đại tràng liên quan khác. Cuối cùng là bước chẩn đoán chính xác bệnh bằng cách kết hợp các phương tiện, đánh giá mức độ và biến chứng của người bệnh. Những biến chứng người bệnh có thể gặp là: Thủng, rò hoặc áp xe ruột Hẹp đường ruột Các bệnh lý vùng quanh trực tràng như rò, trĩ, da thừa… Ung thư hóa vào giai đoạn sau của bệnh.
Biến chứng của bệnh Crohn
1. Tắc ruột Tắc ruột là một biến chứng thường gặp, tiến triển từ bệnh Crohn. Người bệnh sẽ trải qua sự suy giảm cơ học đáng kể, thậm chí quá trình vận chuyển các chất bên trong ruột cũng sẽ bị ngưng hoàn toàn vì tình trạng tắc nghẽn. Các triệu chứng có thể nhận biết là bí trung tiện và đại tiện, nôn, đau thắt.
2. Loét Loét ruột non và đại tràng là biến chứng do viêm ruột mạn tính từng vùng gây ra. Bệnh gây ra sự viêm xuyên thành mạn tính ở bất kỳ vị trí nào tại hệ tiêu hóa. Vị trí thường gặp nhất là hồi tràng, ruột và đại tràng. Đây cũng được xem như một tiền đề dẫn đến biến chứng loét ruột non, đại tràng.
3. Lỗ rò Lỗ rò là một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh Crohn vì bệnh khó điều trị khỏi hoàn toàn. Ngoài ra, lỗ rò còn gây tác động rất xấu đến hệ miễn dịch của người bệnh, tăng nguy cơ nhiễm trùng cũng như làm chậm quá trình điều trị. Biến chứng này là sự thoát dịch, mủ hoặc mô viêm bất thường từ hệ tiêu hóa sang các cơ quan khác. Nếu bệnh không được can thiệp điều trị kịp thời, các lỗ rò có thể sẽ lan rộng đến da ngoài vùng bụng hoặc vào trong các cơ quan nội tạng trong ổ bụng của người bệnh.
4. Nứt hậu môn Nứt hậu môn do bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng gây ra, được chẩn đoán qua tình trạng rách mô ở vùng hậu môn hoặc vùng da xung quanh. Biến chứng này có thể làm tăng khả năng nhiễm trùng cho người bệnh vì vết nứt này là nơi dễ tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh, cũng khiến chúng dễ xâm nhập vào cơ thể. Người bệnh khi bị nứt hậu môn sẽ xuất hiện các cơn đau khi đi đại tiện. Nếu không phát hiện và điều trị ngay, bệnh sẽ phát triển thành biến chứng lỗ rò hậu môn.
5. Ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là một biến chứng có thể gặp, đặc biệt là ở những người bệnh cao tuổi. Theo thống kê, bệnh Crohn có tỷ lệ tử vong khá thấp, hầu như không gây tử vong trực tiếp. Tuy nhiên, bệnh là yếu tố tăng rủi ro mắc các bệnh ung thư tiêu hóa, ung thư đại tràng khi tình trạng tổn thương ở khu vực này kéo dài. Đặc biệt là đối với những người lớn tuổi, có sức đề kháng yếu sẽ phải đối mặt với nguy cơ tử vong cao nếu bệnh viêm ruột mạn tính tiến triển thành biến chứng ung thư đại tràng.
6. Huyết khối tĩnh mạch sâu Huyết khối tĩnh mạch sâu, hay còn gọi là cục máu đông xuất hiện trong tĩnh mạch sâu hoặc vùng chậu là do bệnh Crohn gây ra. Bệnh có thể làm xuất hiện các cục máu đông nằm ở tĩnh mạch bắp chân, đùi hoặc các khu vực vùng chậu như là một biến chứng mà người bệnh cần đề phòng. Biến chứng sẽ gây ra tình trạng tổn thương nội mạc, rối loạn chức năng hoặc gây tăng động cho người bệnh.
7. Suy dinh dưỡng Bệnh Crohn là một bệnh thuộc về đường tiêu hóa, vì thế các triệu chứng mà người bệnh trải qua, bao gồm các cơn đau thắt vùng bụng, sốt toàn thân và rối loạn tiểu tiện sẽ dẫn đến cảm giác mệt mỏi, giảm đáng kể cảm giác muốn ăn uống. Nghiêm trọng là cơ thể cũng không thể hấp thu đầy đủ các dinh dưỡng mà người bệnh nạp vào cơ thể. Tình trạng này kéo dài và không có tiến triển sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng ở người bệnh.
Điều trị bệnh Crohn
1. Nội khoa Phương pháp điều trị nội khoa bằng thuốc luôn được ưu tiên trong các phác đồ điều trị cho người bệnh. Hầu hết các thuốc được sử dụng đều giúp kiểm soát và làm thuyên giảm các triệu chứng, cũng như ngăn ngừa tái phát. Những loại thuốc thường sử dụng cho người bệnh Crohn gồm: Các loại thuốc ức chế miễn dịch như azathioprine, mercaptopurine, methotrexate… Các loại thuốc sinh học như Adalimumab, infliximab và vedolizumab…
2. Phẫu thuật Phương pháp điều trị bệnh Crohn bằng phẫu thuật được chỉ định cho những trường hợp cần thiết, bệnh ở giai đoạn nặng hoặc người bệnh có xuất hiện biến chứng như áp xe, hẹp đường ruột và các bệnh vùng quanh trực tràng. Mục đích của phẫu thuật điều trị bệnh Crohn là loại bỏ phần ruột bị viêm. Các bác sĩ sẽ loại bỏ phần ruột bị viêm để loại bỏ và nối các phần ruột khỏe mạnh lại với nhau.
3. Thay đổi chế độ ăn uống Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong mọi phác đồ điều trị bệnh Crohn, kể cả người bệnh thực hiện điều trị nội khoa hay phẫu thuật. Người bệnh cần nghiêm túc nghe theo chỉ định và lời khuyên dinh dưỡng để kết hợp với phương pháp điều trị khác để thúc đẩy quá trình hồi phục. Lưu ý dinh dưỡng mà người bệnh Crohn cần biết: Hạn chế lactose bằng cách hạn chế tối đa các sản phẩm và chế phẩm từ sữa động vật Hạn chế các thực phẩm giàu chất béo như bơ, nước sốt kem, váng sữa, thức ăn chiên rán có nhiều dầu mỡ… Nên thực hiện chế độ ăn ít chất cặn bã, gồm các thực phẩm như trái cây và rau sống, bắp rang bơ, các loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây sấy, thịt nguội, cafein. sô cô la…
Phòng ngừa bệnh Crohn như thế nào? Bệnh Crohn có thể được phòng ngừa tối ưu nhất bằng cách chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng khoa học để bảo vệ sức khỏe toàn diện. Ngoại trừ những người có các yếu tố rủi ro như người trong gia đình có bệnh sử viêm ruột mạn tính từng vùng, thuộc nhóm tuổi dễ bị mắc bệnh… thì hệ miễn dịch yếu là yếu tố gia tăng khả năng bị bệnh Crohn cao hơn bình thường. Việc thay đổi thói quen sống, bao gồm giữ gìn vệ sinh môi trường sống, xây dựng nền sức khỏe tốt cho cơ thể bằng cách luyện tập thể dục thường xuyên và có một chế độ dinh dưỡng phù hợp… hạn chế được việc bị vi khuẩn xấu xâm nhập vào và làm tổn thương cơ thể. Bên cạnh đó, bảo vệ và duy trì sức khỏe tiêu hóa ở mức ổn định giúp bạn có thể phòng tránh hiệu quả các loại bệnh lý về đường tiêu hóa, bao gồm bệnh viêm ruột mạn tính từng vùng. Bạn cần có một chế độ ăn cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể, và luôn đảm bảo các loại thực phẩm tiêu thụ vào trong thể hợp vệ sinh. Hạn chế tình trạng bỏ bữa, ăn không điều độ hoặc tiêu thụ quá nhiều các chất béo xấu, dầu mỡ không cần thiết.
Các câu hỏi thường gặp về bệnh Crohn
1. Bệnh Crohn có lây không? Bệnh Crohn không thể lây nhiễm từ người sang người. Dù với bất kỳ nguyên nhân bị mắc bệnh nào bệnh Crohn cũng không lây sang người khác, thậm chí qua đường tình dục.
2. Bệnh Crohn có nguy hiểm không? Bệnh Crohn là một bệnh tiêu hóa nguy hiểm. Trước tiên, đây là một bệnh mạn tính, yêu cầu người bệnh phải thực hiện điều trị nghiêm túc kết hợp theo chỉ định từ bác sĩ trong thời gian dài. Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị sớm, tình trạng viêm sẽ lan sang các bộ phận khác khiến cho các triệu chứng của người bệnh trở nên trầm trọng, đồng thời sức khỏe suy yếu rõ rệt. Hơn nữa, bệnh Crohn ở những giai đoạn sau cũng làm tăng rủi ro gặp các biến chứng khác, là những bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm đến tính mạng ví dụ như tắc ruột, ung thư đại tràng.
3. Người bệnh Crohn cần lưu ý gì trong chế độ ăn uống, sinh hoạt? Người bệnh Crohn cần có một chế độ ăn bổ sung hợp lý. Nhìn chung, chế độ ăn cần phải cân bằng giữa các chất, hạn chế hấp thụ các chất béo xấu. Hơn nữa, người bệnh cũng cần hạn chế sử dụng các chế phẩm từ sữa động vật, có chứa lactose. Đối với người bị Crohn có biến chứng xơ tắc ruột, nên ăn theo chế độ ăn ít dư lượng. Những người bị viêm tại vị trí ruột non, hoặc ruột non bị tổn thương nhiều nên hạn chế các thực phẩm béo và đồ ăn nhiều dầu mỡ. Gia đình người bệnh cần lưu ý, trừ những trường hợp được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên môn, việc tiếp nạp dinh dưỡng bằng đường miệng sẽ đem lại hiệu quả tối ưu cho người bệnh, hơn là bằng đường truyền tĩnh mạch.
Khi nào thì đi khám bác sĩ? Bạn cần đi khám bác sĩ ngay khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường như các cơn đau kéo dài hơn 1 tuần, tiêu chảy, rối loạn đại tiện rõ rệt và suy nhược cơ thể. Trong trường hợp các triệu chứng xuất hiện nhưng không ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày, bạn có thể theo dõi các dấu hiệu trong vòng tối đa 3 -5 ngày để có thể quan sát được tình trạng sức khỏe và cơ thể rõ ràng hơn trước khi đến thăm khám với bác sĩ. Tuy nhiên, không được để triệu chứng về bệnh kéo dài quá lâu vì chúng có thể tiến triển nặng hơn.(3) Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Tiêu hóa – Gan mật – Tụy (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan…). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng. Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bệnh Crohn hay viêm ruột mạn tính từng vùng là tình trạng viêm ruột xuyên thành mạn tính, thường xảy ra ở ruột non và đại tràng. Bệnh nếu không được điều trị sớm sẽ là tiền đề dẫn đến các bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm hơn như áp xe, rò trong, hẹp, tắc ruột và ung thư đại tràng. Phác đồ điều trị tùy vào mức độ nghiêm trọng mà bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa hay phẫu thuật. Tuy nhiên, với bất kỳ phương pháp điều trị nào, người bệnh cũng cần kết hợp với một chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng, hạn chế những thực phẩm, chất có thể gây hại cho hệ tiêu hóa.
<|endoftext|> |
Ho là gì? Ho là một phản xạ tự nhiên của cơ thể giúp loại bỏ các chất gây kích ứng ra khỏi đường hô hấp. Vì vậy, phản xạ ho cũng là cách để cơ thể tự bảo vệ và chữa lành.
Nguyên nhân bị ho Bác sĩ Thúy Hằng cho biết, nguyên nhân phổ biến nhất của ho cấp tính ở người lớn là nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus cấp tính, còn được gọi là cảm lạnh thông thường và viêm phế quản cấp tính. Viêm phế quản cấp tính thường do virus nhưng nhiễm trùng do vi khuẩn cũng có thể gây ra bệnh. Các nguyên nhân gây ho cấp tính phổ biến khác bao gồm viêm mũi xoang cấp tính, ho gà, đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm mũi dị ứng, hen suyễn, suy tim sung huyết, viêm phổi và thuyên tắc phổi. Ho bán cấp thường gặp nhất sau nhiễm trùng thứ phát do viêm phế quản hoặc viêm mũi xoang hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên do virus chưa hồi phục. Ho mạn tính rất khó chẩn đoán, cần thăm khám chuyên khoa để đánh giá nguyên nhân. Các nguyên nhân có thể bao gồm bệnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm phế quản tăng bạch cầu ái toan không do hen, viêm phế quản mạn tính, ho do nhiễm trùng, không dung nạp thuốc ức chế men chuyển, bệnh ác tính, bệnh phổi kẽ, viêm xoang mạn tính. Tình trạng chảy nước mũi sau một thời gian dài gây kích ứng đường hô hấp trên và gây ho. Có nhiều loại bệnh bao gồm viêm mũi xoang dị ứng, viêm mũi xoang xuất tiết, viêm mũi xoang nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus.
1. Viêm mũi xoang cấp tính Nguyên nhân gây ho chủ yếu là do phản ứng của việc tăng tiết chất nhầy và chảy dịch mũi sau. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng viêm niêm mạc của các xoang cạnh mũi, thường có nguyên nhân từ virus nếu bệnh kéo dài dưới 7-10 ngày, nhưng có thể liên quan đến nhiễm vi khuẩn nếu bệnh kéo dài hơn 10 ngày.
2. Ho gà Một bệnh có triệu chứng lâm sàng đặc trưng bởi những cơn ho dữ dội kịch phát kéo dài vài phút, sau đó người bệnh phát ra tiếng thở hổn hển. Đây là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do vi khuẩn Bordetella pertussis dẫn đến hình thành chất nhầy trong đường hô hấp. Quá trình nhiễm trùng ho gà kéo dài đến 6 tuần và được đặc trưng bởi 3 giai đoạn bao gồm, giai đoạn khởi phát, giai đoạn kịch phát và giai đoạn hồi phục. Giai đoạn khởi phát: Được đặc trưng bởi triệu chứng buồn nôn, hắt hơi, sốt nhẹ, chảy nước mắt và nghẹt mũi. Giai đoạn kịch phát: Xảy ra trong vòng 2 tuần và đặc trưng bởi các đợt ho đặc trưng, sau đó là nôn mửa. Giai đoạn hồi phục: Là tình trạng ho mạn tính có thể kéo dài hàng tuần. Căn bệnh này là một chẩn đoán nghiêm trọng cần được chú ý kịp thời vì có nguy cơ cao gây bệnh tật và tử vong ở trẻ sơ sinh.
3. Hen suyễn Là một bệnh phức tạp, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng mạnh với tác nhân kích thích từ môi trường, dẫn đến viêm, tăng tiết chất nhầy, niêm mạc phù nề, làm hẹp và tắc nghẽn đường thở.(1)
4. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tình trạng phổi bị mất tính đàn hồi và gặp các vấn đề về lưu thông khí, dẫn đến sự phát triển các bệnh nhiễm trùng như viêm phế quản cấp tính và viêm phổi do vi khuẩn. Khi đợt cấp xảy ra, nhu mô phổi bị viêm và tăng phản ứng dẫn đến co thắt đường thở, làm suy giảm chức năng của phổi. Điều này gây ra sự tích tụ các chất tiết nhầy có mủ và đặc trong tiểu phế quản và phế nang dẫn đến phản ứng ho.
5. Viêm mũi dị ứng Là tình trạng viêm niêm mạc mũi thứ phát do dị ứng với các tác nhân từ môi trường như bụi khói, hóa chất, phấn hoa… Sự kích ứng này dẫn đến tăng tiết chất nhầy và chảy nước mũi sau làm kích thích đường thở gây ra phản ứng ho.
6. Suy tim sung huyết Là tình trạng bơm máu của tim suy giảm dẫn đến tắc nghẽn mạch máu phổi dẫn đến phù nề và gây ho.
7. Viêm phổi Viêm phổi có thể do virus hoặc vi khuẩn. Viêm phổi do virus và vi khuẩn đều dẫn đến viêm và kích ứng đường thở, gây ho do tăng tiết dịch nhầy mủ.
8. Bệnh lao phổi Bệnh lao phổi thường có biểu hiện sốt và ho có đờm hoặc ho khan kèm theo sụt cân. Tình trạng nặng có thể ho ra máu.
9. Viêm phổi hít Bệnh viêm phổi hít xảy ra khi thanh môn không đóng kín trong khi nuốt. Điều này cho phép thức ăn hoặc chất lỏng đi vào đường thở, thay vì thực quản dẫn đến viêm phổi hít.
10. Thuyên tắc phổi Khi một khối thuyên tắc hình thành và đọng lại trong các mao mạch phổi sẽ dẫn đến thuyên tắc phổi. Thuyên tắc phổi sẽ gây ra phản ứng ho dai dẳng.
11. Trào ngược dạ dày thực quản Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là nguyên nhân phổ biến gây ho mạn tính. Quá trình đẩy dịch axit từ dạ dày lên họng và thanh quản sẽ gây kích thích các thụ thể của thanh quản dẫn đến phản ứng ho. Tình trạng ho thường nặng hơn vào ban đêm do tư thế nằm của người bệnh khiến axit dạ dày dễ trào lên thực quản gây kích thích niêm mạc họng.
12. Viêm phế quản tăng bạch cầu ái toan Là tình trạng tăng phản ứng của tiểu phế quản mà không có dấu hiệu hen suyễn và có thành phần tăng bạch cầu ái toan do hệ thống miễn dịch hoạt động kém. Tăng bạch cầu ái toan dẫn đến tăng nồng độ các cytokine gây viêm và kích ứng đường thở.
13. Viêm phế quản mạn tính Là tình trạng ho kéo dài hơn ba tháng liên tục trong hai năm do chất nhầy tiết ra quá nhiều gây bít tắc đường thở. Ho sau nhiễm trùng xảy ra do tăng độ nhạy cảm của thụ thể ho và tăng phản ứng tạm thời của phế quản trong quá trình hồi phục sau nhiễm trùng phổi nặng. Điều này có thể liên quan chặt chẽ đến tổn thương biểu mô được phát triển từ bệnh lý ban đầu.
14. Bệnh hen phế quản Bệnh hen phế quản biểu hiện chủ yếu bằng ho, không phải thở khò khè như trong bệnh hen suyễn điển hình. Các triệu chứng thường gặp là ho không có đờm lặp đi lặp lại, xảy ra cả ngày lẫn đêm và trầm trọng hơn khi vận động, trời lạnh hoặc nhiễm trùng đường hô hấp trên.
15. Một số bệnh ung thư Các bệnh ác tính có thể gây ra hàng loạt hiệu ứng như tắc nghẽn hoặc suy yếu đường thở, dẫn đến tích tụ chất nhầy, nhiễm trùng thứ cấp và kích thích ho.
16. Bệnh phổi kẽ Thuộc các rối loạn gây ra sẹo và xơ cứng mô phổi tiến triển do tiếp xúc lâu dài với các nhân tố nguy hiểm khác nhau, chẳng hạn như amiăng, silicone, bụi than, bức xạ hoặc kim loại nặng. Công nhân nhà máy điện hạt nhân, công nhân khai thác than, công nhân phun cát hoặc những người làm các công việc tương tự có nguy cơ mắc bệnh phổi kẽ dẫn đến ho mãn tính. Một số loại bệnh tự miễn bao gồm viêm khớp dạng thấp, xơ cứng bì, viêm đa cơ, hội chứng Sjogren và bệnh sarcoidosis có thể gây ra bệnh phổi kẽ.
17. Chứng ngưng thở khi ngủ Ngưng thở khi ngủ xảy ra do sự tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn đường thở tạm thời trong khi ngủ. Sự gia tăng sức cản đường thở này gây ra phản xạ co thắt cơ hoành, cơ ngực và ho để mở đường thở bị tắc nghẽn. Ngưng thở khi ngủ thường xảy ra ở những người bị tắc nghẽn đường hô hấp, có cơ vùng hầu họng yếu hoặc người béo phì.
18. Viêm xoang mạn tính Tình trạng viêm và kích ứng kéo dài của xoang và niêm mạc mũi với dịch mủ thứ phát do vi khuẩn gây bệnh thường dẫn đến ho. Các vi khuẩn dễ phát triển khi nhiễm trùng xoang tái đi tái lại nhiều lần như tụ cầu và các vi khuẩn gram âm khác.
19. Bệnh tâm lý Đây là hành động ho như một thói quen chứ không phải là một phần của quá trình bệnh. Kiểu ho này có thể phản ánh một tình trạng tâm lý tiềm ẩn.
Những đối tượng dễ bị ho Bác sĩ Thúy Hằng cho biết, ai cũng có thể bị ho nhưng dễ xảy ra ở các đối tượng sau hơn: Hút thuốc lá, thuốc lá điện tử, dùng chất kích thích; Bị bệnh mạn tính, đặc biệt là các bệnh liên quan đến phổi hoặc hệ thần kinh; Bị dị ứng; Trẻ em do hệ miễn dịch non nớt nên dễ bị mắc các bệnh về hô hấp; Người già do hệ thống hô hấp suy yếu; Công nhân làm việc trong các nhà máy hạt nhân, mỏ than, hóa chất…
Những người hút thuốc lá không chỉ dễ bị ho mà còn có nguy cơ mắc các bệnh về phổi
Các loại ho thường gặp Bác sĩ Thúy Hằng cho biết, có nhiều kiểu ho, người ta có thể mô tả ho theo cách thời gian kéo dài của bệnh hoặc mô tả theo cảm giác hoặc âm thanh khi ho. Mỗi loại ho có thể phản ánh một tình trạng sức khỏe khác nhau của con người. Ho cấp tính: Là chứng ho bắt đầu một cách đột ngột và kéo dài từ 2-3 tuần. Ho bán cấp: Là chứng ho kéo dài từ 3 đến 8 tuần. Ho mạn tính: Là tình trạng ho kéo dài hơn 8 tuần với những cơn ho kéo dài dai dẳng. Ho khan: Là một chứng ho mạn tính không có đờm. Ho có đờm: Là tình trạng ho kèm đờm khiến tiếng ho nghe đặc. Ho gà: Là những cơn ho dữ dội kịch phát kéo dài đến vài phút sau đó là tiếng thở hổn hển. Ho thóc: Tiếng ho giống như tiếng sủa có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư phổi. Ho hen: Là một căn bệnh phức tạp do hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng quá mạnh với tác nhân kích thích từ môi trường, dẫn đến viêm, tăng tiết chất nhầy và tắc nghẽn, co thắt đường thở. Ho ra máu: Loại ho này thường gặp ở bệnh lao phổi, ung thư phổi. Ho khó thở/tức ngực: Tình trạng ho khó thở, đau tức ngực thường là biểu hiện của các bệnh lý nguy hiểm như viêm phổi, tràn dịch màng phổi, thuyên tắc phổi, viêm phế quản. Ho về đêm: Ho về đêm thường là ho khan hoặc ho có đờm. Nguyên nhân có thể do nhiễm trùng đường hô hấp, hội chứng chảy mũi sau, hen phế quản, trào ngược dạ dày thực quản, giãn phế quản, ung thư phổi.
Các triệu chứng ho Tùy vào từng nguyên nhân gây ho mà mỗi loại ho có thể đi kèm với các triệu chứng khác nhau. Tuy nhiên, các triệu chứng thường thấy nhất bao gồm: Khô cổ họng, miệng Đau rát hoặc ngứa cổ họng Nghẹt mũi, chảy nước mũi Sốt Chảy nước mắt Mệt mỏi, đau đầu Tức ngực, khó thở Khó nuốt Hay bị sặc khi ăn Ợ hơi, ợ chua Hay khạc nhổ Thở khò khè
Các phương pháp chẩn đoán ho Bác sĩ Thúy Hằng cho biết, có thể dựa vào các triệu chứng ho trên lâm sàng để chẩn đoán bệnh. Ví dụ ho kéo dài dưới 2 tuần là ho cấp tính thường do cảm cúm gây ra. Các loại ho kéo dài trên 3 tuần kèm các triệu chứng tức ngực, khó thở, thể trạng suy nhược hoặc ho ra máu sẽ cần chỉ định thêm các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm.(3) Chụp X-quang phổi: Hình ảnh X-quang có thể giúp bác sĩ phát hiện các tổn thương trong phế quản và phổi. Xét nghiệm đờm AFB: Một mẫu đờm có thể được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích nhằm xác định nguyên nhân gây nhiễm trùng. Xét nghiệm này thường được chỉ định trong chẩn đoán lao phổi. Đo hô hấp ký: Bệnh nhân có thể được yêu cầu thở vào và thở ra bằng một ống gắn với máy để giúp xác định đường thở có bị tắc nghẽn hay không. Xét nghiệm này thường chỉ định trong chẩn đoán bệnh hen suyễn hoặc khí phế thủng.
Các phương pháp điều trị ho The bác sĩ Thúy Hằng hầu hết các trường hợp ho cấp tính nên được điều trị theo kinh nghiệm và tập trung vào việc giảm triệu chứng bằng thuốc.(4)
1. Thuốc chống dị ứng Có thể sử dụng để làm giảm các triệu chứng tắc nghẽn mũi do dị ứng dẫn đến phải thở bằng miệng gây khô họng và ho. Bác sĩ Thúy Hằng khuyến cáo, không nên dùng thuốc chống dị ứng trong thời gian dài vì có thể gây nhờn thuốc hoặc các tác dụng phụ không tốt cho mũi, họng.
2. Thuốc long đờm Có thể sử dụng khi có quá nhiều đờm gây bít tắc đường thở.
3. Thuốc ức chế ho Có thể sử dụng để giảm bớt cơn ho bằng cách làm giảm phản xạ ho. Các thuốc ức chế được dùng điều trị ho phổ biến như dextromethorphan và guaifenesin. Bác sĩ Thúy Hằng khuyến cáo, ho là một cơ chế bảo vệ cơ bản và đóng một phần quan trọng trong hệ thống miễn dịch của cơ thể. Việc làm giảm phản xạ ho có thể gây tác động bất lợi đến thời gian khỏi bệnh. Điều trị ho mạn tính nên cố gắng nhắm vào căn nguyên cơ bản bất cứ khi nào có thể để giảm ho thay vì kìm hãm cơn ho.
4. Thuốc kháng sinh Nếu ho do nhiễm trùng cần điều trị bằng kháng sinh phù hợp với mầm bệnh. Đối với các nguyên nhân gây viêm mãn tính đường hô hấp trên, điều trị kháng sinh liên tục ít nhất 1 tuần bằng kháng sinh thích hợp.
5. Các dung dịch khí dung albuterol và ipratropium dạng hít Có thể sử dụng với tác dụng giãn phế quản trong đường thở bị co thắt để giảm triệu chứng trong các tình huống khẩn cấp.
6. Steroid dạng hít hoặc thuốc kháng cholinergic Hai loại thuốc này có thể chỉ định để điều trị ho đối với bệnh đường hô hấp do dị ứng.
7. Điều trị bệnh tim mạch Nếu ho do chức năng tim, người bệnh cần phải điều trị theo các khuyến nghị tim mạch phù hợp tùy vào các triệu chứng cụ thể của mỗi cá nhân.
8. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản cần được điều trị tích cực bằng cách tránh ăn các chất dễ gây trào ngược như sô cô la, caffeine, rượu và thuốc lá; ngăn ngừa trào ngược dịch vị dạ dày bằng cách kê cao đầu, không ăn trong vài giờ trước khi đi ngủ. Ngoài ra, có thể điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton ở liều lượng tối đa.
9. Điều trị các tình trạng rối loạn thần kinh gây ho Việc điều trị cơn ho do rối loạn thần kinh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không tự ý mua thuốc sử dụng vì có thể gây hệ lụy nguy hiểm.
Cách phòng ngừa ho Theo bác sĩ Thúy Hằng, khi niêm mạc họng bị kích thích sẽ gây ho. Vì vậy để phòng ngừa ho, tốt nhất chúng ta cần giữ cho cổ họng khỏe mạnh bằng cách. Giữ ấm mũi, họng bằng cách mặc ấm, quàng khăn khi thời tiết lạnh; ăn/uống đồ ấm nóng; tránh ăn/uống đồ lạnh. Hạn chế uống rượu, bia, không hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích. Phòng ngừa các bệnh cảm cúm bằng cách tránh tiếp xúc với người bệnh, tiêm phòng vắc xin, luôn đeo khẩu trang khi tới nơi đông người. Tránh để mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ho mãn tính. Tránh để mắc các bệnh về tai mũi họng như viêm xoang, viêm mũi dị ứng… có thể dẫn đến ho. Nên kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần để phát hiện sớm các tình trạng sức khỏe bất thường và điều trị kịp thời. Ăn uống điều độ để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể chống lại bệnh tật. Đánh răng hàng ngày để bảo vệ răng, miệng và họng khỏi vi khuẩn, virus. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn, hoặc cồn sát khuẩn trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và sau khi tiếp xúc với đồ vật nơi công cộng. Ngoài ra, để tăng cường sức khỏe đường mũi họng, chúng ta có thể tập các thói quen hàng ngày như. Súc nước muối ngày 2 lần (lúc thức dậy vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ). Uống mật ong pha với nước ấm và buổi sáng.(2) Vệ sinh lưỡi hàng ngày. Uống các loại trà hoa cúc, trà gừng giàu chất kháng viêm. Thêm tỏi, gừng vào chế độ ăn để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
Thức uống chanh và mật ong có thể giúp phòng ngừa ho và rất tốt cho sức khoẻ
Các thắc mắc thường gặp về ho
1. Ho có lây không? Nếu ho do nhiễm các loại virus gây bệnh truyền nhiễm như virus cúm A, B, C; virus cúm gia cầm; virus Corona… thì trường hợp này có tính chất lây nhiễm. Các trường hợp ho do vi khuẩn hoặc là biến chứng của một số bệnh lý như ung thư phổi, trào ngược dạ dày thực quản không phải do vi khuẩn HP thì không lây nhiễm.
2. Khi nào bị ho nên tới bệnh viện? Bác sĩ Thúy Hằng khuyên, nếu bị ho kèm các triệu chứng sau đây, người bệnh nên tới bệnh viện để được thăm khám và điều trị đúng cách. Thở khò khè; Sốt trên 38,5℃ hoặc sốt kéo dài hơn 2-3 ngày; Ớn lạnh; Đờm, đặc biệt là đờm có màu vàng, xanh hoặc lẫn máu. Hãy gọi cấp cứu khi: Khó thở, phải thở dốc. Ho ra máu. Đau tức ngực dữ dội.
3. Mang thai có gây ho không? Mang thai không gây ho nhưng do khi mang thai, hệ miễn dịch bị suy yếu nên dễ mắc các bệnh về mũi họng, hô hấp hơn bình thường và các bệnh này thường dẫn đến ho. Ngoài ra, bà bầu bị ho còn do sự thay đổi một số hormone trong thai kỳ thể dẫn đến trào ngược axit dạ dày thực quản gây ho. Cụ thể nếu hormone progesterone vượt quá giới hạn cho phép sẽ không thể ngăn được axit ở dạ dày trào ngược lên họng. Hoặc nồng độ hormone relaxin tăng đột ngột trong thai kỳ cũng có thể gây trào ngược axit dạ dày.
4. Hay bị ho khi đang ăn là bị gì? Đường hô hấp trên có cấu trúc để ngăn thức ăn hoặc đồ uống đi từ cổ họng vào phổi. Tuy nhiên, do một số khuyết tật bẩm sinh có thể khiến thức ăn bị lọt vào phổi, chẳng hạn như khuyết tật nắp thanh quản hoặc chứng khó nuốt (dysphagia). Ngoài ra, chứng trào ngược dạ dày thực quản cũng có thể gây ra ho khi đang ăn hoặc sau khi ăn. Nếu thường xuyên bị ho, sặc trong khi ăn uống, bạn nên tới bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị đúng bệnh.
5. Nhiễm Covid-19 có gây ho không? Covid-19 gây nhiễm trùng đường hô hấp với triệu chứng đặc hiệu là ho, khó thở và kèm theo nhiều triệu chứng khác như mất vị giác, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi… Ho có thể kéo dài vài tuần tới vài tháng sau khi bạn đã điều trị khỏi Covid-19.
6. Ho là dấu hiệu của bệnh gì? Ho thường là triệu chứng của các bệnh viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi, trào ngược dạ dày thực quản, ung thư phổi, viêm xoang, hen suyễn, viêm mũi dị ứng. Các bệnh cảm cúm, Covid-19 cũng gây ho.
7. Ho ra máu là bị gì? Ho ra máu ở người lớn thường là triệu chứng của các bệnh viêm phế quản, lao, giãn phế quản, hoại tử phổi, áp xe phổi hoặc ung thư phổi. Ho ra máu ở trẻ em thì thường có nguyên nhân từ nhiễm trùng đường hô hấp dưới hoặc mắc dị vật đường thở.
Khi có các triệu chứng ho kéo dài trên 2 tuần không khỏi, người bệnh nên tới bệnh viện thăm khám chuyên khoa Tai Mũi Họng – Ảnh BVĐK Tâm Anh Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm, tận tâm; được trang bị nhiều công nghệ hiện đại bậc nhất như: Máy nội soi Xion của Đức; hệ thống đo điền đình bằng ảnh động nhãn đồ (VNG) và Tập phục hồi chức năng tiền đình (TRV); máy đo chức năng thính học Interacoustic; hệ thống kính vi phẫu mổ tai Zeiss (Đức), hệ thống nội soi Karl Storz… giúp cho việc chẩn đoán chính xác, điều trị chuyên sâu, hiệu quả cao, nhanh phục hồi.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn/danh-cho-khach-hang/dat-lich-kham/ Ho thường là tình trạng lành tính nhưng chúng ta cũng nên biết rằng, có nhiều nguyên nhân gây ho và không loại trừ khả năng do khối u ác tính hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng. Do đó, bác sĩ Thuý Hằng khuyến nghị, khi bị ho dai dẳng, người bệnh nên tới bệnh viện thăm khám chuyên khoa, nhất là tình trạng ho nghi ngờ do nhiễm trùng phổi, bệnh ung thư hoặc chấn thương…
<|endoftext|> |
Bệnh giun lươn là gì? Bệnh giun lươn (strongyloides stercoralis) được phát hiện đầu tiên ở Nam Bộ, Việt Nam vào năm 1876. Tần suất bệnh thực sự khó xác định vì phần lớn thường là nhiễm trùng tiềm ẩn (2- 20%). Biểu hiện có thể thay đổi từ không triệu chứng đến suy đa cơ quan. Tử suất của người bệnh nhiễm giun lươn nhập 3viện 16,7%. Trên người suy giảm miễn dịch có thể gây bệnh lý nhiễm giun lươn lan tỏa gây tử vong. Bệnh có hai loại hình thái gồm giun lươn ký sinh và giun lươn sống tự do trong môi trường ngoài cơ thể ký chủ. Ấu trùng xâm nhập qua da vào hệ bạch huyết và hệ tĩnh mạch vào vòng tuần hoàn đến phổi, khí quản, thực quản, dạ dày và phần đầu ruột non định vị tại đó. Ấu trùng khi đến phổi có thể không vào phế nang mà luân chuyển trong máu và đến các cơ quan khác. Trong quá trình di chuyển, ấu trùng phải trải qua hai lần lột xác để trưởng thành. Giun trưởng thành thường sống ở tá hỗng tràng. Những trường hợp nhiễm nặng có thể gặp ở dạ dày, môn vị, đại tràng, đường mật… Mỗi giun trưởng thành có thể sống tới 5 năm và tiếp tục chu trình sinh sản. Trứng giun xuất hiện sau 28 ngày bị nhiễm. Giun lươn là loại ký sinh trùng duy nhất tìm thấy ấu trùng trong phân (không phải trứng). Trứng giun lươn chỉ được tìm thấy khi tiêu chảy ồ ạt trong trường hợp bệnh nặng, trứng không kịp nở ra ấu trùng trong ruột mới theo phân ra ngoài. Trong điều kiện khí hậu thuận lợi, ấu trùng có thể phát triển thành giun lươn tự do sống ở ngoại cảnh. Trong một vài trường hợp như táo bón lâu ngày, giảm nhu động ruột, bệnh túi thừa, ấu trùng không được thải theo phân ra ngoài thì có thể chui qua vách ruột vào hệ tuần hoàn rồi tiếp tục chu trình ký sinh như trên. Hệ thần kinh trung ương, gan và phổi là nơi thường gặp của chu trình tự nhiễm này. Chu trình tự nhiễm này đặc biệt trên người suy giảm miễn dịch là nguyên nhân tái nhiễm kéo dài dù đã ra khỏi vùng dịch tễ, có thể kéo dài tới 36 năm.(2)
Triệu chứng nhiễm giun lươn
1. Lâm sàng Hầu hết nhiễm giun lươn thường không triệu chứng và có thể tồn tại hàng chục năm mà không được chẩn đoán. Có thể biểu hiện triệu chứng qua da, đường tiêu hóa hay hô hấp. Qua da: Ấu trùng xâm nhập thường ở chân hoặc bất kỳ vị trí nào tiếp xúc với đất nhiễm bệnh thường gây phản ứng viêm da tại chỗ như ngứa, nổi mề đay ngoằn ngoèo có thể thay đổi vị trí phù hợp với phản ứng dị ứng khi ấu trùng di chuyển, đôi khi có thể là một nốt xuất huyết thứ phát do vỡ mạch máu. Triệu chứng này có thể kéo dài vài giờ, cả ngày và tái diễn hàng tháng, năm.(1) Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đầy hơi, táo bón hay tiêu chảy mạn, thậm chí có thể gây tắc ruột, đôi khi gây hội chứng kém hấp thu. Nhiễm giun lươn là nguyên nhân biếng ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng ở trẻ em. Đường hô hấp : Trường hợp nhẹ sẽ bị khò khè, hắt hơi. Khi bội nhiễm hoặc chồng lắp lên bệnh khác thường gây ho, khò khè, khó thở, thở nhanh, ho ra máu, đau ngực kiểu màng phổi trường hợp nặng gây ra hội chứng nguy kịch hô hấp cấp ở người lớn (ARDS) cần phải thông khí cơ học. Hội chứng tăng nhiễm: Thường xảy ra trên cơ địa người suy kiệt, suy giảm miễn dịch, bệnh lý ác tính, đái tháo đường, nghiện rượu. Vi khuẩn Gr – đường ruột có thể bám vào ấu trùng di chuyển khắp cơ thể gây nhiễm trùng máu, viêm màng não, sốt kéo dài.
2. Cận lâm sàng Phân : Soi phân : Có thể tìm thấy ấu trùng hoặc trứng giun (khi tiêu chảy ồ ạt). Dùng kỹ thuật Baermann để tăng độ nhạy: Mẫu phân tìm ấu trùng được ủ trong nước ấm rồi dùng thạch lỏng li tâm phát hiện. Hút dịch tá tràng để tìm ấu trùng giun lươn. Sự tăng giảm bạch cầu ái toan để theo dõi tiến trình của bệnh và đánh giá khả năng tự nhiễm lại. Xét nghiệm ELISA có độ nhạy và đặc hiệu cao nhưng độ tin cậy lại tùy vào phòng xét nghiệm. Kháng thể vẫn tồn tại nhiều năm sau điều trị thành công và cũng có thể (-) giả ở trường hợp bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Chẩn đoán hình ảnh: Tổn thương phổi có thể thâm nhiễm, dạng nốt, viêm phổi hay phù phổi.
Điều trị bệnh giun lươn Khi có triệu chứng nghi ngờ người bệnh cần tư vấn và điều trị ở bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa có kinh nghiệm. Thuốc được lựa chọn hàng đầu là Ivermectin do hiệu quả cao, ít tác dụng phụ. Thiabendazole hiệu quả cao nhưng khả năng dung nạp kém. Albendazole là thuốc lựa chọn thay thế.(3) Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Tiêu hóa – Gan mật – Tụy (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan…). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng.
Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Những thông tin trên đây là nguyên nhân, triệu chứng và hướng điều trị bệnh giun lươn. Nếu nghi ngờ dấu hiệu nhiễm giun, người bệnh cần nhanh chóng tới các cơ sở y tế uy tín để được tiến hành thực hiện các chẩn đoán để có biện pháp xử trí kịp thời, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.
<|endoftext|> |
Bệnh giun đầu gai là gì? Bệnh giun đầu gai là bệnh truyền nhiễm do loại giun tròn trên đầu có gai, tên khoa học Gnathostoma spp. gây ra. Thế giới ghi nhận có ít nhất 5 loài giun đầu gai gây bệnh cho người, gồm Gnathostoma spinigerum, Gnathostoma hispidum, Gnathostoma doloresi, Gnathostoma nipponicum và Gnathostoma binucleatum. Riêng tại Việt Nam, Gnathostoma spinigerum là loài gây bệnh chủ yếu Người đầu tiên trên thế giới ghi nhận nhiễm bệnh giun đầu gai là một phụ nữ ở Thái Lan. Cụ thể, năm 1889, bác sĩ Deutzer phát hiện phát hiện người bệnh này nhiễm ký sinh trùng Gnathostoma.
Nguyên nhân gây bệnh giun đầu gai Hiện nhiều người ngày càng thích sưu tầm những món ăn “độc lạ” như gỏi cá sống, thịt tái, nướng chưa chín, thậm chí ăn sống với mù tạt, nhúng giấm các thực phẩm như: tôm, tép, cá nước ngọt, lươn, cua, chim, bò sát… Nếu chẳng may, ăn thực phẩm sống, nấu chưa chín có chứa ấu trùng giun đầu gai, người bệnh sẽ nguy cơ nhiễm bệnh rất cao. Dù bệnh được điều trị khỏi nhưng thống kê cho thấy có từ 8% – 25% ca bệnh để lại di chứng kéo dài hoặc tử vong tỷ lệ tử vong.
Triệu chứng bệnh giun đầu gai Giai đoạn đầu (kéo dài từ tuần thứ 2 – 3): Ấu trùng giun đầu gai tấn công vào cơ thể, chúng sẽ đi qua dạ dày, ruột, gan nên người bệnh chưa có triệu chứng rõ ràng. Một số trường hợp, người bệnh có dấu hiệu bị sốt, mệt mỏi quá mức, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Giai đoạn di chuyển (kéo dài từ tuần thứ 3 – 4): Triệu chứng bệnh giai đoạn này liên quan đến vị trí ký sinh trùng di chuyển dưới da, thường bắt đầu trong vòng 3 – 4 tuần sau khi nhiễm bệnh. Người bệnh có thể bị sưng tấy dưới da có thể kèm đau, đỏ hoặc ngứa. Nếu dùng ngón tay ấn vào vết sưng tấy sẽ không để lại vết lõm. Ký sinh trùng Gnathostoma spp. có thể xâm nhập vào các bộ phận như: mắt, tai, phổi, bàng quang, não… Nếu chúng di chuyển vào mắt dễ dẫn đến suy giảm thị lực, mù lòa; dây thần kinh, cột sống gây đau dây thần kinh, tê liệt cơ; vào não gây đau đầu, giảm ý thức, hôn mê, tử vong. Lưu ý, những bệnh nhân bị ký sinh trùng di chuyển dưới da ở vùng mặt sẽ có nguy cơ bị tấn công lên não, lên mắt nhiều hơn.
Giun đầu gai có lây không? Giun đầu gai không lây từ người sang người. Vòng đời của giun đầu gai ký sinh chủ yếu ở chó, heo, mèo, động vật hoang dã (gọi là vật chủ), còn ở người nhiễm bệnh do vô tình ăn phải ấu trùng có trong thực phẩm, nguồn nước có nguồn bệnh. Ngoài ra, ở một số trường hợp hiếm gặp hơn là người bị giun đầu gai chui qua da.
Đường lây truyền bệnh giun đầu gai Giun đầu gai trưởng thành dài từ 11-54 mm, con cái (25 – 54mm) dài hơn con đực (11 – 25 mm). Giun cái có lưng tròn, bụng hơi phẳng và 2 gai thịt lớn quanh đầu. Giun đực có gai nhỏ và cùn hơn, ở đuôi còn có 8 nhú gai ở đuôi bao quanh hậu môn. Cơ thể giun đầu gai trưởng thành dạng hình trụ, đầu hình củ, được những hàng nhú gai bén nhọn bao phủ. Đầu giun chia thành 4 túi, 4 khoang rỗng, mỗi khoang liên tục với một túi ở cổ thông qua khoang trung tâm. Giun trưởng thành sống ở thành dạ dày của các một số loài động vật (heo, chó, mèo và các động vật hoang dại – nhóm động vật này được gọi là vật chủ). Giun đầu gai không có hệ tiêu hóa nên sử dụng cơ thể thẩm thấu các chất dinh dưỡng từ vật chủ. Giun đực và giun cái giao phối rồi đẻ trứng. Trứng giun được thải theo phân ra ngoài. Trứng giun đầu gai mỏng, có hình ovan, kích thước từ 40-70 micrometer. Bên trong trứng chứa 1-2 tế bào phôi. Khi được thải ra môi trường bên ngoài, nếu trứng giun đầu gai gặp môi trường nước thì chỉ sau 1 tuần, trứng tiến triển thành phôi, giải phóng các ấu trùng giai đoạn 1. Ấu trùng của loài Gnathostoma spp dài từ 3-5mm, với đường kính khoảng 0.3mm. Khi bị các loài nhuyễn thể nhỏ (như tôm, tép, cua… được gọi là vật chủ trung gian thứ nhất) ăn thì chúng phát triển thành ấu trùng giai đoạn 2. Đến khi các loài cá nước ngọt, lươn, ếch, nhái, ốc (vật chủ trung gian thứ hai) ăn các loài nhuyễn thể thì ấu trùng giai đoạn 2 phát triển thành ấu trùng giai đoạn 3. Nếu heo, mèo, chó hay các loại động vật hoang dại ăn ếch, nhái, cá nước ngọt, ốc, rắn… thì sau 4 tuần, ấu trùng phát triển thành giun đầu gai trưởng thành. Giun đẻ trứng trong dạ dày, trứng sẽ rơi xuống lòng dạ dày và theo phân ra ngoài để. Một vòng đời mới của giun đầu gai lại xuất hiện. Ở con người, nếu ăn thực phẩm (cá nước ngọt, ốc, ếch, nhái, rắn, lươn, tôm, cua…) chưa nấu chín, tái sống, gỏi… hay uống nguồn nước có chứa ấu trùng giun đầu gai thì sẽ nhiễm bệnh. Một ít người bị nhiễm giun đầu gai do ấu trùng chui qua da. Ấu trùng giun đầu gai có thể tồn tại trong cơ thể người từ 10 – 12 năm.
Phân loại thể bệnh giun đầu gai Ấu trùng Gnathostoma spp. có khả năng di chuyển ngẫu nhiên khắp cơ thể con người. Tùy thuộc vị trí di chuyển của ấu trùng mà bệnh giun đầu gai được chia thành 2 loại chính: bệnh giun đầu gai ở da và bệnh giun đầu gai trong nội tạng. Bệnh giun đầu gai ở da: vùng da ở bàn tay hoặc bàn chân, cánh tay, vai, mặt, bàn chân, thân mình, thậm chí da vùng mắt… sưng tấy cục bộ với kích thước khác nhau, viêm, đỏ, đau, ngứa. Tùy vào độ sâu dưới da mà vết sưng có thể kéo dài từ 1 tuần đến vài tháng. Bệnh giun đầu gai ở nội tạng: người bệnh có thể ho thường xuyên, ho ra máu, đau ngực, khó thở và tràn khí màng phổi (do ấu trùng tấn công hệ hô hấp); đau thượng vị, buồn nôn hoặc nôn (dạ dày); tiểu ra máu, có thể kích ứng thận (tiết niệu); tê liệt, co giật hoặc hôn mê (hệ thần kinh trung ương)… Người bệnh có thể vừa bị triệu chứng tại da kết hợp với các triệu chứng tại nội tạng, ví dụ da, mắt, thần kinh… kèm sốt. Tùy thuộc vào sự di chuyển của giun mà mỗi người có dấu hiệu bệnh có thể khác nhau. Biểu hiện bệnh có thể thay đổi từ 24–48 giờ, thậm chí đến 1-2 năm sau.
Biến chứng bệnh giun đầu gai có thể xảy ra Ấu trùng giun đầu gai có thể gây ra nhiều biến chứng khác nhau, phụ thuộc vào đường di chuyển của ấu trùng và mức độ nông hay sâu ở vùng da, nội tạng do ấu trùng tấn công. Ví dụ, giun đầu gai khi di chuyển lên mắt có thể “tấn công” dây thần kinh thị giác, gây ra sẹo võng mạc, bong tróc, giảm thị lực, mù lòa, viêm màng bồ đào, viêm mống mắt, nhãn áp và xuất huyết… Lo sợ nhất bệnh tấn công lên cột sống, não gây viêm cơ tủy sống, viêm não tủy, xuất huyết dưới nhện… dễ gây liệt, hôn mê, tử vong.
Chẩn đoán bệnh giun đầu gai như thế nào? Khám bệnh: bác sĩ xem vùng da của người bệnh bị sưng tấy có sự di chuyển hay không. Khai thác người bệnh có từng ăn cá nước ngọt, lươn, ếch, chim hoặc bò sát chưa nấu chín hoặc sống ở khu vực có ký sinh trùng hay không. Xét nghiệm máu: tìm số lượng bạch cầu ưa axit bằng kỹ thuật Elisa, để nhận diện bệnh ký sinh trùng. Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang phổi, đường tiêu hóa, CT góp phần ghi nhận chảy máu nội sọ, viêm màng não… Ngoài ra, bác sĩ còn có thể yêu cầu người bệnh soi đờm, xét nghiệm mô học để tìm ấu trùng giun, chọc dịch não tủy để chẩn đoán.
Cách điều trị bệnh giun đầu gai Hiện nay, bệnh giun đầu gai điều trị khá thuận lợi. Các loại thuốc điều trị hiệu quả là albendazole và ivermectin. Ngoài ra, tùy vào di chứng bệnh giun đầu gai để lại mà bác sĩ có hướng điều trị khác nhau trên mỗi bệnh nhân. Do đó, nếu nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng giun đầu gai, người bệnh cần đến gặp bác sĩ điều trị để có hướng điều trị phù hợp nhất.
Yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh Người sống trong môi trường có dịch tễ bệnh giun đầu gai. Người đi du lịch đến nơi có nguồn bệnh, ăn uống những món ăn chưa được nấu chín như: gỏi, tái các loại cá nước ngọt, lươn, ếch, nhái, bò sát… Người làm công việc thường xuyên tiếp xúc nguồn thực phẩm tươi sống nhiễm ấu trùng giun đầu gai. Người chế biến các loại cá nước ngọt, ếch, nhái, lươn… nhưng không mang găng tay bảo vệ…
Biện pháp phòng ngừa bệnh giun đầu gai Khi chế biến thực phẩm tươi sống, nhất là từ động vật cần mang bao tay. Không ăn sống, ăn tái, ăn gỏi hay nấu chưa chín các loại cá nước ngọt, lươn, ếch, nhái, chim, bò sát. Thực phẩm cá, lươn, ếch… cần nấu chính ở nhiệt độ trên 63 độ C. Rửa tay bằng xà phòng và nước ấm trước và sau khi chế biến thức ăn. Không để nguồn thực phẩm tươi sống gần với thực phẩm đã nấu chín. Trung tâm Xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đạt chuẩn ISO 15189:2012, liên tục đầu tư máy móc thế hệ mới nhất với công nghệ hàng đầu từ các nước Âu – Mỹ như: máy chụp MRI 3 Tesla, máy chụp CT cắt lớp 768 lát cắt, máy siêu âm tim 4D hiện đại, máy siêu âm LOGIQ Fortis, máy móc và sinh phẩm xét nghiệm ký sinh trùng giun đầu gai, giun đũa, giun lươn, sán lá gan… Đặc biệt, Trung tâm Xét nghiệm, khoa Khám bệnh… có những chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực ký sinh trùng, giúp người bệnh không chỉ sớm có kết quả xét nghiệm chính xác mà đảm bảo quá trình điều trị đạt hiệu quả cao. <|endoftext|> |
Đậu mùa là bệnh gì? Bệnh đậu mùa (Variola) là bệnh truyền nhiễm do virus variola gây ra, với đặc điểm sốt, phát ban và tỷ lệ tử vong cao. Khi virus tấn công vào cơ thể, chúng ủ bệnh trung bình từ 7 – 17 ngày. Thông thường, khoảng 10 – 14 ngày sau khi nhiễm virus, bệnh xuất hiện các triệu chứng đầu tiên như: Đột ngột sốt cao đến 40 độ C, đau đầu, đau lưng dữ dội, mệt mỏi rã rời, nôn mửa,…
Sau đó, những nốt ban xuất hiện trên mặt, bàn tay, cẳng tay và lan khắp cơ thể. Chỉ trong 1 – 2 ngày, các nốt phát ban phát triển thành các hạt mụn nước nhỏ, ban đầu chứa đầy dịch trong và chuyển thành mủ. Các nốt mụn nước có thể phát triển trong màng nhầy của mũi, miệng. Khoảng 8 – 9 ngày, các hạt mụn nước đóng vẩy rồi rụng, để lại sẹo tròn và sâu.
Bệnh đậu mùa xuất hiện vào khoảng 10.000 năm trước Công nguyên với chứng tích những vết mụn mủ trên xác ướp của Pharaon Ramses V thời Ai Cập cổ đại. Trong những năm cuối thế kỷ 18, căn bệnh này đã khiến khoảng 400.000 ngườichâu Âu tử vong mỗi năm, trong đó hơn 80% trẻ em. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), vào năm 1976, toàn cầu có đến 15 triệu người nhiễm bệnh đậu mùa, trong đó có 2 triệu người tử vong. Năm 1979, thế giới đã đẩy lùi dịch bệnh đậu mùa, đánh dấu một trong những thành tựu vĩ đại nhất của y học hiện đại. (1)
Bản vẽ kèm theo trong Quyển XII của Bộ luật Florentine thế kỷ 16 cho thấy người Nahuatl tại miền Trung Mexico bị bệnh đậu mùa do lây từ đội quân xâm lược Tây Ban Nha.
Phân loại bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa có 2 thể dịch tễ học lâm sàng: Bệnh đậu mùa nhẹ (alastrim) và bệnh đậu mùa nặng (smallpox). Tuy nhiên, nếu chỉ dựa trên triệu chứng bệnh không thể phân biệt bệnh đậu mùa nhẹ hay bệnh đậu mùa nặng. Các kỹ thuật chẩn đoán phân tử hiện đại mới có khả năng phân biệt giữa hai chủng variola. (2)
1. Bệnh đậu mùa nặng (smallpox) Bệnh đậu mùa thể nặng (smallpox) do chủng Virus Variola major gây ra, với tỷ lệ tử vong cao. Người chưa tiêm vắc xin phòng bệnh đậu mùa có nguy cơ tử vong lên đến 40%, thường trong khoảng thời gian từ từ ngày thứ 2 đến tuần thứ 2 của bệnh. Khoảng 3% người bệnh trải qua các triệu chứng nặng: kiệt sức, chảy máu dưới da, niêm mạc, tử cung… Đặc biệt, phụ nữ mang thai bị đậu mùa thể nặng có nguy cơ tử vong cao. Do đó, mẹ bầu cần hạn chế tiếp xúc ở nơi đông người, du lịch đến vùng có dịch và luôn đảm bảo chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng để nâng cao miễn dịch cơ thể, bảo vệ mẹ và em bé.
2. Bệnh đậu mùa nhẹ (alastrim) Chủng virus Variola Minor còn được gọi là Variola alastrim và là một loại virus khác gây ra bệnh đậu mùa thể nhẹ. Virus Variola Minor tấn công gây ra phát ban ở mặt, rồi lan ra tay, toàn thân và chân (phổ biến hơn ở vùng mặt). Tương tự với bệnh đậu mùa nặng, bệnh đậu mùa nhẹ cũng có các biểu hiện khởi phát cấp tính như sốt, đau đầu, đau lưng. Tuy nhiên, bệnh đậu mùa nhẹ thường gây ra tổn thương bề ngoài và mau lành hơn. Bệnh đậu mùa nhẹ gây ra tỷ lệ tử vong dưới 1%.
Triệu chứng bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa có nhiều thể lâm sàng, gồm: Thể nhẹ, thể thông thường, thể ác tính, thể xuất huyết với triệu chứng và mức độ nghiêm trọng khác nhau. (3)
1. Đậu mùa thể nhẹ Bệnh đậu mùa thể nhẹ có các triệu chứng ít nghiêm trọng, người bệnh hiếm khi bị xuất huyết, thường gặp ở người bệnh đã được tiêm ngừa. Khi nhiễm, người bệnh có sốt nhưng không phát ban. Người bệnh ít có khả năng lây lan cho người khác nhưng vẫn nên thực hiện tốt các biện pháp cách ly. Tuy nhiên, nhiều trường hợp vẫn bị trở nặng, do đó, người dân nên nâng cao cảnh giác, thực hiện tốt cách ly và đến bệnh viện để được bác sĩ theo dõi sức khỏe.
2. Đậu mùa thể thông thường Với bệnh đậu mùa thể thông thường, thời gian ủ bệnh khoảng 10 – 14 ngày (trung bình 7 – 19 ngày). Bệnh đặc trưng với triệu chứng sốt cao đột ngột, đau đầu dữ dội, tiêu chảy, đau lưng, mệt mỏi,… Sau khi tổn thương màng nhầy (enanthem), khoảng 24 giờ, cơ thể bị phát ban ở mặt, sau đó đến tay, chân. Các nốt ban tiến triển thành mụn chứa dịch từ ngày thứ 4 – 5 và chứa mủ vào ngày thứ 7. Trong giai đoạn mụn mủ, tình trạng sốt có thể tái phát cả ngày lẫn đêm đi kèm với triệu chứng nhức đầu, mê sảng, mạch nhanh, huyết áp thấp,…
3. Đậu mùa ác tính Có khoảng 5 đến 10% số người nhiễm đậu mùa xuất hiện biến thể ác tính. Người bệnh xuất hiện các triệu chứng sốt cao, đau đầu, mệt mỏi, đau bụng, nôn mửa. Các nốt phát ban xuất hiện và lan đến niêm mạc vùng hầu, họng gây lở loét nghiêm trọng, người bệnh không thể ăn uống nên sức khỏe càng suy giảm. Ở vùng mặt, chân, tay, các nốt phát ban phát triển thành mụn nước, sau đó thành mụn mủ, tròn, căng, tổn thương sâu vào da và niêm mạc. Vì vậy, khi các mụn mủ đóng vẩy và tróc ra sẽ để lại sẹo sâu. Với thể đậu mùa ác tính, việc can thiệp y tế chậm trễ sẽ khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng.
4. Đậu mùa xuất huyết Đậu mùa xuất huyết là tình trạng các tổn thương ở da và niêm mạc bị xuất huyết, gây tử vong trong vòng 5 – 6 ngày phát bệnh. Thể đậu mùa xuất huyết có các triệu chứng nghiêm trọng như: Suy tim, chảy máu, ức chế tủy xương,…; thậm chí người bệnh có nguy cơ cao tử vong chỉ trong 3 – 4 ngày. Đồng thời, trong quá trình mắc bệnh, người bệnh có thể bị nhiễm các loại vi khuẩn khác trên nền sức khỏe yếu, hệ miễn dịch suy giảm. Điều này khiến thể đậu mùa xuất huyết triến triển nhanh, gây nguy cơ tử vong cao hơn.
Nguyên nhân bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa do virus variola gây ra. Variola virus thuộc loài Orthopoxvirus, có dạng hình chữ nhật kích thước khoảng 280 – 320 nm x 200 – 250 nm. Virus đậu mùa có khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài đến nhiều tháng, đặc biệt trong điều kiện thời tiết lạnh, khô. Virus thường lây truyền trực tiếp từ người sang người thông qua giọt bắn khi người nhiễm bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện. Một số ít trường hợp virus variola lây xa hơn thông qua hệ thống thông gió trong một tòa nhà, khiến những người sinh sống ở đây bị nhiễm bệnh. Thậm chí, virus variola bám lên quần áo và khiến những người tiếp xúc nhiễm bệnh. (4)
Nhân viên y tế dùng kính hiển vi điện tử để tìm virus hoặc nuôi cấy virus từ mẫu bệnh phẩm được lấy từ tổn thương da.
Ai là người dễ mắc bệnh đậu mùa? Bệnh đậu mùa là bệnh truyền nhiễm cấp tính, tác động lên mọi người ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là:
Trẻ em, thai phụ, phụ nữ đang cho con bú.
Những người mắc các tình trạng rối loạn về da như chàm, vẩy nến, tổ đỉa.
Người có hệ miễn dịch suy yếu do dùng thuốc corticoid liều cao trong thời gian dài, ung thư, người nhiễm HIV,…
Biến chứng bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa là bệnh nguy hiểm, nếu không được theo dõi sức khỏe kỹ lưỡng, bệnh có nguy cơ diễn tiến nặng, người bệnh tử vong nhanh chóng. Đặc biệt, các tình trạng nặng thường xảy ra ở phụ nữ mang thai và người suy giảm miễn dịch.
Người bệnh sau khi khỏi bệnh đậu mùa thường có những vết sẹo tròn, sâu ở vùng mặt, tay, chân. Nhiều bệnh nhân sau khi khỏi bệnh đậu mùa đã bị mù. Ngoài ra, bệnh đậu mùa còn gây ra các biến chứng khác, như:
Nhiễm khuẩn thứ phát trên da với triệu chứng ngứa, lở loét,… phải điều trị bằng kháng sinh dạng thuốc mỡ, thuốc viên hoặc dung dịch theo chỉ định của bác sĩ.
Viêm giác mạc và loét mạc dẫn đến mù lòa, ảnh hưởng đến suốt cuộc đời người bệnh.
Viêm khớp do virus và viêm tủy xương.
Viêm phổi do vi khuẩn.
Viêm tinh hoàn.
Viêm não.
Cách chẩn đoán bệnh đậu mùa
1. Chẩn đoán lâm sàng Một ca bệnh đậu mùa thường có các triệu chứng lâm sàng như: sốt cao 40 độ C, đau đầu, mệt mỏi, kiệt sức, đau lưng,… Nhiều trường hợp người bệnh bị đau bụng, môn mửa. Khi phát hiện các triệu chứng trên, người bệnh nhanh chóng đến bệnh viện để được phát hiện, chẩn đoán bệnh sớm. Khi khám bệnh, bác sĩ sẽ hỏi bạn thêm về các thông tin lịch sử di chuyển, bệnh sử, yếu tố dịch tễ,… từ đó chỉ định xét nghiệm khẳng định và điều trị triệu chứng, chăm sóc y tế, cách ly kịp thời để tránh lây lan dịch bệnh.
2. Xét nghiệm Xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase (PCR) của DNA variola trong mẫu bệnh phẩm (trong nước hoặc mụn mủ) để chấn đoán bệnh đậu mùa. Ngoài ra, nhân viên y tế sẽ dùng kính hiển vi điện tử để tìm virus hoặc nuôi cấy virus từ mẫu bệnh phẩm được lấy từ tổn thương da, sau đó tiếp tục xét nghiệm PCR khẳng định. Lưu ý, xét nghiệm bệnh đậu mùa có nguy cơ cho kết quả dương tính giả khá cao nên chỉ thực hiện đối với các ca nghi ngờ bệnh đậu mùa như: Tiếp xúc với người nhiễm bệnh, sốt,…
3. Chẩn đoán phân biệt Bệnh đậu mùa thường dễ nhầm lẫn với bệnh thủy đậu (varicella), bệnh đậu mùa khỉ. Tuy nhiên, mỗi bệnh đều có các triệu chứng khác nhau. Bệnh thủy đậu phổ biến hơn, gây tổn thương ở các giai đoạn phát triển khác nhau (ủ bệnh, khởi phát, toàn phát, hồi phục). Trong khi,bệnh đậu mùa sau khi ủ bệnh, các tổn thương có hình thái giống nhau (phát ban tiến triển thành mụn mủ và đóng mài, khô, rụng và để lại sẹo). Với bệnh đậu mùa khỉ, người bệnh có nổi hạch ở cổ và bẹn, tỉ lệ người mắc và tử vong ít hơn.
Cách điều trị bệnh đậu mùa Hiện nay chưa có thuốc đặc trị bệnh đậu mùa, do đó các bác sĩ sẽ điều trị triệu chứng, cân bằng nước và điện giải, theo dõi các biến chứng nhiễm trùng, dùng kháng sinh chống bội nhiễm. Nguyên tắc của việc điều trị là không được để mụn bị vỡ, trong thời kỳ khởi phát và phát ban, người bệnh được dùng thuốc sát khuẩn nhẹ cho vùng mắt, mũi, họng.
Người bệnh nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và uống nhiều nước để sớm đẩy lùi bệnh đậu mùa. Bên cạnh đó, người bệnh được dùng thuốc kháng virus đậu mùa tecovirimat đã được FDA chấp thuận vào năm 2018, trong thời gian 14 ngày. Bên cạnh tác dụng kháng virus, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, đau bụng. Liều dùng thuốc được khuyến cáo như sau:
Người có cân nặng từ 40kg trở lên uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần 600mg
Bệnh nhi có cân nặng từ 25 đến 40kg, dùng 2 lần mỗi ngày, mỗi lần uống 400mg
Trẻ em có cân nặng từ 13 đến 25 kg, uống 2 lần mỗi ngày, mỗi lần uống 200mg
Trẻ em có cân nặng dưới 13kg: không được khuyến nghị sử dụng
Ngoài ra, người bệnh còn được dùng thuốc Brincidofovir – một loại thuốc điều trị nhiễm trùng đậu mùa và các biến chứng. Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, đau bụng. Liều dùng được khuyến cáo như sau:
Người có cân nặng từ 48kg trở lên: dùng 200mg mỗi tuần một lần
Người có cân nặng từ 10kg đến dưới 48kg: dùng 4 mg/kg, mỗi tuần uống hai liều
Người có cân nặng dưới 10kg: dùng 6 mg/kg, mỗi tuần uống 1 lần
Trong quá trình điều trị, người bệnh nên được cách ly tại phòng riêng, thoáng khí, có ánh nắng mặt trời, hạn chế tối đa tiếp xúc với nhiều người đến khi các vết mụn nước khô và đóng vảy hoàn toàn. Đồng thời, người bệnh nên mặc quần áo rộng, mỏng, tắm bằng nước ấm, không được dùng chung đồ cá nhân (khăn, ly, chén, muỗng, đũa) để tránh lây lan dịch bệnh.
Khi mắc bệnh đậu mùa, người bệnh thường không muốn ăn uống. Tuy nhiên, chế độ dinh dưỡng tốt sẽ giúp bạn đẩy lùi bệnh nhanh chóng hơn. Vì vậy, bạn nên ăn các thức ăn mềm lỏng, thường xuyên uống nước cam, ăn trái cây, uống nhiều nước,… để cung cấp đủ dưỡng chất, vitamin, tăng cường sức đề kháng.
Phòng ngừa bệnh đậu mùa Bệnh đậu mùa có tốc độ lây lan khá nhanh, nhiễm bệnh với triệu chứng nặng, có nguy cơ tử vong. Nhiều trường hợp dù khỏi bệnh nhưng cơ thể, gương mặt xuất hiện chi chít các vết sẹo tròn, sâu, ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ. Hơn nữa, virus gây bệnh đậu mùa tồn tại đến vài tháng ở môi trường bên ngoài, chỉ cần tiếp xúc với áo quần có virus cũng khiến con người dễ mắc bệnh.
Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, thường xuyên chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để có hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ giúp người bệnh giảm được nguy cơ mắc bệnh đậu mùa.
Khi tiếp xúc không an toàn (không mang khẩu trang, găng tay) với nguồn bệnh, người bệnh nên tiêm vắc xin trong vòng 3 – 4 ngày để giảm nguy cơ bệnh diễn tiến nặng hoặc ngăn chặn bệnh lây lan, hạn chế diễn tiến xấu của bệnh đậu mùa. Đồng thời, người bênh nên tự cách ly ở phòng riêng để tránh lây lan dịch bệnh và báo với cơ sở y tế địa phương.
Khi cơ thể xuất hiện các nốt phát ban, mụn nước, mụn mủ, người bệnh nên mang khẩu trang, găng tay, áo choàng,… đến bệnh viện để được chăm sóc, điều trị. Trong trường hợp chuyển viện, người bệnh dùng khẩu trang y tế che mũi miệng, giảm tối đa nguy cơ lây lan dịch bệnh. Trường hợp dịch đậu mùa bùng phát, những người mắc bệnh sẽ được cách ly để kiểm soát virus lây lan.
Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của cộng đồng: Thăm khám kỹ lưỡng – Chẩn đoán chính xác – Điều trị kịp thời, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đã trang bị trang thiết bị hiện đại bậc nhất, hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ theo tiêu chuẩn các quốc gia có nền y học phát triển mạnh. Trung tâm Xét nghiệm, BVĐK Tâm Anh TP.HCM được xây dựng khang trang, bố trí hệ thống trang thiết bị hiện đại và đồng bộ, đạt tiêu chuẩn An toàn sinh học cấp 2. Các dịch vụ xét nghiệm được thực hiện bằng hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại nhất thế giới:
Hệ thống máy Sysmex XN1000: Giúp Trung tâm Xét xghiệm, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM thực hiện được tất cả các xét nghiệm huyết học từ thường quy đến chuyên sâu. Ưu điểm nổi bật của hệ thống máy này chính là sàng lọc nhanh các bất thường xuất hiện ở quá trình sản xuất hồng cầu, góp phần chẩn đoán và phân biệt chính xác các nguyên nhân bệnh lý, từ đó có hướng điều trị hiệu quả.
Hệ thống máy Hóa sinh – Miễn dịch Roche Cobas 6000 là hệ thống xét nghiệm hiện đại nhất tại Việt Nam do hãng Roche (Thụy Sĩ) cung cấp, có khả năng phân tích hoàn toàn tự động với công suất cao, rút ngắn thời gian thực hiện các xét nghiệm, nhanh có kết quả, giảm thời gian chờ đợi của người bệnh. Bên cạnh đó, hệ thống máy còn thực hiện được nhiều xét nghiệm khác như xét nghiệm các bệnh lý nhiễm trùng, xét nghiệm phát hiện tiền sản giật…
Hệ thống máy phân tích nước tiểu Roche Cobas u701, u601, u411 cho phép phân tích định tính đến bán định lượng tất cả các chất có trong nước tiểu như pH, nitrite, protein, bilirubin, glucose, leukocytes, ketones,…
Hệ thống máy xét nghiệm sinh học phân tử Real-Time PCR được cấu tạo gồm máy tách chiết tự động, máy phản ứng tự động và máy RT-PCR cho phép hoạt động tối đa công suất, cho kết quả ngay trong ngày,… cùng nhiều ưu điểm khác mà quy trình thủ công truyền thống trước đây chưa thể đáp ứng được. Đặc biệt, hệ thống máy Real-Time PCR còn thực hiện được nhiều xét nghiệm khác, phát hiện nhiều bệnh lý như xét nghiệm bệnh truyền nhiễm (HIV, lậu, giang mai, lao,…), phân tích gen đột biến gây ung thư phổi, ung thư não, ung thư máu,…
Hệ thống máy xét nghiệm khí máu và điện giải Roche Cobas b211 giúp đo khí máu và điện giải cùng nhiều chỉ số khác trong cơ thể như độ bão hòa oxy và hematocrit trong máu, huyết sắc tố toàn phần, huyết tương, huyết thanh, acetate,…
Hệ thống xét nghiệm Cobas Pro được Hệ thống BVĐK Tâm Anh đầu tư hệ thống xét nghiệm tích hợp Cobas Pro đầu tiên tại Đông Nam Á cho phép thực hiện đến 2.200 xét nghiệm/ giờ, rút ngắn thời gian trả kết quả cho bác sĩ và bệnh nhân.
Để đặt lịch khám chữa bệnh, thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ Hệ thống Bệnh viện Đa Khoa Tâm Anh:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bệnh đậu mùa có tốc độ lây lan khá nhanh, triệu chứng nguy hiểm, cần theo dõi và cách ly kịp thời để tránh chuyển nặng, tử vong. Khi nghi ngờ mắc bệnh, bạn nên đi khám bác sĩ để được hướng dẫn các biện pháp cách ly, điều trị hiệu quả.
<|endoftext|> |
Bệnh Chlamydia là bệnh gì? Chlamydia là bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI) do vi khuẩn chlamydia trachomatis gây ra. Bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng trên toàn thế giới, riêng Hoa Kỳ có gần 3 triệu người mắc Chlamydia hàng năm, phổ biến từ 14 – 24 tuổi. (1) Bệnh Chlamydia xảy ra ở cả nam và nữ. Nam giới có thể nhiễm Chlamydia ở niệu đạo (bên trong dương vật), trực tràng hoặc cổ họng. Phụ nữ nhiễm Chlamydia ở cổ tử cung, trực tràng hoặc cổ họng. Chlamydia không khó điều trị, tuy nhiên, nếu không phát hiện và thăm khám kịp thời, bệnh có thể gây các biến chứng nghiêm trọng.
Bệnh Chlamydia lây truyền như thế nào? Quan hệ tình dục không an toàn là nguyên nhân chính lây truyền bệnh Chlamydia. Một người mắc Chlamydia có thể lây bệnh sang bạn tình của mình, thông qua quan hệ tình dục bằng đường hậu môn, miệng hoặc âm đạo. Bạn tình càng nhiều, nguy cơ lây nhiễm bệnh càng cao. Bên cạnh đó, Chlamydia có thể lây truyền từ mẹ sang con qua nhau thai hoặc dùng chung đồ chơi tình dục với người nhiễm bệnh.
Triệu chứng nhiễm Chlamydia Đa số người nhiễm bệnh Chlamydia giai đoạn đầu đều không có dấu hiệu hay triệu chứng rõ rệt. Ngay cả khi xuất hiện, các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thường rất nhẹ nên dễ bỏ qua. Thời gian sau, khi triệu chứng dần hiện rõ, bệnh đã tiến triển đến giai đoạn cấp tính. (2)
1. Ở nam giới, bệnh Chlamydia có các triệu chứng sau: Tiểu đau. Nóng rát, ngứa lan rộng ở đầu lỗ dương vật. Có dịch trắng đục, mùi hôi khai tiết ra từ lỗ sáo dương vật. Trường hợp nặng có thể đau, sưng ở 1 hoặc 2 bên tinh hoàn. Rối loạn tinh dịch kèm theo máu.
2. Những triệu chứng Chlamydia ở nữ: Tiết dịch âm đạo bất thường hoặc có mùi. Vùng kín ngứa dữ dội, đau rát khi đi vệ sinh. Đau khi quan hệ tình dục. Đau bụng kèm theo sốt, buồn nôn. Nhiễm trùng cổ tử cung. Chảy máu vùng kín. Đau bụng dưới. Đau vùng bụng trên do vi khuẩn di chuyển, lan rộng sang trực tràng. 3. Các dấu hiệu khác: Chlamydia lây nhiễm vào trực tràng (ở nam hoặc nữ) sẽ gây đau, tiết dịch hoặc chảy máu. Hậu môn: khó chịu và tiết dịch. Họng: thường không có triệu chứng. Mắt: đỏ, đau và nhiễm trùng.
Vi khuẩn chlamydia trachomatis gây bệnh Chlamydia.
Nguyên nhân gây bệnh Chlamydia Bệnh Chlamydia do vi khuẩn chlamydia trachomatis gây nên. Đây là vi khuẩn nội tế bào, có tốc độ tăng trưởng và sinh sản nhân đôi rất nhanh. Chlamydia có 3 biến thể khác nhau về biểu hiện lâm sàng và sinh học: (3) Vi khuẩn chlamydia psittaci: thường có ở chim, lây nhiễm sang người gây bệnh sốt vẹt. Vi khuẩn chlamydia pneumoniae: nguyên nhân chính gây bệnh về đường hô hấp. Vi khuẩn chlamydia trachomatis: biến thể chính gây ra các bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục hoặc đau mắt hột. Chlamydia trachomatis là vi khuẩn đặc biệt, ký sinh bắt buộc trong tế bào sống, hình cầu, có kích thước trung gian giữa vi khuẩn và virus do hệ thống gen di truyền. Vì vậy, có thể xếp chlamydia trachomatis vào nhóm virus hoặc vi khuẩn. Chlamydia trachomatis chứa trong dịch tiết ở âm đạo, niệu đạo, cổ tử cung. Bệnh Chlamydia lây lan từ hoạt động quan hệ tình dục qua đường âm đạo, miệng và hậu môn. Dịch trong âm đạo hoặc tinh dịch chứa vi khuẩn chlamydia trachomatis truyền từ người bệnh sang người bình thường. Phụ nữ mang thai có thể lây truyền Chlamydia sang con trong khi sinh. Một số cách làm lây truyền bệnh Chlamydia: Quan hệ tình dục thông thường: vi khuẩn truyền từ dương vật sang âm đạo của bạn tình hoặc ngược lại. Quan hệ tình dục qua đường hậu môn: vi khuẩn truyền từ dương vật sang hậu môn của bạn tình hoặc ngược lại. Quan hệ tình dục bằng miệng: vi khuẩn truyền từ miệng sang dương vật, âm đạo, hậu môn của bạn tình hoặc ngược lại. Quan hệ tình dục bằng đồ chơi: vi khuẩn truyền từ đồ chơi sang miệng, dương vật, âm đạo hoặc hậu môn của một người. Kích thích bộ phận sinh dục hoặc hậu môn bằng tay: ít phổ biến hơn, dịch âm đạo hoặc tinh dịch bị nhiễm bệnh có thể tiếp xúc với mắt gây nhiễm trùng (viêm kết mạc).
Yếu tố nguy cơ tăng khả năng nhiễm bệnh Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm Chlamydia: Quan hệ tình dục dưới 25 tuổi. Quan hệ với nhiều bạn tình. Không sử dụng bao cao su hoặc các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục. Có tiền sử nhiễm Chlamydia hoặc mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Quan hệ tình dục đồng tính.
Chlamydia phổ biến như thế nào? Chlamydia là bệnh lây nhiễm qua đường tình dục phổ biến. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) năm 2018 cho biết, có khoảng 4 triệu trường hợp nhiễm Chlamydia được ghi nhận tại nước này. (4) Trong đó, phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới, gặp nhiều từ 15 – 24 tuổi. Cứ 20 phụ nữ trẻ hoạt động tình dục có 1 người mắc Chlamydia. Ngoài ra, một số đặc điểm nhân khẩu học như: tuổi tác, giới tính và chủng tộc có thể ảnh hưởng đến việc mắc bệnh Chlamydia.
Chlamydia gây bệnh ở nam giới.
Bệnh Chlamydia có nguy hiểm không? Có! Chlamydia giai đoạn đầu không có dấu hiệu hay triệu chứng rõ ràng, vì vậy, bệnh thường bị bỏ qua. Sau phát hiện lại điều trị ở giai đoạn muộn, lúc này bệnh đã xuất hiện biến chứng. Một số biến chứng thường thấy: Bệnh viêm vùng chậu (PID): xảy ra khi vi khuẩn lan truyền làm nhiễm trùng cổ tử cung, tử cung, ống dẫn trứng và buồng trứng. PID có thể gây vô sinh, thai ngoài tử cung hoặc đau vùng chậu mạn tính. Nhiễm trùng gần tinh hoàn (viêm mào tinh hoàn): gây viêm, sốt, đau và sưng bìu. Nhiễm trùng tuyến tiền liệt: ảnh hưởng đến chức năng và chất lượng hoạt động của tinh hoàn, tinh trùng được xuất ra không khỏe mạnh để thụ thai. Nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh: Chlamydia có thể truyền từ ống âm đạo sang bào thai. Trẻ sinh ra có nguy cơ mắc viêm phổi hoặc nhiễm trùng mắt nghiêm trọng. Thai ngoài tử cung: trứng đã thụ tinh, làm tổ và phát triển bên ngoài tử cung. Thai ngoài tử cung cần được loại bỏ để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Xem chi tiết:Chlamydia có nguy hiểm không? 6 biến chứng nghiêm trọng Nên làm gì khi phát hiện nhiễm Chlamydia? Cần phân biệt Chlamydia với các bệnh lây qua đường sinh dục khác như: lậu, nấm Candida,… bởi các triệu chứng thường có những điểm giống và khác nhau, rất khó để chẩn đoán chính xác. Vì vậy, ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, cần nhanh chóng đến bệnh viện để được tư vấn, kiểm tra và điều trị kịp thời.
Phương thức chẩn đoán Chlamydia Khi có bất cứ triệu chứng nghi ngờ, cần nhanh chóng đến các cơ sở y tế uy tín để làm xét nghiệm, sớm chẩn đoán, điều trị để tăng cơ hội chữa khỏi bệnh, giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm. Một số xét nghiệm được dùng để chẩn đoán bệnh Chlamydia bao gồm: Xét nghiệm khuếch đại axit nucleic (NAAT): bác sĩ sẽ lấy 1 mẫu dịch trong âm đạo, niệu đạo hoặc nước tiểu rồi mang đi xét nghiệm. Phương pháp này có thể thực hiện với mẫu nước tiểu của cả nam và nữ. Xét nghiệm kháng thể huỳnh quang trực tiếp (DFA): phát hiện kháng nguyên Chlamydia bằng kháng thể đơn dòng nhưng độ nhạy không cao, đạt khoảng 60% – 85% so với nuôi cấy. Độ đặc hiệu có thể đạt đến 99%. Phương pháp miễn dịch gắn men (EIA): giúp tìm thấy kháng thể kháng Chlamydia trong máu bệnh nhân, đồng thời, kích hoạt hệ thống miễn dịch. Độ nhạy của phương pháp này đạt 60% – 80%, đặc hiệu 97% – 99%. Phản ứng chuỗi PCR (Polymerase), LCR (Ligase chain reaction) và TMA: kỹ thuật có độ nhạy và đặc hiệu cao nhất. Bệnh phẩm được lấy từ cổ tử cung, niệu đạo và nước tiểu. Độ đặc hiệu đạt 99%, độ nhạy dao động từ 70% – 100%.
Cách điều trị Chlamydia Chlamydia có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên, đừng ngưng dùng thuốc sau khi các triệu chứng được cải thiện, thay vào đó nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, điều trị dứt điểm, tránh tái phát bệnh. Ngoài ra, trong quá trình điều trị, người bệnh cần lưu ý một số điều sau: Không quan hệ tình dục trong giai đoạn chữa trị bệnh. Liên lạc và thông báo với bạn tình rằng bản thân đã nhiễm bệnh. Bởi, họ cũng cần được thăm khám, điều trị Chlamydia kịp thời. Xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác: HIV/AIDS, giang mai, lậu,… Một số trường hợp có thể tái nhiễm, vì vậy, khoảng 3 tháng sau khi điều trị khỏi, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra tình trạng sức khỏe của bản thân.
Làm các xét nghiệm để phát hiện bệnh Chlamydia.
Biện pháp phòng ngừa bệnh Chlamydia Chlamydia có thể chữa khỏi, tuy nhiên không vì thế mà chủ quan với căn bệnh này. Cách phòng ngừa tốt nhất là không quan hệ tình dục qua đường âm đạo, hậu môn và miệng. Không sử dụng đồ chơi tình dục. Nếu phát sinh quan hệ tình dục, cần lưu ý một số điều sau: Sử dụng bao cao su đúng cách là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất, ngay cả khi quan hệ tình dục bằng đường hậu môn, âm đạo hay miệng. Không quan hệ tình dục bừa bãi. Không dùng chung đồ chơi tình dục. Nếu có, hãy vệ sinh, sát khuẩn sau mỗi lần sử dụng và che chắn chúng bằng bao cao su. Không quan hệ tình dục trong thời gian điều trị bệnh. Chủ động bảo vệ bản thân bằng cách lựa chọn bạn tình an toàn. Đồng thời, thống nhất với bạn tình về việc sử dụng các biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục. Kiểm tra, xét nghiệm sức khỏe định kỳ cho bản thân và bạn tình để kịp thời phát hiện những bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục, nhất là người có lối sống phóng khoáng. Phụ nữ quan hệ tình dục dưới 25 tuổi nên đi tầm soát Chlamydia ít nhất mỗi năm 1 lần. Tầm soát hàng năm đối với phụ nữ lớn tuổi có bạn tình mới hoặc quan hệ với nhiều người. Sàng lọc Chlamydia đối với phụ nữ mang thai để hạn chế nguy cơ lây truyền bệnh cho trẻ.
Những câu hỏi liên quan tới nhiễm nấm Chlamydia
1. Thời gian ủ bệnh Chlamydia bao lâu? 7 – 21 ngày. Thời gian ủ bệnh của Chlamydia được tính từ lúc bệnh nhân tiếp xúc với vi khuẩn chlamydia trachomatis, cho đến khi các triệu chứng biểu hiện rõ ra bên ngoài.
2. Chlamydia có tự khỏi không? Không! Bệnh Chlamydia không thể tự biến mất. Nếu không được phát hiện và sớm điều trị, bệnh có thể gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe cho bản thân. Đồng thời, lây nhiễm Chlamydia cho người khác, khiến họ có nguy cơ gặp phải các biến chứng nghiêm trọng.
3. Chlamydia không được điều trị có sao không? Có! Chlamydia không được điều trị có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. Bệnh gây nhiều biến chứng nghiêm trọng như: viêm vùng chậu, nhiễm trùng tuyến tiền liệt, thai ngoài tử cung, thậm chí vô sinh ở nam và nữ,…
4. Chlamydia điều trị bao lâu thì khỏi? 1 hoặc 2 tuần! Chlamydia sẽ biến mất trong vòng 1 hoặc 2 tuần. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể tái lại. Do đó, tuyệt đối không quan hệ tình dục trong thời gian điều trị để tránh tái nhiễm bệnh. Chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ Da, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM có các dịch vụ điều trị bệnh cao cấp, chuyên sâu. Với trang thiết bị hiện đại, cùng đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế giàu kinh nghiệm, BVĐK Tâm Anh luôn mang đến những dịch vụ chăm sóc sức khỏe tận tâm, chất lượng, hiệu quả cho người bệnh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Những thông tin hữu ích từ bài viết trên sẽ giúp hiểu thêm về bệnh Chlamydia, nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và biện pháp phòng ngừa. Do đó, ngay khi có những dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, lên phác đồ điều trị, nhằm hạn chế những biến chứng nguy hiểm.
<|endoftext|> |
Áp xe hậu môn là gì? Áp xe hậu môn là tình trạng các khoang gần hậu môn hoặc trực tràng chứa đầy mủ, gây đau đớn cho người bệnh. Phần lớn các trường hợp đều do các tuyến bên trong bị nhiễm trùng cấp tính. Đôi khi, vi khuẩn, phân hoặc vật lạ cũng có thể làm tắc nghẽn tuyến hậu môn, xâm nhập vào mô xung quanh sau đó tụ lại trong khoang, gây ra hiện tượng áp xe.(1)
Phân loại áp xe Áp xe được phân loại dựa theo vị trí hình thành, liên quan đến cấu trúc xung quanh trực tràng và hậu môn, bao gồm: Áp xe quanh hậu môn: Đây là loại phổ biến nhất, chiếm đến 60% các trường hợp mắc phải. Áp xe quanh hậu môn thường xuất hiện ở dạng mủ dưới da, sưng đau, có màu đỏ và cảm giác ấm khi chạm vào. Áp xe hố ngồi – trực tràng: Đây là loại áp xe phổ biến thứ hai, hình thành do sự chèn ép xuyên qua cơ thắt hậu môn bên ngoài, đi vào bên trong trực tràng. Trong một số trường hợp, áp xe có thể lan sang khoang sâu phía sau hậu môn, đi vào phía bên cạnh tạo thành áp xe móng ngựa. Áp xe giữa các cơ thắt: Đây là kết quả của sự chèn ép giữa cơ thắt bên trong và ngoài hậu môn. Loại áp xe này có thể nằm hoàn toàn trong ống hậu môn, gây triệu chứng đau dữ dội, chỉ được phát hiện khi khám trực tràng hoặc nội soi kỹ thuật số. Áp xe trên cơ thắt: Đây là loại ít phổ biến nhất, gây đau vùng chậu và trực tràng, thường được chẩn đoán bằng phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CT).
Đối tượng dễ bị áp xe hậu môn Áp xe hậu môn thường dễ xảy ra ở các đối tượng nằm trong các nhóm nguy cơ sau: Nam giới (nam giới có nguy cơ mắc bệnh áp xe hậu môn cao gấp 2 lần nữ giới). Người mắc các bệnh lý sau: bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, viêm ruột, tiểu đường, táo bón, tiêu chảy. Hệ thống miễn dịch bị ảnh hưởng do nhiễm HIV/AIDS. Quan hệ tình dục qua đường hậu môn. Sử dụng thuốc Prednisone hoặc các Steroid khác. Người đã từng hoặc đang trong quá trình hóa trị. Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Thói quen hút thuốc. Đái tháo đường.
Nguyên nhân áp xe hậu môn Áp xe hậu môn xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu là do nhiễm trùng, cụ thể như sau:(2) Nhiễm trùng tuyến hậu môn do sự xâm nhập của vi khuẩn hiếu khí (Staphylococcus aureus, Streptococcus và Escherichia coli) và vi khuẩn kỵ khí (Acteroides fragilis, Peptostreptococcus, Prevotella, Fusobacterium, Porphyromonas và Clostridium). Chấn thương. Mắc các bệnh lý sau: Crohn, bệnh lao, bệnh lây truyền qua đường tình dục, viêm ruột, ung thư… Tắc nghẽn tuyến hậu môn. Sử dụng một số loại thuốc điều trị bệnh lý hậu môn trực tràng không đúng cách hoặc dùng trong thời gian dài gây viêm nhiễm các mô. Hậu môn, trực tràng, niệu đạo… từng trải qua tiểu phẫu nhưng dụng cụ y tế không được vô trùng dẫn đến nhiễm trùng và hình thành áp xe.
Triệu chứng áp xe hậu môn Áp xe hậu môn có thể dễ dàng được nhận biết thông qua một số triệu chứng phổ biến sau: Đau nhói liên tục hoặc âm ỉ ở vùng hậu môn, có thể kèm theo hiện tượng sưng tấy, đau dữ dội khi đi vệ sinh. Táo bón. Trực tràng tiết dịch bất thường hoặc chảy máu. Sưng hoặc đau vùng da xung quanh hậu môn. Cơ thể mệt mỏi, sốt, ớn lạnh. Sờ thấy khối u sưng đỏ và mềm ở vành hậu môn. Đau hoặc khó chịu ở vùng bụng (thường xảy ra ở người bị bệnh viêm ruột). Ở trẻ sơ sinh, áp xe thường xuất hiện dưới dạng nốt sưng đỏ, mềm ở rìa hậu môn, khiến trẻ quấy khóc, cáu kỉnh vì khó chịu, ngoài ra không có các triệu chứng bất thường khác. Áp xe vùng hậu môn rất dễ nhầm lẫn với bệnh trĩ vì cả hai đều gây ra cảm giác đau đớn, khó chịu. Tuy nhiên, cơn đau do tình trạng này thường xảy ra đột ngột, nhanh chóng trở nên trầm trọng hơn chỉ sau 1 – 2 ngày. Vì vậy, việc áp dụng các phương pháp điều trị thông thường của bệnh trĩ hoàn toàn không mang lại hiệu quả. Ngoài ra, áp xe cũng có xu hướng đi kèm các triệu chứng nhiễm trùng, bao gồm sốt và ớn lạnh về đêm.
Biện pháp chẩn đoán áp xe hậu môn Đối với tình trạng áp xe hậu môn, ban đầu bác sĩ sẽ đặt một số câu hỏi liên quan đến mức độ cơn đau, thời gian xuất hiện triệu chứng… để hỗ trợ lên kế hoạch điều trị thích hợp. Sau đó, một số phương pháp chẩn đoán có thể được chỉ định tiến hành, bao gồm: Nội soi: Sử dụng ống soi để quan sát bên trong ống hậu môn và trực tràng dưới (đối với trường hợp áp xe không xuất hiện trên bề mặt da xung quanh hậu môn). Xét nghiệm máu. Xét nghiệm nước tiểu. Chẩn đoán hình ảnh: chụp X-quang, chụp CT, chụp MRI, siêu âm, trong đó MRI có cản từ là phương tiện chẩn đoán tốt nhất.
Biến chứng của áp xe hậu môn Áp xe hậu môn nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng nghiêm trọng như sau: Lỗ rò hậu môn: Bệnh xuất hiện với một đường hầm nhỏ nằm dưới da, thông từ ổ áp xe đến tuyến bị nhiễm khuẩn, tiết nhiều dịch mủ và gây đau nhức. Nhiễm trùng huyết: Đây là một dạng phản ứng của cơ thể với nhiễm trùng, có thể đe dọa đến tính mạng. Hội chứng Fournier: Đây là một bệnh nhiễm trùng hiếm gặp nhưng có khả năng đe dọa đến tính mạng.
Áp xe hậu môn có nguy hiểm không? Áp xe vùng hậu môn có thể tiến triển thành nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời (nhiễm trùng huyết, lỗ rò hậu môn…). Ngoài ra, tình trạng này cũng rất hiếm khi tự khỏi mà không cần đến can thiệp y tế. Vì vậy, ngay khi nhận thấy dấu hiệu đau nhức bất thường, người bệnh nên chủ động liên hệ sớm với bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán, tránh tái phát nhiều lần cũng như biến chứng nghiêm trọng.
Điều trị áp xe hậu môn Phương pháp điều trị đơn giản và phổ biến nhất đối với áp xe hậu môn là hút mủ ra khỏi vùng bị nhiễm trùng. Cụ thể, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc gây tê, sau đó tiến hành hút để làm giảm đau nhức, khó chịu và làm lành các mô. Nếu áp xe có kích thước lớn, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật gây mê. Sau dẫn lưu, vết thương sẽ để hở và không cần khâu. Trong trường hợp người bệnh đang bị tiểu đường hoặc suy giảm hệ miễn dịch, bác sĩ có thể yêu cầu ở lại bệnh viện vài ngày để theo dõi nhiễm trùng (nếu có). Ngoài ra, một số điều trị sau dẫn lưu bao gồm: Dùng thuốc kháng sinh đối với trường hợp người bệnh bị suy giảm hệ miễn dịch hoặc nhiễm trùng lan rộng. Dùng thuốc nhuận tràng hoặc bổ sung chất xơ để tránh táo bón. Tắm nước ấm để giảm sưng. Tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ để theo dõi tình trạng tái phát. Tình trạng áp xe hậu môn hình móng ngựa, trên cơ nâng, lan qua lỗ bịt, hoại tử Fournier cần bệnh viện và phẫu thuật viên có kinh nghiệm điều trị.
Cách phòng ngừa áp xe hậu môn Áp xe hậu môn gây đau đớn, khó chịu và thậm chí có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Vì vậy, việc áp dụng các giải pháp phòng ngừa ngay từ ban đầu là thực sự cần thiết, bao gồm: Chủ động kiểm soát các bệnh lây truyền qua đường tình dục (sử dụng bao cao su khi quan hệ, hạn chế tối đa việc quan hệ qua đường hậu môn…).(3) Vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ. Điều trị các bệnh lý có nguy cơ dẫn đến áp xe vùng hậu môn như: bệnh Crohn, táo bón, viêm loét đại tràng… Thay tã thường xuyên để phòng ngừa bệnh áp xe hậu môn ở trẻ sơ sinh.
Các câu hỏi thường gặp
1. Áp xe hậu môn có tự khỏi không? Áp xe hậu môn rất hiếm khi tự khỏi mà không cần đến điều trị y tế. Ngay cả khi triệu chứng được cải thiện sau chăm sóc tại nhà, người bệnh cũng cần liên hệ với bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán, tránh tái phát hoặc biến chứng nguy hiểm.
2. Áp xe hậu môn có tái phát không? Áp xe hậu môn có khả năng tái phát hoặc phát triển thành lỗ rò ngay cả khi đã qua điều trị y tế. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ tái phát có xu hướng tỷ lệ thuận với chỉ số khối cơ thể (BMI). Vì vậy, kể cả sau khi đã điều trị, người bệnh cũng nên thực hiện tái khám định kỳ để được theo dõi và kiểm tra chính xác. Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Tiêu hóa – Gan mật – Tụy (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan…) và bệnh lý hậu môn (áp xe hậu, viêm hậu môn, ngứa hậu môn, rò hậu môn, ung thư hậu môn,..). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng. Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Trên đây là tổng hợp tất cả các thông tin liên quan đến áp xe hậu môn. Hy vọng với những chia sẻ này, người bệnh đã có thêm nhiều cập nhật hữu ích để chủ động phòng ngừa, theo dõi, phát hiện sớm để điều trị hiệu quả.
<|endoftext|> |
Bệnh cơ tim giãn nở là gì? Cơ tim giãn nởcòn có tên gọi khác là cơ tim giãn, là bệnh lý gây ảnh hưởng đến tâm thất (ngăn dưới) và tâm nhĩ (ngăn trên) của tim. Thông thường, bệnh khởi phát ở tâm thất trái – buồng bơm máu chính của tim. Lúc này, tâm thất trái giãn (to) ra và yếu đi, khiến khả năng bơm máu của tim bị giảm – ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều, Trưởng khoa Nội tim mạch 1, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM cho biết.
Hình ảnh mô phỏng trái tim khỏe mạnh và trái tim bị bệnh cơ tim giãn nở Khi gặp tình trạng này, các buồng tim phản ứng lại bằng cách căng ra để chứa nhiều máu hơn, sao cho đủ bơm đi khắp cơ thể. Đồng thời, thận cũng phản ứng bằng cách tăng giữ lại nước (dịch) và muối natri trong cơ thể. Nếu chất dịch tích tụ ở gan, mắt cá chân, bàn chân, phổi hoặc các cơ quan khác, sẽ gây tình trạng gan to, phù chân, khó thở hay “suy tim sung huyết” chính là thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng này. Không chỉ ảnh hưởng đến thận, bệnh giãn cơ tim còn có thể dẫn đến hở van tim, loạn nhịp tim và cục máu đông trong tim. (1)
Nguyên nhân gây giãn cơ tim Các nguyên nhân phổ biến của bệnh cơ tim giãn nở bao gồm: (2) Di truyền: Khoảng 20% các trường hợp cơ tim giãn là do di truyền. Lạm dụng rượu: Uống rượu trong thời gian dài là nguyên nhân dẫn đến bệnh cơ tim thứ phát, không do thiếu máu cục bộ. Cơ chế gây bệnh do rượu diễn ra như sau: Ức chế tổng hợp protein Ức chế quá trình phosphoryl hóa oxy hóa Làm tổn thương gốc tự do Tích tụ các este axit béo Phá vỡ cấu trúc màng tế bào của tế bào tim Gây co thắt mạch vành Bất thường thụ thể trong tế bào tim Ngoài bệnh cơ tim, việc uống rượu trong thời gian dài còn tăng nguy cơ rung nhĩ, loạn nhịp tim trên thất, ngoại tâm thu thất, tăng huyết áp và đột quỵ. Lạm dụng ma túy Rối loạn nhịp nhanh Một số loại thuốc độc tế bào hay thuốc hóa trị liệu ung thư như: cyclophosphamide, mitoxantrone, trastuzumab… Bệnh động mạch vành: Khi lòng của động mạch đưa máu và oxy đến cơ tim bị tắc nghẽn, lưu lượng máu đến cơ tim sẽ suy giảm. Theo thời gian, hoạt động của cơ tim bị ảnh hưởng, khiến các cơ tim không co bóp đúng cách. Tất cả máu từ tâm thất trái không thể đẩy ra ngoài và có xu hướng đọng lại bên trong, dẫn đến sự giãn nở của tâm thất trái. Phụ nữ đang mang thai (bệnh cơ tim chu sinh) Các bệnh truyền nhiễm như bệnh leptospirosis, bệnh Lyme, bệnh toxoplasma, sốt Q, bệnh Chagas, cytomegalovirus, adenovirus… Các bệnh mô liên kết như lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp… Có một số trường hợp không xác định được nguyên nhân, gọi là tình trạng cơ tim giãn vô căn. Khoảng 1/3 số bệnh nhân có tiền sử gia đình, gọi là bệnh cơ tim giãn có tính chất gia đình (di truyền).
Biểu hiện của bệnh cơ tim giãn nở Theo ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều, giai đoạn đầu của bệnh cơ tim giãn nở có thể không biểu hiện triệu chứng nào. Khi bệnh tiến triển, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng tương tự như triệu chứng của bệnh suy tim, bao gồm: (3) Khó thở, hụt hơi, đặc biệt là khi gắng sức Sưng phù bàn chân, tăng cân và tăng vòng bụng Cao huyết áp Mạch nhanh, nhịp tim không đều Tĩnh mạch cổ nổi Thở khò khè Chóng mặt và ngất xỉu Hồi hộp, đánh trống ngực Nhồi máu não do cục máu đông từ tim chạy lên não Đau tức ngực Mệt mỏi, không thể tập thể dục hoặc thực hiện các hoạt động như bình thường.
Mệt mỏi, tức ngực, khó thở là những biểu hiện thường gặp ở bệnh nhân
Biến chứng của cơ tim giãn ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều cho biết, bệnh cơ tim giãn nở nếu không được điều trị đúng cách có khả năng dẫn tới các biến chứng như: Hở van tim: Khi tim to ra, các van có thể bị kéo căng, dẫn đến rò rỉ. Sự rò rỉ này gây căng thẳng thêm cho trái tim vốn đã bị thương tổn (hở van 2 lá). Loạn nhịp tim (như chậm dẫn truyền, block nhánh và loạn nhịp nhanh, rung nhĩ): Ngoài việc làm giảm khả năng cung cấp đủ máu cho cơ thể, các cơ tim bị kéo căng và có sẹo do bệnh cơ tim có thể dẫn đến nhịp tim bất thường, thậm chí nguy hiểm tính mạng. Suy tim – hậu quả cuối cùng của cơ chế bệnh sinh. Rối loạn chức năng tâm trương: Khi chức năng co bóp của cơ tim suy yếu, không chỉ hoạt động bóp/bơm (tâm thu) bị suy giảm mà còn giảm khả năng tim thư giãn để hút máu vào chu kỳ bơm tiếp theo. Đây được gọi là tình trạng rối loạn chức năng tâm trương. Tăng áp động mạch phổi: Nếu tình trạng hở van 2 lá trầm trọng hơn, điều này càng làm suy giảm khả năng thư giãn của tim giữa các chu kỳ bơm máu. Tim trở nên căng cứng hơn và máu trào ngược lên phổi, đưa đến sung huyết phổi và tăng áp động mạch phổi. Phù: trung ương (sung huyết phổi và gan to) và ngoại biên (phù các cơ quan như tay, chân, mặt…). Hình thành huyết khối: Do dòng chảy chậm được tạo ra bởi hoạt động bơm máu của tim bị suy yếu, cục máu đông có thể phát triển trong tim. Các cục máu đông rất nguy hiểm vì chúng có thể vỡ ra, di chuyển qua mạch máu và lưu trú trong não hoặc phổi, làm tắc nghẽn lưu lượng máu và dẫn đến đột quỵ hoặc tử vong. Ngừng tim đột ngột: Biến chứng này có khả năng xảy ra ở 2% bệnh nhân.
Phương pháp chẩn đoán Bệnh cơ tim giãn được chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh, thăm khám lâm sàng, nghe tim và các xét nghiệm cận lâm sàng khác. Trong quá trình khám tim mạch và khai thác bệnh sử, nếu phát hiện dấu hiệu của giãn cơ tim, bác sĩ sẽ đề nghị bạn thực hiện các kiểm tra cận lâm sàng như xét nghiệm máu, điện tâm đồ (ECG), chụp X-quang ngực, siêu âm tim, Holter điện tâm đồ, thông tim hoặc chụp CT tim và mạch vành, chụp MRI tim… để tìm nguyên nhân gây giãn nở cơ tim. (4) Đôi khi, sinh thiết cơ tim (các mẫu mô nhỏ được lấy từ tim và kiểm tra dưới kính hiển vi) có thể được thực hiện nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh. “Các thành viên trong gia đình có tiền sử bệnh cơ tim giãn nở vô căn gia đình nên được tầm soát bệnh bằng siêu âm tim và xét nghiệm gen. Việc làm này giúp xác định các gen bất thường, từ đó phát hiện bệnh sớm để can thiệp kịp thời”, ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều nhấn mạnh.
Đo điện tâm đồ (ECG) giúp phát hiện sớm các bệnh cơ tim
Phương pháp điều trị bệnh cơ tim giãn nở vô căn Theo ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều, mọi phương pháp điều trị bệnh cơ tim giãn nở đều nhằm giảm bớt triệu chứng, cải thiện chức năng tim, kéo dài đời sống người bệnh. Tùy từng giai đoạn bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp:
Dùng thuốc Các loại thuốc kê toa cho bệnh nhân cơ tim giãn nở có công dụng: Cải thiện chức năng tim Điều trị các triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, bệnh nhân cần kết hợp nhiều loại thuốc như: Thuốc lợi tiểu: làm tăng lượng nước tiểu, nhờ đó làm giảm triệu chứng sung huyết, giảm khó thở, gan nhỏ lại và bớt phù chân Thuốc ức chế hệ renin – angiotensin – aldosterone (RAAS) như ức chế men chuyển (ACE)/chẹn thụ thể Angiotensin II (ARB)/ nhóm ARNI: giúp làm giãn mạch, do đó giúp hạ huyết áp; đồng thời cải thiện lưu lượng máu và giảm tải cho tim. Thuốc chẹn beta: làm chậm nhịp tim và giảm huyết áp; giảm các triệu chứng suy tim và tăng cường chức năng của tim. Thuốc đối kháng Aldosterone: hoạt động như thuốc lợi tiểu mà không làm rối loạn sự cân bằng kali của cơ thể. Thuốc ức chế SGLT2: là thuốc điều trị suy tim mới, kéo dài đời sống bệnh nhân suy tim Digoxin làm chậm nhịp tim và tăng lực co bóp. Thuốc làm loãng máu: ngăn ngừa sự hình thành các cục máu đông liên quan đến tình trạng kết tụ máu nếu người bệnh có rung nhĩ hay huyết khối trong buồng tim.
Đặt thiết bị cấy ghép Ở một số bệnh nhân cơ tim, bác sĩ sẽ chỉ định đặt thiết bị cấy ghép để cải thiện triệu chứng. Hai loại thiết bị thường được dùng là: Thiết bị tái đồng bộ tim (CRT): Đối với các bệnh nhân suy tim tiến triển, máy tạo nhịp hai thất giúp hai tâm thất phải và trái co bóp đồng bộ hơn, cải thiện triệu chứng cũng như tăng khả năng gắng sức. Ở những người bị block tim hoặc rối loạn nhịp tim chậm, thiết bị này cũng sẽ giúp duy trì nhịp tim thích hợp. Máy khử rung tim cấy ghép (ICD): ICD được đề xuất cho những người có nguy cơ bị loạn nhịp thất đe dọa tính mạng hoặc đột tử. Nhiệm vụ của ICD là liên tục theo dõi nhịp tim. Khi phát hiện nhịp tim rất nhanh hoặc bất thường (nhanh thất hoặc rung thất), nó sẽ cung cấp một dòng điện đến cơ tim để xóa rối loạn nhịp, đưa tim đập trở lại nhịp bình thường. Trong nhiều trường hợp, cả hai loại máy cấy ghép trên có thể được kết hợp trong cùng một thiết bị, gọi là CRT-D.
Phẫu thuật Nếu mọi biện pháp như dùng thuốc, đặt thiết bị cấy ghép đều không mang lại hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh, bác sĩ sẽ tính đến phương án phẫu thuật, bao gồm: Phẫu thuật tạm thời: sửa hoặc thay van 2 lá nếu có hở van 2 lá nặng. Tuy nhiên, hiệu quả mà nó mang lại chỉ là cải thiện triệu chứng chứ không thay đổi được bản chất của bệnh. ECMO (Extracorporeal Membrane Oxygenation): còn gọi là tim phổi nhân tạo, đặt cho bệnh nhân suy tim cấp hoặc sốc tim trong thời gian chờ cơ tim hồi phục. Dụng cụ hỗ trợ thất trái cơ học (LVAD): dụng cụ được cấy ghép tạm nhằm thực hiện chức năng bơm máu của thất trái trong thời gian chờ ghép tim hay chờ cơ tim hồi phục trong viêm cơ tim. Cấy ghép tim: Thông thường, phương pháp này chỉ dành cho những người suy tim giai đoạn cuối. Người bệnh sẽ có cơ hội sống trên 1 năm (tỷ lệ 90%) và trên 20 năm (tỷ lệ > 50%) sau khi được phẫu thuật cấy ghép tim.
Thay đổi lối sống ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều cho biết, lối sống lành mạnh là chìa khóa giải quyết mọi vấn đề sức khỏe, trong đó có bệnh tim mạch. Vì thế, việc tuân thủ chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý sẽ góp phần cải thiện triệu chứng của bệnh cơ tim giãn nở: Bỏ rượu nếu được xác định nguyên nhân gây bệnh do rượu Không hút thuốc lá để giảm tránh nguy cơ hẹp mạch vành hay co thắt mạch vành Không mang thai lần nữa nếu được xác định bệnh cơ tim giãn nở chu sinh (liên quan đến thai kỳ) Ngưng hoặc giảm liều thuốc gây độc tế bào, thuốc điều trị ung thư có độc tính trên cơ tim. Chế độ ăn: Một khi xuất hiện các triệu chứng như khó thở hoặc mệt mỏi, bạn nên hạn chế lượng muối đưa vào cơ thể chỉ ở mức 2.000 – 3.000mg mỗi ngày. Ngay cả khi triệu chứng đã giảm bớt, bạn vẫn nên duy trì chế độ ăn nhạt. Để làm được vậy, bạn nên cố gắng nấu ăn tại nhà, cắt hết các loại thực phẩm đã qua chế biến như xúc xích, thịt xông khói, giăm bông…, đồng thời kiểm tra kỹ các nhãn thực phẩm nhằm kiểm soát lượng muối dung nạp vào cơ thể. Tập thể dục: Bác sĩ điều trị sẽ cho biết liệu bạn có thể tập thể dục hay không. Hầu hết những người bị bệnh cơ tim đều được khuyến khích tập luyện các bài tập nhẹ nhàng, tránh những môn thể thao đối kháng.
Phòng ngừa bệnh cơ tim giãn nở ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều cho biết, không có biện pháp nào giúp ngăn ngừa các bệnh lý cơ tim do di truyền. Thế nhưng, bạn có thể giảm nguy cơ mắc các tình trạng có thể dẫn đến bệnh cơ tim, chẳng hạn như bệnh mạch vành, tăng huyết áp và nhồi máu cơ tim bằng cách thay đổi lối sống: (5)
Có chế độ ăn uống lành mạnh Một thực đơn ăn uống có lợi cho sức khỏe tim mạch bao gồm: Đa dạng các loại trái cây, rau xanh và ngũ cốc. Trong đó, một nửa số ngũ cốc nên đến từ các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, yến mạch, ngô (bắp),… Chọn thực phẩm ít chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Các lựa chọn lành mạnh bao gồm thịt nạc, thịt gia cầm bỏ da, cá không chiên, các loại đậu (đậu nành, đậu phộng, đậu đen, đậu trắng…) cũng như sữa và các sản phẩm từ sữa không béo hoặc ít béo. Nêm nếm ít muối khi chế biến thức ăn. Việc sử dụng nhiều muối có thể làm tăng nguy cơ huyết áp cao, từ đó tăng khả năng mắc bệnh cơ tim. Ưu tiên các loại thực phẩm và thức uống ít đường. Hạn chế uống rượu. Duy trì cân nặng ổn định bằng cách đảm bảo lượng calo nạp vào hàng ngày không cao hơn mức calo tiêu hao.
Xây dựng thực đơn gồm nhiều trái cây và rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế cholesterol sẽ giúp tăng cường sức khỏe tim mạch
Có lối sống năng động mỗi ngày Dù bị bệnh tim, bạn cũng không nên ngồi một chỗ mà hãy hoạt động thể chất nhiều nhất có thể. Các bài tập thích hợp với bạn là đi bộ chậm, bơi lội, đạp xe chậm, cầu lông… Nếu muốn tăng cường độ tập luyện hoặc chơi các môn thể thao đòi hỏi gắng sức nhiều hơn, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ, nhất là khi bạn đang dùng thuốc, mắc một số vấn đề sức khỏe hoặc gặp phải những triệu chứng như đau ngực, khó thở, chóng mặt…
Xây dựng chế độ sinh hoạt khoa học ThS.BS Huỳnh Thanh Kiều nhấn mạnh, cùng với chế độ ăn uống và tập luyện phù hợp, nguy cơ mắc bệnh sẽ giảm xuống nếu bạn có lối sống khoa học: Không hút thuốc lá (cả hút trực tiếp và hít khói thuốc thụ động) Giảm cân nếu bạn có BMI > 23 Tránh rượu và ma túy Ngủ ít nhất 7-8 giờ/ngày Giảm áp lực công việc, dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn Kiểm soát căng thẳng, tránh bị stress trong thời gian dài Điều trị các bệnh lý đi kèm, chẳng hạn như đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp… Khám sức khỏe định kỳ Uống thuốc đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Người bệnh cơ tim giãn nở cần thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh quy tụ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm cùng hệ thống máy móc hiện đại, tiên tiến, giúp hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. Trung tâm thường xuyên cập nhật các phương pháp hiện đại trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý cơ tim như cơ tim giãn nở, cơ tim phì đại, cơ tim hạn chế, thiếu máu cơ tim… và các bệnh lý tim mạch khác như tăng huyết áp, rối loạn nhịp, bệnh mạch vành, bệnh van tim, tim bẩm sinh… Bên cạnh đó, Trung tâm Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh còn có sự phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Trung tâm Xét nghiệm, Trung tâm Sơ sinh, Trung tâm Thận – Tiết niệu, Trung tâm Sản Phụ khoa, khoa Nhi… giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị cho các bệnh nhân có nhiều bệnh lý đi kèm.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bệnh cơ tim giãn nở có thể không gây ra triệu chứng ở một số người trong giai đoạn đầu, nhưng có thể đe dọa tính mạng ở giai đoạn trễ. Vì thế, việc phát hiện sớm và điều trị bệnh kịp thời, đúng phương pháp đóng vai trò rất quan trọng. Bên cạnh đó, việc tuân thủ chế độ ăn uống khoa học, tập luyện đều đặn, có lối sinh hoạt lành mạnh là những biện pháp hiệu quả trong việc cải thiện triệu chứng và phòng ngừa biến chứng nguy hiểm của bệnh.
<|endoftext|> |
Bệnh mạch vành là gì? Bệnh mạch vành hay suy mạch vành là tình trạng các mạch máu chính cung cấp máu cho tim bị hẹp hoặc tắc nghẽn do mảng xơ vữa, khiến lưu lượng máu đến tim giảm đi. (1) Bệnh có 2 thể là hội chứng động mạch vành cấp và bệnh động mạch vành mạn: Hội chứng động mạch vành cấp là tình trạng bao gồm cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp, xảy ra do mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, cấp tính do mảng xơ vữa bị nứt vỡ hoặc do huyết khối. Ngược lại, bệnh mạch vành mạn thường xảy ra âm thầm và tiến triển trong nhiều thập kỷ. Triệu chứng của bệnh xuất hiện và tăng dần khi diễn tiến của hẹp mạch vành nặng lên theo thời gian.
Dấu hiệu bệnh mạch vành thường gặp Cơn đau thắt ngực hoặc khó thở khi gắng sức là dấu hiệu thường gặp nhất trong bệnh mạch vành. Người bệnh có cảm giác nặng, nghẹn, thắt, bóp nghẹt ở trong lồng ngực, thường bên ngực trái hoặc sau xương ức. Tình trạng này xảy ra khi gắng sức, đi bộ leo dốc, căng thẳng, stress, cơn đau kéo dài vài phút (3 – 5 phút), thường dưới 15 phút và hiếm khi xảy ra chỉ vài giây. Cơn đau thường lan lên cổ, hàm, hai vai, cánh tay trái hoặc lan sau lưng. Đặc biệt cơn đau giảm khi ngồi nghỉ hoặc ngậm thuốc nitrate. Nếu cơn đau kéo dài trên 15 phút, xảy ra lúc nghỉ là có khả năng đã bị nhồi máu cơ tim cấp, cần đến bệnh viện ngay để được điều trị tích cực sớm. (2) Ngoài ra còn có các dấu hiệu khác gợi ý suy mạch vành như: Khó thở Hụt hơi Chóng mặt Hồi hộp tim đập không đều, Gần ngất …
Nguyên nhân gây ra các bệnh lý về mạch vành Nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh lý mạch vành là do mảng xơ vữa làm nghẽn lòng động mạch vành. Các yếu tố nguy cơ chính làm tăng xơ vữa động mạch gồm: Tình trạng cao huyết áp Bệnh đái tháo đường Rối loạn lipid máu Hút thuốc lá Một khi thành trong của động mạch vành bị tổn thương, các chất béo (mảng bám) hình thành từ cholesterol và các chất thải tế bào khác có xu hướng tích tụ tại vị trí bị tổn thương này. Quá trình này được gọi là xơ vữa động mạch. Nếu bề mặt mảng bám bị vỡ, các tế bào máu (gọi là tiểu cầu) sẽ kết tụ lại với nhau tại đây để cố gắng sửa chữa tổn thương, tạo thành cục huyết khối, gây bít hoàn toàn lòng mạch vành, dẫn đến nhồi máu cơ tim.(3)
Cholesterol tích tụ tạo nên các mảng bám trong thành động mạch, gây tắc nghẽn và dẫn tới hẹp hoặc tắc mạch vành Ngoài ra, những người có các yếu tố dưới đây dễ tăng nguy cơ bị bệnh động mạch vành: Tuổi cao: càng lớn tuổi càng tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạch và hẹp các động mạch. Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm: trong gia đình có cha, anh em trai mắc bệnh trước 55 tuổi; hoặc mẹ hay chị em gái bạn có bệnh này trước 65 tuổi. Thừa cân – béo phì: người có chỉ số BMI >23 sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch chuyển hóa, trong đó có bệnh mạch vành. Lối sống ít vận động: tăng nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa (tăng huyết áp, tăng đường huyết, béo bụng, rối loạn mỡ máu), tăng nguy cơ bị bệnh. Thường xuyên stress: căng thẳng quá mức sẽ gây tổn hại cho động mạch,tăng quá trình viêm, tăng xơ vữa mạch máu, thúc đẩy bệnh tiến triển nhanh Chế độ ăn uống không lành mạnh: ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo, thịt mỡ, thức ăn chiên xào, thức ăn đóng hộp, nhiều muối và chất bột, đường sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Chứng ngưng thở lúc ngủ: nồng độ oxy trong máu giảm đột ngột xảy ra khi ngưng thở lúc ngủ làm tăng huyết áp và gây stress trên hệ thống tim mạch, là yếu tố thuận lợi của bệnh lý mạch vành. Một số bệnh nội khoa như suy thận mạn, bệnh tự miễn (viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, xơ cứng bì,..), rối loạn lipid máu gia đình,… cũng làm tăng cao nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch.
Phương pháp chẩn đoán suy mạch vành Để chẩn đoán bệnh động mạch vành mạn bệnh nhân sẽ được bác sĩ hỏi bệnh sử, hỏi các yếu tố nguy cơ chính đưa đến bệnh mạch vành, khám lâm sàng, nghe tim phổi và kết hợp với các cận lâm sàng chuyên biệt giúp chẩn đoán xác định bệnh. (4) Các cận lâm sàng cần làm để đánh giá và chẩn đoán bệnh mạch vành mạn gồm: Đo điện tâm đồ Chụp X-quang tim phổi Siêu âm tim Doppler màu Trắc nghiệm gắng sức: điện tâm đồ gắng sức (nếu bệnh nhân có thể chạy bộ được) hoặc siêu âm tim gắng sức bằng thuốc Dobutamine (cho người cao tuổi, không chạy bộ trên thảm lăn được) Chụp cắt lớp động mạch vành có cản quang: giúp kiểm tra mức độ tắc nghẽn và vôi hóa mạch vành. Thông tim, chụp động mạch vành: thường được thực hiện khi nghiệm pháp gắng sức dương tính hoặc kết quả chụp CT mạch vành có hẹp hoặc khi bệnh nhân cần can thiệp mạch vành. Bác sĩ sẽ đưa một ống nhỏ vào trong mạch máu ở tay hay ở đùi, đẩy lên tim. Tiếp theo bác sĩ sẽ bơm thuốc cản quang để xem mạch máu nuôi tim có bị tắc nghẽn hay không. Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán. Tuy nhiên, đây là phương pháp có xâm nhập vào người bệnh nhân nên được chỉ định chặt chẽ để giảm thiểu biến chứng.
Chụp CT mạch vành có cản quang giúp chẩn đoán suy mạch vành
Bệnh mạch vành có nguy hiểm không? Bệnh động mạch vành có khả năng dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: Đột tử: khoảng 30 % – 50% bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bị đột tử trước khi đến bệnh viện. Bệnh suy tim: do thiếu máu cục bộ cơ tim kéo dài hoặc sau nhồi máu cơ tim, làm tim to, co bóp kém, hở van tim. Hở van tim nặng do đứt dây chằng van tim, sa lá van, dãn vòng van hay tâm thất trái co bóp bất thường. Cuối cùng làm cho tim ngày càng to ra và suy tim tiến triển nặng thêm. Rối loạn nhịp tim: như blốc nhĩ thất (cần đặt máy tạo nhịp), rung nhĩ (dễ đưa đến nhồi máu não), ngoại tâm thu thất do sẹo cơ tim nhồi máu; nguy hiểm hơn là nhịp nhanh thất hoặc rung thất đưa đến đột tử.
Phương pháp điều trị bệnh mạch vành Điều trị các căn bệnh liên quan đến mạch vành bằng phương pháp nào phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Tất cả các phương pháp điều trị đều nhằm mục tiêu tăng cường cung cấp máu cho tim, giảm triệu chứng và kéo dài đời sống người bệnh, bao gồm: Điều trị cơ bản trong tất cả các giai đoạn của bệnh là thay đổi lối sống và dùng thuốc. Điều trị can thiệp gồm có nong, đặt stent mạch vành và mổ bắc cầu mạch vành
Thay đổi lối sống Người bệnh phải ngưng thuốc lá, tập thể dục đều đặn các ngày trong tuần, giảm cân nếu dư cân hay béo phì, chế độ ăn tốt cho tim mạch, giảm rượu bia.
Nói “không” với thuốc lá để phòng ngừa và cải thiện các triệu chứng tim mạch
Điều trị bằng thuốc Cần uống thuốc đều đặn và lâu dài, trong đó thuốc chống kết tập tiểu cầu phải uống suốt đời, đặc biệt ở người đã có nhồi máu cơ tim, có đặt stent hay mổ bắc cầu mạch vành. Thuốc chống kết tập tiểu cầu: aspirin, clopidogrel, ticagrelor, prasugrel Thuốc hạ mỡ máu, giảm xơ vữa động mạch: nhóm statin (atorvastatin, rosuvastatin, simvastatin, pravastatin,..) Điều trị các bệnh đi kèm như cao huyết áp, đái tháo đường Thuốc chống đau thắt ngực: như chẹn beta, chẹn kênh calci, nitrate, nicorandil, ranolazine, trimetazidine,…
Can thiệp động mạch vành qua da và đặt stent Stent động mạch vành là những khung lưới kim loại nhỏ được đưa vào trong lòng mạch vành, nhằm mở rộng lòng mạch bị hẹp và giữ nó không hẹp lại.
Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành Dùng một đoạn động hoặc tĩnh mạch làm cầu nối bắc qua vị trí mạch vành tổn thương, nối phía sau đoạn hẹp; như vậy máu sẽ được cung cấp cho vùng cơ tim bị thiếu máu sau chỗ hẹp thông qua cầu nối mới. Sau khi đặt stent hoặc mổ bắc cầu người bệnh cần uống thuốc đều đặn, thay đổi lối sống để tránh bị tái hẹp, tắc trong stent hay cầu nối mạch vành.
Cách phòng tránh bệnh mạch vành
Tuân thủ lối sống lành mạnh Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh các bệnh lý tim mạch, trong đó có bệnh mạch vành. Ngưng hút thuốc lá, tránh hút thuốc lá thụ động Thể dục thường xuyên, tối thiểu 30 – 45 phút mỗi ngày, các ngày trong tuần. Có thể đi bộ, chạy bộ, chạy xe đạp, bơi lội, đánh cầu lông, bóng bàn, đánh golf, tập yoga, thể dục nhịp điệu, thiền,.. tùy theo tình trạng sức khỏe mỗi người; tránh căng thẳng trong cuộc sống và công việc. Giảm cân nếu dư cân, béo phì (khi BMI >23): đặt mục tiêu giảm từ 5% đến 7% cân nặng trong vòng mỗi 6 tháng đến khi đạt cân nặng lý tưởng (BMI từ 18 – 22) Chế độ ăn tốt cho tim mạch: Ăn ít chất béo, thịt mỡ, chất bột đường, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, hạn chế muối, giảm rượu bia. Nên ăn cá, thịt gia cầm; nên ăn nhiều trái cây, rau, củ, quả, hạt, thực phẩm tươi sống, organic.
Điều trị tốt các bệnh lý đi kèm Kiểm soát lượng đường trong máu nếu bạn có đái tháo đường Điều trị ổn định huyết áp và mỡ máu
Người trẻ tuổi có nguy cơ mắc bệnh mạch vành không? Mặc dù bệnh chủ yếu xảy ra ở người lớn tuổi, nhưng những năm gần đây nhóm đối tượng trẻ tuổi (đặc biệt là những người trong độ tuổi 40-45) được chẩn đoán mắc bệnh ngày càng gia tăng. Nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng thừa cân béo phì, lối sống ít vận động, chế độ ăn uống/sinh hoạt thiếu học và hút thuốc lá ở người trẻ tuổi.
Một nguyên nhân khác chính là đa số người trẻ quan niệm bệnh mạch vành chỉ gặp ở người lớn tuổi. Thế nên, họ không quan tâm đến những yếu tố nguy cơ của bệnh, không tầm soát phát hiện bệnh sớm, khiến hiệu quả điều trị không cao.
Trung tâm Tim mạch Hệ thống BVĐK Tâm Anh sở hữu hệ thống máy móc nhập khẩu đồng bộ từ nước ngoài cùng đội ngũ y bác sĩ đầu ngành về tim mạch, là nơi thực hiện thăm khám, tầm soát và điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, suy tim, hẹp/hở van tim… Trung tâm có sự phối hợp chặt chẽ với các chuyên khoa khác như Trung tâm Xét nghiệm, Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Sản phụ khoa, khoa Ngoại tổng quát, Nội tổng quát (Hô hấp, Huyết học, Tiêu hóa…), Tai Mũi Họng, Răng hàm mặt, Niệu học và Thận học… giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Bệnh mạch vành nói riêng và các bệnh lý tim mạch nói chung có thể được phòng ngừa thông qua việc sống lành mạnh và chế độ dinh dưỡng tốt. Khám sức khỏe tim mạch định kỳ cũng sẽ giúp bạn có thể phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh và có phương án điều trị kịp thời.
<|endoftext|> |
Bệnh cơ tim phì đại là gì? Bệnh cơ tim phì đại (Hypertrophic Cardiomyopathy) là bệnh lý di truyền do đột biến gen mã hóa protein của cấu trúc sarcomere cơ tim. Bệnh nhân sẽ có thành tim dày lên, có thể tiến triển tới tình trạng tắc nghẽn đường ra thất trái, hở van hai lá, rối loạn chức năng tâm trương, thiếu máu cơ tim và loạn nhịp tim. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi, đau ngực, phù phổi, khó thở kịch phát về đêm, ngất, tiền ngất và thậm chí là đột tử.
Dựa vào hình thái và chức năng của tim, bệnh phì đại cơ tim được chia thành:
Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Khoảng 60 – 70% các trường hợp bệnh là ở dạng này. Bệnh nhân cơ tim phì đại tắc nghẽn có vách ngăn giữa tâm thất trái và tâm thất phải dày hơn, gây tắc nghẽn đường ra thất trái và giảm lưu lượng máu qua tim.
Bệnh cơ tim phì đại không tắc nghẽn: Khoảng 1/3 trường hợp còn lại là dạng phì đại cơ tim không tắc nghẽn. Bệnh nhân không bị giảm lưu lượng máu qua tim, tuy nhiên, tâm thất trái bệnh nhân có thể dày và cứng hơn làm giảm thể tích chứa máu của tâm thất trái, từ đó giảm lượng máu bơm ra ngoài tim để đi nuôi cơ thể.
Bất ngờ phát hiện bệnh khi đi tiêm ngừa Nhiều lần đăng ký tiêm ngừa Covid-19 tại cộng đồng đều bị trì hoãn vì huyết áp cao, chị Đào Minh Trang (45 tuổi, Q.Phú Nhuận, TP.HCM) đăng ký tiêm vaccine tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM để được bác sĩ tim mạch khám sàng lọc trước khi tiêm.
Sau khi được bác sĩ chỉ định siêu âm tim và đo điện tim, cầm kết quả trên tay, chị “bật ngửa” khi nghe bác sĩ thông báo nghi ngờ chị có bệnh cơ tim phì đại không tắc nghẽn với tình trạng dày lệch tâm của vách liên thất, rối loạn chức năng tâm trương thất trái độ II và thiếu máu cơ tim.
Chị cho biết thỉnh thoảng chị có bị hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi nhưng nghĩ rằng do áp lực công việc và thiếu máu nên chỉ uống thuốc bổ mà không nghĩ mình lại có bất thường ở tim.
Nhiều trường hợp phát hiện mắc bệnh tim mạch khi khám sàng lọc trước tiêm ngừa Covid-19 tại BVĐK Tâm Anh Anh Lý Minh Thuận (35 tuổi, Q.Tân Bình, TP.HCM) thỉnh thoảng bị đau thắt ngực, khó thở, tim đập nhanh khi chơi tennis nhưng nghĩ rằng do vận động cường độ cao và tập trung cao độ cho trận đấu nên anh chủ quan không để ý. Trong một lần đi khám tổng quát để tiêm ngừa, anh bất ngờ khi phát hiện bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Bác sĩ khuyến cáo anh không nên chơi các môn thể thao gắng sức.
Cách đây vài năm, hàng triệu người hâm mộ trên toàn thế giới đã vô cùng bàng hoàng và thương tiếc trước sự ra đi của cựu tiền vệ Vivien Foe – cầu thủ người Cameroon. Giữa hiệp hai của trận đấu, cựu tiền vệ đột nhiên gục ngã giữa sân, không có bất kỳ cản phá nào. Mặc dù đội ngũ y tế tiến hành chăm sóc ngay lập tức, Foe đã qua đời ngay sau đó. Sau 2 lần khám nghiệm tử thi, xác định cựu tiền vệ mắc bệnh cơ tim phì đại, bệnh lý chưa từng được phát hiện trong bất kỳ cuộc thăm khám sức khỏe hay khám định kỳ nào.
BS.CKII Huỳnh Ngọc Long, Phó Giám đốc Phụ trách Nội khoa, Trung tâm Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM cho biết, thông thường người trẻ rất chủ quan, nghĩ rằng các triệu chứng hồi hộp, hoa mắt, chóng mặt, đau ngực chỉ là “xoàng xĩnh”, lơ là thăm khám và điều trị. Nhiều trường hợp còn nghe mách bảo của người này người kia, tự ý mua theo các toa thuốc tim mạch sử dụng vì thấy có triệu chứng tương tự mà không thăm khám bác sĩ, dẫn đến gặp biến chứng nguy hiểm.
“Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể gây đột tử ở bệnh nhân, đặc biệt là người trẻ tuổi và vận động viên thể thao. Bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như đau thắt ngực, hoa mắt, chóng mặt, choáng váng khi đổi tư thế, khó thở, ngất xỉu… Bệnh nhân có thể sống chung với bệnh như bình thường, tuy nhiên, triệu chứng đầu tiên và cũng là cuối cùng của bệnh chính là đột tử”, bác sĩ Huỳnh Ngọc Long cho biết thêm.
Triệu chứng của bệnh cơ tim phì đại Triệu chứng của bệnh cơ tim phì đại có thể khác nhau ở mỗi người. Bệnh nhân có thể không có hoặc có rất ít triệu chứng bất thường. Chính điều này khiến bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn, khi có biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng.
Thông thường, các dấu hiệu khi cơ tim phì đại sẽ xuất hiện rõ khi chức năng bơm máu của tim bị suy giảm đáng kể. Người bệnh có thể gặp các triệu chứng như:
Khó thở, nhất là khi gắng sức.
Đau nhói ngực, nhất là khi hoạt động thể lực.
Ngất xỉu, đây là dấu hiệu báo hiệu rối loạn nhịp nhanh thất hoặc rung thất, có nguy cơ đột tử.
Đánh trống ngực.
Bệnh rất nguy hiểm bởi triệu chứng đầu tiên cũng như cuối cùng của bệnh có thể chính là đột tử.
Nguyên nhân phì đại cơ tim Đây là bệnh lý di truyền được gây ra bởi các đột biến gen khiến cơ tim phát triển bất thường, thành tim dày lên. Do đó, khi một thành viên trong gia đình được chẩn đoán mắc bệnh, khuyến cáo tất cả thành viên còn lại trong gia đình nên thực hiện xét nghiệm và kiểm tra gen để tìm gen đột biến gây bệnh.
Nguyên nhân mắc bệnh ở người lớn tuổi có thể do mắc bệnh tăng huyết áp nhưng không được điều sớm và hiệu quả.
Một số nguyên nhân khác có thể kể đến:
Thể thứ phát sau quá tải ở tâm thu:
Tăng huyết áp Hẹp eo động mạch chủ
Bất thường ở bộ máy dưới van hai lá
Hẹp chủ
Thể thoáng qua
Bệnh cơ tim phì đại ở trẻ sơ sinh do mẹ bị đái tháo đường
Corticoide ở trẻ sơ sinh
Bất nhiều cơ quan có cơ tim phì đại:
Hội chứng Noonan
Bệnh chuyển hóa Glycogen
Bệnh Friedreich
Bất thường trong quá trình oxy hóa các acid béo
Thiếu hụt chuỗi oxy hóa bên trong ty thể
Ai có nguy cơ mắc bệnh cơ tim phì đại? Đối tượng mắc bệnh cơ tim phì đại thường gặp nhất là người trẻ tuổi (dưới 35 tuổi) hoặc vận động viên. Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể xuất hiện ở người lớn tuổi, hiếm gặp ở trẻ em, trở sơ sinh. Bệnh ở trẻ em thường không rõ nguyên nhân.
Bệnh cơ tim phì đại có nguy hiểm không? Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, đúng cách, bệnh nhân có nguy cơ đối mặt với các biến chứng nguy hiểm sau:
Rối loạn nhịp tim: Căn bệnh này có thể dẫn đến rung tâm nhĩ, nhịp nhanh thất và rung thất. Trong đó, rung tâm nhĩ là nguyên nhân làm gia tăng hình thành cục máu đông, gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Nhịp nhanh thất và rung thất là nguyên nhân thường gặp gây ngừng tim, đột tử.
Thiếu máu cơ tim: Sự dày lên của cơ tim khiến lượng máu qua động mạch vành suy giảm, dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim.
Giãn cơ tim: Bệnh kéo dài có thể làm tâm thất giãn ra để tăng thể tích chứa máu, lâu dần làm giảm sức co bóp của cơ tim.
Hở van hai lá: Van hai lá là van ngăn cách tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Trong trường hợp cơ tim dày lên sẽ khiến khoảng không gian cho máu lưu thông giảm đi, máu chảy qua van tim nhanh và dồn dập làm tăng áp lực của dòng máu lên van tim, ảnh hưởng đến hoạt động van hai lá, gây hở van.
Suy tim: Việc cơ tim dày lên sẽ khiến tim giảm khả năng bơm máu để đáp ứng lại nhu cầu của cơ thể, kết quả dẫn đến suy tim.
Phương pháp chẩn đoán Để chẩn đoán phì đại cơ tim, bác sĩ sẽ hỏi tiền sử bệnh lý của bản thân người bệnh và gia đình. Tiếp đến, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện một số kiểm tra cận lâm sàng như:
Siêu âm tim: Cho thấy sự thay đổi trong độ dày của cơ tim và dòng máu bị tắc nghẽn.
Đo điện tim (ECG): Phát hiện tín hiệu điện bất thường của tim, cho cảnh bảo các cơ tim đang dày lên.
Siêu âm tim và đo điện tim là những kiểm tra cần thiết trong trường hợp nghi ngờ bệnh nhân có dấu hiệu của bệnh cơ tim phì đại Ngoài ra, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện một số kiểm tra khác như kiểm tra chức năng tim khi vận động, chụp cộng hưởng từ, đặt ống thông tim để cho kết quả chính xác, từ đó xác định phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả.
Cơ tim phì đại có chữa được không?
Bác sĩ Huỳnh Ngọc Long cho biết,
bệnh cơ tim phì đại không thể chữa lành hoàn toàn. Tuy nhiên, hiện nay đã có nhiều phương pháp điều trị hiện đại giúp giảm thiểu triệu chứng và biến chứng nguy hiểm của bệnh như suy tim, đột tử, đột quỵ.
Tùy vào tình trạng bệnh lý cụ thể mà bác sĩ điều trị sẽ có chỉ định áp dụng phương pháp điều trị thích hợp như dùng thuốc kết hợp thay đổi lối sống, đặt máy phá rung cấy, máy tạo nhịp… nhằm giảm nguy cơ đột tử cho bệnh nhân.
Điều trị bằng thuốc Bệnh nhân cơ tim phì đại được kê toa thuốc nhằm giảm triệu chứng và phòng ngừa các biến chứng. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể không cần dùng thuốc. Việc dùng thuốc cần có chỉ định và kê toa từ bác sĩ, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng.
Thuốc ức chế beta và ức chế canxi nhằm làm giãn cơ tim, giúp việc đồ đầy máu và bơm máu được hiệu quả hơn.
Thuốc kháng đông nhằm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông, ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ khi bệnh nhân có rối loạn nhịp tim.
Thuốc lợi tiểu giúp giảm ứ dịch ở phổi và chân.
Thuốc kháng sinh phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.
Thay đổi lối sống Tất cả bệnh nhân đều được khuyến cáo thay đổi lối sống khoa học, lành mạnh hơn.
Giảm rượu bia, caffein: Rượu bia và caffein có thể làm tăng nhịp tim và huyết áp, do đó nên giảm hoặc ngưng sử dụng để tránh làm nặng các triệu chứng.
Hạn chế muối và nước, có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn mức độ giảm phù hợp.
Hoạt động thể lực: Bệnh nhân có thể tham gia tất cả môn thể thao nhẹ nhàng, miễn là không có tính đối kháng. Tránh nâng vật nặng và chơi các môn thể thao với cường độ cao.
Tái khám định kỳ đều đặn theo lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi triệu chứng, có phương pháp điều trị kịp thời.
Các phương pháp can thiệp Đặt máy phá rung cấy và máy tạo nhịp dưới da, nối với dây điện cực đi qua tĩnh mạch đến tim để phát hiện và điều trị rối loạn nhịp nguy hiểm có thể làm ngừng tim và đột tử.
Thông thường, máy phá rung cấy được chỉ định cho những bệnh nhân có nguy cơ đột tử cao, còn máy tạo nhịp giúp tim đập với tốc độ bình thường. Cắt vách liên thất: Phẫu thuật này nhằm làm giảm bề dày vách liên thất, mở rộng đường ra thất trái khi bệnh nhân có tắc nghẽn đường thất trái mặc dù đã được điều trị bằng thuốc.
Chích cồn vào nhánh vách của động mạch liên thất trước với mục đích làm vùng cơ tim chích cồn co lại và giảm bề dày. Tuy nhiên phương pháp này chỉ phù hợp với một số bệnh nhân.
Trong trường hợp bệnh nhân cơ tim phì đại có suy tim nặng, không đáp ứng với các phương pháp điều trị nêu trên sẽ cần được
ghép tim.
Phòng ngừa bệnh cơ tim phì đại Bác sĩ Huỳnh Ngọc Long cho biết, cơ tim phì đại là bệnh lý di truyền do đột biến gen, chính vì thế không có biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Điều quan trọng là cần xác định tình trạng bệnh càng sớm càng tốt để có hướng điều trị kịp thời và ngăn ngừa biến chứng.
Nếu gia đình có thành viên mắc bệnh, khuyến cáo những thành viên còn lại nên kiểm tra sức khỏe định kỳ đều đặn để có thể phát hiện sớm bệnh lý.
“Các dấu hiệu nhận biết bệnh tim mạch rất mập mờ, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do đó, nhiều trường hợp bệnh nhân phát hiện bệnh khi bệnh đã tiến triển nghiêm trọng, hoặc vô tình phát hiện khi thăm khám bệnh khác. Bên cạnh đó, hầu như 100% người lớn tuổi có thể mắc nhiều bệnh cùng một lúc như cơ tim phì đại, tăng huyết áp, đái tháo đường,… Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng”, bác sĩ Huỳnh Ngọc Long nhấn mạnh.
Vì vậy, bác sĩ Huỳnh Ngọc Long khuyến cáo dù ở độ tuổi nào, đặc biệt những người chơi thể thao và người có bệnh nền cần thăm khám, tầm soát sức khỏe tim mạch định kỳ để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các vấn đề tim mạch.
Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh được đầu tư xây dựng khang trang, quy tụ chuyên gia giàu kinh nghiệm, thường xuyên cập nhật các phác đồ điều trị mới theo hướng dẫn của các Hiệp hội Tim mạch trong nước và quốc tế; trang bị hệ thống máy móc hiện đại như: máy chụp CT ứng dụng trí tuệ nhân tạo, máy chụp cộng hưởng từ tiên tiến; máy siêu âm tim, siêu âm mạch máu (động mạch cảnh, mạch máu ngoại biên…) thế hệ mới dựng hình ảnh 4D, hệ thống máy DSA chụp mạch vành 2 bình diện… giúp tầm soát, chẩn đoán và điều trị hiệu quả các bệnh tim mạch.
Để đặt lịch khám, tầm soát bệnh cơ tim phì đại và các bệnh tim mạch tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh qua các kênh thông tin: HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về căn bệnh cơ tim phì đại. Lưu ý, các thông tin y khoa chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho việc thăm khám, chẩn đoán và chỉ định điều trị của chuyên gia tim mạch. Do đó, khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường, bạn nên đến bệnh viện ngay để được thăm khám và chẩn đoán chính xác, điều trị phù hợp!
<|endoftext|> |
Bệnh Basedow là bệnh gì? Bệnh Basedow là bệnh tự miễn của tuyến giáp. Bệnh Basedow là nguyên nhân phổ biến nhất của cường giáp, biểu hiện đặc trưng gồm: bướu giáp lan tỏa, lồi mắt, phù niêm trước xương chày. Bệnh liên quan đến sự hiện diện của các kháng thể kích thích tuyến giáp.
Nữ giới bị bệnh nhiều gấp 5 – 10 lần nam giới. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng nhiều nhất là trong độ tuổi 20 – 40. (1)
Nguyên nhân gây bệnh basedow Với cơ chế thông thường, vùng dưới đồi và tuyến yên trong não làm việc cùng nhau để kiểm soát việc sản xuất hormone tuyến giáp. Khi hormone tuyến giáp ít, vùng dưới đồi “báo hiệu” cho tuyến yên tiết ra hormone kích thích tuyến giáp (TSH).
Nhưng khi bị Basedow tuyến giáp, hệ thống miễn dịch lại tấn công các thụ thể TSH nên cơ thể không thể phân biệt được sự khác biệt giữa cuộc tấn công và các thông điệp truyền đi qua các thụ thể giống nhau. Các nhà khoa học tìm thấy ở người bệnh Basedow tuyến giáp có sự hiện diện của các kháng thể kích thích tuyến giáp sản xuất hormone tuyến giáp quá mức. (2)
Cho đến hiện nay căn nguyên của bệnh vẫn chưa được xác định chính xác. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh này mang tính di truyền cao khoảng 79%.
Bên cạnh việc bắt nguồn từ yếu tố di truyền, bệnh còn có thể do tác động của một số yếu tố khác như: độ tuổi, giới tính, môi trường sống và môi trường làm việc, cơ địa hoặc có thể là những loại hóa chất ẩn trong thực phẩm, thức ăn mỗi ngày tích tụ lại.
Biểu hiện của bệnh basedow
1. Cường giáp (hội chứng nhiễm độc giáp): Giảm cân là dấu hiệu thường gặp (giảm khoảng 3-20kg trong thời gian ngắn) dù vẫn ăn ngon miệng. Một số trường hợp lại tăng cân mất kiểm soát.
Thay đổi tính cách và khí sắc: cảm thấy lo lắng, dễ cáu gắt, nhạy cảm, khó tập trung, mệt mỏi, khó ngủ.
Rối loạn điều hòa thân nhiệt: cơn “bốc hỏa”; chảy mồ hôi nhiều ở ngực và bàn tay (dấu hiệu bàn tay Basedow), sợ nóng, thường xuyên cảm thấy khát và uống nhiều nước.
Tim mạch: hồi hộp, đánh trống ngực, ngạt thở, đau vùng trước tim.
Rối loạn tiêu hóa: tăng số lần đi tiêu, kết cấu phân nát do tăng nhu động ruột (ở khoảng 20% bệnh nhân Basedow).
Cảm giác buồn nôn, nôn mửa, đau bụng.
2. Bướu giáp lan tỏa: Bướu giáp thường gặp ở khoảng 80% người bệnh Basedow. Bướu thường ở mức độ II, lan tỏa, mật độ mềm/chắc, chuyển động khi nuốt. Basedow là dạng bướu mạch nên có thể sờ và nghe thấy tiếng thổi tâm thu. Đôi khi bướu nhỏ hoặc chìm sâu vào trung thất.
Kích thước bướu Basedow có thể thay đổi sau khi điều trị, dễ nhận ra ở người bệnh mới mắc bệnh.
Khi bệnh tiến triển kèm theo khối u phát triển, những dấu hiệu dễ nhận thấy như: sờ thấy có một khối u ở giữa cổ, có ranh giới rõ ràng, không dính vào da, không đau, di động theo nhịp nuốt, khi bướu cổ quá to có thể gây nên tình trạng chèn ép khó chịu.
3. Bệnh mắt nội tiết (gặp trong khoảng 40 – 60% các bệnh nhân bướu Basedow): Biểu hiện mắt lồi thường gặp ở bệnh nhân nữ. Bướu Basedow là bệnh tự miễn, có liên quan đến tình trạng rối loạn, suy giảm hệ miễn dịch, do đó khi mắc bệnh này, cơ thể sẽ tự sản sinh ra kháng thể tấn công các mô và cơ xung quanh vùng mắt, gây ra các vấn đề về mắt. Nếu các biểu hiện này kéo dài và không được điều trị đúng cách, người bệnh sẽ đối diện nguy cơ mất thị lực.
Thông thường, những dấu hiệu đầu tiên khi bệnh xuất hiện biến chứng ở mắt có thể xuất hiện trước hoặc sau 6 tháng mắc bệnh Basedow. Những dấu hiệu ban đầu có thể bao gồm: cảm giác chói mắt, khô dịch mắt, cộm như có bụi trong mắt, đau nhức trong hốc mắt, chảy nước mắt… Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh cảm thấy khó khăn khi cử động mắt hoặc nhắm mắt, chớp mắt, lồi mắt, mù lòa…
Bệnh chuyển biến nặng sẽ gây ra biến chứng mắt nguy hiểm
4. Phù niêm: Da dày lên không thể véo da lên được, đặc biệt ở phần thấp xương chày do sự tích lũy các chất Glycosaminoglycan, đôi khi xuất hiện ở toàn bộ cẳng chân và có thể lan tới cả bàn chân. Da sần sùi, có màu nâu vàng hoặc tím đỏ.
Bệnh Basedow lây qua đường nào? Basedow không phải là một bệnh truyền nhiễm nên không lây qua đường hô hấp hay tiếp xúc. Nguyên nhân gây bệnh đến từ yếu tố di truyền. Nếu bố hoặc mẹ bị nhiễm độc giáp thì con sinh ra có nguy cơ mắc bệnh. Do đó, người bệnh hay người trong gia đình có thể yên tâm chung sống cùng nhau.
Đối tượng dễ mắc bệnh Basedow Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh Basedow, kể cả trẻ nhỏ và giới tính khác. Tuy nhiên, những yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển bệnh Basedow bao gồm:
Nữ giới
Trong độ tuổi từ 30 đến 50
Mắc bệnh tự miễn khác
Chẩn đoán bệnh basedow Chẩn đoán bệnh Basedow chủ yếu dựa vào lâm sàng. Bác sĩ nội tiết sẽ xem xét các triệu chứng, các bướu ở cổ (nếu có). Kết hợp kết quả xét nghiệm các chức năng tuyến giáp, hormone tuyến giáp (T4 và T3) trong máu tăng cao; trong một số trường hợp, chỉ có mức T3 tăng lên.
Nồng độ TSH giảm rất thấp, thậm chí dưới giới hạn phát hiện. Khi nghi ngờ bệnh Basedow, người ta quan sát thấy các kháng thể dương tính (anti thyroglobulin, anti microsomal, TSI).
1. Khám sức khỏe tổng thể Một số triệu chứng bác sĩ có thể nhận ra khi khám sức khỏe tổng quát. Những biểu hiện bao gồm nhịp tim nhanh, run, thay đổi da, phản xạ mạnh, tuyến giáp to.
2. Xét nghiệm máu Xét nghiệm hormon tuyến giáp bao gồm TSH, FT4, nên cân nhắc xét nghiệm FT3, T3 khi kết quả FT4 bình thường nhưng biểu hiện cường giáp rõ.
Xét nghiệm các kháng thể kháng tuyến giáp như kháng thể thụ thể thyrotropin (TRAbs) và globulin miễn dịch kích thích tuyến giáp (TSI) sẽ thấy tăng cao. Các kháng thể này được tạo ra bởi hệ thống miễn dịch để đáp ứng với một cơ thể lạ hoặc mối đe dọa trong cơ thể.
3. Xạ hình tuyến giáp bằng chất đồng vị phóng xạ (I
123
(tốt nhất) hoặc I
131
hoặc Technitium).
Kỹ thuật này giúp đo sự hấp thụ iốt của tuyến giáp (còn được gọi là xét nghiệm RAIU). Xét nghiệm được thực hiện bằng cách
sử dụng chất đánh dấu phóng xạ và đầu dò đặc biệt để đo lượng i ốt mà tuyến giáp có thể hấp thụ từ máu.
Nên thực hiện kỹ thuật này khi nghi ngờ Basedow nhưng không có bướu giáp hoặc không có các triệu chứng về mắt.
Trong Basedow: Tuyến giáp to và tăng bắt chất phóng xạ. Cổ điển với I
131
sẽ có dấu hiệu góc thoát.
4. Siêu âm tuyến giáp và siêu âm doppler màu tuyến giáp: Đôi khi cần làm để đánh giá mức độ tăng tưới máu, các nhân giáp.
Các biện pháp điều trị bệnh Basedow Nếu bướu cổ lớn, tạo ra các triệu chứng chèn ép hoặc kèm theo các thay đổi ở mắt điển hình của bệnh Basedow, điều trị phẫu thuật sẽ được chỉ định. Trường hợp, bướu cổ có kích thước nhỏ hoặc có nguy cơ phẫu thuật cao, có thể dùng một liều iốt phóng xạ bằng đường uống, sẽ có tác dụng sau 1-2 tháng.
Bác sĩ Nội tiết sẽ đưa ra phương pháp điều trị bệnh phù hợp cho người bệnh Các phương pháp điều trị bệnh cụ thể bao gồm:
1. Điều trị nội khoa bướu cổ basedow Điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hợp đường uống: carbimazole, methimazole, propylthiouracil (PTU), giúp ức chế sự hình thành hormone tuyến giáp và bắt đầu cải thiện các triệu chứng sau 1-2 tuần.
Methimazole thường được ưu tiên điều trị cho trẻ em và thanh thiếu niên mắc bệnh Basedow. PTU thường là lựa chọn an toàn nhất trong thời kỳ đầu mang thai.
2. Điều trị bằng i-ốt phóng xạ Phương pháp điều trị này phá hủy mô tuyến giáp để giảm sản xuất hormone. Sau khi người bệnh uống dung dịch có chứa i-ốt phóng xạ, tuyến giáp sẽ hấp thụ dung dịch như cách cơ thể hấp thụ i-ốt. Bức xạ tích tụ trong mô và phá hủy chúng.
Đây được coi là cách chữa bệnh Basedow. Nhưng nó thường dẫn đến nồng độ hormone tuyến giáp quá thấp (suy giáp). Lúc này, người bệnh có thể cần phải dùng hormone tuyến giáp tổng hợp như levothyroxine để bù đắp.
Từ “phóng xạ” nghe có vẻ đáng sợ, nhưng phương pháp điều trị này đã được chứng minh là an toàn. Ở Mỹ, hơn 70% người bị cường giáp được điều trị bằng phương pháp này. Phương pháp điều trị này cũng được gọi là radioiodine để giảm bớt nỗi sợ hơn cho người bệnh.
Chỉ định:
Bệnh nhân không thể hoặc không muốn phẫu thuật như suy tim…
Bướu giáp không nhỏ đi sau điều trị nội khoa
Tái phát sau phẫu thuật
Chống chỉ định:
Phụ nữ có thai/ cho con bú
Người trẻ hơn 16-18 tuổi
Người bệnh có biến chứng mắt nặng
3. Điều trị ngoại khoa Phẫu thuật bệnh Basedow liên quan đến việc cắt bỏ hầu hết tuyến giáp. Đây cũng là phương pháp trị bệnh cường giáp. Tuy nhiên, do cơ thể không còn khả năng tạo ra hormone tuyến giáp nên sẽ gây tình trạng suy giáp.
Lúc này, người bệnh cần bổ sung hormone tuyến giáp tổng hợp trong suốt phần đời còn lại. Người bệnh có thể dùng dưới dạng thuốc viên với định lượng 1 viên/ngày. Cách bổ sung này giúp kiểm soát mức độ tuyến giáp, duy trì tình trạng khỏe mạnh.
Lưu ý, trong quá trình điều trị, người bệnh cần đi khám 3-4 tháng một lần để theo dõi các tác dụng phụ có thể xảy ra. Sau khoảng thời gian đó, khoảng 40% trường hợp thuyên giảm vĩnh viễn, trong khi số còn lại tái phát.
Chỉ định:
Bướu giáp to hoặc bướu đa nhân, bướu chìm trong lồng ngực
Trong trường hợp tái phát sau điều trị nội khoa
Người bệnh muốn có thai sớm
Chống chỉ định:
Người bệnh có biến chứng tim nặng như suy tim…
Người bệnh lớn tuổi
Biến chứng của bệnh Basedow Bên cạnh các biến chứng phổ biến liên quan đến mắt và da, những biến chứng ở bệnh Basedow
khác bao gồm:
Đột quỵ
Suy tim/ các vấn đề về tim
Mỏng xương, dẫn đến loãng xương
Cơn bão giáp (triệu chứng tăng đột ngột hiếm gặp, đe dọa tính mạng)
Tuy nhiên, những biến chứng này thường phát triển ở những người không được điều trị đúng cách hoặc mắc tình trạng bệnh nặng.
Người bệnh Basedow cũng đối diện với nguy cơ phát triển các tình trạng tự miễn dịch khác bao gồm:
Viêm khớp dạng thấp
Lupus ban đỏ hệ thống (bệnh tự miễn gây ra tình trạng cơ thể tự sản xuất ra kháng thể tấn công vào các mô của các cơ quan)
Bệnh Addison (suy thượng thận nguyên phát)
Bệnh celiac (bệnh qua trung gian miễn dịch di truyền ở người do không dung nạp gluten, gây viêm niêm mạc và teo nhung mao, dẫn đến kém hấp thu).
Bệnh đái tháo đường tuýp 1
Bệnh bạch biến (là một tổn thương mất tế bào sắc tố da khiến vùng da bị ảnh hưởng có màu da nhạt hơn so với những vùng da khác trên cơ thể).
Ngoài ra, bất kỳ loại cường giáp nào không được điều trị đều có thể dẫn đến tình trạng cấp tính được gọi là khủng hoảng nhiễm độc giáp đặc trưng bởi tình trạng mất nước, nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, suy tim, rối loạn thông khí và suy giảm ý thức.
Có thể bạn chưa biết: Bệnh Basedow có chữa khỏi được không?
Cách phòng tránh bệnh Basedow Tuyến giáp đóng vai trò quan trọng để duy trì sức khỏe và hoạt động cơ thể. Các triệu chứng có thể không chỉ khó chịu mà còn đáng lo ngại. Tuy nhiên, bệnh tuyến giáp dễ chẩn đoán và có những phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả. Người bệnh có thể không khỏi bệnh hoàn toàn và thỉnh thoảng xuất hiện triệu chứng. Điều trị thích hợp có thể giúp người bệnh sống vui vẻ.
Để được tư vấn và đặt lịch khám với các chuyên gia Nội tiết – Đái tháo đường hàng đầu tại BVĐK Tâm Anh, quý khách hàng vui lòng liên hệ đến:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Để phòng chống mắc bệnh Basedow hay các bệnh về tuyến giáp, duy trì lịch khám định kỳ và xét nghiệm máu khi bác sĩ đề nghị. Điều này càng cần thiết đối với nhóm người có nguy cơ. Thông qua các kết quả xét nghiệm, người bệnh có thể nắm được mức hormone tuyến giáp và có kế hoạch bảo vệ sức khỏe của bản thân.
<|endoftext|> |
Bệnh gout cấp là gì? Bệnh gout cấp là một dạng viêm khớp, đến từ việc acid uric trong máu tăng bất thường, dẫn đến dư thừa. Khi nồng độ acid uric dư thừa, bởi nhiều nguyên nhân đến từ tác động bên ngoài, chúng sẽ tích tụ tại một vị trí khớp và gây viêm sưng cấp tính hoặc mạn tính tái phát. Vị trí thường gặp ở các trường hợp bệnh gout là khớp ngón chân cái. Người bị bệnh gout cấp sẽ gặp phải những triệu chứng lâm sàng như đau cấp tính, nóng và đỏ quanh vị trí khớp viêm, ở một số trường hợp cũng có hiện tượng sinh nhiệt. Cơn đau do gút cấp tính gây ra và ảnh hưởng của chúng sẽ cản trở sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Những cơn đau do gút xảy ra nhiều vào đêm khuya, có khả năng khiến người bệnh tỉnh dậy và khó để ngủ lại. Đồng thời với tình trạng viêm khớp là, giảm biên độ hoạt động, hạn chế tương đối chuyển động của người bệnh trong sinh hoạt thường ngày. (1) Bệnh có thể xảy ra với mọi đối tượng và nhóm tuổi, tuy nhiên theo thống kê, nam giới có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn nữ và xảy ra nhiều hơn ở nhóm người thuộc độ tuổi trung niên. Phụ nữ sau mãn kinh cũng có khả năng bị gout cao hơn những lứa tuổi khác. Những triệu chứng lâm sàng này sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng nếu người bệnh không kịp thời điều trị gout đúng cách, cũng là nguyên do để bệnh tiến triển nặng hơn. Bệnh gout cấp xảy ra do nồng độ acid uric trong máu, vì thế, người bệnh cần hạ thấp lượng acid uric và kiểm soát chúng trong quá trình điều trị để giảm thiểu các triệu chứng. Cần lưu ý rằng, hiện nay vẫn chưa có phương pháp nào có thể chữa hoàn toàn bệnh gout, do vậy người bệnh gout hoặc có bệnh sử gout cần cẩn trọng trong chế độ dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt hằng ngày để duy trì lượng acid uric ổn định, nâng cao sức khỏe tổng quan, hạn chế tối đa nguy cơ tái gout.
Triệu chứng gout cấp tính Triệu chứng bệnh gout cấp tính điển hình là cơn đau và sưng ở vị trí khớp viêm. Những cơn đau gout cấp này thường xảy ra đột ngột vào ban đêm, cường độ đau cao và khiến người bệnh tỉnh giấc. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể gặp thêm một số triệu chứng khác đi kèm với cơn đau gout. Những triệu chứng phổ biến của bệnh gout cấp tính gồm: (2) Cơn đau nhức. Cơn đau nhức dữ dội, có thể đau ngay cả khi chỉ chạm nhẹ Cứng khớp, giảm biên độ chuyển động Sưng tấy và nóng đỏ vùng quanh khớp viêm Những ảnh hưởng do các triệu chứng này khá nghiêm trọng vì chúng không chỉ cản trở vận động hàng ngày của người bệnh mà còn khiến cho người bệnh mất ngủ, từ đó làm suy nhược cơ thể, sức khỏe tâm thần cũng suy giảm đáng kể. Chính vì vậy, người bệnh cần thăm khám với bác sĩ để được điều trị kịp thời bệnh gout cấp ngay khi các triệu chứng xuất hiện để hạn chế việc sức khỏe bị ảnh hưởng bởi cơn đau gout.
Nguyên nhân gây cơn gút cấp Nguyên nhân gây bệnh gout cấp đến từ sự tăng cao bất thường của nồng độ acid uric trong máu. Lượng acid uric dư thừa này sẽ tích tụ lại quanh các khớp, từ đó gây viêm khớp gout.
Acid uric được sản xuất tự nhiên bên trong cơ thể người, cùng với đó, acid uric cũng được tạo thành từ những thực phẩm giàu purin như các loại thịt đỏ, các loại đậu,… Thận là cơ quan chịu trách nhiệm lọc acid uric ra khỏi máu và đào thải chúng ra khỏi cơ thể người. Khi cơ thể người chứa một lượng acid uric quá cao, dẫn đến thận không đủ công suất để lọc được hết acid uric nhanh chóng, các tinh thể còn sót lại sẽ lắng đọng vào trong các khớp xương, gây nên các cơn đau và sưng tấy đột ngột.
Yếu tố nguy cơ gây bệnh gout cấp Yếu tố nguy cơ gây bệnh gout cấp gồm những thói quen dễ khiến acid uric trong máu tăng. Acid uric được sản xuất từ purin, một chất có mặt trong đa dạng các nhóm thực phẩm mà chúng ta ăn thường ngày, đặc biệt là các loại thịt đỏ, các loại hạt và rượu bia. Một chế độ dinh dưỡng dư thừa purin sẽ khiến bạn tăng cao nguy cơ bị gout, tương tự như việc lạm dụng rượu bia. Ngoài ra, một yếu tố nguy cơ khách quan dẫn đến bệnh gout cấp là di truyền từ gia đình. Người có người thân trong gia đình từng bị gout hoặc các bệnh lý đến cơ xương khớp sẽ dễ mắc gout cấp hơn người bình thường khác. Những yếu tố nguy cơ gây bệnh gout mà bạn nên lưu ý: Ăn quá nhiều, không kiểm soát các thực phẩm giàu purin Người có người thân từng mắc bệnh gout Sử dụng một số loại thuốc không kê toa, sai liều lượng như thuốc lợi tiểu, aspirin liều thấp, … Người có chế độ dinh dưỡng kém khoa học như sử dụng nhiều thực phẩm đã qua chế biến, thực phẩm có hàm lượng fructose cao, lạm dụng rượu bia Người thừa cân, béo phì Người bị rối loạn chuyển hóa Người bị bệnh thận mạn tính Người bị huyết áp cao
Biến chứng có thể gặp phải
1. Bệnh thận mạn tính Bệnh thận mạn tính là một trong những biến chứng mà người bệnh gout cấp tính cần lưu ý và phòng ngừa ngay từ đầu. Vì sự hình thành bệnh gout có liên quan đến khả năng lọc của thận, việc acid uric không được lọc hết, tồn đọng bên trong cơ thể người trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ bị sỏi thận. Thống kê cho thấy, tỷ lệ người bị gout biến chứng thành sỏi thận là 20%. Sỏi thận do muối urat gây nên có thể làm tổn thương đến thận, gây viêm nhiễm, thậm chí để lại sẹo. Từ đó, biến chứng mắc bệnh thận mạn của bệnh nhân gout cũng sẽ tăng cao.
2. Tăng huyết áp Nồng độ acid uric có mối liên hệ với huyết áp, vì vậy khi nồng độ của acid uric tăng cũng sẽ ảnh hưởng đến chỉ số huyết áp. Cụ thể, việc acid uric trong máu cao sẽ khiến áp suất và lưu lượng của máu thay đổi, từ đó gây ra huyết áp cao cho người bệnh gout cấp.
3. Tiểu đường Tiểu đường, còn gọi là đái tháo đường là một cảnh báo lớn cho những bệnh nhân bị gout cấp. Các bác sĩ đã chỉ ra rằng đái tháo đường có mối liên hệ khá chặt chẽ, do vậy bệnh gout có thể làm gia tăng nguy cơ bị đái tháo đường. Để phòng ngừa biến chứng đái tháo đường, người bệnh cần điều trị gout cấp tính ngay khi phát hiện. Đồng thời, tối ưu quá trình điều trị bệnh bằng cách kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế sử dụng các thực phẩm có nguy cơ làm lượng đường trong máu tăng cao, thường xuyên. Việc này không chỉ giúp người bệnh hạn chế nguy cơ gặp biến chứng đái tháo đường mà còn phòng tránh trường hợp bệnh gout tái phát sau này.
4. Tăng lipid máu Gout là do hàm lượng acid uric cao khiến các tinh thể urat lắng đọng tại các khớp và gây ra viêm sưng gout. Sự tăng cao bất thường của acid uric có thể gây ra rối loạn lipid máu, trong đó có tăng lipid máu.
5. Bệnh tim mạch Gout cấp tính không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra các bệnh về tim mạch nhưng thống kê từ các ca bệnh cho thấy, người bị gout có nguy cơ đau tim và đột quỵ cao gấp đôi so với người không bị gout. Đặc biệt, nếu gout xảy ra ở người cao tuổi, sức đề kháng yếu hoặc người có bệnh sử tim mạch sẽ dễ gặp rủi ro tử vong do suy tim.
6. Suy gan Suy gan có thể phát triển từ gout, tương tự như các bệnh lý về thận và tim mạch. Sự thay đổi hàm lượng acid uric trong máu sẽ gây ảnh hưởng đến chức năng của một số bộ phận, bao gồm gan. Những ảnh hưởng mà gout gây ra cho những cơ quan khác đều là những tác động xấu, không nên kéo dài vì sẽ khiến bệnh tình trở nên nghiêm trọng và phức tạp hơn.
Phương pháp chẩn đoán Phương pháp chẩn đoán gout cấp được chẩn đoán thông qua kết quả xét nghiệm gout hoặc chẩn đoán hình ảnh. Tùy vào tình trạng cơn đau gout của người bệnh và các triệu chứng lâm sàng mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp chẩn đoán phù hợp. (3) Bước đầu tiên trong quy trình chẩn đoán, bác sĩ cần phải khám tổng quát cho người bệnh. Bước này gồm đánh giá sức khỏe tổng quan, thăm khám các triệu chứng lâm sàng. Điều này để các bác sĩ có thể loại trừ các nguyên nhân gây đau khớp khác như các loại viêm khớp khác, nhiễm trùng, chấn thương,… Bệnh gout cấp được ưu tiên chẩn đoán bằng xét nghiệm dịch khớp. Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ rút chất nhờn tại vị trí khớp bị đau của người bệnh và tiến hành kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm tinh thể acid uric. Ngoài ra, một số phương pháp chẩn đoán bệnh gout cấp tính còn bao gồm: Xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ acid uric trong máu, các chỉ số viêm cấp tính như máu lắng, CRP. Các hoạt động xét nghiệm chẩn đoán bằng hình ảnh như chụp x-quang, chụp CT cắt lớp hoặc siêu âm. Mục đích của xét nghiệm hình ảnh là để giúp bác sĩ có thể hình dung vị trí và tình trạng tinh thể acid uric trong khớp
Bệnh gút cấp có chữa được không? Bệnh gout rất khó để điều trị dứt điểm nhưng người bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát được bệnh và ngăn chặn tối đa cơn đau gout tái phát bằng cách thực hiện theo đúng phác đồ điều trị. Gout là một dạng bệnh lý gây ra sự rối loạn chuyển hóa trong cơ thể, vì vậy bệnh hiện vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm. Nhưng người bệnh cũng không cần phải lo lắng vì bệnh có thể kiểm soát tình trạng bệnh và hạn chế tối đa các đợt gout bùng phát bằng cách duy trì lượng acid uric trong cơ thể ở nồng độ cho phép. Việc này đòi hỏi người bệnh có ý thức trong việc giữ lối sống lành mạnh và có một chế độ dinh dưỡng khoa học để duy trì lượng acid uric thích hợp.
Phương pháp điều trị cơn gout cấp tính Bệnh gout cấp tính được điều trị bằng cách tập trung vào việc chấm dứt cơn gout cấp tính bùng phát, đồng thời ngăn ngừa sự lắng đọng của tinh thể urat từ acid uric dư thừa. Ở một số trường hợp, người bệnh cũng cần phải kết hợp điều trị cao huyết áp, tăng lipid máu, béo phì để quá trình điều trị bệnh được diễn ra tối ưu nhất. (4) Cụ thể, bệnh gout cấp tính được điều trị nội khoa bằng đường uống là chủ yếu. Phác đồ này được kê toa dựa trên triệu chứng lâm sàng của từng người bệnh, nhằm giảm thiểu dần các triệu chứng và cơn đau gout cho người bệnh. Bên cạnh đó, điều quan trọng nhất trong quá trình điều trị cơn gout cấp tính và duy trì lượng acid uric trong máu là chế độ ăn uống khoa học và lối sống lành mạnh. Những phương pháp điều trị bệnh gout cấp tính thường được áp dụng là: Sử dụng thuốc chống viêm (không steroid hoặc steroid). Sử dụng Colchicin Chườm lạnh khớp đau Giảm hoặc ngừng uống đồ uống có cồn, rượu bia Ăn theo chế độ dinh dưỡng phù hợp, kiểm soát lượng purin nạp vào trong cơ thể để giảm thiểu sự tăng cao acid uric từ purin trong thực phẩm
Phòng ngừa bệnh gout cấp tính Phòng ngừa bệnh gout cấp tính cần giảm thiểu tinh thể urat trong cơ thể bằng cách duy trì nồng độ acid uric ở mức thích hợp. Chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc phòng ngừa bệnh gout. Tiếp theo là lối sống lành mạnh. Một nền sức khỏe tốt được xây dựng bởi thói quen sinh hoạt khoa học, thực phẩm ăn uống có chọn lọc là một biện pháp hiệu quả nhất để kiểm soát nồng độ acid uric, ngăn ngừa tình trạng lắng đọng tinh thể urat và phòng tránh gout. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc không kê toa cũng cần được hạn chế hết mức có thể. Bạn cần tham vấn ý kiến dược sĩ hoặc sử dụng thuốc theo liều lượng chỉ định từ bác sĩ cho bất cứ bệnh lý nào bởi vì có một số loại thuốc làm tăng acid uric trong máu như các loại thuốc lợi tiểu. Bên cạnh việc điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và lối sống việc sử dụng các thuốc hạ acid uric theo chỉ định của bác sĩ là điều quan trọng. Bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ vì chế độ dùng thuốc hạ acid uric là lâu dài. Các phương pháp giúp phòng ngừa bệnh gout mà bạn có thể tham khảo là: Hạn chế đồ uống có cồn hoặc rượu bia Ăn có kiểm soát các loại thực phẩm giàu purin như động vật có vỏ, thịt đỏ, nội tạng động vật Duy trì cân nặng ở mức độ lý tưởng Hạn chế hút thuốc Tập thể dục đều đặn, tăng cường vận động trong ngày Uống đủ nước Luôn đi khám với bác sĩ hoặc tham vấn ý kiến dược sĩ khi cần uống thuốc cho bất cứ bệnh gì
Cách chăm sóc và kiểm soát tình trạng bệnh Cách chăm sóc và kiểm soát tình trạng bệnh gout cấp tính cũng tương tự như phương pháp ngăn ngừa bệnh gout, đó là tập trung vào chế độ dinh dưỡng và lối sống khỏe mạnh. Bệnh gout cũng thường liên quan đến các bệnh lý về thận, tim mạch và huyết áp cao, vì thế, một lối sống khỏe mạnh, xây dựng và duy trì sức khỏe tổng thể ở tình trạng ổn định sẽ giúp người bệnh không chỉ kiểm soát được các cơn gout cấp tính mà còn giảm thiểu tối đa rủi ro gặp biến chứng về những bệnh lý khác. Cuối cùng, người bệnh gout cần chủ động theo dõi tình hình sức khỏe của bản thân, bao gồm đi khám tổng quát định kỳ 2 lần/năm và đi khám với bác sĩ chuyên môn nếu có bất cứ triệu chứng nào, nghi ngờ là ảnh hưởng cho bệnh gout. Trung tâm Chấn thương chỉnh hình, Hệ thống BVĐK Tâm Anh, là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ ngoại khoa giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình như: TTND.GS.TS.BS Nguyễn Việt Tiến; PGS.TS.BS Đặng Hồng Hoa; TS.BS Tăng Hà Nam Anh; ThS.BS.CKII Trần Anh Vũ; BS.CKI Trần Xuân Anh, ThS.BS.CKI Lê Đình Khoa, ThS.BS Nguyễn Quang Tôn Quyền; TS.BS Đỗ Tiến Dũng; TS.BS.CKII Vũ Hữu Dũng… Đây cũng là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế. Bệnh viện còn được trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: máy chụp CT 768 lát cắt Somatom Drive, máy cộng hưởng từ thế hệ mới Magnetom Amira BioMatrix, robot Artis Pheno, máy đo mật độ xương, máy siêu âm…; hệ thống kính vi phẫu thuật Opmi Vario 700 Zeiss, bàn mổ Meera-Maquet… để có thể phát hiện sớm các tổn thương và điều trị hiệu quả các bệnh lý về cơ xương khớp… BVĐK Tâm Anh còn sở hữu hệ thống phòng khám khang trang, khu nội trú cao cấp; khu vực phục hồi chức năng hiện đại; quy trình chăm sóc hậu phẫu toàn diện giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục và ổn định sức khỏe sau phẫu thuật. <|endoftext|> |
Giun rồng là gì? Giun rồng hay giun Guinea có tên khoa học là Dracunculus medinensis. Đây là loại giun tròn và dài nhất trong số nhóm giun có thể gây nhiễm ký sinh trùng trên người. Giun rồng cái trưởng thành có chiều ngang từ 1-2 mm, dài khoảng 70-120 cm. Còn giun đực thì ngắn hơn, chiều dài khoảng 4 cm. Giun rồng đực sẽ chết đi sau khi giao phối. (1)
Vòng đời của giun rồng Giun rồng được nhắc đến ở thời Ai Cập cổ đại đầu thế kỷ 15 trước công nguyên. Ngày nay bệnh được ghi nhận từng xuất hiện ở Ấn Độ, Cameroon, Mauritania, Uganda, Nam Sudan, Ảrập Xêút, Iran, Yemen, Ethiopia, Mali,… Bệnh giun rồng gây ra nỗi ám ảnh với nhiều người khi nhìn thấy sinh vật ký sinh dưới da, gây ra những tổn thương và đau đớn nghiêm trọng. Năm 1986, Tổ chức Y tế Thế giới đã có chiến dịch diệt sạch ký sinh trùng trong đó có giun rồng. Chiến dịch năm 1986 có kết quả khả quan, và năm 2015 chỉ ghi nhận có 22 trường hợp bị mắc căn bệnh này tại 4 quốc gia (Ethiopia, Chad, Mali và Nam Sudan). Việt Nam từng ghi nhận có 4 ca mắc. Năm 2022, Việt Nam cũng ghi nhận một người đàn ông 42 ở Yên Bái kéo ra một con giun rồng dài 8cm từ ổ mủ vỡ. (2) Người bệnh có thói quen uống nước khe suối, ăn gỏi cá… Và mới đây, bệnh nhân tiếp tục nhập viện do khó thở, có khối sưng nề ở ngực, tay trái, đùi trái, ấn đau tức, chảy mủ.
Nguyên nhân mắc bệnh giun rồng là gì? Mỗi giun rồng cái có thể mang trong mình 3 triệu ấu trùng. Ở môi trường bên ngoài, ấu trùng có thể sống tới 3 tuần. Ấu trùng giun rồng trở thành thức ăn của các động vật giáp xác Cyclops (động vật chân đốt, bọ chét nước) tuy nhiên khi bị động vật giáp xác ăn thì chúng vẫn có thể sống và tồn tại đến 4 tháng. Vì vậy, việc lây lan ấu trùng gây bệnh ở người và động vật trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. Giun rồng xâm nhập vào cơ thể người và động vật chủ yếu thông qua nguồn nước bị ô nhiễm, hoặc đường tiêu hóa khi ăn thực phẩm dính phải xác của loài giáp xác nhỏ (Cyclops) bị nhiễm ấu trùng giun. Cụ thể, các loài thủy sinh khi ăn bọ chét nước sẽ nhiễm ấu trùng. Từ đó ấu trùng tiếp tục ký sinh ở thân cá, tôm, cua, ếch… Người và động vật (chó, mèo,..) ăn thủy sản sống hoặc chưa được nấu chín có nguy cơ bị nhiễm ấu trùng giun rồng. Ngoài ra, người bệnh có thể bị nhiễm ấu trùng do uống nước có chứa xác bọ chét nước nhiễm ấu trùng giun. Các nguồn nước có thể chứa ấu trùng giun rồng là nước ở sông, suối, ao, hồ… Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi với tỷ lệ mắc bệnh lên đến 60%. Người sau khi nuốt phải bọ chét nước, acid dịch vị trong dạ dày làm bọ chét chết, cơ thể dần tan ra giải phóng ấu trùng giun rồng. Ấu trùng bám vào dạ dày mất khoảng 10 tuần để phát triển thành giun. Giun xâm nhập qua thành dạ dày và ruột non để vào ổ bụng, khoang sau phúc mạc. Sau khi giao phối, giun đực chết, giun cái trưởng thành và chui lên da vật chủ để ký sinh gây ra những biểu hiện lâm sàng. Thời gian để ấu trùng phát triển thành giun và chui lên da vật chủ kéo dài từ 9 – 14 tháng, hầu như không có triệu chứng cho đến khi giun chui lên da. Đầu của giun rồng cái vươn tới lớp biểu bì gây ra mụn nước, mụn sẽ vỡ khi tiếp xúc với nước gây ra viêm loét. Sau 2 – 3 tuần, khi vết loét tiếp xúc với nước khiến giun thải ấu trùng ra ngoài môi trường. Một số giun trưởng thành sẽ chui ra ngoài, số khác có thể chui ngược vào sâu cơ thể, nhiều con sẽ chết trong cơ thể vật chủ, phân rã và gây ra phản ứng viêm nặng. Bệnh không gây tử vong trực tiếp nhưng có thể gây ra tử vong gián tiếp từ những biến chứng của bệnh như: nhiễm trùng thứ phát, áp xe lạnh, nhiễm trùng khớp, tê liệt tủy sống, liệt nửa người,…
Bọ chét nước nuốt ấu trùng giun rồng Bệnh giun rồng không chia theo mùa mà xuất hiện quanh năm. Khoảng thời gian số ca bệnh gia tăng ở mỗi nơi mỗi khác. Ở những nơi khô hạn thường bị nhiễm giun rồng vào mùa mưa. Ngược lại, với nơi mưa nhiều lại thường bị nhiễm giun sán nhiều vào mùa khô. Nguy cơ mắc bệnh không phân biệt độ tuổi và giới tính. Tuy nhiên theo thống kê số ca bệnh bị nhiễm loại giun này chủ yếu ở lứa tuổi từ 15 – 45 tuổi và làm nghề nông. Vì vậy những người thường lao động chăn nuôi gia súc, thủy hải sản, canh tác trồng trọt có nguy cơ bị mắc bệnh cao, do họ thường xuyên tiếp xúc với nguồn nước có ấu trùng giun rồng. (3)
Giun rồng trưởng thành và chui lên da
Dấu hiệu của bệnh giun rồng Người sau khi nhiễm ấu trùng giun rồng, chúng sẽ được giải phóng trong dạ dày phát triển thành giun và xâm nhập vào niêm mạc của dạ dày, sau đó tiếp tục chui vào mô liên kết di chuyển các mô dưới da, thường là vùng da chân. Quá trình ủ bệnh mất khoảng 9 đến 14 tháng, giun cái trưởng thành và ký sinh ở trong người có thể dài tới 1 mét. Trước khi trồi lên da, giun cái sẽ tạo một vết phồng rộp gây đau và ngứa. Giai đoạn này nếu vết phồng rộp bị vỡ và tiếp xúc với nước sẽ tạo cơ hội cho giun rồng cái phóng ấu trùng giun ra ngoài môi trường. Khi vừa bị nhiễm ấu trùng giun rồng người bệnh sẽ không có triệu chứng trong 1 năm đầu. Các triệu chứng thường chỉ xuất hiện khi giun cái bắt đầu chui lên da và phá hủy các mô. Khi giun bắt đầu chui lên da, người bệnh sẽ có các triệu chứng như: Xuất hiện các vết phồng rộp và sưng tấy ở da có đường kính 2-7cm. Tê cứng và ngứa dữ dội. Cảm thấy đau và bỏng rát ở chỗ da bị tổn thương. Nổi mề đay, ban đỏ. Sốt nhẹ Tiêu chảy. Khó thở, chóng mặt, ói mửa. Viêm da nghiêm trọng. Trong quá trình giun đẻ trứng có thể phóng ra các chất độc gây viêm loét nghiêm trọng, đau dữ dội. Khi vết sưng tấy vỡ tiết ra dịch màu vàng, giun sẽ ló đầu ra ngoài, nếu không có tác động gì giun sẽ tự chui ra ngoài hoàn toàn sau từ 3-6 tuần. Một số giun cái sẽ chui lại vào trong sâu hơn. Trên dọc đường giun rồng cái đi có thể gây nhiễm trùng thứ phát dẫn đến nhiễm trùng huyết. Khi bị nhiễm trùng thứ phát do người bệnh sẽ có những triệu chứng liên quan đến viêm và đau khớp. Nếu không được điều trị kịp thời người bệnh có thể đối mặt với tình trạng xơ cứng xương khớp và co rút dây chằng.
Phương pháp chẩn đoán Để chẩn đoán bệnh thường sẽ dựa trên triệu chứng lâm sàng như: thấy rõ giun rồng trưởng thành chui dưới da, ở vùng da bị loét xuất hiện đầu của giun rồng cái. Có thể chụp X-quang để phát hiện được giun bị vôi hóa trong cơ thể vật chủ. Có thể làm xét nghiệm máu hoặc soi dịch tiết ở vết thương để chẩn đoán. Nếu thấy trong máu có tăng bạch cầu ái toan và trong dịch tiết ở vết thương có ấu trùng thì bị bệnh giun rồng.
Các biến chứng nếu không điều trị kịp thời bệnh giun Dracunculus Khi bị bệnh giun rồng và xuất hiện các triệu chứng lâm sàng, nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như: viêm mô bào, áp-xe, nhiễm khuẩn huyết, uốn ván, viêm khớp nhiễm khuẩn, biến dạng khớp,… Tính đến nay, tỷ lệ tử vong do bệnh giun rồng rất thấp, nhưng những biến chứng của nó có thể ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của bệnh nhân. Bệnh nhân có thể tàn phế suốt đời do bội nhiễm. Bệnh giun rồng còn ảnh hưởng đến kinh tế xã hội cũng như sức khỏe của cộng đồng do biến chứng.
Các biện pháp điều trị Hiện chưa có vaccine và thuốc điều trị bệnh giun rồng mà chỉ có thể điều trị theo triệu chứng. Vì vậy, việc phát hiện và điều trị sớm sẽ giảm được những biến chứng nguy hiểm. Vệ sinh vết thương và ngâm dưới nước: khi phát hiện mắc bệnh giun rồng, người bệnh cần hạn chế tiếp xúc với nguồn nước. Vệ sinh vết thương sạch sẽ, có thể ngâm vết thương trong chậu nước ấm để giun giải phóng hết ấu trùng, việc lấy bỏ giun sẽ dễ dàng hơn. Nước ngâm vết thương nên được xử lý bằng hóa chất hoặc đun sôi để diệt chết ấu trùng giun. Xử lý vết thương bằng thuốc kháng sinh: người bệnh cần nghỉ ngơi tại giường, vệ sinh sạch vết loét và điều trị bằng kháng sinh tại chỗ để tránh nhiễm trùng thứ phát. Kéo giun ra bằng tay: đây là phương pháp cổ truyền kéo giun ra bằng que gỗ nhỏ. Giun sau khi đã phóng ra hết ấu trùng thì sẽ có xu hướng chui ra ngoài. Quấn tròn đầu giun vào que gỗ rồi từ từ kéo ra từng centimet, kéo từng chút mỗi ngày. Kết hợp với việc sử dụng với thuốc chống giun và vô trùng vết thương giúp việc kéo giun ra ngoài dễ dàng hơn. Nên đến cơ sở y tế để bác sĩ kéo giun ra, vì nếu sơ xuất để giun bị đứt có thể khiến người bệnh bị nhiễm trùng thứ phát gây ra tình trạng nhiễm trùng huyết hoặc áp-xe. Uống thuốc chống giun: sử dụng thuốc chống giun metronidazol và thiabendazole làm giảm các triệu chứng và thúc đẩy giun chui hoặc giúp việc kéo giun ra bằng tay nhanh hơn. Thuốc này có thể giúp chống viêm nhưng không thể tiêu diệt được ấu trùng và giun rồng trưởng thành. Phẫu thuật lấy giun: khi giun đang ký sinh ở dưới da có thể phẫu thuật để loại bỏ giun. Chỉ có thể phẫu thuật khi giun không bám chặn các cân sâu hoặc quấn quanh gân.
Phòng ngừa bệnh giun Dracunculus medinensis Tổ chức Y tế thế giới đã có chiến dịch loại bỏ giun rồng, và gần đã được tiêu diệt triệt để. Tuy nhiên ấu trùng giun rồng có thể ký sinh ở nhiều vật chủ như: chó, mèo, thủy sản,.. nên việc ngăn chặn lây nhiễm vẫn còn nhiều khó khăn. Đáng lo ngại hơn khi những năm gần đây Việt Nam ghi nhận một số ca mắc bệnh. Bệnh không có triệu chứng trong 1 năm đầu ủ bệnh, vì vậy việc phát hiện và điều trị trở nên khó khăn. Vì vậy hãy chủ động phòng ngừa bằng những biện pháp sau đây: Ăn chín uống sôi: giun và ấu trùng giun rồng có thể chết khi gặp nhiệt độ nóng trên 100 độ C. Thức ăn nên được nấu chín hoàn toàn đặc biệt là thủy hải sản. Nên làm sạch ruột cá, ếch, tôm,.. trước khi chế biến. Các loại rau ăn sống được trồng dưới nước nên trụng qua nước sôi trước khi ăn hoặc rửa dưới vòi nước sạch và mạnh. Nước uống nên được đun sôi hoặc uống nước được lọc bằng máy. Chỉ sử dụng nguồn nước sạch, nếu không thể sử dụng được nguồn nước sạch, người dân cần sử dụng các biện pháp xử lý nguồn nước như: sử dụng thiết bị lọc nước, thuốc diệt côn trùng trong nguồn nước để diệt bọ chét nước. Không cho chó mèo ăn cá, ếch, hải sản khi chưa được nấu chín. Người bị bệnh giun rồng cần băng kín vết thương và không tiếp xúc với nguồn nước sạch cộng đồng để tránh giun cái phóng trứng ra ngoài môi trường nước, lây nhiễm cho mọi người. Nếu chó hoặc mèo xuất hiện các triệu chứng như: nổi mụn nước, sưng nề, có giun xuất hiện ở vết thương cần tránh tiếp xúc với nguồn nước sạch cộng đồng.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Trong những năm gần đây Việt Nam đã ghi nhận một số trường hợp mắc bệnh giun rồng dracunculus ở người và động vật. Mặc dù nguy cơ tử vong từ bệnh thấp nhưng biến chứng do bệnh giun rồng có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bệnh nhân.
<|endoftext|> |
Tình hình dịch bệnh bạch hầu ở Việt Nam
Tại Việt Nam, khi chưa có vắc xin phòng bệnh bạch hầu trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, dịch bệnh đang bùng phát khắp nơi. Theo báo cáo của Bộ Y tế, từ năm 1984 đến nay, tỷ lệ mắc bạch hầu liên tục giảm, tương ứng với sự gia tăng tỷ lệ trẻ được tiêm chủng bạch hầu – ho gà – uốn ván.
Có thể thấy được, do thực hiện tốt việc tiêm chủng vắc xin bạch hầu mà tỷ lệ mắc tại Việt Nam đã giảm dần từ 3,95/100.000 dân năm 1985 xuống 0,14/100.000 dân năm 2000. Tính đến năm 2012, Việt Nam đã khống chế tỷ lệ mắc bệnh xuống dưới 0,01/100.000 dân. Những trường hợp tản phát hoặc ổ bệnh nhỏ thường ở quy mô thôn, xã và các khu vực vùng sâu, vùng xa nơi có tỷ lệ tiêm chủng thấp.
Bệnh bạch hầu xuất hiện tại tỉnh Đắk Nông với 12 ca nhiễm, 1 ca tử vong sau đó, 1 ca đang có diễn biến bạch hầu trở nặng. Nguồn ảnh: Báo TTO Trong những năm gần đây, bệnh bạch hầu liên tục xuất hiện nhiều tại các tỉnh ở miền Trung, Tây Nguyên như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Đắk Lắk… Ngày 23/6/2020, tỉnh Đắk Nông ghi nhận 12 ca nhiễm, 1 ca đã tử vong, 1 ca đang có diễn biến trở nặng và thêm một số trường hợp có triệu chứng nghi ngờ nhiễm bệnh tại hai xã Quảng Hòa và Đắk R’măng. TP. HCM là địa phương thứ hai ghi nhận dịch bạch cầu sau Đắk Nông, với 1 bệnh nhân 20 tuổi nhập viện trong tình trạng sốt, đau họng, khó thở, vùng hàm sưng to.
Theo ông Viên Chinh Chiến, Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên cho biết: “Qua kiểm tra thực tế, cụm dân cư nơi dịch bệnh bùng phát ở xã Quảng Hòa có tỷ lệ tiêm chủng cực thấp. Như trường hợp bé gái tử vong vừa rồi, chỉ tiêm chủng đúng 1 mũi vắc xin 5 trong 1 vào năm 2011”.
Bệnh bạch hầu là gì? Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Bệnh có thể xuất hiện ở da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục. Đây là một bệnh vừa nhiễm trùng vừa nhiễm độc và các tổn thương nghiêm trọng của bệnh chủ yếu là do ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu gây ra.
Bệnh bạch hầu ở trẻ nhỏ Bệnh được “cha đẻ của nền y học” Hippocrates mô tả lần đầu tiên vào thế kỷ thứ V trước Công Nguyên. Một số tài liệu y học cũng đã ghi nhận sự hoành hành của bệnh ở Syria và Ai Cập cổ đại. Năm 1883 – 1884, các nhà khoa học đã tìm ra vi khuẩn gây bệnh. Cuối thế kỷ XIX, kháng độc tố được phát minh.
Nguyên nhân gây ra bệnh Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae thuộc họ Corynebacteriaceae là nguyên nhân gây bệnh bạch hầu. Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae có 3 týp là Gravis, Mitis và Intermedius.
Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae là nguyên nhân gây bệnh Vi khuẩn có sức đề kháng cao ở ngoài cơ thể và chịu được khô lạnh. Nếu được chất nhầy bao quanh cơ thể, vi khuẩn có thể sống trên đồ vật vài ngày, thậm chí là vài tuần. Một đặc điểm khác của vi khuẩn bạch hầu là sự nhạy cảm với các yếu tố lý, hóa. Dưới ánh sáng mặt trời, vi khuẩn sẽ chết sau vài giờ, ở nhiệt độ 58 độ C vi khuẩn sống được 10 phút, ở phenol 1% và cồn 60 độ có thể sống được 1 phút.
Thời gian ủ bệnh và phương thức lây truyền
Ổ chứa vi khuẩn nằm ở người bệnh và cả người lành mang vi khuẩn. Đây vừa là ổ chứa, vừa là nguồn truyền bệnh.
Thời gian ủ bệnh thường từ 2 đến 5 ngày, có thể lâu hơn. Thời kỳ lây truyền bệnh thường không cố định, có thể kéo dài khoảng 2 tuần hoặc ngắn hơn, ít nhất là trên 4 tuần. Người bệnh đã có thể đào thải vi vi khuẩn từ thời kỳ khởi phát, hoặc cũng có thể từ cuối thời kỳ ủ bệnh. Người lành mang vi khuẩn bạch hầu có thể từ vài ngày đến 3, 4 tuần; hiếm có trường hợp mang vi khuẩn mạn tính kéo dài trên 6 tháng.
Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do tiếp xúc với người bệnh hoặc người lành mang vi khuẩn bạch hầu. Bệnh còn có thể lây bằng việc tiếp xúc với đồ vật có dính chất bài tiết từ người bệnh.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch hầu
Bất cứ độ tuổi nào cũng có thể mắc bệnh. Tuy nhiên, vẫn có một số nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác, như:
Trẻ em và người lớn chưa được tiêm vắc xin phòng bệnh.
Người đi du lịch đến vùng dịch tễ.
Những người sống trong điều kiện đông đúc, mất vệ sinh.
Trẻ em dưới 15 tuổi chưa có miễn dịch.
Trẻ sơ sinh có miễn dịch thụ động từ mẹ truyền sang con nên không dễ mắc bệnh. Tuy nhiên, miễn dịch thụ động sẽ mất đi khi trẻ 6 tháng – 1 tuổi. Nếu không được tiêm vắc xin, trẻ có nguy cơ mắc bệnh cao.
Những người suy giảm miễn dịch rất dễ mắc bệnh và có tỷ lệ tái nhiễm bệnh từ 2% – 5%.
Dấu hiệu và triệu chứng nhận biết
Tùy vào vị trí vi khuẩn gây bệnh sẽ có những biểu hiện khác nhau.
Bệnh bạch hầu mũi trước: Bệnh nhân sổ mũi, chảy ra chất mủ nhầy đôi khi có máu, có màng trắng ở vách ngăn mũi. Thể bệnh thường nhẹ do độc tố vi khuẩn ít thâm nhập vào máu.
Bệnh bạch hầu họng và amidan: Bệnh nhân mệt mỏi, đau cổ họng, chán ăn, sốt nhẹ. Sau 2, 3 ngày xuất hiện một đám hoại tử tạo thành lớp giả mạc màu trắng xanh, dai và dính chắc vào amiđan, hoặc có thể lan rộng bao phủ cả vùng hầu họng. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể sưng nề vùng dưới hàm và sưng các hạch vùng cổ làm cổ bạnh ra như cổ bò. Những trường hợp nhiễm độc nặng bệnh nhân sẽ phờ phạc, xanh tái, mạch nhanh, đờ đẫn, hôn mê. Nếu không được điều trị tích cực, những bệnh nhân này có thể tử vong trong vòng 6 đến 10 ngày.
Bạch hầu thanh quản: Là thể bệnh tiến triển nhanh và nguy hiểm. Bệnh nhân có dấu hiệu sốt nhẹ, khàn tiếng, ho, các giả mạc tại thanh quản hoặc từ hầu họng lan xuống. Nếu không được điều trị kịp thời, các giả mạc có thể gây tắc đường thở, làm bệnh nhân suy hô hấp và tử vong nhanh chóng.
Ngoài những vị trí kể trên, vi khuẩn còn có thể gây bệnh ở một số vị trí khác nhưng những trường hợp này rất hiếm và có tiến triển bệnh nhẹ.
Biến chứng khôn lường của bệnh bạch hầu
Biến chứng thường gặp nhất ở bệnh là viêm cơ tim và viêm dây thần kinh. Biến chứng viêm cơ tim có thể xảy ra ở giai đoạn toàn phát hoặc có thể chậm vài tuần sau khi người bệnh khỏi. Khi viêm cơ tim xuất hiện sớm trong những ngày đầu của bệnh, tỷ lệ tử vong thường rất cao. Biến chứng viêm dây thần kinh thường ảnh hưởng đến dây thần kinh vận động và sẽ hồi phục hoàn toàn nếu bệnh nhân không tử vong vì những biến chứng khác.
Liệt màn khẩu cái (màn hầu) là một biến chứng khác có thể gặp ở bệnh bạch hầu, thường xuất hiện vào tuần 3 của bệnh. Liệt các dây thần kinh vận nhãn, liệt cơ chi và cơ hoành có thể xuất hiện vào tuần thứ 5 của bệnh. Viêm phổi và suy hô hấp có thể xuất hiện do hậu quả liệt cơ hoành. Ở trẻ em, đặc biệt là nhũ nhi có thể gặp các biến chứng như viêm kết mạc mắt hoặc suy hô hấp.
Bệnh có thể xảy ra trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc giai đoạn sau sinh. Tỷ lệ tử vong của bệnh đối với sản phụ là khoảng 50%, ⅓ trường hợp sống sót có thể bị sảy thai hoặc sinh non. Điều trị sớm bằng huyết thanh kháng bạch hầu có thể cải thiện tỷ lệ sống sót và mang thai, nhưng biến chứng vẫn cần được điều trị kéo dài.
Tỷ lệ tử vong của bệnh thường rơi vào khoảng 5% – 10% và có thể tăng cao lên đến 20% ở trẻ dưới 5 tuổi và người lớn trên 40 tuổi.
Các phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm bệnh bạch hầu
Khi có bất cứ triệu chứng nào của bệnh bạch hầu, người bệnh cần đến ngay các cơ sở y tế để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Thông thường để chẩn đoán, các bác sĩ sử dụng phương pháp soi kính hiển vi. Các bác sĩ sẽ làm tiêu bản nhuộm Gram soi dưới kính hiển vi, trực khuẩn bắt màu Gram (+), hai đầu to, hoặc nhuộm Albert, trực khuẩn bắt màu xanh.
Ngoài ra, các bác sĩ còn có thể chẩn đoán bệnh dựa trên phương pháp phân lập vi khuẩn trong môi trường đặc hiệu. Nhưng nhược điểm của phương pháp này là chậm có kết quả.
Phương pháp điều trị
Hiện nay, bệnh bạch hầu đã có thể điều trị được bằng thuốc. Bệnh nên được điều trị tại các cơ sở y tế có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm và trang bị máy móc tiên tiến, hiện đại. Tuy nhiên trong giai đoạn tiến triển, bệnh vẫn có thể gây hại cho tim, thận và hệ thần kinh của người bệnh. Ngay cả khi điều trị, bệnh bạch hầu vẫn có thể gây tử vong với tỷ lệ 3% những người mắc bệnh tử vong, tỷ lệ này còn cao hơn ở trẻ em dưới 15 tuổi.
Phương pháp phòng ngừa
Bệnh có thể được phòng ngừa hiệu quả bằng việc tiêm vắc xin. Tại Việt Nam hiện nay không có vắc xin đơn phòng bệnh bạch hầu, chỉ có vắc xin những vắc xin phối hợp trong đó có thành phần kháng nguyên bạch hầu.
Trong Chương trình Tiêm chủng quốc gia có những loại vắc xin như:
Vắc xin 5 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – Hib – viêm gan B (DPT-VGB-Hib): tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi
Vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván: tiêm khi trẻ 16-18 tháng tuổi
Vắc vắc xin bạch hầu – uốn ván cho nhóm đối tượng người lớn có nguy cơ cao, chỉ được sử dụng trong chiến dịch khi có dịch bệnh chứ không tiêm phổ cập
Vắc xin dịch vụ có những loại vắc xin như:
Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim (Pháp) hoặc Infanrix Hexa (Bỉ) phòng 6 bệnh Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – Bại liệt – Hib – Viêm gan B: tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và khi trẻ 16 – 18 tháng tuổi.
Vắc xin 5 trong 1 Pentaxim (Pháp) phòng 5 bệnh Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – Hib – Bại liệt: tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và khi trẻ 16 – 18 tháng tuổi.
Vắc xin 4 trong 1 Tetraxim (Pháp)
phòng bệnh Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – Bại liệt: dành cho đối tượng từ 2 tháng tuổi đến 13 tuổi, đặc biệt là tiêm nhắc khi trẻ 4-6 tuổi đối với những trẻ không tiêm 5 trong 1 hoặc 6 trong 1.
Vắc xin Adacel (Pháp), Boostrix (Bỉ) phòng 3 bệnh Bạch hầu – Uốn ván – Ho gà: đối với trẻ trên 4 tuổi và người lớn, thường được khuyến cáo tiêm nhắc mũi vắc xin này mỗi 10 năm một lần.
Lịch tiêm chủng các loại vắc xin dịch vụ có thành phần:
Loại Vắc xin
Vắc xin 6in1
Vắc xin 5in1
Vắc xin 4in1
Vắc xin 3in1
Tên vắc xin
Hexaxim
Infanrix Hexa
Pentaxim
Tetraxim
Adacel
Boostrix
Xuất xứ
Pháp Bỉ
Pháp
Pháp
Pháp
Bỉ
Phòng bệnh
Vắc xin tổng hợp 6 trong 1 phòng 6 bệnh: Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Viêm gan B, Hib
Vắc xin tổng hợp 5 trong 1 phòng 5 bệnh: Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Hib
Vắc xin tổng hợp 4 trong 1 phòng 4 bệnh:
Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt
Vắc xin 3 trong 1 phòng 3 bệnh: Bạch hầu, Uốn ván, Ho gà
Vắc xin tổng hợp 3 trong 1 phòng 3 bệnh: Bạch hầu, Uốn ván, Ho gà
Đối tượng
Trẻ từ 2 – 24 tháng tuổi
Trẻ từ 2 – 24 tháng tuổi
Trẻ từ 2 tháng tuổi đến
13 tuổi
Trẻ từ 4 tuổi đến người lớn 64 tuổi.
Trẻ từ 4 tuổi đến người lớn
Lịch tiêm
Lịch tiêm 4 mũi:
Mũi 1,2,3: Khi trẻ2, 3, 4 tháng tuổi hoặc 2, 4, 6 tháng tuổi.
Mũi 4: Khi trẻ 16 –18 tháng tuổi.
Lịch tiêm 4 mũi:
Mũi 1,2,3: Khi trẻ2, 3, 4 tháng tuổi hoặc 2 , 4, 6 tháng tuổi.
Mũi 4: Khi trẻ 16 –18 tháng tuổi.
Lịch tiêm 5 mũi:
Mũi 1, 2, 3: Khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi hoặc 2, 4, 6 tháng tuổi.
Mũi 4: Khi trẻ 16 – 18 tháng tuổi.
Mũi tiêm nhắc: Trẻ từ 4-6 tuổi.
Trẻ từ 4 tuổi trở lên đến người lớn và người già dưới 64 tuổi: tiêm 1 mũi.
Tiêm nhắc lại mỗi 5 – 10 năm 1 lần.
Trẻ từ 4 tuổi trở lên đến người lớn và người già: tiêm 1 mũi.
Tiêm nhắc lại mỗi 10 năm 1 lần.
Đây là căn bệnh có tốc độ lây lan nhanh, biến chứng nguy hiểm và đặc biệt là tỷ lệ tử vong cao. Do đó, dù là trẻ em hay người lớn cũng cần tiêm chủng vắc xin đầy đủ, đến bệnh viện điều trị ngay khi có những triệu chứng bệnh, để tránh những hệ lụy đáng tiếc về sau.
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội tự hào sở hữu chuyên gia, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, nhiều năm được đào tạo tại nước ngoài, có khả năng đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh bạch hầu cho người dân. Bên cạnh đó, hệ thống máy móc, trang thiết bị của bệnh viện Đa khoa Tâm Anh được nhập khẩu trực tiếp từ các nước tiên tiến trên thế giới giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh và điều trị hiệu quả.
Chương trình tiêm chủng của Bệnh viện đa khoa Tâm Anh, Hà Nội cũng đang có sẵn các loại vắc xin phối hợp trong đó có thành phần kháng nguyên bạch hầu phục vụ nhu cầu tiêm chủng của khách hàng.
Ngoài những ưu điểm kể trên, bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội còn đặc biệt chú trọng trải nghiệm của khách hàng khi đến thăm khám và điều trị bệnh, với đội ngũ chăm sóc khách hàng tận tình, phòng khám được bày trí ấn tượng với khu vui chơi cao cấp, tạo tâm lý thoải mái, vui vẻ cho các bé đến khám, tiêm phòng và điều trị.
Mọi thắc mắc về bệnh và những vấn đề sức khỏe khác của trẻ cũng như nhu cầu tiêm chủng phòng bệnh, quý khách vui lòng liên hệ tới:
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội 108 phố Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Đặt lịch khám: 024 3872 3872
<|endoftext|> |
Giun đũa là gì? Giun đũa Ascaris lumbricoides là loại ký sinh trùng đường ruột, gây bệnh phổ biến nhất trong các loài ký sinh ở người. Con người mắc bệnh do sử dụng thức ăn, nguồn nước chứa trứng giun đũa, nhất là khu vực không có nhà vệ sinh hiện đại. Người bị bệnh thường không có triệu chứng nhưng khi ruột chứa nhiều giun đũa có thể gặp các vấn đề ở phổi, ruột… (1)
Bệnh giun đũa là gì? Bệnh giun đũa là bệnh nhiễm trùng, giun ký sinh trong cơ thể người từ giai đoạn ấu trùng đến khi trưởng thành. Giun trưởng thành có thể dài hơn 30cm. Bệnh giun đũa gặp nhiều ở trẻ em ở các vùng nhiệt đới, khí hậu ẩm ướt, vệ sinh kém, thiếu nhà vệ sinh… Dù bệnh phổ biến toàn cầu nhưng người mắc bệnh nhẹ thường không có triệu chứng, còn người bệnh nặng có thể gặp biến chứng nghiêm trọng. (2)
Triệu chứng của bệnh giun đũa Thông thường, người bệnh không có triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ, mơ hồ nếu chỉ bị nhiễm trùng nhẹ. Nhưng ở một số trường hợp, nhiễm trùng nặng, ký sinh trùng giun đũa tấn vào phổi và ruột rất nguy hiểm. Trong phổi: trứng nuốt vào đến ruột non sẽ phóng thích ấu trùng. Ấu trùng di chuyển qua đường máu hoặc hệ thống bạch huyết vào phổi. Do đó, người bệnh có thể gặp các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như bệnh hen suyễn hoặc viêm phổi như: ho dai dẳng, khó thở, thở gấp, thở khò khè… mệt mỏi, giảm cân, đau bụng, đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, phân có máu, phân có giun, ruột tắc nghẽn, suy dinh dưỡng.
Giai đoạn phát triển bệnh giun đũa như thế nào? Giai đoạn xâm nhập: người vô tình nuốt trứng giun vào bụng do ăn trúng rau sống, trái cây trồng trên nguồn đất chứa nguồn bệnh hoặc bàn tay dính trứng giun khi chơi đùa trên đất, ngoài vườn nhưng không rửa xà phòng khi ăn, uống… Giai đoạn di cư: trứng khi được nuốt vào sẽ nở ra ấu trùng ở ruột non. Theo đường máu và hệ bạch huyết, ấu trùng đi qua thành ruột di chuyển lên tim và phổi. Sau 10 – 14 ngày phát triển tại phổi, ấu trùng tiếp tục lẻn lên đường thở và tấn công cổ họng. Lúc này, người bệnh thấy khó chịu nên ho liên tục và nuốt trứng xuống lại ruột. Giai đoạn trưởng thành: ấu trùng trở lại ruột và phát triển thành giun đũa đực hoặc giun đũa cái. Giun cái có thể dài hơn 40cm, giun đực nhỏ hơn. Giai đoạn sinh sản: mỗi ngày, giun cái có thể đẻ 200.000 trứng. Trứng được thụ tinh từ giun đực và giun cái sẽ theo phân thải ra môi trường bên ngoài. Toàn bộ quá trình từ lúc con người nuốt phải trứng cho đến lúc trưởng thành có thể kéo dài từ 2-3 tháng. Giun đũa có thể sống trong cơ thể người từ 1-2 năm.
Nguyên nhân gây bệnh giun đũa Người bệnh giun đũa do nuốt phải trứng giun đũa dính vào thức ăn, nước uống, đặc biệt là rau sống bị bón phân tươi nhưng không được rửa sạch dưới vòi nước. (3) Ngoài ra, nhiều người, nhất là trẻ em khi chơi đùa trên đất, ruộng vườn có trứng giun đũa rồi bỏ tay vào miệng. Trứng giun đũa có thể tồn tại trong đất đến vài năm, trong khi mỗi con giun cái có thể đẻ tới 200.000 trứng mỗi ngày.
Các đường lây truyền của giun đũa Ăn thực phẩm: con người vô tình ăn trứng giun đũa từ thực phẩm không được rửa sạch, nhất là rau sống được bón phân người. (4) Uống nguồn nước bẩn: ở những khu vực có nguồn bệnh, trứng dễ trôi theo ra nguồn nước ao, hồ… Nếu nguồn nước này được tưới lên rau, củ, quả mà con người ăn không rửa sạch hoặc uống nước chưa nấu chín cũng sẽ mắc bệnh. Ngậm tay vào miệng: trẻ em khi chơi trên đất ô nhiễm, có chứa nguồn bệnh đã đưa tay lên miệng.
Giun đũa có lây không? Không! Bệnh giun đũa không lây trực tiếp từ người sang người. Ước tính có khoảng 807 triệu – 1,2 tỷ người trên thế giới bị nhiễm Ascaris lumbricoides (đôi khi chỉ được gọi là giun đũa hoặc giun đũa). Người nhiễm giun đũa do tiếp xúc với đất có lẫn phân người hay động vật có chứa trứng giun đũa hoặc nguồn nước, thực phẩm nhiễm nguồn bệnh.
Đối tượng nguy cơ mắc bệnh giun đũa Lứa tuổi: trẻ dưới 10 tuổi dễ mắc bệnh giun đũa vì hiếu động và nghịch bẩn hơn. Khí hậu: ở vùng có khí hậu ẩm nóng vùng nhiệt đới, trứng giun thuận lợi phát triển. Vệ sinh kém: ở vùng nông thôn ở các nước đang phát triển thường dùng nhà vệ sinh công cộng, nhà vệ sinh không hiện đại… nên mầm bệnh dễ phát tán. Thói quen sinh hoạt: một số nông dân dùng phân người làm phân bón khiến bệnh lan rộng hơn. Ăn thực phẩm tươi sống: người có thói quen ăn thực phẩm không rửa kỹ, thịt tươi sống… cũng có nguy cơ nhiễm bệnh.
Biến chứng bệnh giun đũa Giun đũa trưởng thành di chuyển bất thường trong cơ thể sẽ gây tổn thương cho các cơ quan mà chúng đi qua như: viêm ruột thừa, viêm tụy cấp do giun chui vào ống Wirsung, chui vào ống mật chủ gây tắc mật, viêm túi mật, tạo sỏi mật, giun chui lên gan gây áp xe gan. Giun đũa còn gây tắc ruột, thủng ruột, viêm phúc mạc, tiết ra độc tố làm co giật, động kinh, viêm màng não…
Phương thức chẩn đoán bệnh giun đũa Chẩn đoán lâm sàng: Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do giun đũa gây bệnh không phải là đặc điểm riêng của bệnh giun đũa, như các biểu hiện ở phổi hoặc các biểu hiện lâm sàng của các tai biến do sự lạc chỗ của giun gây ra, cũng có thể xuất hiện ở bệnh khác. Do đó, chẩn đoán giun đũa bằng việc thăm khám thường không có ý nghĩa quyết định chẩn đoán Chẩn đoán xét nghiệm: Xét nghiệm có thể phát hiện người bệnh nhiễm giun đũa giúp việc chẩn đoán, điều trị dễ dàng hơn. Người bệnh được xét nghiệm tìm trứng giun đũa trong phân bằng kỹ thuật phết phân trên lam kính quan sát dưới kính hiển vi, có thể dùng các kỹ thuật tập trung để có mật độ trứng giun dày hơn, giúp giảm thiểu trường hợp giun đẻ ít trứng. Vì giun cái có thời kỳ ngưng đẻ, do đó vài trường hợp phải xét nghiệm lại sau 2-3 ngày và xét nghiệm liên tiếp trong 3 ngày mới kết luận chính xác. Vài trường hợp hiếm là người bệnh nhiễm giun đực nên không thấy trứng trong phân. Trong thời gian giai đoạn ấu trùng, nếu người bệnh mới nhiễm giun đũa lần đầu tiên hoặc đã tẩy sạch giun trước đó thì xét nghiệm phân cũng không tìm thấy trứng giun được. Thay vào đó, người bệnh có thể được chụp X-quang bụng có cho uống thuốc cản quang, giun hấp thu chất cản quang sẽ cho hình ảnh của giun trên phim. Hiện nay, với sự phát triển của các kỹ thuật xét nghiệm, có thể xác định nhiễm giun đũa bằng kỹ thuật miễn dịch với các kháng thể IgM và IgG.
Phương pháp điều trị bệnh giun đũa Hiện thuốc điều trị giun đũa có hiệu quả cao và thuận tiện cho người bệnh nhiều hơn, không cần nhịn ăn, không lệ thuộc vào giờ giấc, thuốc uống thường liều duy nhất, lượng thuốc ít… Thuốc Mebendazole 100mg x 2 lần/3 ngày hoặc 500mg liều duy nhất Albendazole 400mg liều duy nhất 1 lần trong ngày Pamoate Pyrentel
Biện pháp phòng ngừa bệnh giun đũa Để phòng ngừa và điều trị giun đũa hiệu quả cần phải cắt đứt chu trình phát triển của giun đũa bằng cách phối hợp nhiều biện pháp với nhau. Vệ sinh, rửa tay sạch sẽ trước và sau khi ăn. Uống nước đun sôi, rửa rau củ quả dưới vòi nước sạch. Hướng dẫn trẻ nhỏ không ngậm tay lên miệng, rửa tay sạch sẽ khi chơi đùa. Giáo dục người dân không phóng uế bừa bãi. Không dùng phân tươi bón rau, trồng cây Không thả rông thú cưng. Tăng cường xây dựng nhà vệ sinh ở nông thôn và nhà vệ sinh công cộng ở thành thị. Trung tâm Xét nghiệm BVĐK Tâm Anh TP.HCM đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012, được đầu tư đồng bộ các loại máy móc hiện đại với công nghệ tiên tiến từ các nước Âu-Mỹ. Nhờ đó, Trung tâm Xét nghiệm sớm trả kết quả, đảm bảo chính xác, giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán kịp thời, điều trị hiệu quả. Gọi tổng đài 0287 102 6789 – 093 180 6858 (TP HCM) hoặc 024 3872 3872 – 024 7106 6858 (Hà Nội) để đăng ký lịch hẹn khám bệnh riêng với chuyên gia, thông qua nhân viên chăm sóc khách hàng. Đăng ký hẹn khám bệnh với bất kỳ bác sĩ nào mà mình tin tưởng tại đường link: https://tamanhhospital.vn/danh-cho-khach-hang/dat-lich-kham/ Gửi tin nhắn trên Fanpage Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh hoặc Fanpage Tiết niệu – Nam học BVĐK Tâm Anh Nhắn tin qua Zalo OA của BVĐK Tâm Anh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Giun đũa Ascaris lumbricoides là loại ký sinh trùng phổ biến trên toàn thế giới nhưng phổ biến nhất ở các nước đang phát triển, vùng khí hậu nóng ẩm, điều kiện vệ sinh kém. Bệnh xảy ra chủ yếu ở trẻ dưới 10 tuổi. Bên cạnh việc phòng bệnh giun đũa bằng cách ăn chín, uống sôi, cha mẹ nên cho trẻ tầm soát, khám bệnh… nếu thấy những dấu hiệu nghi ngờ nhiễm giun đũa.
<|endoftext|> |
Bệnh cúm là gì? Cúm là một dạng bệnh nhiễm vi rút cấp tính. Bệnh phát triển khi vi rút cúm lây nhiễm và tấn công vào hệ hô hấp đường mũi, cổ họng, các ống phế quản và có thể bao gồm cả phổi.
Cúm phần lớn diễn biến nhẹ và người bệnh có thể tự hồi phục trong khoảng 2-7 ngày. Tuy nhiên ở một số trường hợp đặc biệt như người bị suy giảm miễn dịch, người mắc các bệnh mạn tính,… cúm có thể trở nên nguy hiểm và gây ra các biến chứng nặng có thể dẫn tới tử vong.
Cúm có thể tấn công mọi đối tượng, ở người lớn tỷ lệ là 5-10%, trẻ em là 20-30%. Điểm nguy hiểm của cúm là khả năng lây nhiễm cao dẫn đến nguy cơ bùng dịch. Ở các vùng nhiệt đới như Việt Nam, cúm thường xảy ra vào mùa mưa nhưng vẫn có thể phát tán vào bất kỳ thời điểm nào trong năm.
Cúm có 3 loại khác nhau ảnh hưởng tới người, bao gồm: (1)
Cúm A: Còn được gọi là cúm mùa, được tìm thấy ở nhiều loài động vật. Vi rút cúm A thường xuyên thay đổi tạo nên nhiều biến chủng mới; được biết đến như là nguyên nhân gây ra đại dịch cúm có khả năng cao lây nhiễm cao. Các phân nhóm cúm A đang được lưu hành hiện nay bao gồm A (H1N1) và A (H3N2).
Cúm B: Giống như cúm A, vi rút cúm B cũng có thể bùng phát gây bệnh theo mùa. Về khác biệt, vi rút cúm B nói chung thay đổi chậm hơn về đặc tính di truyền và kháng nguyên so với cúm A. Vi rút cúm B chỉ gây bệnh ở người và không được phân chia theo loại như cúm A; cũng không gây ra những đợt lây nhiễm lớn.
Cúm C: Vi rút cúm C cũng được tìm thấy ở người nhưng gây bệnh với các triệu chứng hô hấp nhẹ hơn so với cúm A và B và ít hình thành biến chứng nguy hiểm.
Cúm bao gồm 3 loại, trong đó cúm A được xem là nguyên nhân gây ra nhiều đại dịch
Triệu chứng cúm Cúm có khả năng gây ra các triệu chứng từ nhẹ tới nặng. Nhiều người hay nhầm lẫn giữa cúm với cảm lạnh bởi các biểu hiện ban đầu như sổ mũi, hắt hơi và đau họng. Tuy nhiên cảm lạnh thường diễn biến chậm trong khi cúm lại phát triển nhanh, đột ngột. Bạn có thể bắt đầu nhận thấy các dấu hiệu bệnh trong khoảng 1-7 ngày thông thường là 48-72h sau khi tiếp xúc với vi rút cúm.
Triệu chứng thường gặp đầu tiên là sốt cao từ 39 đến 41 độ C. Trẻ em nếu bị cúm thường sẽ sốt cao hơn so với người lớn. Người bị cúm cũng có thể gặp thêm một hoặc nhiều các dấu hiệu sau: (2)
Cảm thấy ớn lạnh, đổ mồ hôi
Ho khan
Viêm họng Nghẹt mũi, chảy nước mũi
Đau đầu Mệt mỏi, khó thở
Nôn mửa, tiêu chảy (thường gặp ở trẻ em hơn người lớn)
Hầu hết các triệu chứng của bệnh cúm sẽ dần biến mất sau khoảng 4-7 ngày. Ho khan, mệt mỏi phần lớn kéo dài hàng tuần bên cạnh việc bị sốt đi sốt trở lại.
Nếu các triệu chứng cúm dần trở nên nặng hơn hoặc dai dẳng, không có dấu hiệu giảm bớt sau 1 tuần – sốt kéo dài hơn 3 ngày – thì bạn cần đến gặp bác sĩ. Nguy hiểm hơn là khi người bệnh cảm thấy khó thở, tức ngực, mất ý thức, co giật, có dấu hiệu mất nước (như tiểu ít, không tiểu) – lúc này cần đưa người bệnh đi cấp cứu ngay lập tức. Đây là những dấu hiệu cảnh báo cho thấy cúm có thể đang chuyển biến thành bệnh lý nghiêm trọng hơn như viêm phổi.
Nguyên nhân gây ra bệnh cúm Bệnh cúm bắt nguồn từ vi rút cúm (Influenza virus). Vi rút cúm tồn tại trong không khí và có thể xâm nhập vào cơ thể khi chúng ta chạm tay vào mắt, mũi, miệng.
Con đường lây truyền bệnh cúm Vi rút cúm có khả năng lây lan trực tiếp qua đường hô hấp khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện khiến các giọt bắn của dịch tiết mũi họng có chứa vi rút xuất hiện trong không khí và tồn tại trên các bề mặt, đồ vật. Nếu tiếp xúc phải các dịch bắn này sẽ có nguy cơ nhiễm cúm.
Ở những nơi tập trung đông người, tình trạng tiếp xúc trực tiếp là điều kiện lý tưởng để cúm lây lan nhanh. Người bị cúm có thể lây nhiễm cho người khác ngay trong thời gian ủ bệnh từ 1 ngày trước khi có triệu chứng cho đến 5-7 ngày sau khi phát bệnh. Riêng với trẻ nhỏ hoặc người có sức khỏe kém, thời gian lây nhiễm có thể kéo dài hơn cho tới khoảng 2 tuần.
Vi rút cúm lây lan theo đường không khí thông qua các giọt dịch tiết mũi họng khi người bệnh ho hoặc hắt hơi
Đối tượng có nguy cơ cao bị bệnh cúm Bất cứ ai cũng có thể nhiễm cúm. Trong đó các đối tượng có nguy cơ cao bao gồm:
Trẻ em và người lớn tuổi: Cúm mùa thường có xu hướng xảy ra nhiều ở trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi và người già từ 65 tuổi trở lên. CDC cảnh báo có khoảng
20.000
trẻ dưới 5 tuổi phải nhập viện hằng năm bởi các biến chứng liên quan tới cúm. (3)
Người béo phì: Những người có chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể) từ 40 trở lên có nguy cơ dễ mắc cúm cao hơn so với người có cân nặng khỏe mạnh.
Người bị suy yếu miễn dịch: Các đối tượng đang điều trị ung thư, dùng thuốc chống thải ghép, sử dụng steroid trong thời gian dài; gặp phải các vấn đến như cấy ghép nội tạng, mắc ung thư máu, nhiễm HIV/AIDS,…. có nguy cơ dễ bị cúm hơn cũng như tăng khả năng hình thành các biến chứng.
Người mắc bệnh mạn tính: Cúm cũng thường xuất hiện ở những người mắc phải các tình trạng mạn tính bao gồm các bệnh về phổi (như hen suyễn), tiểu đường, tim mạch, thần kinh, rối loạn tiêu hóa, các bất thường về thận, gan hoặc rối loạn máu,…
Phụ nữ mang thai và sau sinh: Phụ nữ mang thai – đặc biệt trong giai đoạn tam cá nguyệt thứ 2 và 3 – và phụ nữ trong thời điểm 2 tuần sau sinh cũng các đối tượng có nguy cơ không nhỏ gặp phải biến chứng khi bị cúm.
Biến chứng bệnh cúm Ở người trẻ tuổi và người có nền tảng sức khỏe tốt, bệnh cúm thường không ảnh hưởng quá nghiêm trọng và có thể biến mất sau nhiều nhất 2 tuần mà không để lại tác động lâu dài.
Thế nhưng ở đối tượng là trẻ em dưới 5 tuổi hay người lớn tuổi, người có sức khỏe kém, cúm có thể gây ra các biến chứng như viêm phổi do cúm hoặc bội nhiễm vi khuẩn, viêm não, viêm màng não, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng xoang, viêm cơ hay hủy cơ vân, tổn thương đa cơ quan như thận hay suy hô hấp và làm trầm trọng thêm tình trạng các bệnh mãn tính như suy tim sung huyết, hen suyễn hoặc đái tháo đường. Trong đó viêm phổi là một trong những vấn đề nặng nề nhất. Với người lớn tuổi và người bị bệnh mãn tính, viêm phổi do cúm có thể gây ảnh hưởng tới tính mạng.
Viêm phổi là biến chứng nguy hiểm của bệnh cúm, đặc biệt đối với người lớn tuổi và người có sức khỏe kém
Cách chẩn đoán bệnh cúm Bước đầu trong chẩn đoán, bác sĩ sẽ tìm hiểu và xem xét các triệu chứng các triệu chứng cúm nếu có.
Ngoài ra có một số xét nghiệm nhằm phát hiện vi rút cúm trong bệnh phẩm hô hấp như:
RT-PCR: Là phương pháp có độ đặc hiệu cao và đặc trưng nhất để kiểm tra và phân loại virus cúm. Phương pháp này cho ra kết quả trong vòng 4-6 giờ.
Miễn dịch huỳnh quang: Có độ nhạy và đặc hiệu thấp hơn phương pháp RT-PCR, nhưng cho ra kết quả chỉ sau vài giờ nhận mẫu bệnh phẩm.
Xét nghiệm nhanh (RIDTs): Có kết quả sau 10-15 phút nhưng không chính xác như các loại xét nghiệm cúm khác, do đó vẫn có thể bị cúm mặc dù kết quả xét nghiệm nhanh là âm tính. Hiệu suất của xét nghiệm phụ thuộc nhiều vào độ tuổi bệnh nhân, thời gian mắc bệnh, loại bệnh phẩm và chủng virus cúm. Xét nghiệm nhanh có độ nhạy và đặc hiệu thấp nên cần kết hợp với những phương pháp xét nghiệm chẩn đoán khác khi kết quả xét nghiệm nhanh âm tính.
Phân lập virus: Không phải là xét nghiệm sàng lọc, nhưng trong thời gian bệnh cúm hoạt động nên thực hiện trên mẫu bệnh phẩm thu thập từ những người nghi ngờ mắc cúm, đặc biệt là những đối tượng có yếu tố dịch tễ với cúm.
Xét nghiệm huyết thanh: Xét nghiệm cho kết quả nhanh, nhưng độ nhạy và độ đặc hiệu không cao.
Tùy thuộc vào loại xét nghiệm chẩn đoán, thời gian thu thập bệnh phẩm, loại và chất lượng bệnh phẩm,… cũng như dạng vi rút đang hoạt động mà bạn có thể vẫn là đối tượng nhiễm cúm mặc dù kết quả xét nghiệm là âm tính – tình huống này gọi là xét nghiệm âm tính giả. Do đó để đi tới kết luận cuối cùng còn cần dựa vào triệu chứng và đánh giá lâm sàng từ bác sĩ.
Trong tình hình hiện tại, người bệnh cúm có thể cần xét nghiệm thêm COVID-19 để loại trừ khả năng nhiễm cúm và COVID-19 cùng một lúc.
Cách điều trị bệnh cúm Hiện tại vẫn chưa có cách điều trị cúm triệt để, chỉ có các phương pháp giúp giảm nhẹ các triệu chứng bệnh, giúp người bệnh thoải mái và dễ chịu hơn.
Nghỉ ngơi Thông thường bệnh cúm có thể tự khỏi sau thời gian ngắn khi người bệnh dành thời gian nghỉ ngơi và uống nhiều nước để cơ thể dần chống lại sự nhiễm trùng. Không nên hút thuốc lá hoặc uống rượu trong thời gian này; cũng nên hạn chế trà, cà phê, các đồ uống có chất kích thích,… để tránh làm cơ thể thêm mệt mỏi.
Về dinh dưỡng, người bệnh cúm nên tăng cường, bổ sung các loại rau và trái cây có màu xanh đậm, đỏ và vàng để nâng cao hệ miễn dịch, hỗ trợ hồi phục sức khỏe nhanh chóng.
Dùng thuốc giảm đau Việc uống các thuốc giảm đau không kê đơn cần phải cân nhắc. Trẻ em và thanh thiếu niên đang hồi phục sau những triệu chứng gần giống cúm không nên dùng aspirin để phòng ngừa nguy cơ mắc hội chứng Reye – tình trạng tổn thương não cấp tính, gan thoái hóa mỡ sau khi nhiễm vi rút cấp tính.
Người bệnh cúm có thể sử dụng các loại thuốc trị cảm, thuốc nhỏ hoặc thuốc xịt không kê đơn để giảm bớt một số triệu chứng cúm khó chịu như ho, sổ mũi, nhức đầu,…
Dùng thuốc kháng vi rút Với người bị nhiễm trùng nặng hoặc có nguy cơ biến chứng cao, sử dụng thuốc kháng vi rút là phương pháp điều trị cúm cần thiết. Dùng thuốc kịp thời, đúng cách giúp giảm mức độ các triệu chứng và rút ngắn thời gian nhiễm bệnh. Đây cũng là cách ngăn ngừa các biến chứng cúm tiến triển – nhất là ở người lớn tuổi hoặc người bị suy giảm hệ thống miễn dịch.
Hiện có 3 loại thuốc kháng vi rút được khuyên dùng trong điều trị cúm bao gồm: oseltamivir (Tamiflu®), zanamivir (Relenza®) và peramivir (Rapivab®). Các thuốc này hoạt động dựa theo nguyên tắc làm gián đoạn chức năng men neuraminidase trên bề mặt vi rút và ngăn chặn sự giải phóng các phần tử vi rút từ các tế bào vật chủ bị nhiễm bệnh.
Các thuốc kháng vi rút này có thể sử dụng cho các trường hợp mắc cúm A và B và có tác động tốt nhất trong vòng 48 tiếng sau khi người bệnh bắt đầu có các triệu chứng cúm. Vì thế việc chẩn đoán và điều trị sớm là điều vô cùng quan trọng.
Dùng thuốc kháng vi rút có thể gây ra tác dụng phụ như buồn nôn, nôn ói ở một số người. Người bệnh nên dùng thuốc trong khi ăn để có thể giảm bớt các tác dụng phụ này.
Thuốc kháng sinh Thuốc kháng sinh không có tác dụng trong các điều trị bệnh cúm vì không thể tiêu diệt được vi rút gây bệnh.
Tuy nhiên cúm có thể làm suy yếu hệ miễn dịch khiến người bệnh dễ mắc các bệnh nhiễm trùng khác do vi khuẩn nên trong trường hợp nhận thấy tình trạng cúm quay trở lại sau khi đã thuyên giảm, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt. Lúc này thuốc kháng sinh có thể sẽ cần dùng đến để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng.
Cách phòng ngừa bệnh cúm
Tiêm ngừa cúm mỗi năm Cách tốt nhất để phòng ngừa cúm chính là thực hiện tiêm ngừa cúm hằng năm. Do vi rút cúm biến đổi liên tục nên mỗi năm đều có loại vaccine chủng ngừa mới được sản xuất dựa theo nghiên cứu từ các nhà khoa học về khả năng gây bệnh của vi rút. Chỉ cần 1 mũi tiêm nhắc mỗi năm cũng giúp bạn phòng ngừa cúm hiệu quả. Theo
Cục Y tế Dự phòng – Bộ Y tế
, vaccine có tỷ lệ bảo vệ rất cao lên tới 90%. Ở người lớn tuổi, tiêm vaccine cúm giúp giảm tới 60% tỷ lệ mắc bệnh và 70-80% tỷ lệ tử vong từ các vấn đề có liên quan tới bệnh cúm. (4)
Một số loại vaccine cúm đang được lưu hành tại Việt Nam có thể kể đến như Vaxigrip 0.25ml, Vaxigrip 0.5ml, Influvac 0.5ml,… Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo rằng tất cả mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên nên chủng ngừa cúm. Trong đó trẻ em, người mắc các bệnh về tim mạch/ phổi mãn tính/ hen suyễn/ suy giảm miễn dịch, người từ 65 tuổi, phụ nữ có thai, người thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân,… là những đối tượng đặc biệt vì có nguy cơ cao mắc bệnh.
Tiêm ngừa vaccine hằng năm là cách phòng ngừa cúm hiệu quả hàng đầu
Hình thành thói quen sinh hoạt lành mạnh Xây dựng và duy trì các thói quen sinh hoạt dưới đây giúp bạn giảm thiểu đáng kể nguy cơ lây nhiễm cúm nói riêng và các bệnh truyền nhiễm khác nói chung.
Rửa tay thường xuyên: Giữ tay sạch sẽ, hạn chế đưa tay trực tiếp lên mắt, mũi, miệng. Thường xuyên rửa tay với nước ấm và xà phòng trong 30s hoặc sử dụng nước rửa tay khô.
Hạn chế tiếp xúc nơi đông người khi có triệu chứng cúm: Không nên sinh hoạt, làm việc, học tập chung hoặc tiếp xúc gần với người khác mà bạn nghi ngờ họ đang bị nhiễm cúm mà không có các biện pháp bảo hộ như đeo khẩu trang.
Nếu nhận thấy bản thân có các dấu hiệu bệnh cũng cần ý thức tự cách ly để đảm bảo sức khỏe cho mọi người xung quanh. Tốt nhất nên ở riêng trong phòng/ tại nhà ít nhất 24 tiếng kể từ thời điểm hết sốt. Làm sạch bề mặt vật dụng: Thường xuyên lau sạch, khử khuẩn bề mặt các vật dụng trong nhà, văn phòng, nơi công cộng có khả năng cầm nắm nhiều như tay nắm cửa, điện thoại, đồ chơi, mặt bàn,… cũng là cách giúp giảm nguy cơ mắc cúm. Tập thể dục đều đặn: Người có thói quen vận động, thể dục thể thao hằng ngày thường có triệu chứng ít nguy hiểm và thời gian hồi phục nhanh hơn nếu bị nhiễm cúm. Khi có các dấu hiệu bệnh cúm, bạn có thể liên hệ Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh để được khám và điều trị kịp thời:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Không giống như cảm lạnh thông thường, cúm là bệnh lý dễ gây nguy hiểm cho nhiều người nếu không có sự phòng ngừa và nâng cao sức khỏe. Bảo vệ bản thân trước nguy cơ nhiễm cúm cũng là bước bảo vệ sức khỏe cho người thân và cộng đồng.
<|endoftext|> |
Đậu mùa khỉ là gì? Đậu mùa khỉ là một căn bệnh hiếm gặp, do virus có “họ hàng” với bệnh đậu mùa phổ biến gây ra. Người mắc bệnh thường có các triệu chứng như phát ban, sốt, đau đầu,…
Y văn ghi nhận các ca bệnh đậu mùa khỉ lây nhiễm trực tiếp qua tiếp xúc với người nhiễm (tiếp xúc với chăn ga gối trải giường, quần áo, khăn mặt, dịch tiết, giọt bắn đường hô hấp,…). Y văn chưa xác nhận việc bệnh đậu mùa khỉ có lây qua đường tình dục hay không. Tuy vậy, thông tin từ WHO ghi nhận bệnh có xuất hiện ở một số nam giới có quan hệ tình dục đồng tính. Trẻ em, người trưởng thành cũng là đối tượng có thể mắc bệnh. Hầu hết những người nhiễm bệnh đều hồi phục sau vài tuần, tỷ lệ tử vong không cao. Tuy vậy, các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh diễn tiến nặng, khả năng tử vong cao bao gồm: người mắc bệnh có tiếp xúc lâu dài với virus, trẻ em, người có hệ miễn dịch kém,….
Các nhà khoa học cho biết, căn bệnh này khó lây lan hơn so với dịch Covid-19. Tuy nhiên,
bệnh đậu mùa khỉ
vẫn có thể trở thành mối đe dọa sức khỏe toàn cầu nếu không có vaccine phòng ngừa kịp thời.
Nguyên nhân gây bệnh đậu mùa khỉ Virus gây nên căn
bệnh đậu mùa khỉ là gì
? Theo các tài liệu, chủng virus này thuộc chi Orthopoxvirus trong họ virus Poxviridae, lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1958. Do virus gây bệnh được phát hiện ở hai ổ dịch giống với căn bệnh đậu mùa xảy ra ở khỉ trong phòng nghiên cứu nên căn bệnh này cũng được gọi là
bệnh đậu mùa khỉ
. (1)
Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại thì khỉ không phải là tác nhân dẫn đến bùng phát dịch bệnh này. Theo WHO, nhiều khả năng loài gặm nhấm chính là nguồn lây lớn nhất nhưng vẫn chưa thể xác định chính xác.
Bệnh đậu mùa khỉ do virus thuộc chi Orthopoxvirus gây ra
Các triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ
Thời gian ủ bệnh Nếu một người không may mắc
bệnh đậu mùa khỉ
thì thời gian ủ bệnh và phát hiện triệu chứng là bao lâu? Câu trả lời là, thông thường sau khi nhiễm virus gây nên
bệnh đậu mùa khỉ
thì thời gian ủ bệnh có thể từ 5 đến 21 ngày, tức là sau thời gian đó các triệu chứng đầu tiên của bệnh mới bắt đầu xuất hiện. Một số trường hợp, thời gian ủ bệnh kéo dài trong khoảng từ 7 đến 14 ngày. (2)
Triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ Các triệu chứng xuất hiện đầu tiên khi một người mắc
bệnh đậu mùa khỉ
bao gồm:
Sốt (thường là triệu chứng bệnh đầu tiên)
Đau đầu dữ dội
Đau mỏi lưng và các cơ
Ớn lạnh
Mệt mỏi uể oải
Nổi hạch
Sau khi có biểu hiện sốt, người bị
bệnh đậu mùa khỉ
có thể bị phát ban sau đó từ 1 đến 3 ngày. Các dấu phát ban có thể xuất hiện ở:
Trên khắp gương mặt (95% bệnh nhân mắc
bệnh đậu mùa khỉ
đều phát ban trên mặt)
Lòng bàn tay, bàn chân (tỷ lệ phát ban ở lòng bàn tay, bàn chân cũng tương đối cao, lên đến khoảng 75%)
Miệng
Mắt (bao gồm cả giác mạc và kết mạc)
Cơ quan sinh dục
Đậu mùa khỉ là gì? Các nốt phát ban trên cơ thể người bệnh đậu mùa khỉ thường xuất hiện nhiều ở đâu? Các nốt phan ban ban đầu chỉ hơi sần trên bề mặt da và sau đó phát triển nghiêm trọng hơn, trở thành mụn nước, sưng to rồi dần chuyển sang mụn mủ rồi mới khô lại, đóng vảy và xẹp xuống. Thông thường, các triệu chứng
bệnh đậu mùa khỉ
sẽ kéo dài từ 2 đến 4 tuần rồi tự khỏi, người bệnh không cần thực hiện các biện pháp điều trị đặc biệt.
Đậu mùa khỉ lây qua đường nào? Bệnh đậu mùa khỉ
có thể lây trực tiếp khi tiếp xúc với máu, chất lỏng trong cơ thể, giọt bắn đường hô hấp, vết thương trên da hoặc niêm mạc của người bệnh (hoặc của động vật mắc bệnh).
Ngoài ra, ăn thịt động vật bị nhiễm bệnh, tiếp xúc với các vật dụng của người bệnh (chăn ga gối nệm, khăn mặt, quần áo,…) hoặc tiếp xúc với các tổn thương da của người bệnh cũng có thể khiến một người bị nhiễm
bệnh đậu mùa khỉ
. Vì thế, nếu sống chung với người đang mắc
bệnh đậu mùa khỉ
thì khả năng nhiễm bệnh thường khá cao. (3)
Ngoài ra, căn bệnh này cũng có thể lây từ mẹ sang thai nhi và dẫn đến
bệnh đậu mùa khỉ
bẩm sinh. Trẻ sơ sinh tiếp xúc gần với mẹ trong quá trình sinh nở và sau khi sinh cũng có nguy cơ nhiễm bệnh cao nếu mẹ đang mắc bệnh.
Tuy tiếp xúc gần với người bệnh được xem như một yếu tố nguy cơ làm lây lan
bệnh đậu mùa khỉ
nhưng các chuyên gia cho rằng, vẫn chưa thể kết luận được việc căn bệnh này có lây truyền qua đường tình dục hay không. Cần thêm các nghiên cứu khác để xác định vấn đề này.
Tiếp xúc với vết thương trên da người bệnh có thể làm lây nhiễm bệnh đậu mùa khỉ
Chẩn đoán bệnh đậu mùa khỉ Mặc dù
bệnh đậu mùa khỉ
đang có xu hướng bùng phát khiến nhiều người lo lắng việc chẩn đoán bệnh, tuy nhiên, trên thực tế, không phải trường hợp nào cũng cần kiểm tra, tầm soát bệnh. Chỉ nên thực hiện tầm soát
bệnh đậu mùa khỉ
nếu như:
Đang sống chung, làm việc chung với người bị
bệnh đậu mùa khỉ
hoặc nghi ngờ mắc bệnh.
Vừa đi du lịch đến một đất nước/khu vực đang xuất hiện các ca bệnh đậu mùa khỉ.
Bị cắn hoặc cào từ động vật bị nhiễm bệnh/nghi ngờ nhiễm bệnh đậu mùa khỉ.
Ăn các loài động vật không rõ nguồn gốc, có nguy cơ nhiễm bệnh.
Sống ở các khu vực rừng nhiệt đới, có các loài vật nhiễm bệnh đậu mùa khỉ sinh sống.
Để thực hiện chẩn đoán
bệnh đậu mùa khỉ
, các bác sĩ sẽ thực hiện quy trình: (4)
Tìm hiểu tiền sử bệnh Các bác sĩ sẽ hỏi bạn về tiền sử bệnh xem đã tiếp xúc với người mắc bệnh hay chưa, từng mắc bệnh chưa hay có vừa đi qua các khu vực đang xuất hiện ca bệnh hay không,… Từ đó, sẽ xác định khả năng nhiễm
bệnh đậu mùa khỉ
của bạn.
Xét nghiệm Ở bước tiếp theo, bác sĩ có thể chỉ định bạn thực hiện xét nghiệm PCR mẫu chất lỏng hoặc các vết thương trên da, từ đó phát hiện virus gây
bệnh đậu mùa khỉ
trong cơ thể.
Sinh thiết Cuối cùng, nếu nghi ngờ nhiễm bệnh, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện sinh thiết để xác định chính xác việc có nhiễm bệnh hay không.
Trong quá trình chẩn đoán, tầm soát bệnh thường sẽ không thực hiện xét nghiệm máu. Lý do là virus gây nên
bệnh đậu mùa khỉ
thường chỉ lưu lại trong máu một thời gian ngắn, khó phát hiện và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Đậu mùa khỉ có nguy hiểm không, có gây tử vong không? Đến đây, có lẽ câu trả lời cho câu hỏi
đậu mùa khỉ là gì
phần nào đã rõ. Vậy người mắc
bệnh đậu mùa khỉ
có nguy hiểm không, có thể gặp các biến chứng gì. Theo các tài liệu, các biến chứng thường gặp của bệnh này như sau:
Nhiễm trùng máu
Viêm mô não
Viêm phế quản phổi
Nhiễm trùng giác mạc, mất thị lực
Các vết thương trên da trở nên nghiêm trọng hơn khiến da bong ra thành từng mảng lớn.
Trước đây, tỷ lệ tử vong do
bệnh đậu mùa khỉ
dao động trong khoảng 11% so với số người mắc bệnh (trẻ em có tỷ lệ tử vong cao hơn). Trong thời gian gần đây, tỷ lệ tử vong dao động trong khoảng 3-6%.
Có thể nói,
bệnh đậu mùa khỉ
tuy khó lây lan giữa người với người hơn so với Covid-19 và các triệu chứng của bệnh cũng không quá nghiêm trọng nhưng đây vẫn là một căn bệnh nguy hiểm, cần có những biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Người bị bệnh đậu mùa khỉ có nguy cơ bị nhiễm trùng máu dẫn đến tử vong
Điều trị bệnh đậu mùa khỉ Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có phương pháp hay thuốc đặc trị cho
bệnh đậu mùa khỉ
. Tuy nhiên, người bệnh không nên quá lo lắng bởi bệnh có thể thuyên giảm và tự khỏi mà không cần điều trị.
Một số loại thuốc được cho là có thể điều trị
đậu mùa khỉ
có thể kể đến như: Thuốc kháng vi rút cidofovir, thuốc kháng vi rút mới tecovirimat, thuốc nghiên cứu brincidofovir (CMX001),… – Vốn là các loại thuốc có hoạt tính chống lại virus đậu mùa trên khỉ. Tuy nhiên, hiện chưa có loại thuốc nào được nghiên cứu hoặc sử dụng trong các vùng dịch để điều trị bệnh đậu khỉ.
Đặc biệt, ở người bệnh từng tiêm vaccine ngừa bệnh đậu mùa thì vẫn có nguy cơ mắc
bệnh đậu mùa khỉ
. Tuy vậy, các triệu chứng bệnh thường nhẹ hơn, không diễn tiến nặng và ít nguy cơ để lại biến chứng, không cần can thiệp.
Phòng ngừa bệnh đậu mùa khỉ Dù chưa ghi nhận các ca
bệnh đậu mùa khỉ
tại Việt Nam nhưng việc phòng ngừa bệnh vẫn nên được chú trọng. Một số biện pháp có thể áp dụng để hạn chế nguy cơ nhiễm bệnh bao gồm: (5)
Tránh tiếp xúc với động vật có nguy cơ nhiễm virus gây
bệnh đậu mùa khỉ
(động vật bị bệnh, động vật chết ở những khu vực xảy ra
bệnh đậu mùa khỉ
, động vật nghi ngờ nhiễm bệnh,…).
Thực hiện ăn chín, uống sôi. Chỉ ăn các loài động vật rõ nguồn gốc xuất xứ, đã qua kiểm định.
Tránh tiếp xúc với người có nguy cơ mắc bệnh. Không chạm vào các vật dụng của người có nguy cơ nhiễm bệnh.
Cách ly người có triệu chứng bệnh/có nguy cơ nhiễm bệnh.
Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước hoặc sử dụng dung dịch vệ sinh tay có chứa cồn, đặc biệt là khi vừa tiếp xúc với người khác.
Tiêm vaccine phòng bệnh đậu mùa. Chưa có vaccine ngừa
bệnh đậu mùa khỉ
nhưng việc tiêm vaccine phòng bệnh đậu mùa có thể làm giảm đến 85% nguy cơ mắc
bệnh đậu mùa khỉ
.
Nâng cao ý thức phòng tránh dịch bệnh. Thường xuyên cập nhật các thông tin bệnh.
Thường xuyên rửa tay giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh đậu mùa khỉ Để đặt lịch khám và tư vấn, điều trị bệnh tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Trước đây,
bệnh đậu mùa khỉ chỉ xuất hiện tại Châu Phi nhưng chỉ trong thời gian ngắn gần đây, bệnh đã lây lan đến các quốc gia Châu Âu khác. Điều này khiến nhiều người trở nên lo lắng về tình hình bệnh. Các chuyên gia y tế cũng khuyến khích người dân không nên chủ quan, cần chủ động tiêm phòng đậu mùa và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp, chủ động thăm khám nếu phát hiện các biểu hiện bất thường hoặc nghi ngờ tiếp xúc với người/động vật nhiễm bệnh.
<|endoftext|> |
Bàng quang tăng hoạt là gì? Bàng quang tăng hoạt hay bàng quang hoạt động quá mức (Overactive bladder – OAB) là tình trạng co bóp không đúng lúc của bàng quang, gây ra cảm giác muốn đi tiểu thường xuyên, đột ngột và khó kiểm soát. Người bị bàng quang tăng hoạt có cảm giác muốn đi tiểu nhiều lần cả ngày lẫn đêm và cũng có thể bị tiểu gấp. Do đó, nếu có tổng số lần đi tiểu trên 8 lần/ngày hoặc trên 2 lần vào ban đêm, bạn nên nghĩ đến chứng bàng quang tăng hoạt. (1) Tình trạng bàng quang hoạt động quá mức không gây nguy hiểm, nhưng có thể khiến người bệnh cảm thấy tự ti, ảnh hưởng đến công việc và gây cản trở trong sinh hoạt hàng ngày. May mắn là bàng quang tăng hoạt có thể được chẩn đoán nhanh chóng và điều trị hiệu quả, trả lại sự tự tin cho người bệnh.
Triệu chứng bàng quang tăng hoạt Theo các chuyên gia Trung tâm Tiết niệu Thận học, Hệ thống BVĐK Tâm Anh, nếu bị bàng quang tăng hoạt, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng sau đây: Cảm thấy đột ngột muốn đi tiểu và sợ bị rò rỉ nước tiểu Tiểu gấp ngay khi vừa có cảm giác buồn tiểu Đi tiểu thường xuyên, trên 8 lần trong 24 giờ Thức dậy hơn 2 lần trong đêm để đi tiểu
Nguyên nhân khiến bàng quang hoạt động quá mức Nguyên nhân gây bệnh bàng quang rất đa dạng và đến nay vẫn còn chưa được khảo sát đầy đủ. Song, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là:
1. Co thắt bàng quang không chủ ý Bàng quang hoạt động quá mức xảy ra do các cơ của bàng quang co thắt một cách không chủ ý, ngay cả khi lượng nước tiểu trong bàng quang của bạn thấp. Những cơn co thắt không tự chủ này tạo ra nhu cầu đi tiểu gấp ở người bệnh. Ngoài ra, người bị co thắt bàng quang không chủ ý có thể do: Rối loạn về thần kinh như đột quỵ, bệnh đa xơ cứng… Bệnh tiểu đường Nhiễm trùng đường tiết niệu Thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ mãn kinh ở phụ nữ Bất thường trong bàng quang như khối u hoặc sỏi Các yếu tố cản trở dòng chảy của bàng quang như phì đại tuyến tiền liệt, táo bón hoặc do người bệnh từng trải qua các cuộc phẫu thuật trước đó để điều trị chứng tiểu không kiểm soát
2. Các yếu tố khác có thể liên quan đến các tình trạng bàng quang tăng hoạt: Người dùng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc gây cảm giác khát, muốn uống nhiều nước Người tiêu thụ quá nhiều caffeine hoặc rượu bia Người bị suy giảm chức năng nhận thức do lão hóa, khiến cho tín hiệu từ não đến bàng quang bị rối loạn Người đi đứng khó khăn nên khi bàng quang đầy, không kịp vào nhà vệ sinh Người thường không tiểu sạch có thể dẫn đến các triệu chứng của bàng quang tăng hoạt vì ít không gian lưu trữ nước tiểu
3. Các yếu tố nguy cơ Tuổi tác: Người lớn tuổi có nhiều nguy cơ bị bàng quang tăng hoạt và gặp các vấn đề về đường tiết niệu do tăng sinh tuyến tiền liệt, bệnh tiểu đường… Nhận thức suy giảm: Những người từng bị đột quỵ hoặc mắc bệnh Alzheimer cũng có nhiều nguy cơ gặp tình trạng này. Bởi não bộ mất khả năng kiểm soát việc quản lý bàng quang, thời gian tích nước và nhắc nhở đi tiểu… Người mang thai nhiều lần: Nhóm người này sẽ dễ bị suy yếu cơ sàn chậu, dẫn đến tình trạng bàng quang tăng hoạt, tiểu không kiểm soát…
Biến chứng bàng quang tăng hoạt Tình trạng tiểu không kiểm soát tuy không gây nguy hiểm tính mạng, nhưng ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cụ thể, khi không được điều trị đúng cách người bệnh phải đối mặt với các vấn đề sau: Thường xuyên viêm nhiễm đường tiết niệu, các phần phụ Cảm thấy tự ti, bất an, thậm chí là trầm cảm Rối loạn giấc ngủ và chu kỳ giấc ngủ bị gián đoạn Gặp nhiều vấn đề liên quan đến tình dục
Phương pháp chẩn đoán Theo các chuyên gia Tiết niệu Thận học, để đưa ra phương án điều trị phù hợp, bác sĩ sẽ thực hiện một số biện pháp như sau:
1. Hỏi tiền sử bệnh Người bệnh sẽ được hỏi về các triệu chứng gặp phải, thời gian bao lâu và mức độ ảnh hưởng lên cuộc sống. Tiền sử bệnh sẽ bao gồm câu hỏi về các vấn đề sức khỏe trong quá khứ và hiện tại của người bệnh. Đồng thời, người bệnh cũng nên mang theo danh sách các loại thuốc không kê đơn và thuốc kê đơn đang dùng. Bác sĩ cũng có thể hỏi người bệnh về thói quen ăn uống, lượng chất lỏng nạp vào ban ngày và ban đêm…
2. Khám sức khỏe Để tìm nguyên nhân gây ra các triệu chứng của bạn, bác sĩ cũng có thể sờ bụng và khám các cơ quan trong khung chậu và trực tràng… bằng các dụng cụ chuyên dụng. Để đánh giá mức độ bất thường, người bệnh sẽ được yêu cầu ghi nhật ký bàng quang trong một vài tuần để đánh giá các triệu chứng hàng ngày. Thông tin bao gồm: số lần đi vệ sinh, thời điểm bị rò rỉ nước tiểu… để kiểm tra: thời điểm và lượng chất lỏng nạp vào; số lần và khoảng thời gian đi vệ sinh; tần suất của cảm giác khẩn cấp; thời điểm và mức độ nước tiểu bị rò rỉ…
3. Các phương pháp xét nghiệm khác Xét nghiệm nước tiểu để tìm kiếm dấu hiệu nhiễm trùng hoặc máu Chụp bàng quang để đo lượng nước tiểu trong bàng quang sau khi đi vệ sinh. Các xét nghiệm khác như soi bàng quang hoặc đo niệu động học cũng có thể được chỉ định khi bác sĩ cần kiểm tra sâu hơn.
Phương pháp điều trị bàng quang tăng hoạt Tùy theo nguyên nhân gây bệnh bàng quang tăng hoạt mà các bác sĩ sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau, tuân thủ nguyên tắc từ đơn giản đến phức tạp và có thể riêng lẻ hoặc phối hợp nhiều liệu pháp cùng một lúc.(2) Cụ thể như sau:
1. Thay đổi lối sống Để điều trị bàng quang tăng hoạt, trước tiên các bác sĩ sẽ khuyến cáo người bệnh thay đổi lối sống. Những thay đổi này cũng có thể được gọi là liệu pháp hành vi nhằm mang đến những chuyển biến tích cực cho sức khỏe. Theo đó, bác sĩ sẽ khuyên người bệnh nên: Hạn chế thức ăn và đồ uống tác động lên bàng quang: Có một số loại thực phẩm và đồ uống được biết là có thể gây kích thích bàng quang, tạo nhiều nước tiểu như cà phê, trà, rượu bia, soda và đồ uống có gas, một số trái cây họ cam quýt, cà chua, sô cô la đen, thức ăn cay… Người bệnh nên thử loại bỏ một số loại thực phẩm không phù hợp ra khỏi chế độ ăn uống để cảm thấy dễ chịu hơn, đồng thời bổ sung thêm chất xơ như yến mạch, rau xanh… vào chế độ ăn để cải thiện tiêu hóa. Ghi nhật ký bàng quang: Viết ra giấy số lần đi vệ sinh trong một ngày, thực hiện liên tục 1 tuần có thể giúp bạn hiểu cơ thể mình hơn. Nhật ký này cũng có thể giúp người bệnh mối liên hệ giữa thực phẩm, thuốc điều trị với tình trạng xấu đi của các triệu chứng. Tiểu sạch 2 lần: Điều này có thể hữu ích cho những người gặp khó khăn trong việc làm rỗng hoàn toàn bàng quang. Để thực hiện biện pháp này, sau khi đi vệ sinh, bạn đợi vài giây rồi thử lại một lần nữa để tống sạch nước tiểu ra ngoài. Tập trì hoãn đi tiểu: Để chữa bằng liệu pháp hành vi này, người bệnh nên tập đợi trước khi vào nhà vệ sinh khoảng 1-2 phút rồi dần dần tăng lên, nhằm làm tăng khả năng trữ nước của bàng quang. Đi tiểu đúng giờ: Người bệnh cần tuân theo lịch đi vệ sinh hàng ngày, thay vì đi khi muốn với mục đích ngăn chặn cảm giác khẩn cấp và giành lại quyền kiểm soát bàng quang. Muốn làm được điều này, người bệnh cần phải trao đổi với các bác sĩ để được sắp xếp lịch trình hợp lý. Tập các bài tập giúp thư giãn và làm khỏe cơ bàng quang: Bài tập Kegel là một lựa chọn phù hợp, giúp thắt chặt các cơ vùng chậu nhằm tăng cường sức mạnh cơ sàn chậu.
Bài tập Kegel giúp tăng cường sức mạnh cơ sàn chậu
2. Điều trị nội khoa và ngoại khoa Dùng thuốc theo toa: Khi các biện pháp thay đổi lối sống không mang đến hiệu quả như mong muốn, bước tiếp theo có thể là dùng thuốc. Bác sĩ có thể chỉ định bằng dùng thuốc làm giãn cơ giúp ngăn bàng quang co bóp khi chưa đầy. Một số thuốc được dùng dưới dạng uống, gel hoặc miếng dán thẩm thấu qua da. Điều trị bằng cách tiêm botox vào bàng quang: Botox có tác dụng thư giãn cơ của thành bàng quang để giảm tiểu gấp và tiểu không tự chủ. Để thực hiện thủ thuật này, bác sĩ sẽ gây tê cục bộ và sử dụng ống soi đưa vào bàng quang để tiêm một lượng nhỏ botulinum vào cơ bàng quang. Tác dụng của Botox kéo dài đến 6 tháng và điều trị lặp lại khi các dấu hiệu bàng quang tăng hoạt tái phát. Kích thích thần kinh: Phương pháp này còn có tên gọi khác là điều hòa thần kinh. Phương pháp điều trị này thực hiện gửi các xung điện đến dây thần kinh có chung đường dẫn đến bàng quang, để bàng quang hoạt động bình thường và cải thiện các triệu chứng tăng hoạt. Có hai lại kích thích thần kinh gồm: kích thích thần kinh cùng và kích thích thần kinh chày. Mỗi liệu trình thường gồm 12 lần, tùy thuộc tình trạng bệnh. Phẫu thuật mở rộng bàng quang bằng ruột non (hồi tràng): Với những bàng quang có thể tích nhỏ, độ giãn kém… gây bàng quang tăng hoạt, ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống, bác sĩ sẽ can thiệp bằng biện pháp này. Tuy nhiên, nhược điểm của phẫu thuật mở rộng bàng quang bằng ruột khá lớn nên người bệnh cần được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng và thực hiện sau khi đã áp dụng các biện pháp can thiệp ít xâm lấn khác không thành công.
Phòng ngừa bàng quang tăng hoạt Lối sống lành mạnh có thể giúp tăng cường sức khỏe tổng thể nói chung và đường tiết niệu nói riêng. Do đó, tình trạng bàng quang tăng hoạt có thể được ngăn ngừa bằng cách xây dựng lối sống lành mạnh: Duy trì cân nặng hợp lý Hoạt động thể chất và tập thể dục thường xuyên Hạn chế sử dụng cà phê, rượu bia… Không hút thuốc lá Kiểm soát chặt các bệnh mạn tính Thực hiện bài tập Kegel để làm săn chắc cơ vùng chậu Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học của Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ các chuyên gia đầu ngành, Nội khoa và Ngoại khoa, giỏi chuyên môn, tận tâm. Nhà giáo nhân dân GS.TS.BS Trần Quán Anh, Thầy thuốc ưu tú PGS.TS.BS Vũ Lê Chuyên là những cây đại thụ trong ngành Tiết niệu Thận học Việt Nam. Cùng với các tên tuổi Thầy thuốc ưu tú TS.BS Nguyễn Thế Trường Thầy thuốc ưu tú BS.CKII Tạ Phương Dung, TS.BS Nguyễn Hoàng Đức, TS.BS Từ Thành Trí Dũng, ThS.BS.CKI Nguyễn Đức Nhuận, BS.CKII Nguyễn Lê Tuyên, ThS.BS Nguyễn Tân Cương, ThS.BS Tạ Ngọc Thạch, BS.CKI Phan Trường Nam… Các chuyên gia, bác sĩ của Trung tâm luôn tự tin làm chủ những kỹ thuật mới nhất, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý về thận và đường tiết niệu, giúp người bệnh rút ngắn thời gian nằm viện, hạn chế nguy cơ tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống. Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực; Phòng mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế; Cùng với khu nội trú và dịch vụ cao cấp 5 sao… Trung tâm Tiết niệu Thận học nổi bật với các dịch vụ thăm khám, tầm soát và điều trị tất cả các bệnh lý đường tiết niệu. Từ các thường gặp cho đến các cuộc đại phẫu thuật kỹ thuật cao. Có thể kể đến phẫu thuật nội soi sỏi thận, ghép thận, cắt bướu bảo tồn nhu mô thận; cắt thận tận gốc; cắt tuyến tiền liệt tận gốc; cắt toàn bộ bàng quang tạo hình bàng quang bằng ruột non; cắt tuyến thượng thận; tạo hình các dị tật đường tiết niệu… Chẩn đoán – điều trị nội khoa và ngoại khoa tất cả các bệnh lý Nam khoa. Để đặt lịch khám và phẫu thuật tuyến tiền liệt với các chuyên gia đầu ngành tại Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách có thể đặt hẹn trực tuyến qua các cách sau đây: Gọi tổng đài 0287 102 6789 – 093 180 6858 (TP HCM) hoặc 024 3872 3872 – 024 7106 6858 (Hà Nội) để đăng ký lịch hẹn khám bệnh riêng với chuyên gia, thông qua nhân viên chăm sóc khách hàng. Đăng ký hẹn khám bệnh với bất kỳ bác sĩ nào mà mình tin tưởng tại đường link: https://tamanhhospital.vn/danh-cho-khach-hang/dat-lich-kham/ Gửi tin nhắn trên Fanpage Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh hoặc Fanpage Tiết niệu – Nam học BVĐK Tâm Anh Nhắn tin qua Zalo OA của BVĐK Tâm Anh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bàng quang tăng hoạt là một trong những bệnh lý phổ biến, nhất là ở nữ giới cao tuổi. Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vì thế, mỗi người nên có ý thức chăm sóc sức khỏe, đến bệnh viện chuyên khoa ngay khi có dấu hiệu bất thường để được hướng dẫn và điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm.
<|endoftext|> |
Bệnh Glaucoma là gì?
Bệnh cườm nước thường xảy ra ở nhóm người trên 60 tuổi Bệnh Glaucoma là một nhóm các bệnh về mắt được đặc trưng bởi tổn thương dây thần kinh thị giác tiến triển (thường gặp, nhưng không phải luôn luôn, liên quan đến tăng nhãn áp) có thể dẫn đến mất thị lực không thể phục hồi.
Tổn thương dây thần kinh thị giác có thể xảy ra khi áp lực trong mắt tăng lên.
Thông thường, sự mất thị lực xảy ra rất chậm và có thể không được chú ý trong một thời gian dài.
Những người có nguy cơ nên khám mắt tổng quát, bao gồm đo nhãn áp và kiểm tra thị lực, thị trường.
Glaucoma cần được điều trị, theo dõi suốt đời, thường bằng thuốc nhỏ mắt nhưng đôi khi phải phẫu thuật.
Khoảng 64 triệu người trên thế giới bị bệnh Glaucoma. Bệnh là nguyên nhân gây mù phổ biến thứ hai trên toàn thế giới. Chỉ một nửa trong số người bị bệnh biết họ mắc bệnh. Bệnh Glaucoma có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn gấp 6 lần ở những người trên 60 tuổi. (1)
Những ai dễ bị mắc bệnh Glaucoma Thống kê cho thấy, những đối tượng sau đây đối diện với nguy cơ mắc bệnh cườm nước, bao gồm:
Người trên 40 tuổi
Các thành viên trong gia đình mắc (hoặc đã) mắc bệnh
Cận thị (trong bệnh Glaucoma góc mở) hoặc viễn thị (trong bệnh Glaucoma góc đóng)
Người mắc bệnh tiểu đường
Người bị huyết áp cao
Người sử dụng corticosteroid lâu dài
Chấn thương mắt trước đây hoặc phẫu thuật
Nguyên nhân gây bệnh Bệnh Glaucoma xảy ra khi sự mất cân bằng trong sản xuất và thoát dịch trong mắt (thủy dịch) làm tăng nhãn áp đến mức không tốt cho mắt. Bình thường, chất lỏng nuôi dưỡng mắt, được sản xuất bởi cơ thể mi phía sau mống mắt (trong hậu phòng) và đi qua đồng tử đến phía trước của mắt (tiền phòng), nơi nó thoát ra các ống dẫn lưu giữa mống mắt và giác mạc (góc tiền phòng). Sự cân bằng giữa sản xuất và thoát thủy dịch giữ cho thủy dịch chảy tự do và ngăn chặn áp lực trong mắt tăng cao.
Trong bệnh Glaucoma, các kênh thoát nước bị tắc nghẽn hoặc bít tắc. Thủy dịch không thể thoát khỏi mắt mặc dù thủy dịch mới đang được sản xuất trong hậu phòng, gây áp lực trong mắt tăng lên. Khi áp lực trở nên cao hơn mức mà dây thần kinh thị giác có thể chịu đựng, thì dây thần kinh thị giác sẽ bị tổn thương. Tổn thương này được gọi là bệnh Glaucoma.
Đôi khi nhãn áp tăng trong phạm vi bình thường nhưng vẫn quá cao đối với thần kinh thị giác có thể chịu đựng được (được gọi là bệnh Glaucoma nhãn áp thấp hay Glaucoma nhãn áp bình thường).
Ở hầu hết trường hợp, nguyên nhân của bệnh Glaucoma không tìm được, gọi là Glaucoma nguyên phát. Khi tìm ra nguyên nhân của bệnh, gọi là bệnh Glaucoma thứ phát. Nguyên nhân của bệnh Glaucoma thứ phát bao gồm nhiễm trùng, viêm, khối u, đục thủy tinh thể lớn, phẫu thuật đục thủy tinh thể, thuốc hoặc các bệnh lý khác. Những nguyên nhân này khiến thủy dịch không thể thoát ra, dẫn đến tăng nhãn áp và tổn thương dây thần kinh thị giác.
Phân loại bệnh Glaucoma Bệnh
Glaucoma được chia thành hai loại: Glaucoma góc mở và Glaucoma góc đóng.
Suy giảm thị lực có thể xảy ra ở người mắc bệnh
Glaucoma góc mở So với Glaucoma góc đóng thì bệnh Glaucoma góc mở phổ biến hơn. Trong bệnh Glaucoma góc mở, các ống dẫn trong vùng bè dần dần bị tắc nghẽn với các cặn nhỏ li ti trong nhiều tháng hoặc nhiều năm, dù góc tiền phòng vẫn mở nhưng sự thoát thủy dịch vẫn không đầy đủ. Áp lực trong mắt tăng chậm vì thủy dịch được sản xuất với tốc độ bình thường nhưng thoát chậm. (2)
Glaucoma góc đóng
Trong bệnh Glaucoma góc đóng
các ống dẫn vùng bè bị tắc hoặc bị che do góc giữa mống mắt và giác mạc quá hẹp. Sự tắc nghẽn có thể xảy ra đột ngột (được gọi là Glaucoma góc đóng cấp), áp lực trong mắt sẽ tăng lên nhanh chóng hoặc từ từ (được gọi là Glaucoma góc đóng mãn tính), áp lực trong mắt tăng chậm như trong bệnh tăng nhãn áp góc mở.
Triệu chứng bệnh Glaucoma Bệnh
Glaucoma góc mở không gây đau.
Cả hai mắt thường bị ảnh hưởng nhưng thường không như nhau. Triệu chứng chính là sự phát triển của các điểm mù, hoặc các mảng mất thị lực, trong nhiều tháng đến nhiều năm. Các điểm mù từ từ phát triển lớn hơn và hợp nhất với nhau. Thị lực ngoại vi thường bị mất trước. Bệnh nhân có thể bị trượt cầu thang, nhận thấy các phần của từ bị thiếu khi đọc hoặc gặp khó khăn khi lái xe. Suy giảm thị lực xảy ra dần dần nên thường không được chú ý cho đến khi giảm nhiều. Bởi vì tầm nhìn trung tâm thường bị mất cuối cùng, nên có hiện tượng “tầm nhìn đường hầm”: họ nhìn thẳng về phía trước một cách hoàn hảo nhưng lại bị mù ở tất cả các hướng khác. Nếu không được điều trị, cuối cùng thị lực đường hầm cũng bị mất và một người trở nên mù hoàn toàn.
Trong Glaucoma góc đóng cấp,
nhãn áp tăng nhanh và người bệnh thường nhận thấy đau mắt và nhức đầu dữ dội, đỏ, mờ mắt, quầng sáng bảy sắc cầu vồng xung quanh đèn và mất thị lực đột ngột. Họ cũng có thể bị buồn nôn và nôn do phản ứng của việc tăng nhãn áp. Bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính được coi là một cấp cứu vì mọi người có thể mất thị lực nhanh chóng từ 2 đến 3 giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng nếu tình trạng này không được điều trị.
Trong Glaucoma góc đóng mãn tính, nhãn áp tăng chậm và các triệu chứng thường bắt đầu như trong bệnh tăng nhãn áp góc mở. Một số người có thể bị đỏ mắt, khó chịu, mờ mắt hoặc giảm đau đầu khi ngủ. Nhãn áp có thể bình thường nhưng thường cao hơn ở mắt bị ảnh hưởng.
Những người đã từng bị Glaucoma góc mở hoặc Glaucoma góc đóng ở một mắt có khả năng phát triển bệnh này ở mắt còn lại.
Chẩn đoán Việc chẩn đoán bệnh dựa trên:
Đo nhãn áp (bình thường từ 11 đến 21mmHg)
Đánh giá dây thần kinh thị giác
Test thị trường
Soi góc tiền phòng
Đo độ dày giác mạc
Chỉ đo nhãn áp là chưa đủ vì 1/3 số bệnh nhân có nhãn áp ở mức bình thường, và một số người có chỉ số nhãn áp cao mà không phải do Glaucoma. Vì vậy, bác sĩ cũng sử dụng kính soi đáy mắt và đôi khi các dụng cụ khác (chẳng hạn như chụp cắt lớp quang học) để tìm kiếm những thay đổi trong dây thần kinh thị giác cho thấy tổn thương do bệnh tăng nhãn áp gây ra.
Ngoài ra, kiểm tra thị trường cho phép bác sĩ phát hiện các điểm mù, bằng một máy xác định khả năng nhìn thấy các chấm sáng nhỏ trong tất cả các khu vực của trường thị giác.
(3)
Thông qua các dụng cụ kiểm tra mắt, bác sĩ sẽ đánh giá mức độ bệnh tiến triển để có hướng điều trị thích hợp Soi góc tiền phòng cho phép bác sĩ xác định xem bệnh tăng nhãn áp thuộc loại góc mở hay góc đóng.
Các bác sĩ cũng đo độ dày của giác mạc. Nếu giác mạc mỏng, bệnh Glaucoma có nhiều khả năng phát triển. Tuy nhiên, giác mạc mỏng không có nghĩa là bị Glaucoma.
Điều trị bệnh Glaucoma Mất thị lực vì Glaucoma là vĩnh viễn. Nhưng nếu Glaucoma được phát hiện, điều trị thích hợp có thể ngăn ngừa mất thị lực thêm. Vì vậy, mục tiêu của điều trị Glaucoma là ngăn ngừa tổn thương dây thần kinh thị giác và mất thị lực bằng cách giảm nhãn áp.
Điều trị Glaucoma là suốt đời. Giảm nhãn áp bằng cách tăng thoát thủy dịch ra khỏi nhãn cầu hoặc giảm sản xuất bên trong nhãn cầu. Một số người bị nhãn áp cao không có dấu hiệu tổn thương dây thần kinh thị giác (được gọi là “Nghi ngờ Glaucoma”) có thể được theo dõi chặt chẽ mà không cần điều trị.
Sử dụng thuốc thường ở dạng thuốc nhỏ mắt và phẫu thuật là những phương pháp điều trị chính cho bệnh. Loại và mức độ nghiêm trọng của bệnh xác định phương pháp điều trị thích hợp.
Hầu hết những người bị Glaucoma góc mở đều đáp ứng tốt với các loại thuốc được sử dụng để điều trị.
Những loại thuốc này cũng được sử dụng cho những người bị bệnh tăng nhãn áp góc đóng, nhưng phẫu thuật là phương pháp điều trị chính.
Thuốc Thuốc nhỏ mắt có chứa chất chẹn beta (chẳng hạn như timolol), các hợp chất giống như prostaglandin, chất chủ vận alpha-adrenergic, hoặc chất ức chế anhydrase carbonic thường được sử dụng để điều trị bệnh tăng nhãn áp. Thuốc cholinergic (chẳng hạn như pilocarpine) đã được sử dụng trong quá khứ nhưng không còn được sử dụng phổ biến nữa.
Thuốc nhỏ mắt thường an toàn nhưng chúng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Bệnh nhân cần sử dụng chúng trong suốt đời còn lại, và cần phải đi khám định kỳ để theo dõi nhãn áp, thần kinh thị giác và thị trường.
Glaucoma góc đóng cấp là một cấp cứu, vì vậy bác sĩ có thể sử dụng kết hợp các loại thuốc rất mạnh và tác dụng nhanh làm hạ nhãn áp nhanh chóng. Bệnh nhân nhận nhiều loại thuốc cùng một lúc, bắt đầu bằng thuốc nhỏ mắt (chẳng hạn như timolol, brimonidine và pilocarpine). Sau đó, các bác sĩ sẽ cho uống thuốc acetazolamide và thuốc lợi tiểu như glycerin hoặc isosorbide (bằng đường uống) hoặc mannitol (bằng đường tĩnh mạch) nếu nhãn áp quá cao khi đã dùng thuốc nhỏ mà không hiệu quả. Điều trị laser được thực hiện cho cả hai mắt càng sớm càng tốt. Cả hai mắt đều được điều trị vì mắt lành có khả năng bị ảnh hưởng sau này.
Phẫu thuật Cần phẫu thuật cho những người có nhãn áp quá cao, không được kiểm soát hiệu quả bằng thuốc nhỏ mắt, người không thể dùng thuốc nhỏ mắt, những người bị các tác dụng phụ không thể dung nạp được từ thuốc nhỏ mắt, hoặc những người đã bị tổn thương thị trường nghiêm trọng ngay khi phát hiện bệnh. (4)
Phẫu thuật thường được áp dụng khi biện pháp dùng thuốc nhỏ không hiệu quả Tạo hình vùng bè bằng laser ở bệnh nhân Glaucoma góc mở hoặc để tạo lỗ rìa mống mắt (cắt mống chu biên bằng laser) ở những người bị bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính hoặc mãn tính. Kỹ thuật laser được thực hiện tại bệnh viện hoặc phòng khám. Bệnh nhân có thể về nhà ngay sau thủ thuật.
Biến chứng phổ biến nhất của kỹ thuật laser là làm tăng nhãn áp tạm thời, được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt hạ nhãn áp. Hiếm khi tia laser có thể làm bỏng giác mạc, nhưng những vết bỏng này thường nhanh chóng lành lại.
Phẫu thuật cắt bè củng mạc: thường được thực hiện trong bệnh viện, có thể về nhà ngay trong ngày.
Việc điều trị bệnh tăng nhãn áp do các rối loạn khác gây ra tùy thuộc vào nguyên nhân.
Đối với nhiễm trùng hoặc viêm, thuốc nhỏ mắt kháng sinh, kháng vi-rút hoặc corticosteroid có thể giúp chữa khỏi.
Cần điều trị khối u làm tắc nghẽn dẫn lưu thủy dịch. Đục thủy tinh thể quá lớn sẽ làm tăng nhãn áp, loại bỏ đục thủy tinh thể có thể giúp ngăn ngừa bệnh tăng nhãn áp thứ phát nhưng đôi khi làm tăng nhãn áp. Nhãn áp cao do phẫu thuật đục thủy tinh thể được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn
<|endoftext|> |
Đau dây thần kinh sinh ba là gì? Đau dây thần kinh sinh ba (Trigeminal neuralgia – TN) còn được gọi là dây thần kinh tam thoa hay dây thần kinh sọ não V (một trong những dây thần kinh phân bố rộng rãi nhất ở đầu) là tình trạng đau đớn, mãn tính liên quan đến dây thần kinh sinh ba.
Cơn đau của dây thần kinh sinh ba thường xuất hiện ở một bên mặt, lan dần sang các vùng khác ở cùng bên Cơn đau có thể xuất hiện khi bị kích thích nhẹ lên mặt như đánh răng, cạo râu, nhai thức ăn, trang điểm… Cảm giác giống như bị điện giật hoặc bị vật nhọn đâm vào mặt. Khởi phát bằng những cơn đau ngắn, nhẹ, theo thời gian, cơn đau dữ dội, kéo dài và thường xuyên hơn. Đau xuất hiện ở một bên mặt rồi lan dọc theo xương gò má, mũi, môi trên, các răng trên và/hoặc lan xuống phần dưới của xương gò má, môi và xương hàm dưới. Khu vực trán và ổ mắt ít gặp hơn. Hầu hết những người gặp tình trạng này đều trải qua các triệu chứng theo chu kỳ: cơn đau đến và đi trong nhiều ngày hoặc vài tuần, sau đó giảm dần. Trong một số trường hợp, tình trạng bệnh trở nên nặng hơn và cơn đau xuất hiện thường xuyên hơn. Không có xét nghiệm cụ thể cho tình trạng TN, vì vậy việc chẩn đoán có thể mất nhiều thời gian. Điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của cơn đau. Một số loại thuốc có sẵn giúp giảm đau và giảm số lượng cơn đau nhưng tình trạng nặng hơn sẽ cần phải phẫu thuật. Đau dây thần kinh sinh ba có thể chia làm hai dạng: Dạng rối loạn điển hình (được gọi là “Loại 1” hoặc TN1) gây đau mặt dữ dội, lẻ tẻ, đột ngột hoặc giống như sốc; kéo dài từ vài giây đến hai phút mỗi lần. Những cơn đau này có thể xảy ra liên tiếp, nhanh chóng, theo từng đợt kéo dài đến hai giờ. Dạng rối loạn “không điển hình” (được gọi là “Loại 2” hoặc TN2), được đặc trưng bởi cảm giác đau nhức liên tục, bỏng rát, đau nhói với cường độ thấp hơn Loại 1. Cả hai dạng đau có thể xảy ra ở cùng một người, đôi khi ở cùng thời gian. Cường độ của cơn đau có thể làm ảnh hưởng đến các hoạt động về thể chất và tinh thần.
Cấu tạo và chức năng Cấu tạo của dây thần kinh sinh ba gồm 3 phần: cảm giác, vận động và các nhánh nhỏ. Dây thần kinh sinh ba là một trong 12 cặp dây thần kinh gắn liền với não. Có hai dây thần kinh sinh ba riêng biệt, nằm ở mỗi bên của khuôn mặt. Các dây thần kinh này chịu trách nhiệm mang lại cảm giác đau ở mặt và những cảm giác khác. Mỗi dây thần kinh có ba nhánh dẫn truyền cảm giác từ nhánh mắt (nhanh trên), nhánh hàm trên (nhánh giữa) và nhánh hàm dưới (nhánh dưới) của khuôn mặt, khoang miệng, đến não. Nhánh mắt mang lại cảm giác cho hầu hết phần da đầu, trán và xung quanh mắt. Nhánh hàm trên kích thích má, hàm trên, môi trên, răng lợi và một bên mũi. Nhánh hàm dưới cung cấp các dây thần kinh cho hàm dưới, răng lợi và môi dưới. Nhiều hơn một nhánh thần kinh có thể bị ảnh hưởng bởi rối loạn này. Hiếm khi, tình trạng đau xảy ra ở cả hai bên mặt cùng lúc (được gọi là đau dây thần kinh sinh ba hai bên) mà đau vào các thời điểm khác nhau.
Nguyên nhân Đau dây thần kinh sinh ba có thể đến từ nhiều nguyên nhân: Do chèn ép mạch máu: mạch máu đè lên dây thần kinh sinh ba gây mòn hoặc làm hỏng lớp phủ bảo vệ quanh dây thần kinh (bao myelin). Do mắc bệnh lý: Các triệu chứng TN cũng có thể xảy ra ở những người bị bệnh đa xơ cứng (căn bệnh gây ra sự suy giảm bao myelin của dây thần kinh sinh ba). Hiếm khi các triệu chứng của TN được gây ra bởi sự chèn ép dây thần kinh từ một khối u, hoặc một đám rối của động mạch và tĩnh mạch được gọi là dị dạng động mạch. Do chấn thương: Tổn thương dây thần kinh sinh ba (có thể là kết quả của phẫu thuật xoang, phẫu thuật miệng, đột quỵ hoặc chấn thương mặt) cũng được xem xét là nguyên nhân gây ra những cơn đau ở mặt.
Triệu chứng Triệu chứng đau của TN có thể xuất hiện theo từng cơn với cảm giác co thắt mạnh, giống như điện giật. Đau thường xảy ra ở một bên mặt và có thể do âm thanh hoặc xúc giác gây ra. Đau cũng có thể được kích hoạt bởi các hành động thường ngày, bao gồm: Đánh răng Cạo râu Trang điểm Chạm vào mặt Ăn uống Nói chuyện Làn gió mạnh thổi thốc vào mặt
Đau sẽ diễn ra thành từng cơn, kéo dài vài giây hoặc vài phút Một đợt đau có thể kéo dài theo ngày, tuần hoặc tháng, sau đó chuyển sang giai đoạn thuyên giảm. Tình trạng bệnh có thể tiến triển, với các cơn đau ngày càng nghiêm trọng và tần suất dày hơn. Trong một số trường hợp, cơn đau còn kèm theo cảm giác nhức nhối liên tục.
Đối tượng nào có nguy cơ bị đau dây thần kinh sinh ba? Đau TN xảy ra thường xuyên nhất ở những người trên 50 tuổi, mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ sơ sinh. Khả năng TN do đa xơ cứng tăng lên khi nó xảy ra ở người trẻ. Tỷ lệ mắc mới là khoảng 12 trên 100.000 người mỗi năm; rối loạn này phổ biến hơn ở phụ nữ so với nam giới.
Cách chẩn đoán Chẩn đoán TN chủ yếu dựa trên các yếu tố: tiền sử của người bệnh, các triệu chứng, kết quả khám sức khỏe và thần kinh. Điều này nhằm xác định phần nào của dây thần kinh sinh ba đang bị ảnh hưởng. Bác sĩ cũng sẽ chạm vào các bộ phận khác nhau trên khuôn mặt của bạn để xác định vị trí của cơn đau. Các rối loạn khác gây đau mặt nên được loại trừ trước khi chẩn đoán TN, đó là: Đau dây thần kinh sau herpetic (đau dây thần kinh sau đợt bùng phát bệnh zona) Đau đầu từng đám Rối loạn khớp thái dương hàm (gây đau và rối loạn chức năng khớp hàm, các cơ kiểm soát cử động hàm) Do các triệu chứng thường trùng lặp và có nhiều nguyên nhân gây đau nên gây khó khăn cho việc chẩn đoán chính xác bệnh. Tuy nhiên, việc tìm ra nguyên nhân gây đau là rất quan trọng vì cách thức điều trị sẽ khác nhau cho từng kiểu đau.
Hệ thống máy chụp MRI hiện đại tại BVĐK Tâm Anh HCM phát huy công dụng trong chẩn đoán đau dây thần kinh sinh ba Để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, các xét nghiệm có thể được yêu cầu thực hiện để loại trừ các nguyên nhân gây đau kể trên. Kỹ thuật phù hợp nhất trong trường hợp này là chụp cộng hưởng từ (MRI) nhằm loại trừ khối u hoặc bệnh đa xơ cứng. Hình ảnh chụp MRI sẽ cho ra câu trả lời “Có” hoặc “Không” tình trạng một mạch máu chèn ép dây thần kinh. Kỹ thuật chụp MRI còn có thể cho thấy mức độ nghiêm trọng của việc chèn ép dây thần kinh bởi mạch máu (nếu có).
Điều trị đau dây thần kinh sinh ba Có nhiều cách trị đau dây thần kinh sinh ba, trong đó việc sử dụng thuốc, phẫu thuật và các phương pháp bổ sung đang được các bác sĩ áp dụng.
1. Dùng thuốc Các loại thuốc chống co giật được sử dụng để ngăn chặn sự kích thích thần kinh, thường cho hiệu quả trong điều trị TN1 nhưng lại kém hiệu quả đối với TN2. Những loại thuốc này bao gồm carbamazepine, oxcarbazepine, topiramate, gabapentin, pregabalin, clonazepam, phenytoin, lamotrigine và axit valproic. Thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptyline hoặc nortriptyline có thể được sử dụng để điều trị cơn đau. Thuốc giảm đau thông thường và nhóm opioid (nhóm thuốc được kê đơn) không mấy hiệu quả trong việc điều trị cơn đau buốt, tái phát do TN1 gây ra, nhưng có thể đáp ứng với bệnh nhân dạng TN2.
Thuốc là giải pháp nhẹ nhàng hơn so với phẫu thuật trong điều trị đau dây thần kinh sinh ba Nếu thuốc không giúp bạn giảm đau hoặc gây ra các tác dụng phụ do không thể dung nạp (như rối loạn nhận thức, mất trí nhớ, mệt mỏi quá mức, ức chế tủy xương hoặc dị ứng) thì điều trị phẫu thuật có thể được chỉ định. Vì đau TN là một rối loạn tiến triển, trở nên kháng thuốc theo thời gian nên điều trị phẫu thuật thường được áp dụng.
2. Thực hiện phẫu thuật Thủ thuật phẫu thuật thần kinh được xem xét điều trị đau dây thần kinh sinh ba sẽ tùy thuộc vào các yếu tố: bản chất của cơn đau, sở thích cá nhân, sức khỏe thể chất; huyết áp và các cuộc phẫu thuật trước đó; sự hiện diện của bệnh đa xơ cứng và sự phân bố của dây thần kinh sinh ba (đặc biệt khi liên quan đến nhánh mắt). Một số thủ thuật được thực hiện trên cơ sở bệnh nhân ngoại trú, trong khi số khác có thể cần đến kỹ thuật gây mê toàn thân. Người bệnh có thể sẽ phải trải qua cảm giác tê mặt ở những mức độ khác nhau sau khi thực hiện thủ thuật này. Đau TN cũng có thể tái lại ngay cả khi đã thực hiện phẫu thuật. Bạn cũng có thể phải đối diện với những rủi ro sau phẫu thuật, bao gồm mất thính giác, các vấn đề về thăng bằng, rò rỉ dịch não tủy (loại chất lỏng sinh lý dùng để bảo vệ não), nhiễm trùng, gây mê dolorosa (sự kết hợp của tê bề mặt và đau rát sâu) và đột quỵ (hiếm khi xảy ra). Thủ thuật có thể xem xét áp dụng bao gồm: Phương pháp chèn bong bóng qua da (Balloon Compression): hoạt động bằng cách làm tổn thương lớp cách nhiệt trên các dây thần kinh liên quan đến cảm giác chạm nhẹ trên mặt. Phương pháp này được thực hiện trong phòng phẫu thuật thông qua gây mê toàn thân. Một kim dẫn đường (cannula) có kích thước rộng được đưa vào má và dẫn đến vị trí nhánh của dây thần kinh sinh ba đi qua đáy hộp sọ. Gauge 14 qua lỗ bầu dục rồi bơm phồng rất chậm bong bóng nhằm ép một phần dây thần kinh vào rìa cứng của lớp phủ não (màng cứng) và hộp sọ. Sau khoảng một phút, bóng được làm xẹp và lấy ra cùng với kim dẫn đường. Đây là một thủ thuật ngoại trú, nhưng đôi khi bệnh nhân cũng có thể được giữ lại bệnh viện qua đêm. Thủ thuật này giúp giảm đau dây thần kinh sinh ba khoảng 1 -2 năm. Tiêm glycerol: Người bệnh sẽ được sử dụng thuốc an thần và gây tê cục bộ. Bác sĩ sẽ đưa một cây kim qua má, vào đáy hộp sọ. Kim được dẫn đường bằng tia X đến một túi nhỏ của dịch tủy sống bao quanh rễ của dây thần kinh sinh ba. Khi kim đã vào đúng vị trí, một lượng nhỏ glycerol vô trùng sẽ được giải phóng.
Người bệnh sẽ được tiêm thuốc an thần trước khi phẫu thuật Glycerol có thể ngăn chặn khả năng truyền tín hiệu liên quan đến cơn đau của dây thần kinh hoặc giúp chữa lành lớp cách điện của dây thần kinh mà không làm tổn thương dây thần kinh. Quy trình này diễn ra trong vài phút và bạn có thể về nhà ngay trong ngày. Với hình thức này, cơn đau có thể tái lại trong vòng 1-2 năm. Tuy nhiên, phương thức này có thể được lặp lại nhiều lần. Cắt bỏ dây thần kinh sinh ba bằng tần số vô tuyến (còn gọi là “Cắt bỏ RF” hoặc “Tổn thương RF”) thường được thực hiện trên cơ sở bệnh nhân ngoại trú. Sau khi người bệnh được gây mê, một cây kim được đưa qua má tới hạch sinh ba (nằm sâu bên trong hộp sọ). Khi kim được định vị ở vị trí thích hợp, nhiệt được tạo ra bằng năng lượng từ tần số vô tuyến và tiêu diệt các sợi thần kinh sinh ba. Khoảng một nửa số người có các triệu chứng tái phát từ ba đến bốn năm sau khi thực hiện thủ thuật này. Ngoài ra, sử dụng thuốc tê kéo dài có thể giúp giảm đau nhưng cũng đem đến một số tác dụng phụ cho cơ thể. Phương pháp xạ phẫu/ xạ trị định vị lập thể (Gamma Knife, Cyber Knife) sử dụng chùm tia gamma năng lượng tập trung vào vị trí dây thần kinh sinh ba thoát ra khỏi thân não. Điều này nhằm kìm hãm sự hình thành tổn thương trên dây thần kinh, làm gián đoạn quá trình truyền tín hiệu cảm giác đến não. Bệnh nhân có thể xuất viện trong ngày hoặc hôm sau nhưng cảm giác đau sẽ không thuyên giảm ngay sau khi phẫu thuật. Hiệp hội phẫu thuật vô tuyến quốc tế (The International RadioSurgery Association) báo cáo rằng có khoảng 50-78% người bị TN được điều trị bằng phương pháp Gamma Knife giảm đau trong vòng vài tuần sau phẫu thuật. Có khoảng một nửa số người sau điều trị bị tái đau trong vòng ba năm. Phương pháp này ngày càng phổ biến vì độ chính xác, hiệu quả, an toàn và ít xâm lấn hơn so với các phương pháp phẫu thuật khác. Giải nén vi mạch (MVD). Thủ thuật này hoạt động bằng cách giảm áp lực cho các dây thần kinh bị ảnh hưởng và làm lành chúng. Các nghiên cứu cho thấy 90% bệnh nhân báo cáo giảm đau. Khoảng một nửa số người thực hiện kỹ thuật MVD bị đau tái phát trong vòng 12 – 15 năm. Thủ thuật nội trú này được thực hiện bằng cách gây mê toàn thân và thông qua một lỗ nhỏ được tạo ra ở xương chũm phía sau tai. Trong khi quan sát dây thần kinh sinh ba qua kính hiển vi hoặc ống nội soi, bác sĩ phẫu thuật sẽ di chuyển mạch (thường là động mạch) đang chèn ép dây thần kinh và đặt một tấm đệm mềm giữa dây thần kinh và mạch. Mục đích của thủ thuật này là giúp người bệnh không còn cảm giác tê mặt sau phẫu thuật và thời gian hồi phục sẽ diễn ra sau vài ngày hoặc vài tuần. Những biện pháp khác như kích thích não, hủy hạch Gasser… có thể được áp dụng sau khi tất cả các liệu pháp trên không phát huy hiệu quả hoặc người bệnh không thuộc nhóm đối tượng có thể giảm áp lực vi mạch lên gốc dây thần kinh sinh ba. Bao gồm: Kích thích não sâu là phương pháp truyền xung điện vào một phần của não bằng cách sử dụng đầu dò. Người bệnh sẽ được chỉ định chụp não (thông qua kỹ thuật MRI hoặc CT), đảm bảo đầu dò đặt đúng vị trí. Một trong hai kỹ thuật gây tê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân cũng sẽ được chỉ định. Đây là phương pháp điều trị đau dây thần kinh sinh ba mới mẻ nên những rủi ro và lợi ích vẫn đang được nghiên cứu. Có khả năng người bệnh được điều trị như một phần của quá trình thử nghiệm lâm sàng. Phá hủy hạch Gasser bằng cách tạo ra một thương tổn tần số vô tuyến theo hướng dẫn của Chụp cản quang 2 cánh (fluoroscopic biplanar).
3. Các cách tiếp cận bổ sung Kết hợp với điều trị bằng thuốc. Liệu pháp này mang lại hiệu quả khác nhau. Thực hiện những bài tập thể dục nhẹ như yoga, liệu pháp hương thơm hoặc thiền định giúp tăng cường sức khỏe. Các lựa chọn khác bao gồm châm cứu, liệu pháp vitamin, liệu pháp dinh dưỡng… hay tiêm độc tố botulinum để ngăn hoạt động của các dây thần kinh cảm giác.
Phòng ngừa đau dây thần kinh sinh ba Đến nay chưa có biện pháp cụ thể nào được khuyến cáo trong việc phòng ngừa đau dây thần kinh sinh ba. Bạn chỉ có thể hạn chế tiến triển của bệnh bằng cách thay đổi một số thói quen sinh hoạt sau: Thay thế các loại thức ăn cứng bằng các thức ăn mềm, dễ nhai Tránh làm những việc kích thích vùng mặt khi đang đau Khi thấy xuất hiện các triệu chứng của đau TN, hãy đi khám để được điều trị sớm nhằm giảm bớt những khó chịu, đau đớn, duy trì chất lượng sống ổn định. Chụp MRI được xem là kỹ thuật hữu hiệu nhất trong chẩn đoán bệnh đau dây thần kinh sinh ba. Do đó, khi thấy xuất hiện dấu hiệu bệnh, bạn nên tìm đến các cơ sở y tế được trang bị máy móc hiện đại và đội ngũ bác sĩ đọc ảnh kinh nghiệm để nhanh chóng phát hiện nguyên nhân gây ra những cơn đau. Những kết quả chụp chiếu sẽ giúp các bác sĩ chẩn đoán chính xác và đưa ra hướng điều trị phù hợp nhất cho vấn đề mà bạn đang mắc phải.
ĐỂ ĐẶT LỊCH HẸN KHÁM VÀ TÌM HIỂU THÔNG TIN, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH – Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 – TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858 – Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh
<|endoftext|> |
Bệnh giang mai là gì? Giang mai là bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI) do một loại vi khuẩn có tên là Treponema pallidum gây ra. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Mỹ, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh giang mai có dấu hiệu giảm, nhưng ở nam giới, đặc biệt là nam giới có quan hệ tình dục đồng giới, đang tăng lên. Tương tự như các bệnh lây qua đường tình dục khác, giang mai cũng khó chẩn đoán vì người nhiễm bệnh thường không có bất kỳ triệu chứng nào trong nhiều năm. Nếu nhiễm giang mai quá lâu và không được điều trị đúng cách, bệnh có thể gây ra tổn thương lớn đến các cơ quan nội tạng quan trọng như tim, não… (1)
Một số hình ảnh về bệnh giang mai
Dấu hiệu nhận biết bệnh theo từng giai đoạn Thời điểm có ý nghĩa rất quan trọng với việc điều trị bệnh. Với bệnh giang mai cũng vậy. Việc nhận biết giai đoạn không chỉ giúp người bệnh có nhiều cơ hội được chữa khỏi mà còn tránh được nguy cơ lây lan cho người thân, người bạn đời. Theo bác sĩ Đoàn Ngọc Thiện, Khoa Nam học, Hệ thống Bệnh viện đa khoa Tâm Anh, bệnh giang mai nếu không được chẩn đoán và điều trị có thể tồn tại rất nhiều năm và hiện được chia làm 2 giai đoạn: giang mai sớm và giang mai muộn. (2) 1. Giang mai sớm Giang mai thời kỳ I: Người bệnh vẫn sinh hoạt bình thường và không có bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, bệnh lại dễ lây nhiễm nhất trong giai đoạn này và cả giai đoạn tiếp theo. Thông thường, giai đoạn chính của bệnh giang mai bắt đầu trong khoảng 3-4 tuần (khoảng 9 – 90 ngày) sau khi nhiễm vi khuẩn. Người bệnh xuất hiện một vết loét nhỏ, tròn được gọi là săng. Săng không đau nhưng có khả năng lây nhiễm cao. Vết loét này có thể xuất hiện ở bất cứ nơi nào vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể như miệng, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn (hoặc có thể ở những vị trí ngoài sinh dục). Vết thương sẽ tự lành trong khoảng 3-10 tuần dù điều trị hay không. Người bệnh có thể không để ý thấy xuất hiện săng hoặc thấy săng tự mất. Nếu không được chẩn đoán và điều trị trong thời kỳ này, sau 4 – 8 tuần từ khi xuất hiện tổn thương ban đầu, bệnh sẽ tiến triển sang giang mai thời kỳ II Giang mai thời kì II: Có nguy cơ lây nhiễm cao cho người khac. Giang mai thời kỳ này thường dễ bị nhầm lẫn với một bệnh lý khác như dị ứng thuốc, vảy nến. Với các dấu hiệu như phát ban trên da và đau họng. Các nốt phát ban này sẽ không gây ngứa và thường xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, nhưng cũng có thể ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Thậm chí, một số người không nhận thấy các nốt phát ban trước khi chúng biến mất. Các triệu chứng khác của giang mai giai đoạn 2 còn có thể bao gồm: đau đầu, sưng hạch bạch huyết, mệt mỏi, sốt, giảm cân, rụng tóc, đau nhức khớp…Có thể có dấu hiệu thần kinh: điếc một bên, liệt thần kinh mắt, viêm màng bồ đào, viêm màng não. Triệu chứng của giang mai thời kỳ II có thể tự mất đi dù không điều trị gì. Tuy nhiên, nếu người bệnh không được điều trị, bệnh sẽ tiến triển sang giang mai tiềm ẩn. Giang mai tiềm ẩn : không có dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng. Vì thế chỉ có thể phát hiện bằng xét nghiệm huyết thanh. Được chia làm 2 loại : Chia làm hai giai đoạn: tiềm ẩn sớm (ít hơn hai năm) và tiềm ẩn trễ (hơn hai năm). Nếu không điều trị, tất cả bệnh nhân sẽ không có triệu chứng từ 12 – 24 tháng sau khi nhiễm đầu tiên. 2. Giang mai muộn Giang mai thời kì III: Xuất hiện thường từ nhiều tháng, nhiều năm sau khi có săng trong một phần ba trường hợp nếu không điều trị. Biến chứng gồm: săng thương sâu, gôm ở da, xương, nội tạng, tim mạch và thần kinh. Ở giai đoạn này, người bệnh ít có khả năng lây nhiễm cho bạn tình vì xoắn khuẩn đã xâm nhập và khu trú vào phủ tạng, không còn ở da, niêm mạc. Bài viết liên quan:5 giai đoạn bệnh giang mai phát triển không phải ai cũng biết
Nguyên nhân gây bệnh giang mai Các bác sĩ Khoa Nam học, Hệ thống Bệnh viện đa khoa Tâm Anh cho biết, nguyên nhân gây ra bệnh giang mai là một loại vi khuẩn có tên Treponema pallidum. Loại vi khuẩn này được tìm thấy năm 1905, có hình dạng như một chiếc lò xo có 6-14 vòng xoắn. Sức đề kháng của Treponema pallidum rất yếu, không thể sống quá vài giờ ở bên ngoài cơ thể người. Nhiệt độ thích hợp cho xoắn khuẩn phát triển là 37*C. Xà phòng và các chất sát khuẩn có thể diệt được xoắn khuẩn trong vài phút. Bệnh lây lan khi người lành tiếp xúc trực tiếp với các săng giang mai của người bệnh qua quan hệ tình dục đường âm đạo, đường hậu môn hoặc đường miệng. Bệnh cũng có thể lây gián tiếp qua các đồ dùng, vật dụng bị nhiễm hoặc qua các vết xước trên da, niêm mạc. Ngoài ra, bệnh có thể lây truyền qua đường máu hoặc từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai. Sau khi chữa khỏi, bệnh giang mai sẽ không tự tái phát. Tuy nhiên, bạn có thể tái nhiễm, nếu tiếp xúc với vết loét giang mai của một người khác.
Những ai có nguy cơ mắc bệnh? Bất kỳ người nào có quan hệ tình dục đều có thể mắc giang mai. Tuy nhiên, bệnh dễ xuất hiện ở nhóm người có nguy cơ cao như: Quan hệ tình dục không dùng các biện pháp bảo vệ Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình Quan hệ tình dục đồng tính nam Nhiễm HIV, virus gây ra bệnh AIDS
Thời gian ủ bệnh giang mai là bao lâu? Thời gian ủ bệnh của giang mai trung bình 3-4 tuần (9-90 ngày). Đây là giai đoạn quan trọng để phát hiện và điều trị khỏi bệnh hoàn toàn. Lúc này, săng giang mai bắt đầu xuất hiện qua những nốt hình tròn, kích thước dưới 2cm, không gây đau, không có có gờ nổi cao. Những tổn thương nghiêm trọng của giang mai sẽ xuất hiện trong khoảng từ 1-15 năm sau và gây nên nhiều biến chứng nặng nề cho người bệnh.
Biến chứng nguy hiểm của giang mai Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh giang mai không chỉ dẫn đến những tổn thương khắp cơ thể người bệnh mà còn gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác như:
1. Các vết sưng hoặc khối u nhỏ Được gọi là u bã đậu, những vết sưng này có thể phát triển trên da, xương, gan hoặc bất kỳ cơ quan nào khác ở người mắc bệnh giang mai giai đoạn cuối.
2. Các vấn đề về thần kinh Bệnh giang mai có thể gây ra một số vấn đề với hệ thần kinh như: đau đầu, viêm màng não, mất thính lực, giảm thị giác và có thể mù lòa, sa sút trí tuệ, mất cảm giác đau và nhiệt độ, rối loạn chức năng tình dục ở nam giới, bàng quang không kiểm soát, các vấn đề về tim mạch…
3. Nhiễm HIV Người mắc bệnh giang mai lây truyền qua đường tình dục hoặc các vết loét ở bộ phận sinh dục khác ước tính có nguy cơ nhiễm HIV tăng gấp 2 – 5 lần. Vết loét giang mai có thể dễ chảy máu, tạo điều kiện cho HIV dễ dàng xâm nhập vào máu trong quá trình quan hệ tình dục.
4. Các biến chứng khi mang thai và sinh nở Nếu thai phụ mang vi khuẩn giang mai có thể lây truyền qua thai nhi. Bên cạnh đó, bệnh giang mai bẩm sinh còn làm tăng đáng kể nguy cơ sảy thai, thai chết lưu hoặc trẻ sơ sinh tử vong trong vòng vài ngày sau khi sinh.
Xét nghiệm chẩn đoán giang mai Bên cạnh quan sát những biểu hiện ngoài da người bị mắc giang mai, bác sĩ còn chẩn đoán bệnh thông qua các kết quả xét nghiệm dưới đây:
1. Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu sẽ giúp xác nhận sự hiện diện của các kháng thể mà cơ thể sản xuất để chống lại nhiễm trùng. Các kháng thể chống lại vi khuẩn gây bệnh giang mai vẫn còn trong cơ thể người bệnh trong nhiều năm. Do đó, xét nghiệm có thể được sử dụng để xác định tình trạng nhiễm trùng hiện tại hay trong quá khứ.
2. Dịch não tủy Nếu nghi ngờ người bệnh có biến chứng thần kinh liên quan đến giang mai, bác sĩ cũng có thể đề nghị lấy mẫu dịch não tủy thông qua một thủ thuật gọi là chọc dò thắt lưng (vòi tủy sống) để khẳng định chẩn đoán.
Điều trị bệnh giang mai Giang mai khiến cho người bệnh phải đối mặt với nhiều vấn đề về sức khỏe. Vì thế, khi phát hiện bạn nhiễm xoắn khuẩn này, các bác sĩ sẽ tiến hành:
Điều trị bằng thuốc Ở giai đoạn đầu, giang mai rất dễ chữa khỏi bằng thuốc. Do đó, một trong những lựa chọn hàng đầu của các bác sĩ chính là cho người bệnh dùng Penicillin, loại kháng sinh có thể tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh giang mai và thường hiệu quả với hầu hết các giai đoạn. Nếu người bệnh bị dị ứng với Penicillin, bác sĩ có thể đề nghị một loại kháng sinh khác hoặc giải mẫn cảm với Penicillin. Nếu được chẩn đoán mắc bệnh giang mai tiềm ẩn sơ cấp, thứ phát hoặc giai đoạn đầu (dưới một năm), phương pháp điều trị được khuyến nghị là tiêm một lần Penicillin. Với người đã bị bệnh giang mai lâu hơn một năm, bác sĩ có thể tiêm thêm liều bổ sung. Penicillin cũng là phương pháp điều trị duy nhất được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai mắc bệnh giang mai. Ở ngày đầu tiên được điều trị, người bệnh có thể trải qua phản ứng Jarisch-Herxheimer, với triệu chứng bao gồm sốt, ớn lạnh, buồn nôn, đau nhức và đau đầu. Phản ứng này thường không kéo dài hơn một ngày.
Theo dõi điều trị Sau khi bạn được điều trị bệnh giang mai bằng thuốc, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh: Kiểm tra và xét nghiệm máu định kỳ để đảm bảo rằng người bệnh đang đáp ứng với liều lượng thông thường của Penicillin. Việc theo dõi cụ thể như thế nào còn tùy thuộc vào giai đoạn bệnh giang mai được chẩn đoán. Tránh quan hệ tình dục với bạn tình mới cho đến khi điều trị xong và xét nghiệm máu cho thấy tình trạng nhiễm trùng đã được chữa khỏi. Thông báo cho bạn tình để họ được kiểm tra và điều trị nếu thấy cần thiết. Xét nghiệm xem có nhiễm virus HIV hay không.
Phòng ngừa bệnh giang mai Giang mai có thể được phát hiện và điều trị hiệu quả bằng các loại kháng sinh đặc hiệu để ức chế sự phát triển của xoắn khuẩn Treponema pallidum. Tuy nhiên, do bệnh vẫn chưa có vắc xin nên phòng bệnh vẫn hơn là chữa bệnh. Bạn có thể phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh bằng cách tuân thủ những lời khuyên sau đây: Không quan hệ tình dục bừa bãi. Chung thủy một vợ một chồng. Sử dụng bao cao su để làm giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh, đặc biệt chú ý che chắn các vùng bị tổn thương. Tránh dùng thuốc kích thích, rượu bia để giữ khả năng phán đoán đúng, tránh các hành vi tình dục không an toàn. Không dùng chung các vật dụng cá nhân với người khác để tránh vi khuẩn còn bám lại trên bề mặt và lây qua các vết thương hở. Nếu phát hiện có bệnh giang mai trước khi sinh con, người mẹ cần thông báo với bác sĩ để được hướng dẫn cách chăm sóc bản thân và ngăn ngừa lây nhiễm cho bé. Tuân thủ lịch khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần hoặc khám theo lời dặn của bác sĩ Tăng cường sức đề kháng bằng cách xây dựng thực đơn cân bằng, tập thể dục thường xuyên, tránh căng thẳng. Dù đã được điều trị giang mai, nhưng người bệnh vẫn có nguy cơ tái nhiễm, nên tuân thủ liệu trình và thực hiện các biện pháp phòng bệnh do bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo.
Bệnh giang mai có chữa khỏi được không? Bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn trong điều kiện phát hiện ở giai đoạn sớm, khi vi khuẩn chưa làm tổn thương sâu các cơ quan nội tạng như: tim mạch, thần kinh… Ngay khi phát hiện bản thân có nguy cơ nhiễm giang mai, người bệnh nên nhanh chóng đến các cơ sở y tế chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị. Đừng đợi đến khi bệnh xuất hiện các triệu chứng rõ ràng mới đi thăm khám thì tình trạng có thể đã trầm trọng và khó chữa khỏi hoàn toàn. Với phụ nữ, trước khi có kế hoạch mang thai cũng cần phải kiểm tra xem có nhiễm vi khuẩn hay không. Nếu có, hãy dành thời gian điều trị dứt trước khi mang thai. Nếu phát hiện bệnh trong thai kỳ, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ sản khoa để có hướng xử lý, hạn chế nguy cơ lây nhiễm cho bé. Bệnh giang mai tuy có thể chữa khỏi, nhưng người bệnh cũng không vì thế mà chủ quan và không điều trị đúng theo phác đồ của bác sĩ. Việc phát hiện muộn, không tuân thủ phác đồ, gây gián đoạn đều có thể làm cho vi khuẩn kháng thuốc và khiến cho việc điều trị không hiệu quả.
Bệnh giang mai lây qua đường nào? Tương tự như các bệnh lây qua đường tình dục khác, giang mai cũng có các đường lây phổ biến gồm: Qua quan hệ tình dục dị tính, quan hệ tình dục đồng tính, quan hệ bằng miệng… Ngoài ra, nếu người bệnh và người lành có những tiếp xúc trực tiếp bề mặt da có trầy xước cũng có thể bị lây bệnh. Qua đường máu như khi dùng chung kim tiêm, truyền máu… trong quá trình tiêm chủng, điều trị bệnh. Qua đường mẹ truyền sang con trong suốt thai kỳ. Do đó, phụ nữ mang thai cần được xét nghiệm chẩn đoán ở cả 3 tam cá nguyệt để chắc chắn là bản thân không nhiễm bệnh hoặc có hướng xử lý kịp thời.
Phụ nữ mang thai mắc bệnh giang mai nguy hiểm thế nào? Phụ nữ mang thai có sức đề kháng kém, cùng với việc sinh nở khiến cho họ cần được đặc biệt quan tâm nhiều hơn. Thai phụ khi nhiễm giang mai không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân, thai kỳ mà còn khiến cho thai nhi gặp nguy hiểm. Cụ thể, tùy theo giai đoạn mà bệnh giang mai có ảnh hưởng nhất định lên mẹ bầu như: tổn thương da, niêm mạc, nội tạng, cơ, xương… Bên cạnh đó, khi xoắn khuẩn Treponema pallidum xâm nhập bào thai, thai nhi sẽ có nguy cơ bị viêm động mạch và dẫn đến tử vong; thai chết lưu hay sinh non… Nếu có thể được sinh ra đời, trẻ sẽ mắc giang mai bẩm sinh với những biến chứng như mù mắt, tai điếc, viêm màng não…
Bị giang mai có ngứa không? Nhiều người thường nghĩ rằng, các nốt săng giang mai có thể gây ngứa và đó cũng là một trong những dấu hiệu để nhận diện bệnh, nhưng thực tế không phải như vậy. Các chuyên gia Nam học cho rằng, trong khoảng 10-90 ngày sau khi nhiễm giang mai là người bệnh đã có những vết loét nhỏ, màu đỏ hoặc nâu, kích thước bằng đồng xu, ở cơ quan sinh dục, lòng bàn tay, lòng bàn chân… Tuy nhiên, các nốt ban này thường không gây ngứa và không rõ nên dễ khiến người bệnh bỏ qua hoặc nhầm lẫn với những bệnh khác. Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học của Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ các chuyên gia đầu ngành, Nội khoa và Ngoại khoa, giỏi chuyên môn, tận tâm. Nhà giáo nhân dân GS.TS.BS Trần Quán Anh, Thầy thuốc ưu tú PGS.TS.BS Vũ Lê Chuyên là những cây đại thụ trong ngành Tiết niệu Thận học Việt Nam. Cùng với các tên tuổi Thầy thuốc ưu tú TS.BS Nguyễn Thế Trường Thầy thuốc ưu tú BS.CKII Tạ Phương Dung, TS.BS Nguyễn Hoàng Đức, TS.BS Từ Thành Trí Dũng, ThS.BS.CKI Nguyễn Đức Nhuận, BS.CKII Nguyễn Lê Tuyên, ThS.BS Nguyễn Tân Cương, ThS.BS Tạ Ngọc Thạch, BS.CKI Phan Trường Nam… Các chuyên gia, bác sĩ của Trung tâm luôn tự tin làm chủ những kỹ thuật mới nhất, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý về thận và đường tiết niệu, bệnh nam giới giúp người bệnh rút ngắn thời gian nằm viện, hạn chế nguy cơ tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống. Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực; Phòng mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế; cùng với khu nội trú và dịch vụ cao cấp 5 sao… Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu nổi bật với các dịch vụ thăm khám, tầm soát và điều trị tất cả các bệnh lý đường tiết niệu. Từ các thường gặp cho đến các cuộc đại phẫu thuật kỹ thuật cao. Có thể kể đến phẫu thuật nội soi sỏi thận, ghép thận, cắt bướu bảo tồn nhu mô thận; cắt thận tận gốc; cắt tuyến tiền liệt tận gốc; cắt toàn bộ bàng quang tạo hình bàng quang bằng ruột non; cắt tuyến thượng thận; tạo hình các dị tật đường tiết niệu… Chẩn đoán – điều trị nội khoa và ngoại khoa tất cả các bệnh lý Nam khoa. <|endoftext|> |
Bệnh Gout là gì? Bệnh gút(còn gọi là gout hay thống phong) là một dạng viêm khớp phổ biến, người bệnh thường chịu những cơn đau đột ngột và dữ dội ở các khớp ngón chân, ngón tay, đầu gối, kèm theo cơn đau là hiện tượng sưng đỏ, thậm chí
không đi lại được do đau.
Viêm khớp là căn bệnh rất phổ biến, thực tế là khoảng 35% dân số phải sống chung với căn bệnh này. Cứ 100 người trưởng thành thì lại có 2-5 người bị viêm khớp. Đây là tình trạng một hoặc nhiều khớp xương bị kích ứng gây viêm. Gút được biết đến
là bệnh viêm khớp do vi tinh thể, đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát.
Thời đại ngày nay đã xóa tan quan niệm trước đây cho rằng gút là “bệnh nhà giàu” và chỉ có ảnh hưởng đến đàn ông, thực tế cho thấy, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh ngày càng phổ biến đặc biệt ở nhóm phụ nữ đã mãn kinh. Bên cạnh đó, khi đời sống được nâng cao hơn, nguồn thực phẩm đa dạng và chế độ ăn không lành mạnh đã khiến căn bệnh này ngày càng phổ biến và trẻ hóa. (1)
Nguyên nhân gây bệnh gout Bình thường chỉ số acid uric trong máu được duy trì ở mức cố định đối với nam giới: 210 – 420 umol/L và 150 – 350 umol/L đối với nữ giới.
Khi thận không thải được acid uric hoặc do cơ thể tạo ra quá nhiều hoặc do bất thường trong chu trình tạo ra acid này dẫn đến nguy cơ mắc bệnh gút.(2)
Các tinh thể urat dư thừa có thể tích tụ trong khớp của bạn trong nhiều năm mà không hề gây ra triệu chứng. Các tinh thể này có cấu trúc nhỏ, cứng, sắc nhọn có thể cọ xát vào
màng hoạt dịch
gây sưng, đau và viêm nhiều. Khi điều này xảy ra tạo thành các đợt gout cấp.
Purine là chất tự nhiên tồn tại ở trong thực phẩm, mỗi loại thực phẩm đều có hàm lượng purine khác nhau, đặc biệt ở một số nhóm thịt, cá, hải sản… có chứa hàm lượng chất này cao. Khi tiêu hóa purine, cơ thể chúng ta sẽ sản sinh ra một chất gọi là acid uric và nếu tiêu thụ có nhiều thực phẩm chứa purine đồng nghĩa với việc sản sinh acid uric dư thừa.
Nguyên nhân nguyên phát (vô căn) Đây là nguyên nhân chiếm đa số các trường hợp, gút thường gắn liền với yếu tố di truyền hoặc cơ địa. Người bị bệnh gout vô căn có quá trình tổng hợp purine nội sinh làm tăng acid uric quá mức. Bệnh phần lớn gặp ở nhóm nam giới độ tuổi trên 40, có thói quen sinh hoạt và ăn uống không lành mạnh.
Nguyên nhân thứ phát Là tình trạng tăng acid uric máu do một số bệnh khác hay một số nguyên nhân khác như mắc một số bệnh lý về máu như bệnh đa hồng cầu, leucemie kinh thể tủy, hodgkin, sarcome hạch, đau tủy xương, hoặc quá trình sử dụng thuốc khi điều trị bệnh lý ác tính.
Triệu chứng của bệnh Gout Ở giai đoạn đầu, một số người được ghi nhận nồng độ acid uric trong máu tăng nhưng không xuất hiện triệu chứng được gọi là tăng acid uric máu. Theo thời gian, khi nồng độ này tăng cao không hạ dẫn đến sự tích tụ các tinh thể urat gây ra các cơn đau khớp, bệnh thường xảy ra đột ngột, các cơn đau dữ dội đến âm ỉ và thường xuất hiện vào ban đêm. Có thể nhận biết bạn đang mắc bệnh thông qua các dấu hiệu sau:
Đau khớp dữ dội: Triệu chứng đau xảy ra phần lớn ở khớp ngón chân cái, mắt cá chân, đầu gối, cổ tay và khuỷu tay. Các khớp ở háng, vai và vùng chậu thì tần suất xảy ra ít hơn. Cơn đau có thể trở nên nghiêm trọng nhất trong vòng 4 đến 12 giờ đầu tiên sau khi bắt đầu.
Đau âm ỉ, kéo dài: Sau cơn đau dữ dội của đợt cấp, bệnh nhân sẽ có biểu hiện đau âm ỉ trong thời gian sau đó, cơn đau có thể vài ngày hoặc vài tuần, tần suất lần sau sẽ đau và kéo dài hơn lần trước.
Viêm và tấy đỏ: Các khớp bị ảnh hưởng trở nên sưng, mềm, nóng và đỏ.
Giới hạn phạm vi hoạt động khớp: Khi bệnh gút tiến triển, bạn có thể không thể cử động khớp bình thường.
Cách chẩn đoán Gout Chẩn đoán bệnh gout thường dễ dàng, đặc biệt nếu bạn có các triệu chứng điển hình của bệnh như ngón chân cái bị sưng đỏ, viêm và có dấu hiệu đặc trưng của bệnh, bên cạnh đó, bác sĩ có thể dựa trên việc xem xét bệnh sử, khám sức khỏe và các triệu chứng của bạn.
Yêu cầu bạn mô tả về cơn đau khớp
Tần suất bạn bị đau dữ dội ở khớp
Bộ phận bị đau,các triệu chứng đỏ hoặc sưng diễn ra như thế nào
Tuy có những triệu chứng đặc hiệu nhưng đôi khi bệnh khó thể chẩn đoán chính xác, để chắc chắn bạn có bị bệnh hay không bác sĩ sẽ khuyến nghị thực hiện một số xét nghiệm gout cần thiết để chẩn đoán bệnh.
Xét nghiệm máu Xét nghiệm máu để đo nồng độ uric là phương án hữu ích để hỗ trợ chẩn đoán bệnh gút, nồng độ uric cao trong các xét nghiệm máu có thể gợi ý rằng bạn bị bệnh gút, nhưng điều này sẽ cần được xem xét cùng với các triệu chứng của bạn. Nhiều người có thể có lượng uric cao, nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào khác của tình trạng này.
Chẩn đoán hình ảnh Siêu âm và chụp CT có hiệu quả trong việc phát hiện tổn thương khớp, tinh thể trong khớp và các dấu hiệu ban đầu của bệnh. Chụp X-quang thường được sử dụng để xác định các tổn thương xương và khớp do mắc bệnh trong thời gian dài.
Kiểm tra dịch khớp Đây là phương pháp hiệu quả để loại trừ các tình trạng tinh thể khác và chẩn đoán. Kiểm tra này được thực hiện bằng cách lấy một mẫu chất lỏng hoạt dịch của bạn thông qua một cây kim đưa vào một trong các khớp của bạn. Chất lỏng sau đó được kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm tinh thể urat. Nếu bạn có hạt tophi, bác sĩ có thể lấy mẫu từ một trong số đó.
Hãy đến gặp bác sĩ để được khám và tư vấn nếu bạn đang có các triệu chứng của bệnh nhằm phát hiện sớm, điều trị kịp thời tránh để bệnh tăng nặng kèm theo nhiều biến chứng nguy hiểm.
Các đối tượng có nguy cơ bị Gout Gout là bệnh lý toàn thân ảnh hưởng đến nhiều bộ phận trên cơ thể, vì vậy đối tượng nào dễ bị mắc bệnh là điều mà không ít người quan tâm. Tuy nhiên với mức độ phổ biến và trẻ hóa như hiện nay, bệnh có thể gặp ở bất kỳ đối tượng nào, một số đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh như:
Nam giới sau tuổi 40: Theo nghiên cứu, có đến hơn 80% người bệnh gout là nam giới từ 40 tuổi trở lên, việc có chế độ sinh hoạt không lành mạnh, lạm dụng rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích, tiêu thụ nhiều đạm động vật trong khẩu phần ăn làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Phụ nữ ở tuổi mãn kinh: Ở tuổi mãn kinh, phụ nữ phải đối mặt với nguy cơ bị rối loạn nội tiết tố, đặc biệt là rối loạn estrogen, đây là hormon chính giúp thận bài tiết acid uric ra ngoài. Tuy tỷ lệ mắc bệnh gout ở phụ nữ ít hơn so với đàn ông. Tuy nhiên một lối sống không lành mạnh, sử dụng nhiều rượu bia sẽ khiến nhóm đối tượng này dễ mắc bệnh hơn. (3)
Di truyền: Nghiên cứu cho thấy có trên 5 loại gen di truyền có liên quan đến nguyên nhân gây bệnh và người có tiền sử gia đình bị bệnh có nguy cơ cao hơn những người bình thường.
Lối sống không lành mạnh: Tình trạng lạm dụng rượu bia sẽ cản trở việc loại bỏ acid uric ra khỏi cơ thể và chế độ ăn nhiều purin cũng làm tăng lượng acid uric trong cơ thể.
Đang sử dụng thuốc: Một số loại thuốc có thể làm tăng nồng độ acid uric trong cơ thể như: thuốc lợi tiểu, thuốc có chứa salicylate…
Thừa cân, béo phì: Thừa cân làm tăng nguy cơ mắc bệnh vì có nhiều mô cơ thể luân chuyển hơn, đồng nghĩa với việc sản xuất nhiều acid uric hơn dưới dạng chất thải chuyển hóa. Nồng độ chất béo trong cơ thể cao hơn cũng làm tăng mức độ viêm toàn thân do các tế bào chất béo sản xuất ra các cytokine gây viêm.
Các vấn đề sức khỏe khác: Suy thận và các bệnh lý về thận có thể gây ảnh hưởng đến khả năng loại bỏ các chất thải của cơ thể, dẫn đến nồng độ acid uric tăng cao. Các bệnh khác liên quan đến bệnh gút có thể kể đến như tăng huyết áp, tiểu đường…
Phân loại gút Bệnh gút được phân loại theo giai đoạn tiến triển của bệnh. Cụ thể:
Tăng acid uric máu không triệu chứng (Asymptomatic Hyperuricemia) Một người có thể bị tăng nồng độ acid uric mà không có bất kỳ triệu chứng bên ngoài nào. Ở giai đoạn này, người bệnh chưa cần điều trị, mặc dù các tinh thể urat có thể lắng đọng trong mô và gây ra tổn thương nhẹ. Nếu kết quả xét nghiệm máu có tăng acid uric nhưng không có biểu hiện của bệnh trên lâm sàng, bệnh nhân nên đến chuyên khoa cơ xương khớp để có được tư vấn thích hợp.
Bệnh gout cấp tính Các tinh thể urat lắng đọng có cấu trúc nhỏ, cứng, sắc nhọn khi cọ xát vào lớp niêm mạc mềm của khớp, được gọi là bao hoạt dịch, gây sưng đau và viêm rất nhiều. Khi điều này xảy ra tạo thành các đợt gút cấp. Các đợt cấp này có thể được “kích hoạt” sau khi người bệnh gặp căng thẳng, vừa trải qua một bữa tiệc rượu, sau bữa ăn thịnh soạn hay sử dụng ma túy, nhiễm lạnh… cũng có thể khiến bệnh bùng phát.
Gút mạn tính giai đoạn tạm ổn định giữa các đợt cấp Đây là giai đoạn giữa của các đợt cấp, khoảng tái phát các đợt cấp thường không xác định, có thể vài tháng, hoặc vài năm, điều này tùy thuộc vào quá trình điều trị cũng như việc cân bằng lối sống của bệnh nhân. Theo thống kê, có khoảng
62% trường hợp bị tái phát trong năm đầu tiên, 16% trong 1-2 năm, 11% trong 2-5 năm, và 7% không tái phát trong 10 năm trở lên. Thời gian này, các tinh thể urat vẫn tiếp tục lắng đọng và tích tụ trong các mô cơ thể.
Gút mãn tính có biến chứng Đây là bệnh gây nhiều phiền toái và suy nhược cho người bệnh nhất. Ở giai đoạn mãn tính bệnh nhân xuất hiện những hạt tophi lớn xung quanh các khớp, thậm chí ở trong các mô cơ, trong thận gây tổn thương nghiêm trọng ở khớp và thận, nếu không được điều trị trong thời gian dài sẽ dẫn đến giai đoạn mãn tính.
Giả gút Một tình trạng dễ bị nhầm lẫn với bệnh gút là bệnh giả gút hay còn gọi là bệnh lắng đọng calcium pyrophosphate dihydrate. Các triệu chứng của bệnh này rất giống với dấu hiệu của bệnh gút, mặc dù các đợt bùng phát thường ít nghiêm trọng hơn.
Sự khác biệt chủ yếu giữa bệnh gút và bệnh giả gút là các khớp bị kích thích bởi các tinh thể canxi pyrophosphat hơn là các tinh thể urat. Bệnh nhân cũng có yêu cầu điều trị khác với bệnh gout.
Biến chứng của bệnh gout Tùy vào mức độ bệnh sẽ có những đợt bùng phát khác nhau, một số người chỉ bị vài năm một lần, trong khi những người khác lại gặp vài tháng một lần.
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có nguy cơ xảy ra thường xuyên hơn và mật độ khớp bị ảnh hưởng có thể rộng hơn, nồng độ acid uric cao và không được điều trị trong thời gian dài có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nguy hiểm:
Sỏi thận: Theo thống kê có khoảng 20% bệnh nhân gout bị sỏi thận, nguyên nhân do sự tích tụ của các tinh thể urat và calci tạo thành sỏi. Điều này dẫn đến suy giảm chức năng thận, gây tắc nghẽn và nhiễm trùng đường tiết niệu.
Giảm độ lọc của cầu thận.
Mức độ nặng của bệnh cũng liên quan đến tỷ lệ cao của bệnh tim thiếu máu.
Đứng trước nguy cơ bị hoại tử khớp và tàn phế khi các hạt tophi vỡ gây ra loét, tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng dẫn đến viêm khớp, để lâu dẫn đến hỏng khớp.
Hẹp động mạch có thể dẫn đến tăng nguy cơ đột quỵ, đau tim hoặc các vấn đề về tim khác.
Thoái hóa ở khớp: xảy ra khi các tinh thể urat và hạt tophi cứng gây tổn thương khớp.
Tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư tuyến tiền liệt.
Xuất hiện các vấn đề liên quan đến sức khỏe tâm thần, trong đó có trầm cảm
Có dấu hiệu rối loạn cương ở nam giới.
Nếu thăm khám sớm và được điều trị đúng phương pháp kết hợp với chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, hầu hết các tổn thương và biến chứng do bệnh gây ra có thể được ngăn chặn.
Phương pháp điều trị bệnh gout Những người bị bệnh gút có thể kiểm soát các đợt bùng phát bằng cách thăm khám và duy trì dùng thuốc, điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý có thể giúp giảm các triệu chứng của bệnh:
Một số loại thuốc có tác dụng giảm đau và viêm giúp ngăn ngừa được các đợt bùng phát bệnh như colchicine hay thuốc allopuriod giúp ức chế sự hình thành acid uric, các thuốc kháng viêm không steroid, các thuốc giảm đau khác được bác sĩ cân nhắc sử dụng điều trị
Bên cạnh đó, người bệnh cần tuân thủ chế độ ăn lành mạnh, hạn chế các loại thực phẩm có hàm lượng purine cao như nội tạng động vật, hải sản, một số loại đậu, thịt… Bỏ thuốc lá, kiêng rượu bia và các chất kích thích giúp cải thiện bệnh.
Ghi chú:
Chế độ ăn uống là một trong những yếu tố quan trọng giúp kiểm soát bệnh. Tham khảo thực đơn trong 1 tuần dành cho bệnh nhân gút tại đây.
Người bệnh cần luyện tập sức khỏe lành mạnh, giảm cân nếu trong tình trạng thừa cân, béo phì, uống nhiều nước và kiềm hóa nước tiểu bằng natri bicacbonat.
Uống nhiều nước giúp nhanh đảo thải dịch dư thừa từ thận, giảm triệu chứng sưng và viêm.
Túi chườm lạnh có thể giúp giảm sưng, đau và viêm hiệu quả.
Thực hiện thăm khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ, chú ý các chỉ số nồng độ acid uric định kỳ.
Giảm căng thẳng, hạn chế stress: Căng thẳng hay stress có thể dẫn đến các đợt bùng phát bệnh.
Liệu pháp phẫu thuật nội soi khớp được chỉ định trong trường hợp khớp bị viêm kéo dài. Lúc này, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bớt bao hoạt dịch của khớp. Đối với khớp bị hư hoàn toàn, có thể thay khớp bằng khớp nhân tạo.
Các loại thuốc điều trị Gout phổ biến Thuốc điều trị bệnh gút có thể được sử dụng để điều trị các cơn cấp tính và ngăn ngừa các đợt tấn công trong tương lai. Thuốc cũng có thể làm giảm nguy cơ biến chứng do bệnh như hạn chế sự phát triển của hạt tophi do lắng đọng tinh thể urat.
Thuốc điều trị cơn đau gout cấp tính Thuốc chống viêm không steroid NSAID:
Các thuốc này
bao gồm các lựa chọn không kê đơn như ibuprofen và naproxen sodium (Aleve), cũng như các thuốc kê đơn.
Thuốc colchicine:
Đây là loại thuốc giảm đau có tác dụng chống viêm hiệu quả. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, nôn và tiêu chảy, đặc biệt nếu dùng với liều lượng lớn.
Thuốc corticosteroid:
Một số thuốc như prednisone dexamethason, solumedrol có thể kiểm soát chứng viêm và đau do bệnh gút.
Thuốc hạ acid uric máu ngăn ngừa biến chứng bệnh gút Trường hợp bệnh nhân chỉ xuất hiện vài đợt bùng phát bệnh mỗi năm hoặc tần suất bệnh ít thường xuyên hơn nhưng đau nhiều, bác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc để giảm nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh.
Nếu khớp bị tổn thương hay xuất hiện các hạt tophi, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc giảm mức acid uric, một số thuốc được sử dụng như:
Thuốc ngăn chặn sản xuất acid uric: Các loại thuốc được gọi là chất ức chế
sản sinh acid uric trong cơ thể giúp hạn chế bệnh tiến triển.
Thuốc đào thải acid uric: Những loại thuốc này được gọi là uricosurics giúp
tăng uric niệu cải thiện khả năng đào thải acid uric ra khỏi cơ thể.
Các thuốc trong nhóm này bao gồm Allopurinol , Febuxostat
Thuốc có gây tác dụng phụ không? Các loại thuốc điều trị căn bệnh này có thể gây ra một số tác dụng phụ như với thuốc các thuốc chống viêm không steroid NSAID như: đau, xuất huyết, loét dạ dày. Thuốc colchicine có thể gây tác dụng phụ như buồn nôn, nôn và tiêu chảy, đặc biệt nếu dùng với liều lượng lớn. Thuốc corticosteroid có thể làm thay đổi tâm trạng, tăng lượng đường trong máu và tăng huyết áp.
Thuốc Allopurinol có thể có phản ứng dị ứng muộn sau 2-3 ngày uống thuốc..
Vì vậy, việc dùng thuốc cần có sự chỉ định của bác sĩ để đảm bảo đúng liều lượng, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để cho phác đồ sử dụng thuốc phù hợp nhất ở từng bệnh nhân.
Cách phòng ngừa bệnh Gout Cách phòng ngừa bệnh gout hiệu quả nhất là chú ý đến chế độ ăn và sinh hoạt, nếu gia đình có người từng bị gút, bạn nên thực hiện các xét nghiệm thăm khám định kỳ bên cạnh đó cần chú ý:
Kiểm soát cân nặng: Cân nặng có ảnh hưởng đến tiến triển của bệnh, cân nặng hợp lý giúp giảm tình trạng tăng acid uric và giảm sức ép lên các khớp.
Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Hạn chế thực phẩm chứa nhiều purine là ưu tiên hàng đầu, bên cạnh đó cần bổ sung đủ nước và chất xơ cũng như nguồn protein từ đậu, trứng, sữa và hạn chế bia, rượu mạnh, các loại nước có gas.
Lối sống lành mạnh: Tập thể dục và tham gia các hoạt động ngoài trời là một việc lý tưởng để nâng cao sức khỏe bản thân, tránh làm việc với cường độ cao gây áp lực cho sức khỏe. Mặt khác, chủ động khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện bệnh và điều trị bệnh gút sớm.
Các câu hỏi thường gặp
1. Gout và hạt Tophi có liên quan như thế nào? Trong một dự án nghiên cứu sâu về diễn tiến điều trị bệnh gút với các biến chứng nặng có vòng xoắn bệnh lý phức tạp trên 100 bệnh nhân của Viện Gút cho kết quả: trong 100 người có đến 91 bệnh nhân bị nhiều hạt tophi (4). PGS.TS.BS Đặng Hồng Hoa cảnh báo, nhiều người mắc bệnh gout nhưng rất chủ quan với các cục tophi mà không biết rằng chúng rất nguy hiểm.
Hạt tophi xuất hiện ở những người bị gout mãn tính, hình dạng là cục, khối u màu vàng hoặc trắng nằm ở dưới da xung quanh các khớp ngón tay, ngón chân, đầu gối… Hiện tượng này xảy ra khi không kiểm soát được nồng độ acid uric. Các hạt tophi có thể xuất hiện ở nhiều vị trí như khớp, dây chằng, trong cơ và cả trong thận gây nên tình trạng viêm khớp, sỏi thận, gút trong thận, thậm chí làm hoại tử các ổ khớp khiến người bệnh có nguy cơ tàn phế.
2. Bệnh gút có hết không? Có thể điều trị dứt điểm không? Hiện nay vẫn chưa có cách chữa dứt điểm bệnh gout nhưng có thể kiểm soát các triệu chứng đau ở khớp
với các phương án đặt ra là duy trì lượng acid uric nằm ở mức ổn định trong máu, tránh tình trạng khiến bệnh tiến triển xấu thêm. Người mắc gút có thể sống hoàn toàn khỏe mạnh nếu thăm khám định kỳ và theo phác đồ điều trị của bác sĩ, kết hợp chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh.
3. Bệnh thường gây đau ở vị trí nào? Bác sĩ người Anh Thomas Sydenham từng mô tả bệnh như sau: Các cơn đau do gout có thể xảy ra đột ngột và dữ dội. Bệnh nhân thường bị đánh thức vào khoảng hai giờ sáng bởi cơn đau nhói lúc xảy ra ở ngón chân cái, đôi khi là gót chân, bắp chân hoặc mắt cá chân. Cơn đau giống như trật khớp và nhanh chóng gây ra cảm giác ớn lạnh, rùng mình và sốt nhẹ cho bệnh nhân, mỗi giờ trôi qua cơn đau dần dữ dội hơn, vết đau nóng đỏ như có cảm giác bị bỏng, người bệnh đau đến mức không thể chịu được. (5)
4. Người bị bệnh gút sống được bao lâu? Đây là câu hỏi của không ít bệnh nhân. Thời gian tái phát cơn đau phụ thuộc nhiều vào nồng độ acid uric trong máu, do đó nếu kiểm soát tốt nồng độ này, người bệnh có thể sống bình thường. Tuy nhiên, gout là bệnh lý mãn tính nên người bệnh phải “sống chung” với nó trong nhiều năm, thậm chí trên dưới 10 năm.
Gout gây sưng đau các khớp, thậm chí dẫn đến hoại tử khớp và mất chức năng vận động, bên cạnh đó nếu không được điều trị có thể dẫn đến những biến chứng như sỏi thận, suy thận… Người bị bệnh gút cũng có tỷ lệ mắc các bệnh tim mạchcao hơn so với người bình thường, dẫn đến nguy cơ tử vong cao.
Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc và có sự ổn định về mặt lâm sàng, chỉ số acid uric máu trở về bình thường vẫn cần tiếp tục điều trị thêm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thông thường, cần duy trì thuốc trong 3 tháng với người chưa xuất hiện hạt tophi và 6 tháng nếu đã có tophi.
Khoa Nội cơ xương khớp BVĐK Tâm Anh chuyên chẩn đoán và điều trị các bệnh lý xương khớp như bệnh gout cấp và mãn tính; loãng xương, thoái hóa khớp, cột sống cổ, cột sống thắt lưng, bệnh gân cơ, đau thần kinh tọa, thoát vị địa đệm, viêm quanh khớp và các điểm bám gân khác,viêm khớp dạng thấp, viêm xương; các bệnh khớp chuyển hóa như viêm khớp do gout, các bệnh khớp tự miễn như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến… và các bệnh mô liên kết khác như lupus, viêm da cơ, xơ cứng bì, viêm mạch, viêm đa khớp,…
Quy tụ đội ngũ chuyên gia bác sĩ có chuyên môn cao và không ngừng trau dồi kiến thức, mỗi y bác sĩ của khoa vẫn không ngừng học tập và nghiên cứu, áp dụng các phương pháp chẩn đoán và điều trị theo tiêu chuẩn quốc tế vào từng người bệnh cụ thể nhằm mang lại kết quả tốt nhất. Bên cạnh đó, khoa Nội cơ xương khớp luôn chú trọng cải tiến chất lượng dịch vụ nhằm mang đến sự hài lòng tối đa cho người bệnh khi đến điều trị. Ngoài ra, khoa Nội cơ xương khớp Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh cũng chú trọng phối hợp với các chuyên khoa khác, hướng đến phương pháp điều trị toàn diện cho người bệnh để đạt được hiệu quả tối ưu.
Các bệnh cơ xương khớp nếu được chẩn đoán chính xác, điều trị sớm và đúng cách, có thể kiểm soát cơn đau và phòng ngừa biến chứng hoặc làm chậm quá trình hư hỏng khớp. Những trang thiết bị hiện đại tại BVĐK Tâm Anh như: Máy X-quang thế hệ mới, máy chụp MRI, CT công nghệ cao… đã trở thành công cụ hữu ích giúp các y bác sĩ chẩn đoán và điều trị nội khoa hiệu quả.
Để được tư vấn và đặt lịch khám các bệnh lý cơ xương khớp tại khoa Nội Cơ xương khớp, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bệnh gout tuy không nguy hiểm tính mạng nhưng để lại nỗi đau dai dẳng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Do đó, mỗi người cần chủ động khám sức khỏe định kỳ ở các cơ sở uy tín để phát hiện và điều trị kịp thời, đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao.
<|endoftext|> |
Bệnh động kinh là gì?
Bệnh động kinh là một bệnh lý mãn tính xảy ra do sự bất thường trong não bộ dẫn tới sự kích thích đồng thời một nhóm các tế bào thần kinh của vỏ não, gây ra sự phóng điện đột ngột và không thể kiểm soát. Sự kích thích vỏ não ở các vùng khác nhau có thể gây ra những biểu hiện khác nhau. Co giật không phải là biểu hiện duy nhất, các cơn vắng ý thức đột ngột, co cứng chân tay cũng là biểu hiện của bệnh động kinh. (1)
Theo PGS.TS.BS Nguyễn Văn Liệu, động kinh hiện là căn bệnh phổ biến với nhiều nguyên nhân gây bệnh đa dạng có thể kể đến như:
Yếu tố di truyền: Theo các nhà khoa học, một số loại động kinh có sự liên kết với các gen cụ thể. Tuy nhiên, những gen này chỉ là yếu tố khiến người bệnh nhạy cảm hơn khi bị tác động bởi môi trường có thể gây ra những cơn động kinh. Nói một cách khác, gen chỉ là yếu tố có thể tác động chứ không phải yếu tố quyết định và chắc chắn gây bệnh.
Chấn thương sọ não: Những tai nạn nghiêm trọng khiến cho vùng nào bị chấn thương chính là một trong những nguyên nhân gây bệnh động kinh.
Những bệnh gây tổn thương não: Một số trường hợp xuất hiện những khối u trong não hoặc từng bị đột quỵ, thì nguy cơ mắc bệnh động kinh là rất lớn. Tổn thương não sẽ gây rối loạn hệ thần kinh trung ương khiến hoạt động não có nhiều thay đổi và tăng nguy cơ bị động kinh.
Một số bệnh như viêm màng não, viêm não, cấu trúc bất thường trong não không rõ nguyên nhân… cũng được cho là nguyên nhân gây bệnh.
Chấn thương trước khi sinh: Trẻ sơ sinh với hệ miễn dịch còn non nớt và rất nhạy cảm với những tổn thương ở não. Trong trường hợp mẹ bị nhiễm trùng, thiếu dinh dưỡng, em bé sinh ra có nguy cơ tổn thương não… sẽ dẫn đến chứng động kinh ở trẻ sơ sinh.
Với trẻ nhỏ, ngay cả khi sốt cao, co giật kéo dài cũng dễ tiến triển thành bệnh động kinh
Bên cạnh đó, thói quen sử dụng các loại thuốc chống trầm cảm, những chất kích thích như rượu bia, thuốc lá và ma túy cũng là một trong những nguyên nhân có thể dẫn tới bệnh động kinh.
Đối tượng nào dễ mắc bệnh động kinh?
Bất cứ ai cũng có nguy cơ mắc bệnh động kinh, nhưng dưới đây là những đối tượng có nguy cơ cao:
Độ tuổi: Bệnh động kinh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn ở người già và trẻ em. Cụ thể, bệnh động kinh
xuất hiện ở trẻ dưới 10 tuổi chiếm khoảng 40%, động kinh xuất hiện dưới 20 tuổi chiếm khoảng 50% và có xu hướng tăng lên sau 60 tuổi.
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh động kinh;
Những đối tượng có vấn đề về não như bị chấn thương não, tổn thương não và nhiễm trùng não như viêm não, viêm tủy sống…
Người bị đột quỵ và các bệnh về mạch máu;
Bệnh sa sút trí tuệ (Dementia) có thể là nguyên nhân dẫn tới bệnh động kinh ở người lớn tuổi.
Những em bé bị sốt giật đều phải được thăm khám vì khi sốt cao đến co giật mà không được điều trị kịp thời có thể làm tăng nguy cơ mắc động kinh cho trẻ khi đến tuổi trưởng thành.
Các dạng động kinh phổ biến và dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu bệnh động kinh rất đa dạng. Động kinh được chia làm 2 dạng chính là động kinh cục bộ và động kinh toàn thể. Một số trường hợp, ban đầu là động kinh cục bộ, nhưng nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ phát triển thành động kinh toàn thể. Ở mỗi dạng bệnh, mỗi người bệnh động kinh lại có những biểu hiện cụ thể khác nhau khi lên cơn động kinh. (2)
1. Động kinh cục bộ Những cơn động kinh cục bộ xuất hiện khi một phần trong não có hoạt động bất thường. Chính vì thế, những biểu hiện của bệnh cũng chỉ xảy ra ở một vài bộ phận trong cơ thể. Có thể chia động kinh cục bộ thành 2 dạng là động kinh cục bộ đơn giản và động kinh cục bộ phức tạp.
Động kinh cục bộ đơn giản: Bệnh nhân có thể bị co cứng hay co giật ở một phần của cơ thể, thị giác và khứu giác bất thường, tâm trạng lo lắng và sợ sệt điều gì đó mà không rõ nguyên nhân, cảm giác chóng mặt và khó chịu vùng dạ dày…
Động kinh cục bộ phức tạp: Khi cơn động kinh xảy ra, phần lớn người bệnh gần như mất nhận thức và không biết được cơn động kinh đang xảy ra. Họ nhìn chằm chằm, mặt đờ đẫn, giống như đang bị lú lẫn. Người bệnh thực hiện những hành vi vô nghĩa như xoa tay, xoay đầu và đi qua đi lại… Tỉnh lại sau cơn động kinh họ không hề nhớ những gì đã xảy ra.
2. Động kinh toàn thể Những cơn động kinh toàn thể xuất hiện khi hoạt động phóng điện trong não xảy ra quá nhiều gây ảnh hưởng đến toàn thể não bộ. Hai dạng cơn động kinh toàn thể thường gặp nhất là cơn vắng ý thức và cơn co cứng – co giật toàn thể.
Cơn co cứng và co giật toàn thể: Đây là dạng động kinh phổ biến ở người trưởng thành và có những biểu hiện khá rõ ràng, được cho là dễ nhận biết nhất. Người bệnh có thể mất ý thức, dần mất thăng bằng và ngã xuống, có thể kèm theo tiếng kêu, la hét, nhưng không phải vì đau đớn. Lúc này, bệnh nhân cũng xuất hiện những cơn co giật thật sự, họ không thể kiểm soát được tay chân do sự rung giật của các cơ. Cơn động kinh có thể xảy ra trong vòng vài phút hoặc lâu hơn. Bệnh nhân có thể kèm theo tình trạng tiểu mất kiểm soát và sùi bọt mép.
Cơn vắng ý thức: Dạng động kinh này thường xảy ra ở trẻ em và hiếm gặp ở người lớn. Biểu hiện đặc trưng nhất của loại động kinh này là mất ý thức trong khoảng 5 – 15 giây, nhìn chằm chằm, đôi khi đảo mắt lên trên, trẻ đang cầm đồ bỗng nhiên đánh rơi… Vì những triệu chứng này mà nhiều trẻ bị động kinh thường không thể tập trung học và dẫn đến kết quả học tập sa sút nghiêm trọng.
Hội chứng West: Là một dạng động kinh toàn thể thường gặp ở trẻ sơ sinh từ 3 đến 8 tháng tuổi, sau đó dừng lại và chuyển sang một dạng động kinh khác khi trẻ lên 4 tuổi. Bệnh còn có tên gọi khác là chứng co thắt sơ sinh. Nguyên nhân phổ biến là do những vấn đề về gen, rối loạn chuyển hóa, ngạt khi sinh, nhiễm trùng não dẫn đến bất thường trong cấu trúc và chức năng của não.
Dạng động kinh đặc biệt này khiến trẻ bị chậm phát triển cả về thể chất và trí tuệ, ảnh hưởng đến quá trình học tập sau này và có thể dẫn tới tự kỷ. Một số biểu hiện bệnh như đầu trẻ gật mạnh xuống trong vài giây, toàn bộ cơ thể uốn cong về phía trước, tay và chân trẻ co gập lên phía trước. Mỗi cơn động kinh có thể chỉ kéo dài 2 giây rồi dừng lại, sau đó lại tiếp tục thành chuỗi cơn co thắt liên tục.
Các phương pháp chẩn đoán bệnh động kinh
Để chẩn đoán bệnh động kinh, các chuyên gia sẽ thực hiện khám lâm sàng trước, sau đó kết hợp với các phương tiện kỹ thuật hiện đại để có được kết quả chính xác nhất. (3)
1. Khám lâm sàng Khai thác về tiền sử bệnh, triệu chứng lâm sàng của người bệnh
Kiểm tra hành vi, kỹ năng vận động người bệnh để các định dạng động kinh mà người đó có thể mắc phải.
Xét nghiệm máu: Từ kết quả xét nghiệm máu, bác sĩ cũng có thể giúp người bệnh biết được dấu hiệu của tình trạng nhiễm trùng, di truyền và một số rối loạn khác có thể liên quan đến bệnh động kinh.
2. Thực hiện các loại xét nghiệm để thấy rõ tổn thương trong não Sau khi thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ cho bệnh nhân thực hiện thêm những thủ tục sau để kết quả được chính xác nhất có thể:
Điện não đồ: Đây được đánh giá là phương pháp phổ biến nhất được sử dụng trong quá trình chẩn đoán bệnh động kinh. Chuyên gia sẽ dùng các điện cực để ghi lại hoạt động điện của não. Nếu bệnh nhân bị động kinh thì mô hình sóng não cũng thay đổi bất thường ngay cả khi họ chưa lên cơn co giật.
Chụp cắt lớp vi tính (CT) quét: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ thấy hình ảnh não được cắt ngang và những những tổn thương của não như khối u hay hiện tượng chảy máu não.
Chụp cộng hưởng từ (MRI): Là cách sử dụng sóng vô tuyến và nam châm để chuyên gia được nhìn chi tiết về bộ não và phát hiện ra những tổn thương hay bất thường trong não – nguyên nhân gây ra những cơn động kinh.
Bệnh động kinh nguy hiểm như thế nào?
Bệnh động kinh có thể chữa được nhưng nếu không điều trị, biến chứng của bệnh vô cùng nguy hiểm và thậm chí đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
Đối với trẻ sơ sinh bị động kinh: Trẻ có nguy cơ ngạt chu sinh, nhiễm trùng hệ thần kinh, dị tật bẩm sinh, xuất huyết não, giảm calci, giảm đường máu, rối loạn chuyển hóa.
Đối trẻ nhỏ bị động kinh: Trẻ có thể phải đối mặt với những di chứng tổn thương não.
Thanh thiếu niên bị động kinh, đặc biệt là động kinh thể vắng: Có nguy cơ đuối nước khi bơi lội, hoặc ngã khi leo trèo và kết quả học tập sa sút nghiêm trọng do giảm khả năng tập trung.
Đối với những người trưởng thành: Vô cùng nguy hiểm nếu bệnh nhân lên cơn động kinh khi đang lái xe hoặc điều khiển những loại máy móc ở trên cao… Những tình huống như vậy có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Đặc biệt, đối với phụ nữ và người cao tuổi, động kinh là một căn bệnh đáng sợ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, công việc hằng ngày và thậm chí là thiên chức làm mẹ.
Bệnh động kinh không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh mà còn gây áp lực tâm lý rất lớn cho người bệnh. Đối với nhiều bệnh nhân động kinh, chính thái độ tiêu cực của cộng đồng đã khiến cho họ luôn cảm thấy mặc cảm, tự ti và khó hòa nhập với cuộc sống.
Những quan niệm sai lầm về động kinh
Bệnh động kinh có xu hướng gia tăng nhưng nhận thức của cộng đồng về bệnh động kinh vẫn còn nhiều hạn chế dẫn tới những nỗi sợ hãi không đáng có và những quan điểm sai lầm xung quanh căn bệnh này. Dưới đây là những quan điểm sai lầm về bệnh động kinh cần phải loại bỏ ngay lập tức.
1. Động kinh là do ma quỷ gây ra “Bệnh động kinh khiến em luôn phải sống trong sợ hãi. Em sợ bị bạn bè cười chê em là đồ ma ám. Em cũng muốn chơi đùa vui vẻ với các bạn, cũng muốn mỗi ngày đến trường là một ngày vui; nhưng em lo khi lên cơn, em sẽ không thể giấu bệnh được nữa và nếu thế thì sẽ chẳng còn ai muốn chơi với em. Mẹ em cũng nói mẹ lo sau này không ai dám lấy em nên cấm tiệt em không được nói về bệnh tình của em với người lạ”, N.H.H 17 tuổi (TP. Hưng Yên) chia sẻ.
Trường hợp của em N.H.H chỉ là một trong số rất nhiều bệnh nhân động kinh đang phải đối mặt với sự kỳ thị của cộng đồng. Nhiều người cho rằng, bệnh động kinh do một thế lực thần thánh hoặc ma quỷ nào đó gây ra. Nhưng đó là quan điểm sai lầm và cần phải gạt bỏ ngay lập tức.
Em N.H.H được PGS.TS.BSCKII Nguyễn Văn Liệu – Chuyên gia đầu ngành về Thần kinh, Cố vấn chuyên môn, bác sĩ khoa Khám bệnh Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội trực tiếp điều trị. Hiện tại N.H.H đã được khỏi bệnh, em học tập tốt và đã có thể hòa nhập với các bạn trong lớp.
2. Phụ nữ mắc bệnh động kinh không thể hoặc không nên mang thai Phụ nữ mắc động kinh thường phải chịu tiếng ác là không thể sinh con hoặc nếu sinh được thì có thể di truyền bệnh cho con. Bởi vậy, một khi bệnh bị tiết lộ ra ngoài, mặc dù họ có hoàn hảo đến mấy thì cũng rất khó có cơ hội lập gia đình. Đây là quan niệm sai lầm và cần phải loại bỏ, thậm chí trên thế giới từng có những phong trào bảo vệ quyền có con của phụ nữ bị động kinh.
Chính sự kỳ thị quá mức và quan điểm sai lầm của cộng đồng đã khiến cho những người phụ nữ này phải chịu quá nhiều sức ép tâm lý và đau đớn hơn là bị tước mất quyền làm mẹ thiêng liêng. Thực tế là, nếu đã được điều trị cắt cơn, bệnh nhân vẫn có thể mang thai bình thường. Bác sĩ sẽ lựa chọn những loại thuốc phù hợp để giảm nguy cơ dị tật thai nhi.
3. Người mắc bệnh động kinh luôn bị co giật Các loại động kinh khác nhau sẽ có biểu hiện khác nhau. Vì thế, có thể khẳng định, triệu chứng bệnh động kinh rất đa dạng. Ngoài những cơn co giật, sùi bọt mép hay mắt trợn ngược, người mắc động kinh có thể gặp phải nhiều dấu hiệu khác như cảm giác sợ hãi, mặt đờ đẫn,…
4. Bệnh động kinh không thể chữa khỏi Quan điểm này hoàn toàn sai lầm. Bệnh động kinh là bệnh cần chữa và hoàn toàn có thể chữa khỏi. Thực tế, rất nhiều bệnh nhân đã được điều trị khỏi bệnh và trở lại cuộc sống bình thường. Một số phương pháp điều trị phổ biến là phẫu thuật hoặc thuốc kháng động kinh. Bên cạnh đó, tùy vào dạng bệnh và thể trạng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
5. Động kinh là một dạng bệnh tâm thần Phần lớn, trường hợp mắc bệnh động kinh phải chịu tiếng oan là người bệnh tâm thần. Sự thật là, động kinh không phải là một bệnh tâm thần. Ngoại trừ những lúc lên cơn, người mắc động kinh vẫn tỉnh táo và có thể sinh hoạt bình thường.
6. Sơ cứu bằng cách nhét gì đó vào miệng bệnh nhân Kh
i phát hiện bệnh nhân lên cơn động kinh, nhiều người nghĩ rằng, nhét vật gì đó vào miệng sẽ tránh để người bệnh không cắn lưỡi của họ, nhưng hành động đó lại có thể khiến bệnh nhân dễ bị ngạt thở và dẫn tới tử vong. Bạn chỉ nên nghiêng đầu người bệnh sang một bên, giúp họ nới lỏng quần áo và giữ người bệnh ở một tư thế thoải mái nhất. Cần phải liên tục để ý tới người bệnh trong cơn co giật.
Điều trị bệnh động kinh tại BVĐK Tâm Anh
Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận những khó khăn và bất lợi mà các trường hợp mắc bệnh động kinh đang gặp phải, phần lớn là do quan điểm sai lầm, thái độ không đúng của cả cộng đồng về căn bệnh này. Chính vì thế, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát động chiến dịch toàn cầu với mục tiêu chống lại động kinh, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người mắc bệnh.
PGS.TS.BSCKII Nguyễn Văn Liệu – chuyên gia đầu ngành về Thần kinh cũng
khẳng định: “
Bệnh động kinh là bệnh cần chữa và có thể chữa khỏi hoàn toàn. Tỉ lệ chữa khỏi bệnh khá cao, có thể lên tới 70%. Nghĩa là khoảng 70% người bệnh có thể cắt được cơn động kinh và trở lại cuộc sống bình thường sau một quá trình điều trị từ 2,5 – 3 năm. 30% còn lại tuy không thể khỏi hoàn toàn nhưng họ vẫn có thể dùng thuốc để duy trì và đảm bảo một cuộc sống khỏe mạnh
”.
Đã có rất nhiều ca bệnh được điều trị thành công, họ đã cắt được cơn động kinh và trở lại cuộc sống bình thường. Trường hợp anh
N.H.D 32 tuổi (Huyện Ngọc Lặc – Thanh Hoá) là một ví dụ.
Phát hiện mình mắc bệnh động kinh là một cú sốc lớn với
anh N.H.D. Mọi thứ dường như sụp đổ. Từ một công nhân năng nổ, xốc vác, anh
trở nên khép mình, sống trong mặc cảm và lo sợ. D. đau khổ vì anh không còn được làm việc, vì không còn được kiếm tiền và không thể là trụ cột của gia đình. Thay vì chăm sóc cho vợ con, giờ đây anh lại trở thành gánh nặng của cả nhà.
“Từ ngày tôi bị bệnh, mọi thứ trong ngoài đều do một tay vợ tôi quán xuyến, tôi biết vợ tôi áp lực nhiều lắm, họ hàng nhiều người không hiểu cứ nói tôi giở trò làm biếng, bị ma nhập rồi ăn bám vợ, vậy mà vợ tôi vẫn im lặng, bện cạnh giúp tôi giữ vững tinh thần để điều trị bệnh… Đàn ông mà không đi làm nuôi vợ con thì sống không bằng chết, đau lắm”, anh D. tâm sự.
Thế rồi mọi nỗ lực cũng được đền đáp, anh D. may mắn biết đến và được bác sĩ Liệu trực tiếp thăm khám, điều trị qua. N.H.D cuối cùng đã khỏi bệnh, tìm được công việc mới, có thêm thu nhập lo cho vợ con và đang dần ổn định cuộc sống.
Anh D. xúc động chia sẻ: “Hơn 4 năm rồi, tôi không còn biết đến những cơn động kinh là gì cả. Nhờ bác sĩ Liệu mà mọi thứ tốt đẹp đã đến với tôi. Tôi không những sinh hoạt bình thường mà còn kiếm được công việc thu nhập tốt và đã có thể lo toan mọi thứ trong nhà cùng vợ tôi, các con tôi thấy bố khỏe mạnh thì các cháu mừng lắm, học hành chăm chỉ và tốt lên hẳn”.
Các phương pháp điều trị bệnh động kinh tại BVĐK Tâm Anh
Phương pháp điều trị động kinh phổ biến là điều trị nội khoa và điều trị nội khoa. Bác sĩ sẽ dựa vào từng trường hợp bệnh cụ thể để lựa chọn phương pháp phù hợp:
1. Điều trị bệnh động kinh bằng nội khoa Phần lớn, bệnh nhân động kinh sẽ được sử dụng thuốc kháng động kinh để hạn chế những cơn co giật. Bác sĩ có thể sử dụng 1 hoặc kết hợp nhiều loại thuốc tùy theo thể trạng và mức độ động kinh của người bệnh. Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể lưu ý với một số tác dụng phụ như mệt mỏi, tăng cân và xuất hiện tình trạng phát ban, chóng mặt.
Sự kiên trì mang tính quyết định trong quá trình điều trị bệnh vì các loại thuốc kháng động kinh thường phải sử dụng lâu dài và theo đúng chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân cần
hỏi ý kiến bác sĩ về các thuốc điều trị khác trước khi sử dụng.
Dù ở bất cứ trường hợp nào, người bệnh cũng tuyệt đối không được bỏ thuốc. Bên cạnh đó, họ cần được các bác sĩ chuyên khoa thần kinh theo dõi và điều trị liên tục.
Sự hợp tác giữa người bệnh với bác sĩ cũng rất quan trọng.
Trong quá trình điều trị, nếu cảm thấy tâm trạng chán nản, mệt mỏi hoặc gặp phải tình trạng bất thường về sức khỏe thì cần thông báo với bác sĩ ngay lập tức.
Ngoài ra, nếu người bệnh vẫn sử dụng rượu, bia, thuốc lá, cà phê… sẽ khiến hệ thần kinh càng bị ảnh hưởng nghiêm trọng và dẫn đến việc điều trị khó khăn, bệnh dễ tái phát.
2. Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật Với một số bệnh nhân kháng thuốc hoặc điều trị thuốc nhưng không mang lại hiệu quả cao, vẫn xuất hiện những cơn co giật thì cần phải sử dụng đến phương pháp phẫu thuật.
Sau khi hoàn tất quá trình thăm khám, kiểm tra xem bệnh nhân có thể đáp ứng được đầy đủ tiêu chuẩn phẫu thuật và xác định những vị trí bị tổn thương của người bệnh, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật.
3. Bệnh động kinh có chữa khỏi được không? Bệnh nhân giật kinh phong càng được điều trị sớm thì cơ hội khỏi bệnh sẽ càng cao. Với những trường hợp cần phẫu thuật cũng nên thực hiện sớm vì để lâu tổn thương não “lan rộng” sẽ khiến quá trình phẫu thuật khó khăn, phức tạp hơn và bệnh có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống và sức khỏe người bệnh.
Theo PGS.TS.BSCKII Nguyễn Văn Liệu: “Động kinh không phải là bệnh tâm thần vì ngoài những cơn co giật, người bệnh vẫn có thể học tập và sinh hoạt bình thường.
Dù ở bất cứ hoàn cảnh nào,
bệnh nhân luôn cần sự quan tâm của gia đình, người thân và sự cảm thông của cả cộng đồng để họ có thể sống một cuộc sống bình thường”.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline:
0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh
Trên đây là tất cả những thông tin cần biết về căn bệnh động kinh hay còn gọi là co giật kinh phong. Mong rằng bài viết này sẽ giúp quý bạn đọc hiểu rõ các phòng ngừa sao cho hiệu quả!
<|endoftext|> |
Bệnh lậu là gì? Bệnh lậu là bệnh nhiễm trùng lây qua đường tình dục, do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra. Tình trạng này có thể liên thể liên quan đến bộ phận sinh dục, miệng hoặc trực tràng. (1) Theo đó, nam giới mắc bệnh thường cảm thấy buốt, nóng rát khi đi tiểu, chảy dịch hoặc mủ từ lỗ sáo dương vật hoặc kèm theo đau tinh hoàn. Nữ giới sẽ thấy nóng rát hoặc buốt khi đi tiểu, bí tiểu, tiết dịch âm đạo, chảy máu âm đạo giữa các kỳ kinh hoặc đau vùng chậu. Bệnh lậu thường lây lan nhanh nhất khi quan hệ tình dục qua đường âm đạo, miệng hoặc hậu môn. Bệnh cũng có khả năng lây truyền từ mẹ sinh con, theo đó, ảnh hưởng phần lớn đến mắt của trẻ sơ sinh. Nhiều trường hợp không có triệu chứng rõ rệt nhưng nếu không được điều trị kịp thời có thể lan đến van tim hoặc khớp, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.
Nguyên nhân gây bệnh lậu? Bệnh lậu do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây nên, cụ thể là các nhóm nguyên nhân sau: Lây truyền trong quá trình giao hợp bằng đường hậu môn, âm đạo, miệng… Nhiễm vi khuẩn khi tiếp xúc với vùng bị nhiễm bệnh của người khác, bao gồm: dương vật, âm đạo, miệng, hậu môn… Truyền từ mẹ sang con khi sinh thường. Tuy nhiên, vi khuẩn Lậu không có khả năng tồn tại lâu ở bên ngoài cơ thể, do đó rất ít nguy cơ mắc bệnh khi chạm vào các đồ vật như: bệ ngồi trong nhà vệ sinh, quần áo…
Đường lây truyền của bệnh lậu là gì? Bệnh lậu lây truyền qua đường quan hệ tình dục khi dương vật, âm đạo, miệng hoặc hậu môn đối tác bị nhiễm bệnh, kể cả khi không xuất tinh. Ngoài ra, tình trạng này cũng có thể lây từ mẹ sang con trong khi sinh thường. Những người từng mắc bệnh và được điều trị vẫn có nguy cơ tái nhiễm nếu tiếp tục giao hợp với người nhiễm.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh Quan hệ tình dục với nhiều người. Trẻ tuổi. Quan hệ tình dục với một đối tác mới. Có tiền sử mắc bệnh lậu trước đây. Đã từng mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.
Dấu hiệu bệnh lậu thường gặp
1. Ở nam giới Bao gồm cả nam giới chuyển giới, phụ nữ chuyển giới và người thuộc giới tính thứ 3 (song tính) có dương vật, thường có triệu chứng rõ hơn khi mắc bệnh lậu. Thời gian ủ bệnh từ 1 vài ngày cho đến 1 tuần. Trong thời gian ủ bệnh, các triệu chứng mờ nhạt và người bệnh thường bỏ qua. Khi phát bệnh thường có những triệu chứng sau: (2) Lỗ sáo dương vật tiết dịch màu trắng, vàng hoặc xanh lá cây. Đau rát khi đi tiểu. Khó tiểu. Đau và sưng tinh hoàn.
2. Ở nữ giới Bao gồm cả phụ nữ chuyển giới, nam chuyển giới và người thuộc giới tính thứ 3 (song tính) có âm đạo, thường không có triệu chứng rõ rệt khi mắc bệnh lậu. Đây là lý do tại sao việc xét nghiệm là thực sự cần thiết để phát hiện phơi nhiễm. Một số dấu hiệu điển hình có thể nhận thấy bao gồm: Âm đạo tiết dịch màu vàng hoặc trắng bất thường. Đau vùng bụng dưới hoặc xương chậu. Đau khi quan hệ tình dục. Đau hoặc rát khi đi tiểu. Khó tiểu. Chảy máu bất thường giữa các kỳ kinh.
3. Ở mọi giới tính Mọi giới tính đều có thể bị nhiễm bệnh lậu ở cổ họng (thông qua quan hệ tình dục bằng miệng trên bộ phận sinh dục hoặc hậu môn) hoặc trực tràng (thông qua quan hệ tình dục đường hậu môn). Những loại này thường ít phổ biến hơn với triệu chứng cụ thể như: Cổ họng ngứa ngáy, khó chịu, đau nhức, khó nuốt. Hậu môn ngứa, tiết dịch, đau khi đi đại tiện.
Bệnh lậu có nguy hiểm không? Biến chứng thường gặp Ở nữ giới, bệnh lậu có nguy cơ để lại rất nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Cụ thể gồm: Theo thời gian, vi khuẩn sẽ di chuyển vào đường sinh sản, gây ảnh hưởng đến tử cung, ống dẫn trứng và buồng trứng. Đây là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh viêm vùng chậu (PID) với các triệu chứng đau đớn dữ dội. Nếu gây viêm mủ vòi trứng, thường để lại sẹo ở ống dẫn trứng, khiến việc mang thai gặp khó khăn, có thể gây thai ngoài tử cung (xảy ra khi trứng được thụ tinh làm tổ bên ngoài tử cung). Lây truyền sang trẻ sơ sinh trong khi sinh. Ở nam giới, một số biến chứng nghiêm trọng phải kể đến gồm: Hình thành sẹo ở niệu đạo. Hình thành áp xe bên trong dương vật, gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Viêm mào tinh hoàn, viêm ống dẫn tinh gần tinh hoàn. Nhiễm trùng làn vào máu, gây ra các biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng như: viêm khớp, tổn thương van tim…
Khi nào cần gặp bác sĩ Người bệnh nên liên hệ ngay với bác sĩ khi nhận thấy bất kỳ triệu chứng đáng lo ngại nào, chẳng hạn như cảm giác nóng rát khi đi tiểu, tiết dịch bất thường như mủ từ âm đạo, dương vật hoặc trực tràng. (3) Ngoài ra, quá trình thăm khám thường xuyên cũng rất quan trọng nếu đã được chẩn đoán mắc bệnh lậu trước đó. Tình trạng này có thể không xuất hiện với các dấu hiệu rõ rệt nhưng nếu không điều trị hiệu quả sẽ làm tăng nguy cơ tái nhiễm.
Chẩn đoán bệnh lậu như thế nào? Đối với tình trạng bệnh lậu, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp chẩn đoán cụ thể như sau: Xét nghiệm nước tiểu: Thấy nhiều bạch cầu, hồng cầu, tế bào viêm bong và vi khuẩn Kiểm tra mẫu dịch: Bác sĩ có thể lấy mẫu dịch từ dương vật, âm đạo, cổ họng hoặc trực tràng để mang đi xét nghiệm nhuộm và soi tươi (có kết quả sau khoảng 30 phút) hoặc nuôi cấy định danh vi khuẩn (có thể mất 48 – 72h để cho ra kết quả kèm theo kháng sinh đồ). Xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác: Bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác bởi bệnh lậu thường làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt là chlamydia. Ngoài ra, xét nghiệm HIV cũng được khuyến nghị. Tùy thuộc vào các yếu tố rủi ro, xét nghiệm về các bệnh lây truyền qua đường tình dục liên quan cũng có thể có ích.
Cách điều trị bệnh lậu
1. Điều trị bệnh lậu ở người trưởng thành Các trường hợp này thường được chỉ định điều trị bằng kháng sinh. Hiện nay, chủng Neisseria gonorrhoeae kháng thuốc đang nổi lên, do đó bệnh lậu không biến chứng nên được điều trị bằng thuốc Ceftriaxone hoặc Spectinomycin dạng tiêm kết hợp Azithromycin đường uống. (4) Nếu người bệnh di ứng với thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin, bác sĩ có thể chỉ định dùng nhóm Quinolon đường uống hoặc Gentamicin đường tiêm và Azithromycin đường uống. Bài viết liên quan:3 cách chữa bệnh lậu trị dứt điểm hiệu quả và cực kỳ an toàn
2. Điều trị bệnh lậu cho đối tác quan hệ tình dục Đối tác quan hệ tình dục của người mắc bệnh lậu cũng nên đi xét nghiệm ngay khi không có dấu hiệu hoặc triệu chứng. Tùy theo từng trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.
3. Điều trị bệnh lậu cho trẻ sơ sinh Người mẹ mắc bệnh lậu có thể lây truyền sang trẻ nhỏ trong quá trình sinh. Đối với trường hợp này, bác sĩ thường chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh.
Biện pháp phòng ngừa bệnh lậu Cách duy nhất để ngăn ngừa bệnh lậu là quan hệ tình dục an toàn, dưới đây là một số giải pháp để giảm nguy cơ mắc bệnh ở mức tối đa: (5) Luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục. Không quan hệ tình dục với người đang có triệu chứng nhiễm trùng hoặc bệnh lậu. Tránh quan hệ cùng lúc với nhiều người. Đi xét nghiệm ngay khi có triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh. Đi xét nghiệm bệnh lậu và cả bạn tình của bạn cũng đi xét nghiệm.
Các câu hỏi thường gặp
1. Nên làm gì khi phát hiện mắc bệnh lậu? Khi được chẩn đoán mắc bệnh lậu, người bệnh cần được điều trị bằng kháng sinh càng sớm càng tốt. Ngoài ra, đối tác quan hệ tình dục cũng phải tham gia xét nghiệm và kiểm tra để chẩn đoán được tình trạng. Trong giai đoạn này, kiêng giao hợp là thực sự cần thiết nhằm chống lây lan nhiễm trùng.
2. Bệnh lậu có mùi không? Khí hư có mùi hôi không phải là triệu chứng phổ biến của bệnh lậu. Theo đó, dịch tiết âm đạo có mùi, đặc biệt là mùi tanh thường là dấu hiệu của nhiễm trùng, không liên quan đến tình trạng này. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, nếu nhận thấy mùi bất thường và lo lắng về sức khỏe, người bệnh nên chủ động liên hệ sớm với bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán sớm.
3. Chlamydia hay bệnh lậu, bệnh nào tệ hơn? Cả bệnh lậu và chlamydia đều rất dễ lây lan và có nguy cơ gây tổn hại lâu dài cho sức khỏe nếu không điều trị kịp thời. Do đó, mỗi người nên chủ động ngăn ngừa từ sớm bằng cách thực hành tình dục an toàn. Trong trường hợp phát hiện bản thân hoặc đối tác bị nhiễm bệnh, việc chủ động liên hệ sớm với bác sĩ là vô cùng cần thiết. Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu của Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ các chuyên gia đầu ngành, Nội khoa và Ngoại khoa, giỏi chuyên môn, tận tâm. Nhà giáo nhân dân GS.TS.BS Trần Quán Anh, Thầy thuốc ưu tú PGS.TS.BS Vũ Lê Chuyên là những cây đại thụ trong ngành Tiết niệu Thận học Việt Nam. Cùng với các tên tuổi Thầy thuốc ưu tú TS.BS Nguyễn Thế Trường Thầy thuốc ưu tú BS.CKII Tạ Phương Dung, TS.BS Nguyễn Hoàng Đức, TS.BS Từ Thành Trí Dũng, ThS.BS.CKI Nguyễn Đức Nhuận, BS.CKII Nguyễn Lê Tuyên, ThS.BS Nguyễn Tân Cương, BS.CKII Đinh Cẩm Tú, BS.CKII Ngô Đồng Dũng, BS.CKII Võ Thị Kim Thanh ThS.BS Tạ Ngọc Thạch, BS.CKI Phan Trường Nam… Các chuyên gia, bác sĩ của Trung tâm luôn tự tin làm chủ những kỹ thuật mới nhất, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý về thận, đường tiết niệu, giúp người bệnh rút ngắn thời gian nằm viện, hạn chế nguy cơ tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống. Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực; Phòng mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế; Cùng với khu nội trú và dịch vụ cao cấp 5 sao… Trung tâm Tiết niệu Thận học nổi bật với các dịch vụ thăm khám, tầm soát và điều trị tất cả các bệnh lý đường tiết niệu. Từ các thường gặp cho đến các cuộc đại phẫu thuật kỹ thuật cao. Có thể kể đến phẫu thuật nội soi sỏi thận, ghép thận, cắt bướu bảo tồn nhu mô thận; cắt thận tận gốc; cắt tuyến tiền liệt tận gốc; cắt toàn bộ bàng quang tạo hình bàng quang bằng ruột non; cắt tuyến thượng thận; tạo hình các dị tật đường tiết niệu… Chẩn đoán – điều trị nội khoa và ngoại khoa tất cả các bệnh lý. <|endoftext|> |
Bệnh lao phổi là gì?
Bệnh lao phổi (tiếng Anh là
Pulmonary Tuberculosis) là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp, xảy ra khi vi khuẩn M.Tuberculosis tấn công chủ yếu vào phổi. Bệnh ho lao phổi dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. (6)
Trong điều kiện tự nhiên, vi khuẩn này có thể tồn tại từ 3 – 4 tháng. Trong phòng thí nghiệm, vi khuẩn lao có thể được bảo quản trong nhiều năm. Nếu ở dưới ánh nắng mặt trời vi khuẩn này sẽ chết trong vòng 1,5 giờ và sống được 5 phút khi bị chiếu tia cực tím.
Vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis là một vi khuẩn ái khí vì vậy vi khuẩn ưa cư trú trong môi trường có nhiều oxy, vì đặc tính này mà vi khuẩn lao thường khu trú ở phổi và số lượng vi khuẩn có nhiều nhất trong các hang lao có phế quản thông. (4)
Các triệu chứng lao phổi thường gặp
Tùy thuộc vào sức khỏe và để kháng của từng người mà bệnh lao ở phổi có thời gian ủ bệnh dài ngắn khác nhau. Trong giai đoạn ủ bệnh, bệnh nhân lao không có hoặc có ít biểu hiện các triệu chứng bệnh, do đó rất khó phát hiện được bệnh nhân mắc bệnh trong giai đoạn này.
Ở nền bệnh lao tiến triển, tùy vào mức độ gây bệnh ở từng cơ quan bệnh nhân sẽ có những triệu chứng khác nhau. Ở lao phổi, các dấu hiệu thường đặc hiệu biểu hiện qua đường hô hấp như:
Ho khan, ho ít, nhiều khi bệnh nhân không để ý mình bị ho từ lúc nào. Nếu bệnh nhân có ho khan kéo dài, sốt nhẹ trên 3 tuần (có thể sốt về chiều), bác sĩ chỉ định chụp X-quang phổi và làm xét nghiệm đờm tìm trực khuẩn lao.
Ho khạc đờm, đờm thường có màu trắng.
Ho ra máu (đờm lẫn máu) số lượng từ ít tới nhiều.
Thường hay có triệu chứng khó thở, khám phổi thấy ran ẩm, ran nổ vùng tổn thương.
Nguyên nhân gây bệnh ho lao
Infographic bệnh lao phổi – bệnh viện đa khoa Tâm Anh Bệnh ho lao là bệnh lây lan qua không khí, mầm bệnh không tồn tại trong tự nhiên và không có vật trung gian truyền bệnh. Nguồn lây bệnh chủ yếu là người hoặc động vật mắc vi khuẩn lao, bệnh dễ lây truyền khi người hoặc động vật nhiễm bệnh ho, hắt hơi tạo ra những hạt nước bọt rất nhỏ chứa nhiều vi khuẩn lao lơ lửng trong không khí. Người ta có thể hít những hạt này vào phổi và mắc bệnh.
Ngày nay, người ta chia bệnh học lao thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn lao nhiễm: Vi khuẩn lao xâm nhập lần đầu vào phổi gây sơ nhiễm, từ đó lan theo các đường bạch huyết, đường máu có thể làm tổn thương một số cơ quan khác.
Giai đoạn lao bệnh: Đối với mọi lứa tuổi, khoảng 10% lao nhiễm sẽ chuyển sang lao bệnh và 80% số bệnh lao này sẽ xảy ra trong 2 năm đầu đời. 50% số bệnh lao là nguồn lây mới trong xã hội.
Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh
Lao dễ lây từ người sang người qua đường hô hấp, vì thế những đối tượng sau đây có nguy cơ cao mắc lao phổi:
Người có tiếp xúc, nói chuyện, chăm sóc gần gũi với người mắc bệnh lao
Người sống và làm việc tại vùng có tỷ lệ mắc lao cao, hay nơi có bệnh nhân lao sinh sống
Người bị mắc các bệnh gây suy giảm miễn dịch như HIV, bệnh gan, lách…
Nguy cơ chuyển lao tiềm ẩn thành bệnh ho lao
Người nhiễm HIV
Sử dụng ma túy dạng chích
Sụt cân (10%)
Bệnh bụi phổi silic
Suy thận hay chạy thận
Đái tháo đường
Cắt dạ dày hay ruột non
Ghép tạng
Dùng thuốc corticoid kéo dài hay thuốc ức chế miễn dịch
Ung thư đầu cổ.
Phương pháp chẩn đoán
Theo các chuyên gia cho biết, không phải cứ nhiễm vi khuẩn lao đều bị mắc bệnh lao phổi, khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sẽ bị tấn công bởi hệ miễn dịch. Ở những người có sức đề kháng yếu, vi khuẩn lao sẽ sinh sôi nảy nở và gây bệnh, thời gian phát bệnh nhanh. Ngược lại, ở những người có hệ miễn dịch khỏe mạnh, bệnh sẽ phát rất chậm, có khi đến vài chục năm, thậm chí là không phát bệnh. (7)
Để chẩn đoán dấu hiệu lao ở phổi, bên cạnh những triệu chứng đặc hiệu, bác sĩ sẽ làm một số xét nghiệm để phát hiện bệnh:
Lâm sàng: bệnh nhân có biểu hiện ho kéo dài, ho ra máu, sốt nhẹ về chiều hoặc tối, gầy sút cân.
X-quang: tổn thương xâm nhiễm xuất hiện chủ yếu ở đỉnh phổi.
Tìm thấy trực khuẩn lao (nhuộm soi hoặc nuôi cấy) thông qua các mẫu bệnh phẩm như đờm, dịch phế quản, dịch màng phổi…
Tổn thương nang lao trên sinh thiết: sinh thiết phổi, niêm mạc phế quản, hạch
PCR-BK dương tính
Biến chứng của bệnh lao phổi
Bệnh nhân mắc bệnh ho lao là nguồn lây vi khuẩn cho người lành nhiều nhất, đặc biệt thể lao ở phổi có vi khuẩn AFB dương tính trong đờm.
Nếu không điều trị sớm và dùng thuốc không đúng phác đồ, bệnh có thể gây nguy hại tới tính mạng bởi những biến chứng sau:
Tràn dịch, tràn khí màng phổi: Tràn dịch màng phổi có nước dịch vàng chanh, dịch tiết chứa nhiều protein và lympho bào, đôi khi là dịch hồng hoặc đỏ. Tràn khí màng phổi xảy ra khi vỡ một hang lao thông với hang màng phổi, triệu chứng chủ yếu là đau ngực đột ngột bên có tràn khí và khó thở. Khi khí và dịch tràn ra nhiều quá sẽ ép phổi lại còn một thể tích rất nhỏ. Thể tích này không thể cung cấp đủ khí khiến người bệnh bị ngạt thở và tử vong. Do vậy, cần xử lý ngay tràn dịch và khí để khai thông sự dễ thở cho bệnh nhân.
Lao thanh quản: Thường biểu hiện bằng khàn tiếng, thay đổi giọng nói, nuốt đau, đau tai. Khám thường thấy loét ở dây thanh âm hoặc những nơi khác thuộc đường hô hấp trên, cần xét nghiệm đờm trực khuẩn Koch khi bệnh nhân đang bị lao phổi tiến triển.
Nấm Aspergillus phổi: Có những trường hợp bệnh lao đã được chữa khỏi nhưng vẫn để lại các hang. Các hang này sau đó có thể bị nhiễm nấm Aspergillus fummigatus. Nhiễm nấm có thể dẫn tới ho ra máu nặng thậm chí là tử vong.
Rò thành ngực: Nếu không được điều trị, hoặc điều trị không đủ thuốc, không đủ thời gian hoặc lao kháng thuốc có thể gây ra rò thông phế quản và thành ngực.
Phương pháp điều trị bệnh lao phổi
Giáo sư Ngô Quý Châu cho biết, ho lao là một bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi được, nhưng vẫn còn là gánh nặng cho sức khỏe cộng đồng. Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ, phần lớn các bệnh nhân lao đều khỏi bệnh mà không chịu biến chứng. Hiện nay, phương pháp điều trị lao phổi phổ biến là dùng kết hợp kháng sinh tối thiểu 6 tháng. Tùy thuộc vào thể trạng và bệnh lý của bệnh nhân bác sĩ sẽ có từng phác đồ riêng với từng người.
Việc điều trị sớm sẽ giúp bệnh nhân mau chóng khỏi bệnh và chịu ít biến chứng, không chỉ vậy còn giảm bớt gánh nặng trong cộng động. Phương pháp điều trị lao theo quy chuẩn của bộ y tế bao gồm:
Điều trị có kiểm soát trực tiếp (DOTS). (5)
Điều trị theo phác đồ chuẩn được Bộ Y tế quy định cho các trường hợp lao ở phổi mới được phát hiện.
Tuân thủ nguyên tắc:
Uống thuốc đúng phác đồ
Uống thuốc đủ thời gian
Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, đều đặn tránh việc bỏ thuốc, gián đoạn trong điều trị
Những người bị lao phổi phải được đăng ký điều trị và theo dõi suốt quá trình điều trị. Hiện nay có rất nhiều đơn vị chống lao ở các tuyến huyện và tỉnh, người bệnh có thể đăng ký nơi điều trị gần với nơi mình cư trú. Việc điều trị có kiểm soát với phác đồ ngắn hạn cần được tổ chức chặt chẽ và người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ và hợp tác với bác sĩ để việc điều trị có kết quả tốt nhất.
Ngày nay, với hệ thống chống và điều trị lao phủ rộng trên toàn quốc, bệnh nhân lao được điều trị trong môi trường tốt nhất với các phác đồ hiệu quả. Trong 2 tháng đầu tiên, bệnh nhân được giám sát và điều trị với các cán bộ y tế. Sau đó, bệnh nhân sẽ được giám sát bởi người thân hoặc nhân viên y tế trong giai đoạn sau.
Cách phòng tránh bệnh ho lao ở phổi
Hiện nay, biện pháp hàng đầu để ngừa lao là tiêm vắc xin phòng bệnh. Vắc xin lao khi vào cơ thể giúp tạo miễn dịch chủ động phòng lại sự tấn công của vi khuẩn lao. Ở nước ta đang sử dụng chủ yếu vắc xin BCG để tiêm phòng lao cho trẻ em.
Bên cạnh tiêm vắc xin phòng lao, người dân cần thực hiện các biện pháp tự bảo vệ trước sự tấn công của vi khuẩn lao như (nếu thường xuyên tiếp xúc với người mắc bệnh lý này):
Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân lao.
Thường xuyên mở cửa cho không khí trong phòng thông thoáng. Đeo khẩu trang thường xuyên
Cách chăm sóc bệnh nhân mắc lao phổi
Người bệnh bắt buộc phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác,
khi ho, hắt hơi phải che miệng, khạc đờm đúng nơi quy định và đờm hoặc các vật chứa nguồn lây phải được hủy đúng phương pháp. Cần tận dụng ánh nắng mặt trời càng nhiều càng tốt cho nơi ở và các vật dụng của người bệnh. Tạo được những điều kiện thông gió tốt để không khí được lưu thông nhằm giảm thấp nhất nồng độ các hạt chứa vi khuẩn lao trong không khí.
Xử lý chất thải ở bệnh nhân lao là bước quan trọng để tránh việc lây lan lao ra cộng đồng, một số chất dịch như đờm và đồ chứa của bệnh nhân lao cần được đốt hoặc xử lý. Bệnh nhân mắc HIV/AIDS cần uống INH 300mg/ngày trong suốt 6 tháng để dự phòng lao. Một số đối tượng như người đái tháo đường, loét dạ dày… cần được tầm soát bệnh lao thường xuyên để phòng bệnh. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời giúp phòng các biến chứng.
Để được tư vấn và đặt lịch khám tầm soát và điều trị các bệnh lý hô hấp khác tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách có thể liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline:
0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh
Bệnh lao phổi (bệnh ho lao) là một trong những bệnh viêm đường hô hấp dưới phổ biến nhất trong xã hội hiện đại. Mặc dù có thể hoàn toàn chữa khỏi nhưng sẽ mất nhiều thời gian do điều trị kéo dài, vì vậy cần có những biện pháp phòng ngừa bệnh ngay từ đầu. Nếu nhận thấy các dấu hiệu của bệnh, lập tức đến ngay các bệnh viện gần nhất để được chẩn đoán, điều trị. Châu Bùi
<|endoftext|> |
Bệnh chàm là gì? Bệnh chàm là một nhóm các tình trạng làm cho da bị viêm hoặc kích ứng. Loại phổ biến nhất là viêm da dị ứng hoặc chàm thể tạng. “Dị ứng” bao gồm nhóm người có xu hướng mắc các bệnh dị ứng như hen suyễn, viêm mũi dị ứng, dị ứng thực phẩm, dị ứng thời tiết, dị ứng môi trường (bụi nhà, phấn hoa,…). (1)
Bệnh chàm tổ đỉa (thuộc bệnh viêm da cơ địa đặc biệt) ảnh hưởng khoảng 10% – 20% trẻ em và khoảng 3% người lớn và trẻ em ở Hoa Kỳ. Hầu hết trẻ em đều phát triển bệnh này trước 10 tuổi. Một số trẻ tiếp tục có các triệu chứng này trong suốt cuộc đời.
Tuy chưa có cách chữa trị dứt điểm bệnh chàm, nhưng thông qua điều trị và phòng tránh các chất gây dị ứng, hầu hết các triệu chứng của bệnh được kiểm soát. Bệnh chàm không lây cho người khác.
Các loại bệnh chàm Bệnh chàm được phân thành nhiều loại với những biểu hiện khá giống nhau, bao gồm: Viêm da dị ứng, chàm đồng xu, chàm phản ứng thứ phát, chàm bàn tay, chàm vi trùng, tổ đỉa,… Bác sĩ có thể căn cứ vào loại ban phát và vị trí xuất hiện trên cơ thể để xác định loại chàm mắc phải, bao gồm: (2)
Viêm da dị ứng Đây là tình trạng phổ biến nhất của bệnh chàm và ảnh hưởng nhiều đến nhóm người trưởng thành. Viêm da dị ứng cũng liên quan đến các rối loạn dị ứng khác, như hen suyễn, viêm mũi dị ứng. Bệnh thường bắt đầu từ thời thơ ấu.
Viêm da tiếp xúc Hầu hết mọi người đều mắc tình trạng này tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời. Bệnh xảy ra khi da tiếp xúc với một chất gì đó gây phát ban. Chất đó có thể gây kích ứng hoặc phản ứng dị ứng. Các yếu tố khởi phát ở mỗi người sẽ khác nhau và được phân chia thành 2 loại viêm da tiếp xúc:
Viêm da kích ứng, đây là loại phổ biến và có liên quan chặt chẽ hơn với người bệnh viêm da dị ứng. Các tác nhân gây bệnh có thể bao gồm các sản phẩm chăm sóc da, xà phòng, chất tẩy rửa; đồ trang sức làm bằng niken, các hóa chất công nghiệp như dung môi và xi măng.
Viêm da dị ứng bùng phát, khi da tiếp xúc với dị nguyên gây dị ứng như niken, kim loại, các sản phẩm làm đẹp có nước hoa, cao su, chất bảo quản.
Bệnh tổ đỉa Đây là một dạng bệnh chàm ít phổ biến hơn nhưng lại gây khó khăn trong điều trị. Bệnh gây bùng phát các mụn nước nhỏ li ti ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, rìa các ngón tay, rìa bàn tay,… Nguyên nhân cũng có thể đến từ tình trạng đổ mồ hôi hoặc tiếp xúc các chất kích thích như kim loại.
Viêm da thần kinh Loại bệnh chàm này có xu hướng gây ra một hoặc hai mảng ngứa dữ dội, thường ở gáy, cánh tay hoặc chân. Các yếu tố nguy cơ bao gồm mắc một dạng bệnh chàm khác, như viêm da dị ứng hoặc viêm da tiếp xúc, hoặc chỉ đơn giản là do tình trạng da quá khô. Tuy nhiên, bệnh cũng liên quan đến một số vấn đề sức khỏe tâm thần như rối loạn lo âu và rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Phụ nữ từ 30 – 50 tuổi có khả năng mắc bệnh cao hơn những người khác.
Chàm đồng xu/đồng tiền Là một bệnh phổ biến, đặc trưng bởi mụn nước tập trung thành đám hình tròn, hình oval, ngứa nhiều. Bệnh liên quan đến suy giảm chức năng hàng rào bảo vệ da. Chàm đồng xu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phổ biến ở nam hơn nữ, nam giới >50 tuổi có mối liên quan với tình trạng nghiện rượu mạn tính.
Nguyên nhân gây bệnh chưa rõ ràng. Một số yếu tố khởi phát bệnh như tổn thương tại chỗ như vết xước, vết mổ cũ, vết côn trùng cắn hoặc bỏng nhiệt; viêm da tiếp xúc có thể biểu hiện lâm sàng như chàm đồng xu; các bệnh lý da khác như viêm da cơ địa, chốc, nhiễm trùng vết thương,…
Trên lâm sàng, chàm đồng xu được chia thành 2 thể: Thể ướt (mụn nước, bọng nước, chảy dịch nhiều) và thể khô (bán cấp hoặc mạn tính, tổn thương khô, bong vảy).
Chàm nhiễm trùng (chàm vi khuẩn) Nguyên nhân gây bệnh đến từ những yếu tố như nhiễm nấm, vi khuẩn, virus, ký sinh trùng. Nhiễm nấm nông đặc biệt nấm bàn chân là nguyên nhân thường gặp nhất.
Biểu hiện lâm sàng của chàm vi trùng khá đa dạng: Mụn nước lan tỏa hoặc khu trú, phát ban dạng dát sẩn hoặc tinh hồng nhiệt, hồng ban nút, hồng ban đa dạng, hồng ban nhẫn ly tâm, hội chứng Sweet, tổn thương dạng vảy nến, phát ban mụn mủ dát đỏ lan tỏa,… Cơ chế chung là phản ứng quá mẫn, tuy nhiên biểu hiện lâm sàng khác nhau sẽ có các type quá mẫn tương ứng khác nhau. Điều trị mấu chốt là loại bỏ nguyên nhân.
Chàm bàn tay Chàm bàn tay là bệnh lý viêm da giới hạn ở bàn tay, thường gặp ở người lớn với tỷ lệ khoảng 10%. Bệnh được phân loại theo diễn biến bệnh:
Chàm bàn tay cấp hoặc bán cấp: Diễn biến dưới 3 tháng hoặc không tái phát trong 1 năm.
Chàm bàn tay mạn tính: Kéo dài trên 3 tháng hoặc tái phát hơn 2 lần trong 1 năm mặc dù đã được điều trị thích hợp.
Biểu hiện lâm sàng, tổn thương cơ bản của chàm bàn tay có thể thay đổi theo thời gian, khởi đầu là dát đỏ, phù nề và mụn nước. Về sau tiến triển thành dày sừng, nứt kẽ và các thay đổi mạn tính khác.
Các hình thái chàm bàn tay hay gặp, bao gồm: Viêm da tiếp xúc kích ứng, viêm da tiếp xúc dị ứng, chàm bàn tay cơ địa, chàm bàn tay mụn nước (tổ đỉa), chứng dày da và các thể kết hợp khác (viêm da tiếp xúc dị ứng và kích ứng, viêm da tiếp xúc kích ứng và viêm da cơ địa…).
Những người làm công việc có bàn tay tiếp xúc với nước hoặc hóa chất lặp lại nhiều lần trong ngày như: Công nhân vệ sinh, công nhân lau chùi xe, phụ bếp, chế biến thực phẩm, điều dưỡng, bác sĩ phẫu thuật, thợ sơn, sửa xe,… là những người có nguy cơ cao mắc bệnh chàm tay do nghề nghiệp
Viêm da tiết bã nhờn Tình trạng này xảy ra ở những vùng cơ thể có nhiều tuyến dầu. Khi xuất hiện trên da đầu được gọi là gàu. Viêm da tiết bã có thể là kết quả của một phản ứng nghiêm trọng gây ra bởi số lượng cao nấm men Malassezia (loại sinh vật phổ biến tồn tại trên da). Viêm da tiết bã nhờn cũng liên quan đến các tình trạng da khác, như bệnh vảy nến, mụn trứng cá, bệnh trứng cá đỏ và nhiều bệnh lý khác.
Viêm da ứ nước hay viêm da ứ đọng Bệnh thường xảy ra ở người có hệ tuần hoàn máu kém, thường xuất hiện ở vùng cẳng chân. Không giống như một số loại bệnh chàm khác, tình trạng viêm không liên quan đến các gien. Một số thói quen từ lối sống có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh như thừa cân và thiếu vận động. Ngoài ra, một số nghề nghiệp do phải đứng lâu (giáo viên, bảo vệ,…) hay ngồi lâu (thợ may, tài xế, nhân viên văn phòng,…) cũng có nguy cơ cao mắc bệnh này.
Triệu chứng bệnh chàm Với mỗi người, biểu hiện bệnh chàm sẽ khác nhau. Các đợt bùng phát không phải lúc nào cũng xảy ra trong cùng một khu vực. Triệu chứng đặc trưng của bệnh chàm là ngứa, đôi khi biểu hiện ngứa xuất hiện trước khi phát ban. Những biểu hiện khác của bệnh chàm cũng có thể xuất hiện như: Đỏ, khô, nứt, dày da. Bệnh chàm có thể xuất hiện ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể.
Chàm thường xuất hiện ở vùng lưng, ngực,… của trẻ
Triệu chứng ở trẻ sơ sinh Ở trẻ sơ sinh, phát ban ngứa có thể dẫn đến tình trạng chảy nước, đóng vảy, chủ yếu ở mặt, nếp da (kẽ da) và da đầu. Biểu hiện cũng có thể xuất hiện trên cánh tay, chân, lưng và ngực của trẻ.
Triệu chứng ở trẻ nhỏ Trẻ em và thanh thiếu niên khi mắc bệnh thường bị phát ban ở những vị trí như khuỷu tay, sau đầu gối, trên cổ/trên cổ tay, mắt cá chân. Phát ban chuyển thành vảy và khô. (3)
Triệu chứng ở người lớn Tình trạng phát ban thường xảy ra trên mặt, mặt sau của đầu gối, cổ tay, bàn tay hoặc bàn chân. Da có thể xuất hiện tình trạng rất khô, dày hoặc có vảy. Ở những người da trắng, những vùng da này có thể bắt đầu hơi đỏ và sau đó chuyển sang màu nâu. Ở những người da sẫm màu, bệnh chàm có thể ảnh hưởng đến các sắc tố da, làm cho vùng bị ảnh hưởng sáng hơn hoặc sẫm màu hơn.
Nguyên nhân gây ra bệnh chàm Nguyên nhân chính xác gây ra bệnh chàm đến nay vẫn chưa có kết luận chắc chắn. Những yếu tố có thể gây phát sinh bệnh bao gồm:
Phản ứng của hệ thống miễn dịch với dị nguyên gây dị ứng.
Các vấn đề khiếm khuyết trong cấu tạo hàng rào bảo vệ da khiến độ ẩm thoát ra ngoài và vi trùng xâm nhập.
Tiền sử gia đình có người mắc các bệnh dị ứng hoặc hen suyễn khác.
Thiếu hụt filaggrin (một loại protein tham gia cấu tạo hàng rào bảo vệ da) có thể dẫn đến da khô hơn, ngứa hơn.
Ngoài ra, một số người gặp phải tình bùng phát phát ban ngứa do cơ thể phản ứng với những yếu tố như:
Trang phục, khăn trải giường vải thô ráp như len, polyester,…
Cảm thấy quá nóng hoặc quá lạnh.
Các sản phẩm gia dụng như xà phòng hoặc chất tẩy rửa.
Lông động vật.
Nhiễm trùng đường hô hấp hoặc cảm lạnh.
Căng thẳng.
Đổ nhiều mồ hôi.
Bệnh chàm có thể để lại biến chứng gì? Ngứa là triệu chứng nặng nề nhất của viêm da dị ứng, sau đó là mẩn đỏ và khô da.
Đau da là một triệu chứng mới được đánh giá cao của viêm da dị ứng.
Rối loạn giấc ngủ xảy ra ở khoảng 60% trẻ viêm da dị ứng và cha mẹ của trẻ mắc bệnh này có nguy cơ ngủ ít hơn trung bình 6 giờ mỗi đêm, cao hơn 4-8 lần so với cha mẹ chăm sóc trẻ khỏe mạnh. 15-30% người lớn mắc viêm da dị ứng gặp các vấn đề liên quan đến giấc ngủ bao gồm: Mất ngủ, buồn ngủ ban ngày và mệt mỏi, đồng thời đánh giá rối loạn giấc ngủ là triệu chứng nặng nề nhất của viêm da dị ứng.
Hơn 55% người lớn bị viêm da dị ứng từ trung bình đến nặng cho biết họ thực hiện việc kiểm soát bệnh không đầy đủ. Cứ 4 người lớn bị viêm da dị ứng thì có một người đánh giá sức khỏe là “khá” hoặc “kém”; hơn 16% “rất” hoặc “hơi” không hài lòng với cuộc sống. Xếp hạng tiêu cực về sức khỏe và sự hài lòng trong cuộc sống tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của viêm da dị ứng.
Nhập viện do bùng phát viêm da dị ứng và các bệnh nhiễm trùng kèm theo có liên quan đến việc giảm 8,3 năm tuổi thọ so với dân số chung. Ngoài thời gian nhập viện, nguy cơ tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào cũng tăng nhẹ ở những người mắc bệnh này. Bệnh chàm có ảnh hưởng cao nhất đến số năm sống liên quan đến tàn tật đối với bệnh nhân mắc bệnh ngoài da trên toàn thế giới.
Cách chẩn đoán bệnh chàm Bác sĩ da liễu có thể chẩn đoán bệnh bằng cách xem xét làn da và tìm hiểu thông tin bệnh sử. Tuy nhiên, nhiều người mắc bệnh chàm cũng bị dị ứng. Do đó, bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm dị ứng để tìm ra dị nguyên gây kích ứng hoặc tác nhân gây bệnh. Trẻ bị bệnh chàm có khả năng phải thực hiện xét nghiệm dị ứng.
Trường hợp, bác sĩ chẩn đoán mắc bệnh chàm, bạn có thể hỏi bác sĩ về các công việc cần làm để phòng tránh bệnh tái phát, bao gồm:
Cách tốt nhất để bổ sung độ ẩm cho da là gì? Tôi có thể sử dụng sản phẩm không kê đơn hay bạn cần kê đơn?
Tôi có cần mua loại xà phòng, kem dưỡng và nước giặt dành cho người mắc bệnh chàm không? Các sản phẩm không chứa hương liệu hoặc dành cho da nhạy cảm có hữu ích không?
Có những loại thực phẩm nào mà tôi nên tránh để không bùng phát bệnh?
Chất liệu vải nào nên tránh/ nên mặc?
Vật nuôi có làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn không?
Nếu đổ mồ hôi khiến mọi thứ tồi tệ hơn, tôi vẫn có thể tập thể dục chứ?
Điều gì xảy ra nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc xảy ra tình trạng nhiễm trùng da do trầy xước?
Liệu căng thẳng có gây bùng phát bệnh?
Cách nào có thể giảm nguy cơ bùng phát những đợt bệnh?
Cách điều trị bệnh chàm Trong điều trị bệnh chàm, mục đích là làm dịu và ngăn biểu hiện ngứa, có thể dẫn đến nhiễm trùng. Theo đó, một số điều bạn có thể làm nhằm giảm bớt các triệu chứng, bao gồm:
Bác sĩ thường chỉ định người bệnh dùng thuốc, kem bôi,… nhằm giảm triệu chứng bệnh
Tại nhà Sử dụng kem/thuốc mỡ/sáp dưỡng ẩm làm dịu tình trạng viêm và duy trì độ ẩm cho da, giúp da mau lành;
Kem hydrocortisone và thuốc kháng histamin giúp giảm mẩn đỏ, ngứa và sưng tấy. Bạn chỉ nên thoa hydrocortisone lên các phần da bị chàm 4 lần/ngày trong 7 ngày. Tránh xa mắt, trực tràng và bộ phận sinh dục. Lưu ý, hỏi ý kiến bác sĩ nếu đang mang thai hoặc cho con bú.
Đắp gạc ướt.
Thư giãn và tập thiền.
Điều trị bằng thuốc Bác sĩ cũng có thể kê đơn các loại kem và thuốc mỡ có corticosteroid để giảm viêm. Nếu khu vực bị nhiễm trùng, bạn có thể sẽ cần dùng thuốc kháng sinh. Các lựa chọn khác bao gồm điều trị hóa chất làm giảm ngứa, quang trị liệu (sử dụng tia cực tím). Khi bệnh trở nên dai dẳng và kháng trị thì có thể dùng thuốc ức chế miễn dịch hay thuốc sinh học như Azathioprine (Azasan), Methotrexate, Mycophenolate mofetil (CellCept), Thuốc ức chế phosphodiesterase (thuốc mỡ Eucrisa), Ruxolitinib (kem Opzelura), Upadacitinib (Rinvoq) hoặc Cyclosporin… các loại thuốc này cần có sự theo dõi.
Cách phòng ngừa bệnh chàm tái phát Một số mẹo có thể giúp bạn ngăn ngừa bùng phát hoặc khiến bệnh chàm không trở nên tồi tệ hơn:
Dưỡng ẩm cho da thường xuyên.
Tránh thay đổi nhiệt độ hoặc độ ẩm đột ngột.
Duy trì không khí mát mẻ giúp cơ thể không đổ mồ hôi hoặc quá nóng để giảm ngứa.
Kiểm soát căng thẳng, dành thời gian thư giãn, tập thể dục thường xuyên giúp kiểm soát căng thẳng và tăng tuần hoàn.
Tránh mặc trang phục bằng các chất liệu dễ xước như len, vải bố,…
Không sử dụng xà phòng, chất tẩy rửa hoặc dung môi mạnh.
Chú ý và tránh dùng các loại thực phẩm có thể gây ra các triệu chứng.
Sử dụng máy tạo độ ẩm trong phòng ngủ.
Nếu con trẻ có nhiều khả năng bị bệnh chàm do tiền sử gia đình, bạn nên cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 3 tháng đầu đời hoặc lâu hơn nếu có thể. Các bác sĩ khuyên bạn nên tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ ít nhất đến 6 tháng (tốt nhất là 1 năm) khi bạn cho trẻ làm quen với thức ăn đặc. Em bé cũng cần được bảo vệ khỏi các chất gây dị ứng tiềm ẩn như lông vật nuôi, ve và nấm mốc.
Các câu hỏi thường gặp
Bệnh chàm có lây không? Không. Bạn không thể lây từ ai đó hoặc truyền bệnh cho người khác nếu mắc bệnh. Người mắc bệnh chàm cũng không đồng nghĩa làn da của họ bị nhiễm trùng hoặc lây bệnh từ người này sang người khác. Bệnh chàm có xu hướng di truyền nhưng cũng có thể phát sinh từ một số yếu tố, bao gồm hệ thống miễn dịch, môi trường và những yếu tố khiến hàng rào bảo vệ da rơi vào trạng thái “bị lỗi”. Tuy nhiên, bệnh chàm có thể dẫn đến nhiễm trùng da do hành động gãi khi ngứa hoặc khô nứt da. Tình trạng này có thể là nguyên nhân phá vỡ hàng rào bảo vệ da vốn có nhiệm vụ chống lại vi khuẩn và các vi trùng khác. (4)
Bệnh chàm có nguy hiểm không? Bệnh chàm không nguy hại đến tính mạng nhưng ảnh hưởng đến chất lượng sống, sinh hoạt, làm việc và học tập của người bệnh. Ngoài ra, tình trạng bệnh kéo dài nhiều năm có thể là yếu tố nguy cơ cho những căn bệnh khác phát sinh và làm nặng tình trạng bệnh. Bao gồm:
Dị ứng: Trẻ em bị bệnh chàm thường phát triển các tình trạng dị ứng khác theo một chuỗi điển hình như dị ứng thực phẩm, viêm mũi dị ứng và hen suyễn. Một số tình trạng này có thể tồn tại trong nhiều năm, số khác có thể tự khỏi khi tuổi tác ngày càng cao. Người bị viêm da dị ứng có nhiều nguy cơ bị nhiễm trùng da do vi khuẩn, virus và nấm nghiêm trọng.
Bệnh tự miễn và bệnh tim: Bệnh chàm ở người lớn có liên quan đến các tình trạng mãn tính nghiêm trọng khác bao gồm bệnh đái tháo đường, béo phì, bệnh tự miễn, huyết áp cao và bệnh tim. Nguy cơ mắc các tình trạng này tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của viêm da dị ứng.
Nhiễm trùng: Người lớn nhập viện do bệnh chàm có tỷ lệ nhiễm trùng nghiêm trọng bao gồm nhiễm trùng da, đường hô hấp và hệ thống (tim, não, GI, xương) cao hơn đáng kể so với những người không mắc phải tình trạng da liễu này.
Vấn đề về mắt: Người lớn bị bệnh chàm có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến mắt bao gồm viêm kết mạc, viêm giác mạc và dày sừng; nguy cơ này tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Tâm thần kinh: Trẻ bị bệnh chàm có nhiều khả năng được chẩn đoán mắc chứng rối loạn tăng động giảm chú ý. Trẻ và thanh thiếu niên bị bệnh chàm có nguy cơ bị trầm cảm, lo âu hoặc rối loạn hành vi cao hơn trẻ em không mắc bệnh từ 2 – 6 lần. Người lớn mắc bệnh có nguy cơ lo lắng hoặc trầm cảm cao hơn gấp 2,5 – 3 lần, tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng có đến một nửa số người có thể không được chẩn đoán. Tác động tiêu cực của bệnh chàm đối với sức khỏe tâm thần lớn hơn so với những bệnh nhân mắc bệnh tim, tiểu đường và huyết áp cao. Mắc bệnh chàm và thời thơ ấu có ảnh hưởng đáng kể đến tình cảm và hạnh phúc xã hội của cha mẹ và người chăm sóc.
Tác động đến lối sống: Một nửa số người lớn bị bệnh chàm từ trung bình đến nặng cho rằng bệnh ảnh hưởng đáng kể đời sống của họ. Bệnh cũng ảnh hưởng đến học tập, công việc, cuộc sống và sự thăng tiến của họ. Hơn 85% người bị bệnh cho biết bệnh ảnh hưởng đến lựa chọn loại quần áo mặc. Bé gái gặp phải vấn đề trong việc lựa chọn quần áo nhiều hơn so với bé trai. Bệnh chàm cũng ảnh hưởng đến việc thiết lập các mối quan hệ và sức khỏe tình dục của họ.
Tác động kinh tế & xã hội: Người lớn bị bệnh chàm, bất kể mức độ nghiêm trọng của bệnh, mỗi năm có nhiều khả năng phải nghỉ làm từ năm ngày trở lên; đối diện nguy cơ nghỉ việc. Người mắc bệnh sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và chi trả nhiều tiền hơn cho các vấn đề sức khỏe do bệnh gây ra. Gánh nặng kinh tế hàng năm của người mắc bệnh chàm, bao gồm chi phí y tế trực tiếp, chi phí gián tiếp do mất năng suất và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng cao hơn.
Có thể chữa khỏi bệnh chàm hoàn toàn không? Bệnh chàm không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng có thể kiểm soát được bệnh. Việc điều trị nhằm mục đích giảm các cơn ngứa, các mảng vảy, tình trạng khô nứt da,…; nặng hơn là tình trạng bội nhiễm và giảm thiểu các cơn tái phát cấp tính của bệnh.
Người bị bệnh chàm có dễ bị nhiễm trùng da không? Ở những lần phát bệnh, khi những tổn thương không được chữa lành tận gốc, tái lại nhiều lần, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn, tụ cầu vàng hình thành và gây tình trạng nhiễm trùng da. Do đó, người bệnh cần chữa dứt điểm bệnh ở những lần tái phát để phòng tránh những nguy cơ sức khỏe khác.
<|endoftext|> |
Hở van tim là gì? Bệnh hở van tim là tình trạng các van tim đóng lại không kín, khiến dòng máu trào ngược trở lại buồng tim mỗi khi tim co bóp. Do đó, tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp khối lượng máu bị thiếu do trào ngược. Bệnh được chia thành 4 loại, tương ứng với 4 van tim: Hở van 2 lá: máu trào ngược từ tâm thất trái về tâm nhĩ trái. Hở van 3 lá: máu trào ngược từ tâm thất phải về tâm nhĩ phải. Hở van động mạch chủ: máu trào ngược từ động mạch chủ về tâm thất trái. Hở van động mạch phổi: máu trào ngược từ động mạch phổi về tâm thất phải. Với mỗi dạng hở van tim sẽ kèm theo 4 mức độ hở van 1/4, hở van 2/4, 3/4 và 4/4. Mức độ hở 4/4 là nặng nhất, kèm theo nhiều biến chứng nguy hiểm với sức khỏe của người bệnh. (1)
Van ba lá và van động mạch phổi thường có tình trạng hở van nhẹ do sinh lý.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng hở van tim Các tổn thương khiến van tim bị hở có thể chia làm hai nhóm là nguyên nhân bẩm sinh và nhóm nguyên nhân do người bệnh có những bệnh lý mắc phải. (2) Nguyên nhân bẩm sinh: Thường gặp do bất thường cấu trúc van động mạch chủ, van hai lá. Nguyên nhân bệnh lý: Bệnh lý van tim mắc phải do hậu thấp: Tình trạng này xảy ra sau khi bị thấp khớp. Đây cũng là dạng van tim hở chiếm tỷ lệ cao nhất ở Việt Nam và những nước đang phát triển. Bệnh lý van tim mắc phải do thoái hóa: Nguyên nhân có thể do quá trình thoái hóa của tuổi già, van dày vôi hóa, đóng không kín. Hở van tim do nhồi máu cơ tim, cơ tim giãn nở, phình/tách động mạch chủ, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn,… Hở van hai lá do sa van, đứt dây chằng van hai lá,…
Các dấu hiệu thường thấy của hở van tim Bệnh hở van tim có triệu chứng khá đa dạng, phụ thuộc vào mức độ hở của van tim. Với hở van mức độ 1/4, người bệnh gần như không có triệu chứng, rất khó phát hiện. Vì vậy, tình trạng này còn gọi là hở van sinh lý, thường ít gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Từ hở van mức độ 2/4 thì người bệnh có thể gặp những triệu chứng như: Khó thở, đặc biệt là khi nằm hay hoạt động mạnh, có thể có cơn khó thở về đêm. Mệt mỏi kéo dài liên tục ngay cả khi không hoạt động (giảm khả năng gắng sức). Tim đập nhanh, đánh trống ngực liên tục ngay cả khi không hoạt động. Ho khan, nhất là về đêm. Không nằm thấp đầu được. Choáng ngất. Phù mắt cá chân hoặc bàn chân.
Đau ngực, khó thở là những triệu chứng điển hình cảnh báo tình trạng van tim bị hở Người bệnh hở van mức độ 2/4 ở giai đoạn đầu thường không thấy những biểu hiện rõ ràng. Khi mức độ hở van tăng lên 3/4, bệnh tiến triển qua nhiều năm, thường sẽ xuất hiện triệu chứng hoặc biến chứng như suy tim, rối loạn nhịp tim,… Nguy cơ suy tim ở người bệnh hở van ở mức 4/4 thường cao hơn so với 3 mức độ còn lại. Ngoài ra, bệnh nhân ở mức độ này còn có thể bị rối loạn nhịp tim, phù phổi, sốc tim…
Hở van tim có nguy hiểm không? Bệnh hở van tim nói riêng và các bệnh ở tim mạch nhìn chung đều gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh. Những biến chứng phổ biến của bệnh rất đa dạng, phổ biến là các biến chứng liên quan tới chức năng hoạt động của tim, bên cạnh đó van tim bị hở cũng có thể làm suy giảm chức năng của nhiều cơ quan khác. Suy tim: Đây là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân có van tim bất thường do tim phải hoạt động nhiều hơn để bù đắp lượng máu bị thiếu hụt. Lâu ngày, buồng tim bị giãn và dẫn đến suy tim. Rối loạn nhịp tim: Đây là tình trạng nhịp tim đập bất thường, khi quá nhanh (tần số >100 lần/phút) hoặc quá chậm (tần số < 60 lần/phút), nhịp tim không đều hoặc lúc nhanh lúc chậm. Rối loạn nhịp tim là nguyên nhân của 80% trường hợp đột tử. Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: biến chứng thường gặp ở hở van động mạch chủ, tình trạng này xảy ra do dòng máu phụt ngược từ động mạch chủ về thất trái, dễ gây tổn thương lớp nội mạc tim. Khu vực này lại là nơi vi khuẩn dễ dàng bám dính, gây nhiễm trùng hay áp-xe. Đột quỵ: Người bệnh hở van tim gặp phải các biến chứng suy tim, giãn buồng tim, rối loạn nhịp tim sẽ tạo điều kiện hình thành các cục máu đông đi đến não, gây ra tai biến mạch máu não (đột quỵ).
Các phương thức chẩn đoán Để chẩn đoán tình trạng hở van tim, chúng ta cần thăm khám lâm sàng và chỉ định cận lâm sàng phù hợp. Triệu chứng lâm sàng có dấu hiệu biểu hiện của bệnh lý (khó thở, tức ngực, choáng ngất…), tiền sử bệnh lý gợi ý nguyên nhân (bẩm sinh, nhồi máu cơ tim, chấn thương,…), khám tim bằng ống nghe tim. Ở người bị hở van tim, khi nghe tim thường nghe có tiếng thổi do dòng máu phụt ngược bất thường trong tim.
Bệnh nhân có tiếng thổi bất thường khi kiểm tra với ống nghe. Để bổ sung tính chính xác cho các kết luận lâm sàng, các bác sĩ thường chỉ định thêm những phương thức chẩn đoán cận lâm sàng như sau: Điện tâm đồ: Phương pháp chẩn đoán này có thể cho thấy các biểu hiện không đặc hiệu như dày nhĩ trái, dày thất trái, rung nhĩ,… Chụp X-quang ngực: Có thể thấy hình ảnh bóng tim to, phù kẽ, phù phế nang thường gặp khi hở van cấp tính hoặc khi suy tim nặng. Siêu âm Doppler tim: Là phương pháp quan trọng nhất trong chẩn đoán chính xác tình trạng hở van tim, giúp xác định và đánh giá mức độ hở van, ảnh hưởng của bệnh tới các chức năng của tim. Phương pháp này cũng có thể giúp phát hiện các bệnh lý tim mạch khác của thai nhi. Thông tim và chụp mạch: Phương pháp chẩn đoán này thường chỉ được áp dụng khi các phương pháp cận lâm sàng khác không thể kết luận được về mức độ hở của van tim, đánh giá chức năng tim hoặc khi dự định phẫu thuật. Ngoài ra, còn có một số xét nghiệm cận lâm sàng khác như: Chụp cộng hưởng từ, chụp CT scanner, xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu… Tùy vào tình trạng của từng người bệnh, các bác sĩ sẽ có chỉ định cụ thể để củng cố tính chính xác của các chẩn đoán bệnh.
Điều trị hở van tim như thế nào? Tùy vào nguyên nhân gây bệnh cũng như diễn tiến của bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đối với từng trường hợp bệnh. Thông thường, ở mức độ hở van 1/4 và triệu chứng rất nhẹ thì chưa cần thiết can thiệp điều trị. Mức độ hở van 2/4 vẫn được đánh giá là mức độ nhẹ, nhưng nếu có triệu chứng, các bác sẽ chỉ định sử dụng một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu (furosemide, spironolactone), thuốc làm giảm hậu gánh, thuốc giãn mạch nhóm nitrate, nhóm thuốc chống đông máu, thuốc chẹn beta giao cảm… Nếu van tim bị hở từ 2/4 trở lên, người bệnh cần tiến hành kiểm tra sớm để xác định nguyên nhân nhằm đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Trường hợp van hở 3/4 trở lên, người bệnh phải điều trị tích cực, theo dõi sát sao. Trong những trường hợp hở van tim nặng (3,5/4 trở lên), bác sĩ sẽ quyết định lựa chọn phương pháp phẫu thuật tim mở hay can thiệp tim qua da dựa trên mức độ tổn thương van. Trong đó, phẫu thuật tim mở thường được áp dụng với trường hợp van tim cần thay thế, phương pháp can thiệp qua da có thể áp dụng trong một số trường hợp (sửa van hai lá qua đường ống thông – Mitra clip). (3)
Phẫu thuật thay van tim là phương pháp sử dụng với trường hợp van tim bị hở mức độ nặng Hở van tim có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, bởi vậy người bệnh khi đã phát hiện bệnh cần chú ý tuân thủ phác đồ điều trị từ bác sĩ, sử dụng thuốc theo đơn để kiểm soát các triệu chứng của bệnh, tái khám định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ. Người bệnh cũng được khuyến cáo nên kiểm tra huyết áp thường xuyên và phải điều trị tăng huyết áp (nếu có) vì huyết áp cao sẽ khiến tim phải hoạt động nhiều hơn. Bên cạnh đó, người mắc bệnh van tim cần chú ý thực hiện chế độ ăn nhạt, ít muối, ít chất béo và kiểm tra nồng độ mỡ trong máu thường xuyên để phòng ngừa bệnh mạch vành; không nên uống cà phê. Việc sử dụng đồ uống có cồn nên được hạn chế vì có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của tình trạng rối loạn nhịp (nếu có). Người bệnh hở van tin cũng cần chú ý kiểm soát cân nặng, tránh tăng cân, béo phì nhằm làm giảm áp lực lên tim.
Hở van tim sống được bao lâu? Tiên lượng sống của bệnh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mức độ hở van, loại van bị hở, thời điểm phát hiện bệnh, tình trạng bệnh nền cũng như phương pháp điều trị. Trong phần lớn các trường hợp, việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ cho hiệu quả tốt, giúp kéo dài tuổi thọ cho người bệnh. Người bệnh hở van tim 2 lá hay hở van động mạch chủ thường gặp nhiều biến chứng nghiêm trọng và có tiên lượng xấu hơn so với hai loại hở van còn lại. Bệnh hở van tim ở người cao tuổi có mắc kèm theo các bệnh lý nền như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, tiểu đường, suy tim… có tiên lượng sống thấp hơn những người chỉ bị hở van đơn thuần. Kết quả của một số khảo sát cho thấy, bệnh hở van 2 lá có kèm bệnh mạch vành sau 5 năm theo dõi có tỷ lệ tử vong lên tới 62%. Khi người bệnh được chẩn đoán sớm, van tim chưa bị hở nhiều, ít biến chứng, hiệu quả điều trị và cơ hội kéo dài tuổi thọ sẽ cao hơn so với khi phát hiện ở giai đoạn hở nặng. Khi các lá van đã bị hư hỏng nghiêm trọng, nguy cơ đột tử có thể xuất hiện bất cứ lúc nào. Do đó, khi người bệnh đã được chẩn đoán van tim bị hở ở mức độ bệnh lý (hở van mức độ vừa đến nhiều), người bệnh cần chú ý theo dõi và tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ. Cho đến nay, thay/sửa van tim là phương pháp duy nhất giúp giải quyết triệt để tổn thương của van tim. Dù vậy, phương pháp này vẫn tồn tại một số nhược điểm và rủi ro nhất định nhưng các thống kê cho thấy thay/sửa van tim giúp cải thiện rõ rệt tuổi thọ cho bệnh nhân.
Bệnh nhân có thể kéo dài tuổi thọ nếu tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ
Phòng ngừa sớm hở van tim như thế nào? Mặc dù y học ngày càng phát triển nhưng cho tới hiện tại, vẫn chưa có phương pháp điều trị triệt để giúp khôi phục chức năng ban đầu của van tim đã bị hở ngoài phương pháp thay/sửa van tim. Trong khi đó phương pháp này cũng tiềm ẩn những nguy cơ nhất định. Do đó, vai trò của việc phòng bệnh càng quan trọng hơn. Những lưu ý dưới đây cũng có thể áp dụng với người mắc bệnh hở van tim, hỗ trợ hiệu quả điều trị. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ vitamin, các dưỡng chất cần thiết từ rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt… để giúp tăng cường đề kháng. Hạn chế tối đa các thực phẩm chứa quá nhiều dầu mỡ, nhiều muối, nhiều đường, thực phẩm chế biến sẵn… để giúp có một trái tim khỏe mạnh. Cân bằng giữa nghỉ ngơi và làm việc để loại bỏ căng thẳng. Tăng cường vận động đều đặn, chú ý thực hiện hoạt động thể dục vừa sức. Duy trì cân nặng ổn định, tránh tình trạng béo phì. Hạn chế sử dụng thuốc lá, các chất kích thích, đồ uống có cồn như rượu, bia… Các yếu tố nguy cơ này không chỉ đe dọa sức khỏe tim mạch mà còn gây ảnh hưởng tới nhiều cơ quan chức năng khác. Tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Trung tâm Tim mạch được đầu tư xây dựng khang trang, quy tụ chuyên gia giàu kinh nghiệm, cập nhật thường xuyên các phác đồ điều trị mới theo hướng dẫn từ các Hiệp hội Tim mạch trong và ngoài nước. Thêm vào đó, hệ thống máy móc hiện đại: máy chụp CT ứng dụng trí tuệ nhân tạo, máy chụp cộng hưởng từ; máy siêu âm tim, siêu âm mạch máu (động mạch cảnh, mạch máu ngoại biên…) thế hệ mới dựng hình ảnh 4D, hệ thống máy DSA chụp mạch vành 2 bình diện… giúp thực hiện tầm soát, chẩn đoán nhanh chóng, chính xác, hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh tim mạch. <|endoftext|> |
Bàn chân đái tháo đường là gì? Bàn chân đái tháo đường là biến chứng phức tạp của bệnh đái tháo đường. Biến chứng này được mô tả ban đầu với các vết loét đơn giản, nhiễm trùng, lâu lành và gây hệ quả lớn ảnh hưởng đến sinh hoạt, chất lượng cuộc sống cũng như sinh mạng của người bệnh.
Biến chứng bàn chân đái tháo đường thường do tình trạng tổn thương mạch máu bao gồm: xơ vữa hẹp mạch máu, giảm tưới máu, tổn thương thần kinh với những rối loạn dinh dưỡng, rối loạn dẫn truyền thần kinh, tổn thương biến dạng xương, viêm xương của bàn chân đái tháo đường cùng với các yếu tố như: vết trầy xước, mất da nhiễm trùng…
Biến chứng bàn chân đái tháo đường có thể xảy ra với người mới bị hay bệnh lâu năm. Yếu tố nhiễm trùng được xem là yếu tố quan trọng thúc đẩy tình trạng xấu của bàn chân đái tháo đường.
Các yếu tố như: biến chứng mạch máu, tình trạng giảm tưới máu, tổn thương thần kinh với các rối loạn cảm giác cũng là yếu tố làm người bệnh khó chịu, đôi khi không chịu đựng được giảm chất lượng cuộc sống, các yếu tố này cũng làm cho người bệnh có những can thiệp không đúng như: bôi thuốc, ngâm nước nóng, ngâm thuốc hay các can thiệp khác dẫn đến kết quả xấu của bàn chân.
Nguyên nhân gây loét bàn chân tiểu đường Có nhiều nguyên nhân gây loét bàn chân tiểu đường nên sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Loét bàn chân đái tháo đường thường xuất hiện trên nhóm người đái tháo đường có các biến chứng mạch máu, thần kinh, có thể có tổn thương biến dạng xương bàn chân charcot trên người đái tháo đường. Các biến chứng này thường liên quan đến tình trạng kiểm soát đường huyết, kiểm soát các yếu tố xơ vữa mạch máu lâu dài. (1)
Tình trạng kiểm soát đường huyết, kiểm soát lipid kém liên quan chặt chẽ với biến chứng thần minh và mạch máu được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trên người bệnh đái tháo đường.
Các yếu tố thuận lợi có thể gây tổn thương trên bàn chân đái tháo đường như:
Không chăm sóc vệ sinh bàn chân.
Thói quen đi chân trần dễ giẫm đạp dị vật.
Cắt móng chân, cắt da không đúng cách gây tổn thương ngón chân tạo điều kiện thuận lợi cho nhiễm trùng.
Mang giày dép chật, cứng dễ cọ sát, gây tổn thương chân.
Các can thiệp không đúng cách trên bàn chân như: bôi dầu nóng, ngâm nước nóng, sử dụng các thiết bị tạo nhiệt làm giảm đau trên bàn chân đái tháo đường.
Các yếu tố cũng ảnh hưởng trên vết thương, tình trạng vết loét, nhiễm trùng bệnh nhân đái tháo đường như:
Thói quen hút thuốc lá.
Tình trạng kiểm soát đường huyết kém.
Thừa cân béo phì.
Tình trạng suy giảm sức đề kháng, miễn dịch.
Triệu chứng loét bàn chân bệnh tiểu đường Người bệnh đái tháo đường kiểm soát kém có các biến chứng, triệu chứng có thể biểu hiện sớm như: cảm giác tê buốt bàn chân, mất cảm giác bàn chân, cảm giác đi khô ráp như đi trên cát, hay đi chân mang bao nylon, hoặc cảm giác bàn chân lạnh buốt do giảm tưới máu, đôi khi cảm giác nóng do viêm xương hay nhiễm trùng.
Quan sát da bàn chân khô, nứt nẻ, rụng lông, teo cơ, vùng cẳng chân và mô bàn chân. Người có tổn thương bàn chân đái tháo đường có thể xuất hiện các vết bóng nước tự nhiên, hoại tử đen ở một số vị trí trên vùng da bàn chân, các vị trí đầu ngón, các vết nứt da.
Các vết loét dưới dạng trầy xước do tác động bệnh ngoài như: đạp dị vật, cọ sát… Từ các vết thương ban đầu sau đó kèm theo với tình trạng nhiễm trùng phối hợp do nhiều nguyên nhân như: chăm sóc vệ sinh kém, suy giảm miễn dịch, kiểm soát đường huyết kém.
Các vết thương dễ lan rộng tại chỗ, gây nhiễm trùng toàn thân, nhiễm trùng huyết nguy hiểm.
Các triệu chứng của vết thương có thể thấy như: sự tiết dịch của vết thương, hoặc có mùi hôi, dịch mủ, có thể lan hoại tử sang mô lân cận và lan xa tùy theo nhiều loại vi trùng hay tình trạng sức khỏe của người bệnh.
Triệu chứng toàn thân của tình trạng vết thương bàn chân đái tháo đường như: các biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, sốt cao, nặng hơn có thể dẫn đến các bệnh cấp tính của nhiễm trùng toàn thân, kèm với các triệu chứng của tăng đường huyết.
Người bệnh có thể có kèm theo các triệu chứng của bệnh sẵn có trên người cao tuổi như: cao huyết áp, đau nhức xương khớp, đi lại khó khăn.
Chẩn đoán biến chứng bàn chân đái tháo đường Bên cạnh các công việc đánh giá biến chứng của bệnh đái tháo đường giúp cho điều trị tích cực, thì tầm soát biến chứng bàn chân đái tháo đường là cần thiết, cũng như khi người đái tháo đường có vết thương, vết loét cần đánh giá đúng để điều trị tích cực hạn chế tiến triển, trả lại chức năng, chất lượng cuộc sống cho người bệnh. (2)
Người bệnh đái tháo đường thường xuyên kiểm tra bàn chân để bảo vệ sức khỏe tốt hơn tránh biến chứng bàn chân đái tháo đường.
1. Tầm soát biến chứng bàn chân đái tháo đường Ghi nhận các triệu chứng cơ năng người bệnh khai như: đau nhức, tê buốt, đau cách hồi, bàn chân lạnh, khô… là những dữ liệu cho thầy thuốc nghi ngờ biến chứng bàn chân đái tháo đường.
Quan sát, khám đánh giá về tình trạng tưới máu, tình trạng viêm các biến dạng bàn chân đái tháo đường…
Các biện pháp cận lâm sàng giúp đánh giá tình trạng mạch máu, tưới máu bàn chân như: đo ABI (Ankle Brachial Index), TcPO2 (
transcutaneous oxygen tension).
Các biện pháp khám giúp đánh giá cảm giác của bản chân như: cảm giác nóng lạnh, cảm giác đau nông, cảm giác sâu, cảm giác rung âm thoa, điện cơ…
Đánh giá áp lực đồ bàn chân đái tháo đường.
Đánh giá tổn thương xương như: bàn chân charcot, dựa trên các hình ảnh Xquang, MRI, CT Scan…
2. Đánh giá vết thương, vết loét trên bàn chân đái tháo đường Xác định vị trí, trình trạng vết thương, vết loét rất cần thiết giúp thầy thuốc tiên lượng, đưa giải pháp tích cực nhất cho người bệnh.
Các bước tiến hành đánh giá vết thương.
Vị trí, kích thước, độ sâu, nến vết thương, tình trạng ngóc ngách, tình trạng tiết dịch, mùi hôi dịch tiết, bờ vết thương, các đặc tính này quan trọng trong việc chăm sóc vết thương.
Các xét nghiệm vi sinh giúp phân lập, cấy tìm vi trùng, nấm tại vết thương.
Điều trị bệnh lý bàn chân tiểu đường Bàn chân đái tháo đường là biến chứng phức tạp của bệnh đái tháo đường do đó việc phòng ngừa đóng vai trò rất quan trọng. Trong trường hợp tổn thương, có xuất hiện vết loét, việc chăm sóc sớm, đúng phương pháp là cần thiết, quan trọng giúp vết thương lành sớm cho người bệnh.
1. Chăm sóc tại chỗ vết thương Ngày nay qua các nghiên cứu, thực hành người ta đưa ra khái niệm các bước quan trọng trong chăm sóc vết thương như: khái niệm TIME, MOIST. Các khái niệm này bao gồm các công việc cần thực hiện trong chăm sóc vết thương như: kiểm soát tình trạng nhiễm trùng của vết thương, kiểm soát dịch tiết của vết thương, cắt lọc mô hoại tử, cung cấp oxy mô tại chỗ, kích thích quá trình lên mô hạt và lành thương.
Với các tiến bộ của khoa học có nhiều phương tiện giúp chăm sóc vết thương tại chỗ như: các dung dịch rửa – hypochlorite (HOCL), dung dịch Prontosan, Betadine…
Các loại băng gạc vết thương mới giúp kiểm soát dịch tiết, kiểm soát nhiễm trùng tại chỗ như: các loại gạc Foam, Alginate, các loại gạc tẩm bạc hay mật ong giúp kiểm soát mùi hôi, nhiễm trùng. Các loại gạc giúp giữ môi trường ẩm cho vết thương lành nhanh.
Các dụng cụ giúp kiểm soát dịch tiết, kích thích lên mô như: dụng cụ hút áp lực âm Vacuum assisted closure (VAC).
Các thuốc kích thích lên mô hạt và biểu bì hóa như: các yếu tố tăng trưởng, các chất cung cấp nguồn oxy tại chỗ vết thương giúp lành thương nhanh.
2. Chăm sóc toàn thân Việc kiểm soát tình trạng nhiễm trùng bằng các loại kháng sinh đường uống hay đường tiêm mạch hạn chế tình trạng lan rộng nhiễm trùng, kiểm soát nhiễm trùng tại chỗ.
Kháng sinh thường được sử dụng theo yếu tố dịch tễ tại các địa phương và đơn vị. Kháng sinh ban đầu, kháng sinh theo kháng sinh đồ cần tuân thủ các khuyến cáo tại địa phương. Việc cần chú ý các vi trùng thường gặp trong vết loét bàn chân đái tháo đường có thể có nhiều vi khuẩn cùng lúc.
Việc kiểm soát đường huyết tích cực và các bệnh nền của người bệnh là cần thiết, kịp thời
Phòng ngừa biến chứng bàn chân đái tháo đường.
Người đái tháo đường cần điều trị tích cực, thường xuyên với mục tiêu kiểm soát được đường huyết, các yếu tố khác như: huyết áp, tình trạng lipid máu là điều cơ bản nhất trong việc phòng ngừa biến chứng chung và biến chứng bàn chân đái tháo đường.
Hợp tác với thầy thuốc, tuân thủ điều trị là điều quan trọng để thành công trong điều trị.
Tránh tự điều trị hoặc bỏ trị sẽ thất bại trong việc điều trị.
Tái khám định kỳ theo lịch hẹn của thầy thuốc để tầm soát phát hiện sớm, phòng ngừa sớm các biến chứng.
Việc tầm soát sớm nên được quan tâm hơn: người bệnh đái tháo đường cần hiểu biết giá trị của tầm soát, phát hiện sớm.
Các biện pháp thông thường hỗ trợ cho người bệnh ngừa các biến chứng bàn chân đái tháo đường cũng như biến chứng chung.
Người đái tháo đường nên:
Có chế độ ăn uống phù hợp với người đái tháo đường.
Duy trì vận động thể dục đều đặn.
Tuân thủ chế độ dùng thuốc, lịch khám.
Theo dõi đường huyết hằng ngày.
Thường xuyên giữ vệ sinh tay chân, tự theo dõi quan sát bàn chân để phát hiện các vết nứt da, phồng rộp da, vết chai mới phát hiện.
Vệ sinh bàn chân với nước sạch, xà phòng, lau khô bằng khăn mềm bàn chân và các kẽ ngón chân, tránh gây tổn thương da ngay sau rửa chân.
Chọn giày dép phù hợp bảo vệ bàn chân.
Bỏ thuốc lá, các thói quen bất lợi cho sức khỏe.
Khi có các triệu chứng tê nhức bàn chân nghi do biến chứng của đái tháo đường, cần đến thầy thuốc để khám ngày, tuân thủ lời khuyên của thầy thuốc.
Các điều lưu ý nên tránh:
Không đi chân trần, mang giày dép chật, cắt móng không đúng phương pháp.
Không tự cắt hay dùng thuốc xử lý các vết chai chân mà không có ý kiến của thầy thuốc.
Không ngâm chân trong nước, nước nóng hay nước có sử dụng các cây lá khi có triệu chứng đau nhức mà không được nghe khuyến cáo của thầy thuốc.
Không sử dụng các biện pháp bảo vệ hay điều trị vấn đề bàn chân mà không được trao đổi, khuyến cáo của thầy thuốc.
Các vấn đề thường gặp trên bàn chân người đái tháo đường
Các triệu chứng cơ năng: đau nhức, đau cách hồi, tê buốt, cảm giác lạnh, nóng bàn chân, đi lại khó khăn.
Các dấu hiệu có thể quan sát:
Bất thường về da do biến chứng của bệnh, do nhiễm trùng, nấm.
Bất thường về bàn chân do tổn thương, biến dạng xương.
Việc chăm sóc, phòng ngừa, điều trị biến chứng bàn chân đái tháo đường là một vấn đề phức tạp. Cần sự hợp tác của người đái tháo đường và thầy thuốc.
Ngày nay các tiến bộ y khoa có thể hỗ trợ rất nhiều cho việc phòng ngừa, điều trị các biến chứng của nhiễm trùng vết loét bàn chân đái tháo đường, mang lại chất lượng cuộc sống cho người đái tháo đường.
Người đái tháo đường nên chọn giày vừa vặn, vệ sinh giày thường xuyên để bảo vệ chân luôn khỏe. Khoa Nội tiết – Đái tháo đường, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh có các dịch vụ cao cấp trong khám, chẩn đoán, tư vấn, điều trị chuyên sâu bệnh đái tháo đường, các rối loạn nội tiết khác giúp người bệnh kiểm soát bệnh, duy trì cuộc sống tốt hơn.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Nếu người bệnh phát hiện có các triệu chứng bất thường nghi ngờ bệnh bàn chân tiểu đường nên đi khám sớm tại chuyên khoa Nội tiết – Đái tháo đường để được tư vấn, điều trị hiệu quả. Người bệnh không nên chủ quan những vết thương nhỏ ở chân vì rất dễ nhiễm trùng, gây nhiều biến chứng bàn chân đái tháo đường nguy hiểm đến sức khỏe.
<|endoftext|> |
Bế sản dịch là gì?
Bế sản dịch là hiện tượng sản dịch sau sinh mổ hoặc thường không thoát ra ngoài được, ứ đọng lại trong tử cung. Bế (tắc) sản dịch nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm khuẩn sản dịch, rối loạn đông máu, chảy máu không cầm… cực kỳ nguy hiểm cho tính mạng sản phụ, theo bác sĩ Đinh Thị Hiền Lê.
Dù là sinh thường hay sinh mổ, bạn cũng sẽ tiết sản dịch sau khi sinh. Sản dịch bao gồm máu, nước ối còn sót lại, mảnh vụn của lớp nội mạc tử cung, dịch tiết cổ tử cung, tất cả sẽ chảy ra ngoài qua đường âm đạo. Quá trình tiết sản dịch kéo dài bao lâu tùy thuộc vào cơ địa từng người, trung bình 2 – 6 tuần. (3)
Xem thêm:
5 căn bệnh hậu sản thường gặp nhất ở phụ nữ sau sinh
Dấu hiệu bế sản dịch
Trong vài ngày đầu sau khi sinh, cơ thể sẽ đẩy ra một lượng máu khá lớn, màu đỏ tươi và trông giống như kinh nguyệt, kèm theo những cục máu đông nhỏ. 10 ngày sau khi sinh, sản dịch loãng dần, chủ yếu là tế bào bạch cầu và tế bào từ niêm mạc tử cung.
Những ngày sau đó, sản dịch sẽ tiết ít dần trước khi hết hoàn toàn sau 2 – 4 tuần. Một số trường hợp tiếp tục ra dịch
sản
trong vài tuần tiếp theo, tối đa 45 ngày sau sinh.
Quá trình trên diễn ra ở những sản phụ có sản dịch bình thường. Nhưng nếu bạn thấy mình xuất hiện các triệu chứng bất thường dưới đây, hãy nghĩ tới hiện tượng
bế tắc sản dịch phụ khoa
:
Sản dịch chảy rất ít, có mùi hôi vì bị nhiễm trùng
Căng tức vùng hạ vị, thỉnh thoảng có cơn đau âm ỉ
Có cục cứng ở bụng, cảm nhận rõ khi sờ
Nhiệt độ cơ thể tăng cao
Cổ tử cung đóng kín, đau khi ấn đáy tử cung
Nguyên nhân gây
bế sản dịch sau khi sinh
Một số nguyên nhân sau đây dễ dẫn tới nguy cơ phát hiện tắc sản dịch sau khi đẻ:
1. Sinh mổ
Sinh mổ khiến sản phụ mất nhiều máu hơn so với sinh thường. Tử cung lại co bóp kém nên sản dịch khó được đẩy ra hết, ách tắc lại trong tử cung.
2. Mất máu nhiều trong lúc sinh
Mất máu là hiện tượng bình thường khi sinh nở, nhưng nếu bị mất máu quá nhiều, tử cung sẽ co bóp kém, thậm chí mất hẳn khả năng co bóp để đẩy sản dịch. Đây chính là nguyên nhân phổ biến của tình trạng
tắc sản dịch sau sinh.
3. Biến chứng sau sinh
Các biến chứng xảy ra trong và sau khi sinh như thai to, đa thai, đa ối, quá trình chuyển dạ kéo dài… sẽ dễ khiến sản phụ bị
bế tắc sản dịch
.
4. Chế độ hậu sản không tốt
Phụ nữ có sức khỏe yếu sau sinh khiến phải nằm một chỗ, ít vận động đi lại, hoặc vệ sinh vùng kín không sạch dẫn đến nhiễm trùng… góp phần làm tăng nguy cơ
bế sản dịch sau sinh mổ/thường.
Sản phụ mang đa thai sẽ tăng nguy cơ ứ đọngsản dịch sau sinh
5. Nguyên nhân khách quan
Khi trương lực cơ tử cung của sản phụ kém, cổ tử cung bị đóng kín, sức khỏe sản phụ suy kiệt… sẽ làm cho sản dịch không thể thoát ra ngoài.
Bế sản dịch có nguy hiểm không?
Bệnh có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Biến chứng này bao gồm nhiễm khuẩn máu, rối loạn đông máu, chảy máu không cầm, trong trường hợp nặng có thể phải cắt bỏ tử cung. Vì thế, các sản phụ sau sinh cần hết sức chú ý đến thời kỳ hậu sản của mình. Nếu phát hiện thấy các dấu hiệu bất thường, tuyệt đối không nên chủ quan mà phải đi khám ngay để có hướng xử trí đúng cách.
Cách chữa trị bế sản dịch cho sản phụ như thế nào?
Bạn không thể tự
điều trị bế dịch sản sau sinh
mà cần tới bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và chỉ định can thiệp phù hợp. Các phương pháp phổ biến mà bác sĩ thường áp dụng để điều trị là:
1. Nong cổ tử cung
Đây là cách đầu tiên để xử trí tình trạng ứ sản dịch. Bác sĩ thực hiện nong cổ tử cung bằng cách đưa dụng cụ chuyên khoa vào để lấy hết phần tế bào, dịch ứ đọng bên trong tử cung ra ngoài. ThS.BS Đinh Thị Hiền Lê lưu ý, thủ thuật này nên được tiến hành tại các cơ sở y tế đảm bảo điều kiện vệ sinh sạch sẽ để tránh nhiễm trùng hay biến chứng về sau.
2. Hút dịch tử cung
Tương tự như nong cổ tử cung, với phương pháp hút dịch tử cung, bác sĩ cũng sử dụng một dụng cụ chuyên khoa (là ống hút) để hút hết sản dịch ra ngoài. Ống hút này cần được vô trùng tuyệt đối; nếu không, sản phụ sẽ phải đối mặt với những nguy hiểm tiềm tàng, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản sau này.
3. Dùng thuốc kích thích co bóp tử cung
Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng tắc sản dịch là do tử cung co bóp kém, không đẩy được sản dịch ra ngoài. Thế nên, để điều trị
, bác sĩ có thể cho can thiệp bằng thuốc giúp kích thích tử cung co bóp mạnh; từ đó đẩy hết các chất còn sót lại ra ngoài.
Cách phòng ngừa bế sản dịch như thế nào?
Để phòng tránh tình trạng ứ sản dịch
sau sinh, mẹ cần ghi nhớ những biện pháp sau: (2)
1. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ Sản dịch là môi trường lý tưởng cho vi khuẩn và ký sinh trùng phát triển, gây ra tình trạng viêm nhiễm âm đạo và tử cung. Do đó, phụ nữ cần vệ sinh vùng kín đúng cách để tránh nhiễm khuẩn sau sinh. Bạn hãy rửa sạch vùng âm đạo sau mỗi lần thay băng vệ sinh, tốt nhất là bằng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh pha loãng.
Bên cạnh đó, bạn lưu ý dùng loại băng vệ sinh dành riêng cho sản phụ và thay băng thường xuyên, từ 4-5 lần/ngày. Không nên sử dụng tampon, không lau vùng kín bằng các loại khăn ướt có hóa chất, không thụt rửa âm đạo, không tắm bồn để tránh viêm nhiễm phụ khoa, tăng nguy cơ mắc bệnh.
2. Đi lại, vận động nhẹ nhàng Mẹ sau sinh chỉ nên nằm nghỉ ngơi trong 6 – 8 giờ, sau đó phải ngồi dậy vận động, đi lại nhẹ nhàng. Điều này giúp tử cung co bóp đẩy nhanh sản dịch ra ngoài, rút ngắn quá trình hậu sản.
3. Cho bé bú sữa mẹ sớm Cho con bú sớm là một hình thức gián tiếp kích thích tử cung co bóp để “tống khứ” sản dịch. Chính vì thế, bạn hãy thực hiện một số mẹo nhỏ nhằm kích sữa về nhanh (như massage bầu ngực, cho bé bú trực tiếp, dùng máy hút sữa…).
Mẹ nên cho bé bú càng sớm càng tốt để kích thích tử cung co bóp đẩy sản dịch ra ngoài
4. Chế độ ăn uống hợp lý Phụ nữ sau sinh nên có chế độ ăn uống riêng, giúp lợi sữa đồng thời mau hết sản dịch. Có rất nhiều loại thực phẩm cần có trong thực đơn cho sản phụ như rau ngót, rau dền, ngải cứu… Chúng có tác dụng lợi sữa, đồng thời hỗ trợ quá trình co hồi của tử cung giúp sản dịch được đẩy ra nhanh chóng. Ngoài ra, các loại củ quả như mướp, đu đủ xanh, hoa chuối, nghệ… cũng có tác dụng tương tự, vừa kích thích tuyến sữa, vừa ổn định dạ dày và hồi phục tử cung.
5. Đi tiểu thường xuyên Trong những ngày đầu sau sinh, bàng quang của bạn có thể kém nhạy cảm hơn bình thường. Vì vậy, bạn sẽ không cảm thấy cần phải đi tiểu ngay cả khi bàng quang đã khá đầy. Ngoài việc gây ra các vấn đề về tiết niệu, bàng quang đầy còn khiến tử cung khó co bóp hơn, dẫn đến sản dịch khó thoát ra ngoài hơn. Cho nên, đừng quên đi vệ sinh mỗi 2-3 giờ bạn nhé!
Giải pháp phòng ngừa và điều trị tắc sản dịch sau sinh mổ/thường tại BVĐK Tâm Anh
Để phát hiện sớm và chữa ứ sản dịch hiệu quả
cho bà bầu cũng như những tai biến sản khoa khác, sản phụ cần được tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia sản khoa giàu kinh nghiệm. Vậy nên, bên cạnh việc lựa chọn gói khám thai và sinh con tại những bệnh viện uy tín, các bà mẹ còn rất quan tâm đến gói chăm sóc mẹ và bé sau sinh. Chọn được bệnh viện với dịch vụ tốt, cả mẹ và con sẽ được theo dõi và chăm sóc chu đáo. Nhờ đó, phát hiện sớm vấn đề sức khỏe để có được sự hỗ trợ kịp thời.
Bệnh viện Đa Khoa Tâm Anh tự hào khi có đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, sẽ luôn bên cạnh mẹ trong hành trình 9 tháng 10 ngày mang nặng đẻ đau, khoảnh khắc vượt cạn thiêng liêng và cuối cùng là giai đoạn hậu sản quan trọng.
Khoa Phụ sản BVĐK Tâm Anh được trang bị hệ thống máy móc tiên tiến như máy siêu âm 2D, 3D, 4D, siêu âm Doppler màu, hệ thống máy siêu âm Voluson E10 thế hệ mới cho hình ảnh hiển thị có độ phân giải cao trên màn hình LCD, thông báo chính xác các thông số biểu hiện sức khỏe của mẹ và bé… giúp phát hiện và xử lý bế sản dịch kịp thời cũng như các tai biến sản khoa khác.
Ngoài ra,
khoa Phụ Sản còn áp dụng các phương pháp đẻ không đau; thời gian gây mê được rút gọn ngắn nhất nhằm hạn chế tối đa tác dụng phụ của thuốc; chiếu plasma sau sinh, dịch vụ tư vấn và hướng dẫn thực hiện các phương pháp nuôi con khoa học hiện đại như nuôi con bằng sữa mẹ, cắt dây rốn chậm, da kề da ngay sau sinh, trữ máu cuống rốn,
chăm lo bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng cho mẹ sau sinh… giúp mẹ nhanh chóng phục hồi sức khỏe.
Tại BVĐK Tâm Anh, mẹ được chăm sóc chu đáo bởi chuyên gia giàu kinh nghiệm và hệ thống máy móc hiện đại Để đăng ký dịch vụ thai sản trọn gói
tại bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline:
0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh
Trên đây là tất cả các thông tin bạn cần biết về hiện tượng bế sản dịch sau khi sinh ở sản phụ. Đây là vấn đề rất nghiêm trọng và các mẹ cần phải chú ý thật kỹ đó nhé!
<|endoftext|> |
Bệnh lý Ống phúc tinh mạc là gì? Bệnh lý ống phúc tinh mạc ở bé trai là một bệnh lý xảy ra do sự bất thường trong quá trình di chuyển của hai tinh hoàn từ bụng xuống bìu. Bình thường, ở thời kỳ thai nhi, hai tinh hoàn của trẻ được hình thành và phát triển dần trong bụng. Khi đến cuối thai kỳ, mỗi tinh hoàn sẽ tạo ra một đường dẫn được gọi là ống phúc tinh mạc khi di chuyển xuống bìu. Khi quá trình này diễn ra không hoàn chỉnh, trẻ mắc bệnh lý ống phúc tinh mạc. Tương tự ở các bé trai, nếu dây chằng tròn ở các bé gái khi di chuyển xuống môi lớn gặp khó khăn, bất thường cũng sẽ gây ra các bệnh lý ống phúc tinh mạc ở bé gái. Theo một thống kê, tỷ lệ trẻ sinh ra mắc bệnh lý ống phúc tinh mạc khoảng 0.8 – 4.4% ở trẻ sinh đủ tháng và lên đến 30 % ở trẻ sinh non. 80% ống phúc tinh mạc chưa bít và tỷ lệ này giảm nhanh chóng trong 6 tháng đầu sau sinh.
1. Thoát vị bẹn (inguinal hernias) Thoát vị bẹn là dạng thoát vị phổ biến nhất, có thể gặp ở cả nam và nữ, ở mọi lứa tuổi. Đây là tình trạng các cơ quan ở ổ bụng và mỡ thừa chui qua các lỗ tự nhiên ở bẹn (điểm yếu của thành bụng), gây sưng hoặc xuất hiện một cục nhỏ ở háng hoặc bìu sưng to, có thể gây đau.
Thoát vị bẹn thường xảy ra ở nam giới hơn nữ giới. Tỷ lệ mắc bệnh này ở trẻ sơ sinh nam dao động trong khoảng từ 2-3% và dưới 1% ở trẻ sơ sinh nữ.
Thoát vị bẹn ở trẻ
2. Thủy tinh mạc Thủy tinh mạc hay còn gọi “bệnh dái nước” là tình trạng sau khi tinh hoàn di chuyển xuống bìu, 1 ống thông nhỏ từ ổ bụng xuống bìu của trẻ vẫn còn tồn tại, tiết dịch xuống bìu khiến bìu sưng to, căng bóng. Tình trạng này thường gặp ở trẻ sơ sinh và sẽ tự biến mất khi trẻ được 12 – 18 tháng tuổi. Trong một số trường hợp, nam giới trưởng thành có thể mắc thủy tinh mạc do viêm hoặc chấn thương bìu.
Lưu ý, thủy tinh mạc không gây đau nhức cho trẻ nhưng nếu trẻ có cảm giác đau nhức, bố mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện để được kiểm tra và can thiệp y tế kịp thời.
Thủy tinh mạc ở trẻ
3. Nang thừng tinh Tương tự như thủy tinh mạc, nang thừng tinh ở trẻ cũng xảy ra do ống phúc tinh mạc vẫn còn tồn tại sau khi trẻ chào đời gây tích tụ dịch bên trong bìu khiến bìu phồng to bất thường. Tuy nhiên, ống phúc tinh mạc ở trẻ bị nang thừng tinh bị teo nhỏ ở phần trên cao khiến dịch không thể chảy ngược vào thành bụng.
Nguyên nhân dẫn đến bệnh lý ống phúc tinh mạc Bệnh lý ống phúc tinh mạc ở trẻ sơ sinh xảy ra khi ống phúc tinh mạc không đóng lại hoàn toàn tạo ra một điểm yếu trên thành bụng. Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh các bệnh lý này gồm:
Yếu tố di truyền.
Giới tính: nam giới sẽ có nguy cơ mắc bệnh lý ống phúc tinh mạc cao hơn nữ giới.
Trong thai kỳ, thai phụ hút thuốc lá hoặc thường xuyên tiếp xúc với môi trường ô nhiễm.
Sinh non…
Có thể ngăn ngừa bệnh lý ống phúc tinh mạc không? Các bệnh lý ống phúc tinh mạc ở trẻ không liên quan đến dinh dưỡng, thuốc hay chế độ sinh hoạt của mẹ trong thai kỳ. Do đó, bệnh hiện vẫn chưa có biện pháp ngăn ngừa.
Triệu chứng bệnh lý ống phúc tinh mạc
1. Thoát vị bẹn (inguinal hernias) Trẻ bị thoát vị bẹn sẽ có một khối tròn bất thường ở bẹn. Khối tròn này có thể xuất hiện ngay sau sinh hoặc một vài tuần, vài tháng hay vài năm sau đó và có khuynh hướng di chuyển về phía bìu khi trẻ khóc, rặn đi cầu.
Bên cạnh đó, thoát vị bẹn có thể khiến trẻ cảm thấy đau tức, khó chịu, cảm giác nóng ran và nặng ở vùng bẹn, sưng bìu,… Các triệu chứng này khá giống với các triệu chứng của các bệnh thuộc cơ quan sinh dục khác, do đó, để biết chính xác tình trạng bệnh của trẻ, bố mẹ nên đưa trẻ đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và hỗ trợ điều trị phù hợp.
Trẻ xuất hiện một khối tròn bất thường ở vùng bẹn do thoát vị bẹn gây ra
2. Thủy tinh mạc (hydrocele) Thủy tinh mạc ở trẻ không gây đau nhưng khiến vùng bìu ở một hoặc cả hai tinh hoàn của trẻ bị sưng lên. Đôi khi, vùng sưng này có thể nhỏ hơn và buổi sáng và lớn hơn vào buổi tối. (1)
Nếu thủy tinh mạc xảy ra ở đàn ông trưởng thành, họ có thể cảm thấy khó chịu do bìu sưng, nặng. Mức độ đau của cơn đau này tăng dần theo mức độ viêm do bệnh gây ra.
3. Nang thừng tinh Trẻ bị nang thừng tinh sẽ xuất hiện một khối phồng bất thường ở vùng bẹn hoặc bìu so với bên còn lại. Khối phồng này căng, không gây đau, có thể xuất hiện thường xuyên hoặc theo từng đợt.
Chẩn đoán bệnh lý ống phúc tinh mạc Thông qua các thăm khám và kiểm tra lâm sàng trong các tư thế đứng, ho, hoặc rặn, bác sĩ có thể xác định được khối phồng do dịch hoặc tạng thoát vị gây ra. Đối với các trường hợp nghi ngờ thủy tinh mạc hoặc thoát vị bẹn, bác sĩ có thể dùng đèn pin để soi kỹ hơn. Nếu khối phồng có thể đẩy ngược vào bụng, trẻ bị thoát vị bẹn không nghẹt. Đồng thời, bác sĩ sẽ kiểm tra cả hai tinh hoàn có ở bìu hay không trong quá trình thăm khám.
Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các thủ thuật y khoa khác để hỗ trợ chẩn đoán bệnh cho trẻ như:
Siêu âm;
Chụp CT;
Chụp MRI.
Cách điều trị bệnh lý ống phúc tinh mạc Hầu hết trẻ bị thủy tinh mạc sẽ tự hết trong vài tháng sau sanh. Trong một số trường hợp bệnh có thể kéo dài hơn nhưng nếu sau 2 tuổi thường bệnh không tự hết, trẻ cần được phẫu thuật càng sớm càng tốt.
Đối với các trường hợp trẻ bị thoát vị bẹn, bé cần được phát hiện và thu xếp phẫu thuật sớm nhất có thể vì
thoát vị bẹn không nghẹt: không tự khỏi, phẫu thuật ngay khi có chẩn đoán để tránh biến chứng nghẹt (69% trong năm đầu), teo tinh hoàn thứ phát do thoái vi ̣xuống thường xuyên. Thoát vị bẹn thắt nghẹt: phẫu thuật cấp cứu.
Vì khi ruột kẹt trong khối thoát vị, khiến lượng tưới máu ruột giảm xuống, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như hoại tử ruột, thủng ruột, viêm phúc mạc
Thoát vị bẹn ở trẻ trước và sau phẫu thuật
1. Chuẩn bị trước khi mổ Khi có lịch phẫu thuật, nhân viên tư vấn sẽ căn dặn bố mẹ về chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ. Bố mẹ cần thực hiện đúng theo hướng dẫn của bác sĩ và nhân viên dinh dưỡng để không gây ảnh hưởng để cuộc phẫu thuật sắp tới.
Sau khi đã nhập viện, bác sĩ phẫu thuật sẽ giải thích rõ ràng lại về quá trình mổ, giải đáp các thắc mắc của bố mẹ (nếu có) và đề nghị bố mẹ ký cam kết phẫu thuật trước khi tiến hành thực hiện.
Trước phẫu thuật, để đảm bảo bé không gặp phải trình trạng kháng thuốc hay dị ứng với thuốc, bác sĩ gây mê sẽ kiểm tra phản ứng của cơ thể với loại thuốc gây mê được sử dụng trong quá trình mổ, đồng thời, giải thích quá trình gây mê vả giảm đau sau mổ cho bố mẹ. Nếu trẻ có bất kỳ bệnh Nội khoa nào, như dị ứng, suyễn, tim bẩm sinh…, hay đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, bố mẹ nên thông báo sớm cho bác bác sĩ phụ trách để có hướng điều trị phù hợp và an toàn nhất.
2. Chăm sóc sau khi mổ Sau phẫu thuật, trẻ nghỉ ngơi và chăm sóc trong phòng hồi tỉnh cho đến khi tỉnh hẳn. Lúc này, trẻ có thể:
Xuất viện nếu trẻ cảm thấy thoải mái, sức khỏe và tinh thần ổn định.
Uống sữa bình thường.
Uống nhiều nước.
Mặc đồ rộng rãi không đè lên vết mổ.
3. Theo dõi tại nhà Đa số trẻ sau khi được phẫu thuật điều trị bệnh lý ống phúc tinh mạc sẽ cảm thấy đau, khó chịu trong khoảng 1 – 2 ngày đầu sau đó. Bố mẹ có thể hỏi ý kiến bác sĩ về các loại thuốc giảm đau và liều lượng phù hợp để giúp trẻ cảm thấy dễ chịu hơn.
Mặc dù trẻ có thể về nhà ngay khi tỉnh dậy sau phẫu thuật nhưng bố mẹ lưu ý không nên tắm trẻ trong vòng 2 ngày sau phẫu thuật. Sau đó trẻ có thể tắm được nhưng hạn chế cho nước tiếp xúc vào vết mổ và vệ sinh đúng theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Khoảng một tuần sau đó, trẻ có thể đi học được nhưng tránh cho trẻ vận động mạnh gây ảnh hưởng đến vết thương.
Đặc biệt, nếu trẻ xuất hiện các tình trạng sau, bé cần được đưa đến bệnh viện ngay:
Trẻ đau nhiều và thuốc giảm đau không hiệu quả
Trẻ sốt cao, không có dấu hiệu hạ nhiệt sau khi đã uống thuốc hạ sốt
Vết mổ viêm đỏ, đau, nóng hơn so với da xung quanh
Xuất hiện dịch tiết ra từ vết mổ
Để biết thêm thông tin về cách chăm sóc trẻ và những vấn đề về sức khỏe khác của trẻ, bạn có thể liên hệ tới Trung tâm sơ sinh, bệnh viện Đa khoa Tâm Anh theo địa chỉ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Qua những chia sẻ của
bác sĩ Nguyễn Đỗ Trọng
về bệnh lý
Ống phúc tinh mạc ở trẻ, hy vọng phụ huynh đã hiểu rõ hơn về các bệnh lý này. Trong quá trình chăm sóc cho trẻ, phụ huynh nên chú ý phát hiện sớm các biểu hiện bất thường của trẻ để sớm phát hiện và điều trị bệnh cho bé, giảm nguy cơ xuất hiện các rủi ro không mong muốn.
<|endoftext|> |
Bệnh dại là gì? Bệnh dại (Rabies) là bệnh truyền nhiễm, do vi rút dại lây từ động vật có vú sang người, dẫn đến nhiễm trùng não và thần kinh nghiêm trọng, tử vong cao. 99% số ca bệnh dại ở người do chó nhà nhiễm vi rút dại. (1)
Nguyên nhân bệnh dại Động vật có vú nhiễm vi rút và mắc bệnh dại. Sau đó, người bị động vật mắc bệnh cắn, cào xước sẽ truyền vi rút gây bệnh, thậm chí dịch bệnh có thể truyền qua nước bọt của vật nuôi khi chúng liếm lên vết thương hở, miệng, mắt của người. Ở châu Mỹ, dơi cũng là nguồn gây bệnh dại phổ biến.
Quá trình lây truyền và phát triển của bệnh dại Bệnh dại hiện diện khắp nơi trên thế giới, đặc biệt ở châu Á, châu Phi và Nam Mỹ do nhiều loại động vật có vú gây ra: Chó, mèo, dơi, cáo, gấu trúc, chồn hôi, cầy mangut,… trong đó 99% người mắc bệnh dại bị lây nhiễm từ chó nhà.
Ở động vật nhiễm bệnh dại sẽ truyền vi rút sang người hoặc động vật khác qua vết cắn hoặc vết cào xước. Thậm chí, động vật bị bệnh cũng có thể lây vi rút qua nước bọt khi chúng liếm vào niêm mạc hoặc vết thương hở trên da của con người.
Sau khi nhiễm vi rút, thời gian ủ bệnh dại trung bình từ 2 – 3 tháng nhưng có thể chỉ 1 tuần hoặc kéo dài đến 1 năm. Bệnh biểu hiện sớm hay trễ phụ thuộc vào các yếu tố như vị trí xâm nhập của vi rút và tải lượng vi rút. Ví dụ, nếu chó dại cắn ở vùng đầu, mặt, cổ,… gần hệ thần kinh trung ương thì thời gian ủ bệnh ngắn, còn nếu cắn ở vị trí tay, chân thì sẽ lâu phát bệnh hơn.
Bệnh dại có thể lây từ người sang người qua vết cắn hoặc nước bọt nhưng ca bệnh thực tế thì chưa được xác nhận. Về mặt lý thuyết, vi rút dại còn có thể lây sang người ăn thịt sống hoặc sữa của động vật bị nhiễm bệnh dại.
Dấu hiệu bệnh dại Ngay khi bị chó cắn (dù cho dại hay chưa xác định chó có mắc bệnh dại hay không) phải nhập viện ngay. Bởi nếu chẳng may bị nhiễm vi rút dại và không điều trị kịp thời thì sau khoảng 3 – 12 tuần, các triệu chứng của bệnh dại có thể xuất hiện; thậm chí dấu hiệu bệnh dại có thể bắt đầu sớm hoặc trễ hơn. Và nguy hiểm khi các triệu chứng dại xuất hiện, người mắc bệnh dại hầu như tử vong. (2)
Bệnh dại có 2 dạng: Thể cuồng và thể liệt.
Triệu chứng bệnh dại thể cuồng Triệu chứng ở thể cuồng có thể bao gồm: Sốt cao, đau đầu, cảm giác ngứa ran, châm chích hoặc bỏng rát bất thường hoặc không giải thích được (dị cảm) tại vị trí bị cắn.
Vài ngày sau đó, khi vi rút tấn công đến hệ thần kinh trung ương, tình trạng viêm não và tủy sống bắt đầu tiến triển. Lúc này, người bệnh có thể xuất hiện một số biểu hiện như: Bồn chồn, lo lắng, sợ nước, sợ gió, bị ảo giác (nhìn hoặc nghe thấy mọi thứ), lú lẫn, hành vi hung hăng, co thắt cơ bắp, khó thở, nuốt khó, tiết nhiều nước bọt, sủi bọt ở miệng, tê liệt, ngưng tim ngưng thở, tử vong.
Triệu chứng bệnh dại thể liệt Ở nhóm người mắc bệnh dại bị liệt chỉ chiếm khoảng 20% ca bệnh. Người bệnh có dấu hiệu tê liệt cơ bắp, bắt đầu ở vị trí vết thương, cơ bắp tê liệt dần dần bị tê liệt, bắt đầu từ vết cắn hoặc vết xước. Tình trạng hôn mê từ từ phát triển, và cuối cùng là cái chết. Thể liệt của bệnh dại thường bị chẩn đoán nhầm, góp phần vào việc báo cáo chưa đầy đủ về bệnh.
Mời bạn xem thêm video về nguyên nhân, triệu chứng bệnh dại và cách xử trí khi bị chó cắn:
Cách chẩn đoán bệnh dại Chẩn đoán bệnh dại dựa vào biểu hiện bên ngoài, bác sĩ dựa vào các dấu hiệu đặc trưng của bệnh dại như người bệnh sợ nước, sợ gió, sợ ánh sáng,… kết hợp với yếu tố dịch tễ như người bệnh đang sinh sống ở khu vực vẫn có bệnh dại lưu hành. Động vật mắc bệnh dại thường ốm yếu hoặc có biểu hiện bất thường, chưa được tiêm vắc xin phòng bệnh dại. Vết cắn, vết cào có nước bọt của động vật.
Chẩn đoán xác định bệnh dại sẽ thực hiện bằng
x
ét nghiệm kháng thể miễn dịch huỳnh quang của các mảnh cắt da lấy từ dìa tóc ở gáy người bệnh nhân, chẩn đoán huyết thanh, hoặc các kỹ thuật mới có thể phát hiện được ARN của vi rút dại bằng phản ứng sinh học phân tử PCR hoặc phản ứng RT-PCR. (3)
Ở người mắc bệnh dại được chẩn đoán chính xác khi khám nghiệm tử thi bằng nhiều kỹ thuật chẩn đoán khác nhau và phát hiện toàn bộ vi rút, kháng nguyên,… trong các mô bị nhiễm bệnh (như não, da, nước bọt).
Cách điều trị bệnh dại
Điều trị bệnh dại sau khi phơi nhiễm Thời điểm điều trị lý tưởng nhất là ngay khi bị vật nuôi cắn, làm trầy xước, nhất là bị chó dại cắn, người bệnh sẽ lo lắng, hoảng loạn và dễ bị kích thích,… Do đó, nhân viên y tế sẽ giúp người bệnh bình tĩnh, thoải mái để tập trung điều trị.
Ngay khi bị chó cắn, nạn nhân cần dự phòng ngay nguy cơ mắc bệnh dại, ngăn vi rút xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương, đối diện cái chết sắp xảy ra. Cụ thể, chỗ vết thương bị chó cắn hay cào xước, cần rửa vết thương rộng bằng nước sạch và các dung dịch có thể tiêu diệt vi rút như: Xà phòng,
chất tẩy rửa, povidone iodine,…
ít nhất 15 phút, rồi băng bó đưa đến bệnh viện.
Tại bệnh viện, người bệnh sẽ được điều trị vết thương, tiêm vắc xin phòng dại, một số trường hợp còn được chỉ định tiêm huyết thanh ngừa bệnh dại
. Người bệnh đến bệnh viện càng sớm thì hiệu quả ngăn chặn sự khởi phát triệu chứng và tử vong của bệnh dại càng hiệu quả.
Điều trị bệnh dại sau khi phát bệnh Thông thường, với người mắc bệnh dại đã có triệu chứng bệnh, người bệnh sẽ được
tiêm vắc xin dại tế bào hoặc được dùng kết hợp giữa huyết thanh kháng dại để điều trị dự phòng được thực hiện càng sớm càng tốt. Hiện nay, vắc xin dại tế bào là an toàn và hiệu lực bảo vệ cao. Việt Nam sử dụng vắc xin dại tế bào Verorab từ năm 1992.
Với phác đồ tiêm bắp: Người bệnh được tiêm
0,5ml x 5 liều cho một đợt điều trị dự phòng vào các ngày 0, 3, 7, 14, 28.
Với phác đồ tiêm trong da
: Người bệnh được dùng liều đơn 0,1ml x 8 liều cho một đợt điều trị dự phòng vào các ngày 0, 3, 7. Lúc này, mỗi ngày tiêm 2 liều đơn vào 2 vị trí khác nhau của vùng cơ Delta. Sau đó, người bệnh được tiêm tiếp vào ngày 28 kể từ mũi tiêm thứ nhất, tiêm 2 liều vào cơ Delta.
Cách phòng bệnh dại Một khi các triệu chứng bệnh dại xuất hiện, gần như 100% người bệnh tử vong. Trên toàn cầu, 40% số người bị động vật nghi mắc bệnh dại cắn là trẻ em dưới 15 tuổi.
Hàng năm, hơn 29 triệu người trên thế giới được tiêm vắc xin phòng sau khi bị động vật cắn, cào. Nhờ tiêm vắc xin dự phòng sớm nên ước tính đã ngăn chặn được hàng trăm nghìn ca tử vong do bệnh dại mỗi năm.
Tiêm vắc xin phòng dại cho chó là cách phòng bệnh dại hiệu quả
Loại bỏ bệnh dại ở chó Hơn 90% trường hợp bệnh dại xảy ra là từ chó nhà. Do đó, điều quan trọng và cơ bản nhất để phòng bệnh dại là trước hết phải tiêm vắc xin ngừa bệnh dại cho thú cưng (chó, mèo,…)
. Bệnh dại hoàn toàn có thể phòng ngừa được bằng vắc xin. Việc tiêm vắc xin cho chó là chiến lược tiết kiệm chi phí và hiệu quả nhất để ngăn chặn bệnh dại ở người và bảo vệ cả vật nuôi. (4)
Nâng cao nhận thức về bệnh dại Nhiễm trùng gây ra hàng chục nghìn ca tử vong mỗi năm, chủ yếu ở châu Á và châu Phi. Do đó, việc giáo dục của từng người, của cộng đồng để tiêm ngừa vắc xin cho vật nuôi, tăng cường nhận thức về nguy hiểm của vi rút gây bệnh dại sẽ hạn chế tỷ lệ tử vong. Đồng thời, mỗi gia đình khi nuôi thú cưng, nhất là chó nhà phải tuân thủ luật pháp về việc phòng tránh nguy cơ chó cắn người, nắm kiến thức sơ cứu khi bị chó cắn,…
Phòng tránh chó cắn Cần rọ mõm, xích chó lại khi dắt ra đường. Nếu gặp chó dữ, bạn không bỏ chạy vì đánh thức bản năng săn mồi của chó. Bạn đứng yên, 2 tay để hai bên tư thế giống một cái cây và nhìn lảng đi nơi khác, nhiều con chó sẽ mất hứng thú vì bị phớt lờ.
Nếu vật nuôi bắt đầu cắn bạn, bạn phải tự vệ bằng cách đánh hoặc đá vào cổ họng, mũi và gáy của chó làm nó choáng và bạn có thời gian chạy thoát.
Dùng toàn bộ trọng lượng cơ thể đè lên con vật, dùng đầu gối, khuỷu tay ấn mạnh xuống.
Tiêm chủng cho người Những người công tác ở một số lĩnh vực cần được tiêm vắc xin phòng tránh phơi nhiễm như: Nhân viên y tế tiếp xúc người mắc bệnh dại, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm xử lý vi rút bệnh dại (lyssavirus), nhân viên kiểm soát dịch bệnh động vật, kiểm lâm động vật hoang dã, người tiếp xúc trực tiếp với dơi, động vật ăn thịt hoặc động vật có vú khác có thể bị nhiễm bệnh.
Một số người đi du lịch “bụi”, người dân ở vùng có dịch bệnh lưu hành cũng nên tiêm vắc xin phòng phơi nhiễm bệnh dại. Cuối cùng, trẻ em khi chơi với thú cưng, nhất là khi bị thú cưng cắn, liếm,… phải được xử trí vết thương và tiêm vắc xin phòng dại ngay.
Các câu hỏi thường gặp Khi bị chó cắn, nhiều người thường hốt hoảng và lo sợ với hàng loạt câu hỏi đặt ra như: Bệnh dại có chữa được không? Tôi bị động vật cắn trầy xước phải làm gì? Bị bệnh dại có chữa được không?…
1. Tôi bị động vật cắn trầy xước phải làm gì? Khi bị động vật cắn, nhất là chó cắn, điều đầu tiên bạn nên làm là rửa vết thương bằng xà phòng dưới vòi nước sạch ngay lập tức. Chỗ vết cắn, trầy xước hãy
làm sạch hoàn toàn với cồn 70% rượu/ethanol hoặc povidone-iodine (nếu có). Hoặc có thể làm sạch bằng xà phòng, chất tẩy rửa,… ít nhất 15 phút.
Sau đó khử trùng vết thương bằng chất khử trùng có cồn hoặc iốt và băng bó đơn giản. Đồng thời theo dõi con vật cắn, nếu vật nuôi chết sau đó vài ngày, khả năng chúng bị bệnh dại rất cao. Chó mắc bệnh dại thường có những hành vi khác thường như: C
ắn mà không bị khiêu khích, ăn gặm những vật bất thường như móng tay, gậy, chạy lung tung không rõ ràng, liên tục gầm gừ, tiết nước bọt quá mức ở các góc miệng,…
2. Khi nào cần gặp bác sĩ? Bệnh dại là bệnh rất nguy hiểm, khả năng tử vong rất cao nên ngay khi bị vật nuôi cắn, dù chưa xác định mắc bệnh dại hay không cũng đến gặp bác sĩ ngay. Nạn nhân đến ngay bệnh viện để tiêm vắc xin ngừa uốn ván, ngừa bệnh dại và xử lý vết thương tránh nhiễm trùng,… Nạn nhân thường được tiêm thuốc ngừa bệnh dại khoảng 4 liều trong 1 tháng nếu chưa được tiêm phòng bệnh dại trước đó.
3. Bệnh dại có chữa được không? Bệnh dại phòng ngừa được bằng vắc xin và nên đến bệnh viện ngay khi bị động vật cắn, không cần biết có mắc bệnh dại hay không. Nếu bệnh dại đã có biểu hiện ra ngoài thì phần lớn người bệnh tử vong. Thông thường, người bệnh sẽ được dùng thuốc an thần diazepam 10mg sau mỗi 4 – 6 giờ, bổ sung 100mg sắt chlorpromazine 50 hoặc tiêm morphin vào tĩnh mạch. Một số trường hợp, người bệnh dễ bị kích thích và được kiểm soát co thắt cơ bắp.
Khi chăm sóc người bệnh dại cần mặc đồ y tế cá nhân để tránh nhiễm nước bọt và vết thương có nguồn lây vi rút. Giữ người trong phòng yên tĩnh, tránh gió lùa, ánh sáng dịu để không bị kích thích, co giật.
Nếu bạn không may bị động vật cắn trầy xước, hãy đến ngay biện viện Đa khoa Tâm Anh để được tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh dại ngay!
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bệnh dại rất nguy hiểm nếu có nguy cơ mắc phải mà không được tiêm phòng kịp thời. Do đó, bạn cần phòng ngừa những nguy cơ có thể mắc bệnh dại ngay từ bây giờ.
<|endoftext|> |
Áp xe phổi là gì?
Áp xe phổihay ép xe phổi (tiếng Anh là Lung Abscess) là một bệnh lý nhiễm trùng xảy ra ở mô phổi, sau khi người bệnh mắc các viêm nhiễm cấp tính như viêm phổi, tắc mạch phổi nhiễm khuẩn… Khi mắc bệnh, nhu mô phổi của người bệnh sẽ bị hoại tử, lâu ngày hình thành dịch mủ và các ổ áp xe chứa mủ, xác bạch cầu chết và các vi sinh vật gây bệnh.
Phân loại
Theo GS.TS.BS Ngô Quý Châu, có rất nhiều cách để phân loại
, cụ thể là:
1. Dựa vào thời gian tiến triển của bệnh Áp xe phổi cấp tính: Khi thời gian tiến triển của bệnh kéo dài dưới 4 – 6 tuần.
Áp xe phổi mạn tính: Khi thời gian tiến triển của bệnh kéo dài trên 6 tuần.
2. Dựa vào cơ địa của người bệnh Áp xe nguyên phát: Là tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi mà không có tổn thương hay bệnh lý nào trước đó.
Áp xe thứ phát: Là tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi xảy ra trên các tổn thương sẵn có như hang lao, giãn phế quản, hoặc ổ di bệnh do nhiễm trùng huyết…
Các giai đoạn của bệnh
Nguyên nhân gây ép xe phổi
GS.TS.BS Ngô Quý Châu cho biết, nguyên nhân dẫn đến
bệnh
được chia thành các nhóm như sau:
Vi khuẩn kỵ khí: Gồm các vi khuẩn Bacteroides melaninogenicus, Fusobacterium nucleatum, Bacteroid fragilis peptococcus, Peptostreptococcus… Đây là những vi khuẩn thường gặp nhất, chiếm tỷ lệ hơn 60% các nguyên nhân gây áp xe phổi. (1)
Tụ cầu vàng: Bệnh cảnh lâm sàng khá nặng nề khi tổn thương nhu mô phổi và màng phổi, có nguy cơ hội chứng suy phổi, nhiễm trùng, nhiễm độc nặng… cho người bệnh.
Klebsiella Pneumoniae: Tiến triển lan rất nhanh, bệnh cảnh rất nặng, nguy cơ tử vong cao.
Những vi khuẩn khác như phế cầu khuẩn, liên cầu nhóm A hay tan máu, các vi khuẩn Gram (-) như Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae cũng tăng nguy cơ mắc bệnh
.
Ký sinh trùng: Thường gặp nhất là Amip, có thể là nguyên phát nhưng đa số các trường hợp là thứ phát sau áp xe gan, ruột. Tổn thương này thường gặp ở đáy phổi phải, sát với cơ hoành và thường kèm theo thương tổn ở màng phổi, các triệu chứng đặc trưng là ho có đờm màu socola và có lẫn máu tươi.
Một số nguyên nhân khác có thể gây
bệnh
là kén phế quản bội nhiễm, ung thư nguyên phát hoại tử, giãn phế quản, hang lao, kén phổi bẩm sinh, các chấn thương lồng ngực hở, đặt nội khí quản…
Ai có nguy cơ mắc bệnh?
Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (bao gồm người lớn và trẻ em), tuy nhiên một số đối tượng có nguy cơ cao hơn gồm:
Người bị chấn thương lồng ngực như có mảnh đạn, dị vật trong phổi;
Sau gây mê đặt nội khí quản, mở khí quản hoặc người bệnh thở máy;
Sau khi phẫu thuật tai – mũi – họng hoặc răng – hàm – mặt;
Cơ địa người bệnh mắc các bệnh mạn tính như đái tháo đường khiến thể trạng suy kiệt, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), giãn phế quản;
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD cũng là một trong những căn bệnh phổ biến và nguy hiểm nhất ở phổi. Tìm hiểu thêm các thông tin về căn bệnh này tại đây.
Người bệnh sử dụng corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch gây suy giảm hệ miễn dịch;
Người có thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá thường xuyên; (2)
Người bệnh phải lưu catheter tĩnh mạch trung tâm trong thời gian dài.
Người mắc bệnh đái tháo đường có nguy cơ cao mắc bệnh
Triệu chứng thường gặp
GS.TS.BS Ngô Quý Châu cho biết,
áp-xe phổi
do nguyên nhân nào cũng sẽ tiến triển theo 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn sẽ có triệu chứng đặc trưng riêng biệt. Cụ thể là:
Giai đoạn 1: Giai đoạn viêm Hầu hết các trường hợp đều bắt đầu rầm rộ như một bệnh viêm phổi nặng, người bệnh sốt cao lên tới 39-40 độ C kèm theo môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở có mùi hôi. Một số bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng tiểu tiện ít, nước tiểu sẫm màu. Một số ít trường hợp khác lại khởi phát từ từ như hội chứng cúm.
Giai đoạn 2: Giai đoạn ộc mủ Đây là giai đoạn các triệu chứng
áp xe phổi
thể hiện rõ ràng nhất, giúp chẩn đoán tình trạng bệnh chính xác.
Triệu chứng bệnh có thể xuất hiện sớm 5 – 6 ngày, hoặc có thể xảy ra rất muộn khoảng 50 – 60 ngày sau giai đoạn khởi phát bệnh.
Các triệu chứng gồm ho, đau vùng ngực. Người bệnh có thể ho mủ, mủ có thể ộc ra nhiều khoảng 300 – 500ml trong vòng 24 giờ hoặc mủ khạc ít nhưng kéo dài.
Tính chất mủ: Nếu tác nhân gây bệnh là virus, mủ sẽ có mùi thối; tác nhân là amip thì mủ có màu như socola; còn do áp xe đường mật gây vỡ thông lên phổi thì mủ có màu vàng như mật.
Người bệnh sau ộc mủ có thể thấy triệu chứng sốt giảm dần, cảm thấy dễ chịu hơn. Trường hợp đã khạc mủ nhiều lần mà nhiệt độ vẫn cao, có thể là do còn ổ áp xe khác chưa vỡ mủ.
Giai đoạn 3: Giai đoạn thành hang Ở giai đoạn này, người bệnh có thể vẫn còn khạc mủ nhưng ít hơn. Nếu thân nhiệt người bệnh tăng lên một cách đột ngột, chứng tỏ có thể mủ dẫn lưu kém, còn ứ lại nhiều trong phổi.
Các biến chứng nguy hiểm
GS.TS.BS Ngô Quý Châu nhấn mạnh,
áp xe phổi
nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể tiến triển tốt, bệnh khỏi hoàn toàn sau một thời gian để lại sẹo xơ phổi. Trường hợp không điều trị kịp thời, hoặc điều trị không đúng cách, không đáp ứng tốt có thể tiến triển thành áp xe mạn tính hoặc để lại hang. Lúc này người bệnh có nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm như:
Giãn phế quản quanh ổ áp xe.
Màng phổi và màng tim xuất hiện dịch mủ do vỡ ổ áp xe;
Nhiễm trùng huyết;
Áp xe não, viêm màng não;
Ho ra máu nặng;
Suy kiệt, thoái hóa các cơ quan, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh.
Bệnh có thể đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được điều trị kịp thời
Phương pháp chẩn đoán
Đầu tiên, bác sĩ sẽ hỏi bệnh, xem xét lịch sử bệnh và thăm khám các triệu chứng, dựa vào đó sẽ chỉ định các phương pháp cận lâm sàng tiếp theo để việc chẩn đoán
được chính xác nhất.
Xét nghiệm máu: Kết quả xét nghiệm máu cho thấy tăng số lượng bạch cầu, hoặc các xét nghiệm khác như CRP-hs tăng đều thể hiện sự nhiễm trùng.
Xét nghiệm mẫu đờm hoặc mủ: Xét nghiệm này được chỉ định khi bác sĩ nghi ngờ người bệnh có các dấu hiệu của bệnh.
Chụp X-quang hoặc CT scan: Hình ảnh điển hình của
áp xe phổi trên phim X-quang là dạng hình tròn có bờ không đều, khá dày có chứa dịch bên trong. Đây cùng là cách xác định chính xác vị trí ổ áp xe.
Nội soi phế quản: Bác sĩ dùng một ống nhỏ có đèn và camera ở đầu đưa qua mũi hoặc miệng, vào trong lòng khí phế quản để lấy một mẫu đờm hoặc mô phổi ra bên ngoài. Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp người bệnh điều trị thuốc kháng sinh nhưng bệnh không thuyên giảm, nghi ngờ đường thở bị bít tắc hoặc hệ miễn dịch suy giảm.
Hình ảnh phim X-quang có thể cho thấy rõ tổn thương ở mô phổi
Phương pháp điều trị bệnh áp xe phổi
GS.TS.BS Ngô Quý Châu cho biết, có rất nhiều phương pháp điều trị
áp-xe phổi
khác nhau tùy theo tình trạng, mức độ tổn thương mô phổi của người bệnh. Trong đó, phương pháp điều trị nội khoa khá dài, thường kéo dài trong khoảng 4 -6 tuần. Do đó, đòi hỏi người bệnh phải phối hợp và tuân theo chỉ định điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.
1. Điều trị nội khoa
Điều trị bằng thuốc kháng sinh Phối hợp ít nhất 2 loại kháng sinh, có thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường tiêm bắp, dùng liều cao ngay từ đầu.
Dùng kháng sinh ngay sau khi lấy được bệnh phẩm xét nghiệm vi sinh vật từ người bệnh. Có thể thay đổi kháng sinh dựa vào đặc điểm lâm sàng và kháng sinh đồ. Tuy nhiên, lưu ý sự thay đổi này cần có sự chỉ định của bác sĩ, người bệnh không được tự ý điều chỉnh.
Sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian tối thiểu là 4 tuần. Quá trình này có thể kéo dài lên đến 6 tuần tùy vào đáp ứng lâm sàng và kết quả X-quang phổi của người bệnh.
Dẫn lưu ổ áp xe Dẫn lưu tư thế vỗ rung lồng ngực: Dựa vào phim chụp X-quang phổi thẳng nghiêng để chọn tư thế dẫn lưu, vỗ rung lồng ngực cho người bệnh. Có thể dẫn lưu tư thế nhiều lần/ngày, để người bệnh ở tư thế dẫn lưu tốt nhất, thời gian tăng dần kết hợp với vỗ rung. Việc vỗ rung cũng tăng dần theo thời gian, có thể vỗ rung 2 – 3 lần/ngày, lúc đầu khoảng 5 phút, sau đó tăng lên 10 – 20 phút.
Có thể hút mủ ở phế quản, dẫn lưu ổ áp xe nhờ thực hiện phương pháp nội soi phế quản ống mềm. Bên cạnh đó, việc soi phế quản ống mềm còn giúp phát hiện các tổn thương làm tắc nghẽn phế quản, hoặc gắp bỏ dị vật trong phế quản nếu có.
Chọc dẫn lưu mủ qua da: Phương pháp này áp dụng đối với những ổ
áp xe phổi
ở ngoại vi, tức là những ổ áp xe không thông với phế quản, ổ áp xe ở sát thành ngực hoặc dính với màng phổi. Sử dụng một ống thông chuyên dụng đặt vào ổ áp xe, hút dẫn lưu liên tục.(3)
2. Điều trị phẫu thuật Khoảng 10% các trường hợp ổ áp xe
được bác sĩ chỉ định thực hiện can thiệp ngoại khoa, chủ yếu là tiến hành phẫu thuật để cắt phân thùy phổi, hoặc cắt một bên phổi tùy theo mức độ thương tổn. Các trường hợp được chỉ định điều trị phẫu thuật gồm:
Khi ổ áp xe lớn hơn 10cm;
Đã áp dụng các phương pháp điều trị nội khoa nhưng không hiệu quả;
Người bệnh ho ra máu tái đi tái lại nhiều lần, đe dọa tính mạng;
Áp xe phổi
kết hợp với giãn phế quản gây ra khu trú nặng;
Xuất hiện các biến chứng rò phế quản – khoang màng phổi điều trị nội khoa không có kết quả;
Ung thư phổi áp xe hóa ở giai đoạn khối u còn phẫu thuật được.
3. Điều trị hỗ trợ Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể người bệnh, đặc biệt là protein và vitamin;
Bổ sung nước, duy trì cân bằng nước và điện giải;
Giảm các triệu chứng đau, hạ sốt;
Sử dụng liệu pháp thở oxy nhằm hỗ trợ hô hấp cho người bệnh.
Phòng ngừa áp-xe phổi bằng cách nào?
Bệnh áp xe phổi
là bệnh lý nhiễm trùng nguy hiểm ở phổi, đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Do đó, việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa bệnh luôn được ưu tiên trên hết. GS.TS.BS Ngô Quý Châu chia sẻ một số phương pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả, người bệnh nên lưu ý áp dụng: (4)
Luôn giữ vệ sinh và điều trị tốt các nhiễm khuẩn ở răng, miệng, mũi và họng để tránh sự viêm nhiễm từ trên lan xuống gây
áp xe phổi
;
Chú ý các biện pháp giữ ấm cho cơ thể, nhất là vào mùa đông;
Phòng tránh các dị vật rơi vào đường thở. Thận trọng khi tiến hành các thủ thuật ở vùng răng hàm mặt, tai mũi họng để tránh các mảnh vụn rơi vào khí phế quản;
Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể bằng cách tập thể dục thường xuyên, bổ sung các loại hoa quả, trái cây và thực phẩm dinh dưỡng chứa nhiều vitamin C và nhóm B;
Đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả khi xuất hiện các triệu chứng ho, sốt cao, đau ngực,…
Khi có các triệu chứng bất thường, người bệnh nên đến ngay cơ sở y tế để được tư vấn điều trị tốt nhất
Các câu hỏi thường gặp
GS.TS.BS Ngô Quý Châu chia sẻ và giải đáp một số câu hỏi thường gặp của người bệnh khi đến thăm khám, điều trị và chăm sóc tại khoa Nội hô hấp, BVĐK Tâm Anh.
1. Bệnh áp xe phổi có nguy hiểm không? Là bệnh lý nhiễm trùng ở phổi,
áp xe phổi
gây nguy hiểm trong trường hợp người bệnh không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, hoặc điều trị không đúng cách vì có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như giãn phế quản, áp xe não, viêm màng não, ho ra máu nặng, suy kiệt các cơ quan, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh.
Tuy nhiên, bệnh vẫn có thể dự phòng và điều trị tốt nếu người bệnh thực hiện điều trị từ sớm, ngay khi phát hiện các triệu chứng bất thường.
2. Bệnh có lây không? Con đường lây truyền của bệnh là gì? Nhìn chung
áp xe phổi
sẽ KHÔNG LÂY
. Bệnh chủ yếu do hít phải vi khuẩn từ miệng hoặc họng nên những người có nguy cơ cao bị lây sẽ phát triển thành bệnh. Trong khi những người bình thường, cơ chế phản xạ ho và các cơ chế bảo vệ của đường hô hấp hoạt động tốt, có thể dễ dàng loại bỏ nguy cơ này.
3. Người bệnh áp xe phổi sống được bao lâu? Trước khi có kháng sinh, thống kê cho thấy khoảng 1/3 trường hợp
áp xe phổi
gây tử vong, chỉ có 1/3 trường hợp hồi phục, số còn lại chuyển sang bệnh mạn tính, tụ mủ màng phổi hoặc giãn phế quản. Ngày nay, với sự tiến bộ của y học cũng như sự hỗ trợ của nhiều thiết bị máy móc hiện đại, bệnh đã được điều trị thành công, không để lại di chứng.
Tuy nhiên, khuyến cáo người bệnh khi phát hiện các triệu chứng sốt cao, ho, đau ngực hãy đến ngay cơ sở y tế uy tín, trang bị thiết bị hiện đại, cũng như có đội ngũ bác sĩ tay nghề cao để được điều trị bệnh tốt nhất, không bỏ lỡ “thời điểm vàng” để điều trị.
Để được tư vấn và
đặt lịch khám
các bệnh lý hô hấp tại khoa Nội hô hấp, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline:
0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh
Bệnh áp xe phổi mặc dù là căn bệnh nhiễm trùng nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể được chữa khỏi nhanh chóng nhờ những tiến bộ trong y học hiện đại. Tuy nhiên, để việc điều trị được hiệu quả nhất, hãy đến gặp ngay các bác sĩ để khi phát hiện ra các dấu hiệu đặc trưng của bệnh. Khám sức khỏe tổng quát mỗi 6 tháng/lần cũng là một phương án phòng bệnh hiệu quả.
<|endoftext|> |
Bệnh giác mạc hình chóp là gì? Bệnh giác mạc hình chóp là tình trạng lồi ra của giác mạc, tạo thành giác mạc hình chóp hay giác mạc hình nón. Căn bệnh này được các nhà khoa học giải thích là do
các sợi protein nhỏ trong mắt (collagen) vốn làm nhiệm vụ giữ giác mạc ở đúng vị trí. Thế nhưng, khi những sợi protein này yếu đi, chúng không còn khả năng giữ cho giác mạc đúng hình dạng mà ngày càng biến dạng thành hình nón. (1)
Một lý do khác được nhắc đến là do cơ thể không còn đủ chất chống oxy hóa để bảo vệ giác mạc. Khi ấy các tế bào tạo ra các chất gây hại, giống như cách một chiếc ô tô xả ra khí thải. Thông thường, các chất chống oxy hóa sẽ loại bỏ các chất gây hại và bảo vệ các sợi collagen. Thế nhưng khi hàm lượng các chất oxy hóa suy giảm, ở mức độ thấp sẽ khiến collagen yếu đi và giác mạc bị phồng lên.
Em N.V.H. 14 tuổi được mẹ đưa đến khám mắt tại BVĐK Tâm Anh TP.HCM do mắt mờ kéo dài, đã đi khám nhiều nơi, đo, cắt kính và được chẩn đoán nhược thị nhưng tình trạng có xu hướng xấu hơn.
Sau khi thăm khám, đo kính cho người bệnh, ThS.BS Phạm Huy Vũ Tùng, khoa Mắt, BVĐK Tâm Anh TP.HCM phát hiện em H. có những biểu hiện của bệnh giác mạc hình chóp.
Vậy bệnh giác mạc hình chóp là gì? Bình thường, cấu tạo giác mạc của mắt có hình cầu nhưng với người bị giác mạc hình chóp thì giác mạc lại lồi ra ngoài tạo thành hình chóp.
Giác mạc có biểu hiện lồi ra ngoài tạo thành hình nón (hình chóp)
Nguyên nhân gây bệnh giác mạc hình chóp Nguyên nhân gây ra bệnh giác mạc hình chóp cho đến nay vẫn chưa được xác định cụ thể. Các bác sĩ nhãn khoa cho rằng di truyền, môi trường, thay đổi nội tiết (sau tuổi dậy thì)… là những yếu tố ảnh hưởng ít nhiều đến căn nguyên của bệnh.
Theo đó, nếu gia đình có người từng mắc bệnh giác mạc hình chóp thì nguy cơ cao thế hệ sau cũng có thể mắc bệnh. Bệnh cũng có thể xảy ra nhiều hơn ở người mắc các bệnh dị ứng như hen suyễn, eczema…
Những nguyên nhân khác bao gồm:
Độ tuổi: Bệnh thường bắt đầu ở tuổi thiếu niên nhưng có thể xuất hiện sớm hơn trong thời thơ ấu hoặc không cho đến độ tuổi 30. Bệnh cũng có thể xảy ra với người từ 40 tuổi trở lên, nhưng ít phổ biến hơn.
Một số rối loạn nhất định: Các nghiên cứu đã phát hiện ra mối liên hệ giữa bệnh giác mạc hình chóp và các loại bệnh toàn thân như hội chứng Down, hội chứng Ehlers-Danlos, khiếm khuyết tạo xương và viêm võng mạc sắc tố.
Tình trạng viêm: Viêm do dị ứng, hen suyễn hoặc bệnh mắt dị ứng có thể phá vỡ mô giác mạc.
Dụi mắt: Dụi mắt quá nhiều theo thời gian có thể làm tổn thương giác mạc, tạo
cơ hội cho bệnh giác mạc hình chóp phát triển
nặng hơn.
Chủng tộc: Một nghiên cứu trên 16.000 người mắc bệnh giác mạc hình chóp cho thấy những người da đen hoặc La tinh có khả năng mắc bệnh cao hơn khoảng 50% so với những người da trắng.
Dấu hiệu bệnh giác mạc hình nón Giác mạc hình nón có thể gây ra những biểu hiện đặc trưng như thị lực mờ, thay kính liên tục, nhạy cảm với ánh sáng… Bệnh thường ảnh hưởng đến cả hai mắt và bắt đầu xuất hiện từ 10 tuổi trở lên.
Giác mạc chóp có thể làm thay đổi tầm nhìn theo hai cách sau:
Khi giác mạc thay đổi hình dạng từ hình cầu sang hình nón, bề mặt nhẵn sẽ trở nên gợn sóng, được gọi là loạn thị không đều.
Khi phía trước mở rộng, tình trạng cận thị càng tiến triển nặng hơn. Bạn chỉ có thể nhìn rõ các vật thể khi chúng ở gần. Nhìn ra xa hơn, bạn sẽ cảm thấy mọi thứ mờ ảo, méo mó.
Thế nhưng, bác sĩ nhãn khoa có thể phát hiện những biểu hiện này trong khi khám mắt. Ngoài ra, bạn cũng nên chú ý đến các triệu chứng như:
Tình trạng nhìn đôi (song thị), nhìn 1 vật thành 2 khi nhìn bằng một hay cả 2 mắt
Nhìn mờ khi các vật thể ở gần và xa
Cảm giác có quầng sáng xung quanh bóng đèn đang bật
Vệt sáng
Tầm nhìn mờ gây khó khăn khi điều khiển xe
Biến chứng “Với trường hợp em H., nếu chỉ dựa theo chẩn đoán nhược thị và áp dụng các biện pháp điều trị theo hướng đó về lâu dài bệnh sẽ tiến triển nặng, thậm chí đối diện với nguy cơ mất hẳn thị lực”, bác sĩ Tùng nhận định.
Do đó, bệnh nhân cần phải theo dõi thêm, nếu cần, phải làm bản đồ giác mạc, chỉnh kính áp tròng cứng cho phù hợp. Trường hợp nặng hơn, cần tiến hành ghép giác mạc để khắc phục tình trạng nhìn mờ ở người bệnh.
Những biến chứng khác của bệnh giác mạc hình chóp bao gồm: giảm thị lực đột ngột, sẹo giác mạc do giác phồng lên nhanh, mù lòa…
Phương pháp chẩn đoán Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành đo hình dạng giác mạc của bạn. Có nhiều cách khác nhau, nhưng phổ biến nhất được gọi là địa hình giác mạc. Bác sĩ chụp ảnh giác mạc của bạn và kiểm tra kỹ càng. (2)
Đo địa hình giác mạc là một trong những phương pháp chẩn đoán giác mạc nón Một số yếu tố để bác sĩ chẩn đoán xem xét bao gồm: người bệnh có bị loạn thị, giác mạc có hình dạng thuôn dài giống quả bóng bầu dục hay hình cầu như quả bóng rổ; người bệnh có bị cận thị; người bệnh có biểu hiện cận thị kèm loạn thị; lập bản đồ giác mạc, đo địa hình giác mạc; kiểm tra giác mạc bằng kính hiển vi sinh học để kiểm tra có tình trạng nếp nhăn trong giác mạc…
Nếu gia đình có bố mẹ mắc bệnh giác mạc chóp nên khám tầm soát bệnh này cho trẻ mỗi năm, bắt đầu từ 10 tuổi.
Phương pháp điều trị Trường hợp nhẹ, bác sĩ có thể đề nghị người bệnh thay kính mới để khắc phục tình trạng nhìn mờ, hoặc đeo kính áp tròng cứng có tính thấm khí tốt. Tuy nhiên, theo thời gian, người bệnh có thể cần các phương pháp điều trị khác để củng cố giác mạc và cải thiện thị lực. (3)
Sử dụng kính áp tròng cứng có tính thấm khí tốt giúp cải thiện vấn đề nhìn mờ ở người mắc giác mạc hình chóp Một phương pháp điều trị khác được gọi là liên kết chéo collagen giác mạc có thể ngăn bệnh tiến triển. Hoặc áp dụng phương pháp phân đoạn vòng trong giác mạc (INTACS) dưới bề mặt giác mạc để làm phẳng hình nón và cải thiện thị lực.
Khi tất cả các phương pháp điều trị không giúp cải thiện thị lực, biện pháp cuối cùng sẽ là ghép giác mạc. Đây là một phẫu thuật an toàn và có tỷ lệ thành công cao. Bác sĩ sẽ thực hiện bằng cách thay thế tâm giác mạc bằng giác mạc từ người hiến tặng và khâu lại giác mạc mới vào đúng vị trí. Bạn có thể cần phải dùng kính áp tròng sau đó.
Bác sĩ Tùng khuyến cáo, bệnh về mắt tuy tiến triển chậm nhưng hậu quả nghiêm trọng là mất thị lực vĩnh viễn. Do đó, khi phát hiện các dấu hiệu bất thường của mắt cần đến các chuyên khoa mắt uy tín, để được thăm khám, phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn
<|endoftext|> |
Băng huyết sau sinh là gì? Băng huyết sau sinh (tiếng Anh là Postpartum Hemorrhage) là tình trạng máu chảy trên 500ml đối với sinh đường âm đạo hoặc trên 1000ml đối với mổ lấy thai. Mất máu trong băng huyết sau sanh có thể xảy ra ồ ạt, đột ngột hoặc một cách từ từ, kín đáo. Tuy nhiên, theo các chuyên gia cách ước lượng này mang tính chủ quan và có thể không chính xác.
Thêm vào đó, cùng một lượng máu mất nhưng ảnh hưởng trên những cá thể khác nhau là không giống nhau (ví dụ một người cân nặng 50kg so với người cân nặng 60kg, người có thiếu máu trước đó so với người không có thiếu máu trước đó, đơn thai so với đa thai…). Vì lẽ đó, trên lâm sàng băng huyết sau khi đẻ có thể xác định dựa vào các yếu tố khách quan hơn như những biến động về mạch, huyết áp, nước tiểu, Hematocrit…
Tất cả phụ nữ mang thai ngoài 20 tuần đều có nguy cơ chảy máu sau sinh. Mặc dù tỷ lệ tử vong mẹ đã giảm đáng kể ở các nước phát triển, nhưng băng huyết vẫn là nguyên nhân gây tử vong mẹ hàng đầu ở những khu vực khác (các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển).
1. Hai loại của tình trạng băng huyết sau khi sinh Băng huyết nguyên phát: Là tình trạng băng huyết sớm, xảy ra trong vòng 24 giờ đầu sau sinh
Băng huyết thứ phát: Là tình trạng băng huyết xảy ra từ 24 giờ đến 12 tuần sau sinh hoặc hơn. Về thời gian, tình trạng này kéo dài hơn băng huyết nguyên phát. Băng huyết sau sinh 1 tháng hoặc 2-3 tháng là vấn đề đáng lo ngại. Theo thống kê, cứ 100 sản phụ thì có 2 người bị băng huyết thứ phát.
2. Các yếu tố nguy cơ của băng huyết sau khi sanh Tuổi tác: Sản phụ càng lớn tuổi (trên 35 tuổi) càng có nguy cơ bị băng huyết hậu sản.
Chỉ số khối cơ thể (BMI): Béo phì có thể gia tăng biến chứng chảy máu trong và sau sinh. Sản phụ có BMI >30 có nguy cơ băng huyết cao gấp 1,5 lần so với sản phụ có BMI trong ngưỡng 20-30.
Bệnh lý nội khoa: Tỷ lệ bị băng huyết ở nhóm sản phụ mắc tiểu đường type 2 là 34% so với nhóm không mắc bệnh tiểu đường là 6%. Ngoài ra, còn một số bệnh lý liên quan như hội chứng Marfan, Ehlers-danlos…
Tiền căn băng huyết sau sinh: Sản phụ đã từng bị băng huyết trước đó sẽ tăng nguy cơ băng huyết gấp 2,2 lần.
Bên cạnh đó, hiện tượng này còn do các yếu tố nguy cơ trong quá trình chuyển dạ như chuyển dạ kéo dài, chuyển dạ có sử dụng thuốc tăng co, chuyển dạ nhanh, cắt tầng sinh môn, tiền sản giật, tử cung quá căng (thai to, đa thai, đa ối), mổ lấy thai, nhiễm trùng ối…
Khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ này, bác sĩ sẽ thận trọng theo dõi mẹ để xử trí kịp thời băng huyết. Tuy nhiên, băng huyết có thể xảy ra ngay cả khi không có các yếu tố nguy cơ, hay không có bất cứ dấu hiệu nào cảnh báo trước đó.
Nguyên nhân gây băng huyết ở phụ nữ sau sinh Quá trình chuyển dạ thường diễn ra qua 3 giai đoạn là cổ tử cung xóa mở, giai đoạn sổ thai và giai đoạn sổ nhau – cầm máu. Sau khi sổ thai, tử cung co hồi lại để giảm thể tích. Do nhau không có tính đàn hồi nên sự thu nhỏ của tử cung sẽ làm cho nhau tróc ra một phần khỏi vị trí bám. Máu từ nơi nhau bám chảy ra tạo thành khối máu tụ sau nhau, và chính khối máu tụ này sẽ làm cho nhau tiếp tục bong ra. Các cơn co của tử cung sẽ từ từ tống nhau ra ngoài.
Theo cơ chế bình thường, sau giai đoạn sổ nhau, tử cung sẽ bắt đầu tiến trình co thắt, các sợi cơ đan chéo của tử cung co rút ngắn lại sẽ siết các mạch máu của tử cung ở vị trí nhau bám như những nút thắt được gọi là các “nút thắt sinh lý” cùng với cơ chế đông máu bình thường của cơ thể sẽ tạo thành các cục máu đông ở mạch máu giúp ngưng chảy máu. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp bất thường khiến tử cung không co hồi được hoặc nhau không tróc và nhau không sổ ra ngoài, băng huyết sẽ xảy ra.
Một số nguyên nhân chính gây xuất huyết ở phụ nữ sau sinh như:
1. Đờ tử cung Chiếm 80% nguyên nhân gây ra băng huyết, đờ tử cung xảy ra khi tử cung không thể co hồi sau khi em bé ra đời. Cơ tử cung không co đủ mạnh, máu vẫn tiếp tục chảy tự do dẫn đến băng huyết, mất máu quá nhiều.
Các yếu tố khiến cơ tử cung không co hồi sau sinh bao gồm:
Chuyển dạ kéo dài hoặc chuyển dạ nhanh;
Tử cung căng giãn quá mức hoặc quá to;
Sử dụng oxytocin hoặc những thuốc khác hoặc gây mê toàn thân trong quá trình chuyển dạ;
Sản phụ bị nhiễm trùng ối, bị thiếu máu hoặc suy nhược;
Sản phụ bị mắc chứng rối loạn máu đông, mang thai khi lớn tuổi (trên 35 tuổi).
2. Bất thường của bánh nhau Với thai phụ có nhau bám thấp, nhau cài răng lược, nhau tiền đạo thường sẽ có khuynh hướng chảy máu nhiều sau sinh. Ngoài ra, diện tích bánh nhau lớn, khi bong ra khiến máu chảy nhiều cũng có thể gây các dấu hiệu bị băng huyết.
3. Tổn thương đường sinh dục Tử cung, âm đạo bị vỡ hoặc rách cũng có thể là nguyên nhân gây băng huyết kể cả sinh thường. Đây là biến chứng do khó đẻ và cần phải có sự can thiệp của thủ thuật. Một số trường hợp khác như đẻ rơi, đẻ quá nhanh cũng gây tổn thương lớn đến đường sinh dục
4. Rối loạn đông máu Hiện tượng rối loạn đông máu thường xảy ra trong các trường hợp như: Nhau bong non, thai lưu, nhiễm trùng… Tùy thuộc vào mức độ mất máu và việc phục hồi sức khỏe mà băng huyết khi sinh mổ/thường có thể gây ra những biến chứng nặng hay nhẹ khác nhau.
Các dấu hiệu băng huyết sau sinh thường gặp Hiện tượng này có thể được cảnh báo bởi các triệu chứng sau:
Ra máu nhiều một cách bất thường trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh;
Máu chảy có màu đỏ tươi, rỉ ra liên tục;
Mạch nhanh, huyết áp tụt, tay chân lạnh, vã mồ hôi, da xanh xao. Trường hợp ra máu nhiều có thể gây sốc.
Máu chảy ứ trong buồng tử cung làm tử cung tăng thể tích: đáy tử cung lên cao dần, tử cung to ra theo bề ngang, mềm nhão.
Cách điều trị băng huyết sau sinh Triệu chứng chung của xuất huyết sau sinh là chảy máu nhiều sau khi đẻ thai và sổ nhau. Khi sản phụ mất máu quá nhiều có thể bị choáng váng, mạch nhanh, huyết áp hạ, tay chân lạnh, vã mồ hôi,… Tùy vào từng nguyên nhân dẫn đến tình trạng băng huyết mà có thêm những triệu chứng đặc trưng khác nhau. (1)
1. Trường hợp băng huyết do đờ tử cung Triệu chứng
Với sản phụ bị băng huyết do đờ tử cung sẽ chảy máu ngay sau khi sổ nhau.
Tử cung giãn to, mềm nhão, co hồi kém hoặc không co hồi, không có khối an toàn.
Có thể dẫn đến choáng nếu không điều trị kịp thời.
Xử trí
Xoa bóp tử cung và thuốc tăng co bóp để kích thích tử cung co thắt;
Sử dụng thuốc co hồi tử cung bao gồm oxytocin, methylergonovine, prostaglandin;
Truyền máu, dịch và các chế phẩm của máu;
Trong trường hợp nặng, điều trị bao gồm: Phẫu thuật kẹp mạch máu tử cung gây chảy máu. Gây tắc động mạch tử cung, bao gồm việc đưa các mảnh nhỏ vào động mạch tử cung để ngăn máu đến tử cung.
Sản phụ được chỉ định cắt tử cung nếu các phương pháp trên không có tác dụng.
2. Trường hợp băng huyết do bất thường bánh nhau Triệu chứng
Hiện tượng băng huyết do bất thường bánh nhau có 2 trường hợp:
Sót nhau, sót màng: Gây chảy máu ngay sau khi sổ nhau, tử cung co hồi kém, máu chảy rỉ rả, lượng máu có thể nhiều hoặc ít, máu đỏ tươi lẫn máu cục. Có thể phát hiện sớm sót nhau bằng việc kiểm tra nhau và màng nhau.
Nhau không bong: Nhau không bong trong vòng 30 phút sau khi sổ thai hoặc dùng biện pháp xử trí tích cực của chuyển dạ không kết quả. Khi đó, nhau bám chặt và không chảy máu. Nhau cài răng lược bán phần thì sau khi thai đã sổ 30 phút nhau không bong hoàn toàn, chảy máu nhiều hay ít tùy theo diện nhau bong rộng hay hẹp.
Xử trí
Với trường hợp băng huyết do sót nhau, sót màng: Cần truyền dịch tĩnh mạch ngay. Cho thuốc giảm đau và tiến hành kiểm soát tử cung. Dùng kháng sinh toàn thân. Theo dõi mạch, huyết áp, chảy máu và co hồi tử cung. Hồi sức truyền máu nếu thiếu máu cấp.
Với trường hợp băng huyết do nhau không bong: Nếu chảy máu, tiến hành bóc nhau và kiểm soát tử cung, xoa đáy tử cung, hồi sức chống choáng, cho kháng sinh.
Nếu sản phụ bị nhau cài răng lược bán phần chảy máu hoặc nhau cài răng lược toàn phần, phải cắt tử cung.
Nếu chảy máu nhiều, cần phải hồi sức chống choáng, truyền máu và phẫu thuật. Duy trì gò tử cung theo nguyên tắc chung.
3. Trường hợp băng huyết do chấn thương đường sinh dục Triệu chứng
Tử cung co hồi tốt nhưng máu đỏ tươi vẫn chảy ra ngoài âm hộ. Qua thăm khám nhận thấy vết rách và máu tụ đường sinh dục.
Xử trí
Ngoài xử trí chung còn thêm khâu phục hồi đường sinh dục.
Nếu bị tụ máu, tùy theo vị trí, kích thước và sự tiến triển của khối máu tụ để có thái độ xử trí thích hợp.
Nguyên tắc chung là phải phá khối máu tụ và khâu cầm máu, tránh tái phát.
4. Trường hợp băng huyết do rối loạn đông máu Triệu chứng
Có thể tiên phát do các bệnh về máu nhưng thường là thứ phát do chảy máu nhiều, mất sinh sợi huyết (đông máu nội quản lan tỏa).
Đông máu nội mạch lan tỏa có thể kết hợp với tiền sản giật nặng, thai chết trong tử cung, nhau bong non thể ẩn, nhiễm trùng ối hay thuyên tắc ối.
Tất cả các tình trạng bệnh lý này có thể dẫn đến tiêu sinh sợi huyết.
Xử trí
Điều trị nội khoa bằng máu tươi là chính, các yếu tố đông máu và điều trị nguyên nhân.
Chú ý:
Ngoài ra, cơ địa mỗi người là khác nhau nên những triệu chứng đi kèm có thể không giống nhau.
Video các biến chứng thường gặp trong thai kỳ, nguyên nhân và cách phòng ngừa hiệu quả
Cách phòng ngừa băng huyết sau sinh “Nguyên tắc chung để phòng tránh băng huyết sau đẻ cũng như các biến chứng thai kỳ là cần theo dõi thai kỳ tốt, nhằm sớm phát hiện các yếu tố nguy cơ và có hướng xử trí kịp thời. Vì thế, thai phụ cần chọn cơ sở uy tín có trang thiết bị hiện đại, quy trình chăm sóc thai sản an toàn… để theo dõi thai kỳ và sinh son”, PGS.TS.BS Lưu Thị Hồng nhấn mạnh. (2)
Để phòng ngừa băng huyết sau sanh con, thai phụ cần lưu ý:
Thực hiện đầy đủ lịch khám thai định kỳ, đặc biệt là 3 lần trong thai kỳ vào giai đoạn 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối;
Thực hiện các kiểm tra, siêu âm, xét nghiệm cần thiết để tầm soát dị tật thai và bất thường nếu có;
Cần bổ sung sắt, acid folic theo chỉ dẫn của bác sĩ để phòng ngừa thiếu máu;
Có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, lao động nhẹ nhàng;
Khi có một trong các dấu hiệu bất thường như: đau bụng, ra nước âm đạo, ra huyết âm đạo, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, thai máy yếu, đau bên sườn hoặc khó thở… cần đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời.
Cũng theo bác sĩ Hồng, các yếu tố rủi ro trong thai kỳ vẫn luôn hiện diện, tuy nhiên nhờ sự tiến bộ của y học, những kiến thức về thai nghén và sinh nở, hành trình 9 tháng 10 ngày được sự chăm sóc của đội ngũ y bác sĩ chuyên ngành sản khoa nên những nguy hiểm trong thai kỳ và khi sinh nở đã được kiểm soát và giảm nhẹ rất nhiều.
Đồng hành cùng mẹ trong suốt giai đoạn thai kỳ đến khi vượt cạn, bệnh viện Tâm Anh mang đến những dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất, giúp mẹ khỏe mạnh và an tâm hơn để chào đón sinh linh bé bỏng chào đời. Tại Tâm Anh, đội ngũ bác sĩ trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm sẽ luôn bên cạnh theo dõi chặt chẽ, chăm sóc sức khỏe của mẹ và bé.
Bên cạnh đó, bệnh viện Đa khoa Tâm Anh còn triển khai dịch vụ “
Thai sản trọn gói
” mang đến cho mẹ bầu gói chăm sóc đặc biệt ngay từ khi mang thai cho đến lúc sinh nở. Đội ngũ bác sĩ Sản khoa, nhi khoa giàu kinh nghiệm tại BVĐK Tâm Anh sẽ giúp mẹ trải qua cuộc vượt cạn nhẹ nhàng nhất để cùng người thân tận hưởng trọn vẹn niềm vui đón thành viên mới chào đời.
Để được tư vấn, giải đáp thắc mắc về thai sản và đặt lịch khám tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách có thể liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline:
0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh
Trên đây là tất cả các thông tin về hiện tượng băng huyết sau sinh mổ hoặc thường. Đây là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng mà các chị em mẹ bầu sau khi đẻ cần phải lưu tâm, nhằm tránh những nguy hiểm.
<|endoftext|> |
Lupus ban đỏ hệ thống là gì? Lupus ban đỏ hệ thống, hay còn được gọi là SLE hoặc lupus, là một bệnh mạn tính kéo dài có thể biểu hiện ở bất kỳ cơ quan nào trong cơ thể. Đôi khi lupus được gọi là “the great imitator” “kẻ bắt chước vĩ đại,” vì người ta thường nhầm bệnh này với các vấn đề sức khỏe khác. Hầu hết bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi và xuất hiện vết hồng ban hình cánh bướm, đau, sưng khớp và sốt. (1)
Các giai đoạn của bệnh Các cơn đau do lupus có thể tiến triển nhẹ đến nặng. Hầu hết bệnh nhân đều trải qua giai đoạn bệnh hoạt động và sau đó là những khoảng thời gian bệnh gần như không có biểu hiện gì, thời kỳ này được gọi là lui bệnh, tuy nhiên điều này không đồng nghĩa với việc bệnh nhân khỏi bệnh. Lupus là một bệnh tự miễn mạn tính có thể gây viêm và đau bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể. Lupus thường ảnh hưởng đến da, khớp và các cơ quan nội tạng như thận hoặc phổi. Có 4 dạng lupus bao gồm: Bệnh lupus toàn thân (lupus hệ thống) chiếm khoảng 70% tổng số các trường hợp lupus. Trong khoảng một nửa trường hợp này, một cơ quan hoặc cơ quan chính trong cơ thể, chẳng hạn như tim, phổi, thận hoặc não sẽ bị ảnh hưởng. Một số biến chứng nguy hiểm có thể gặp như viêm thận lupus, ảnh hưởng lên độ lọc cầu thận, trường hợp nặng làm tổn thương thận có thể cần lọc máu hoặc ghép thận. Bệnh lupus da (chỉ ảnh hưởng đến da) chiếm khoảng 10% tổng số ca bệnh lupus. Lupus da có thể biểu hiện với hồng ban da, hồng ban dạng đĩa. Ban có thể nổi gồ lên bề mặt da, có vảy và thường không ngứa. Ban da hoặc vết loét thường xuất hiện ở mặt, cổ, da đầu (nơi da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng huỳnh quang) hay niêm mạc mũi, miệng hoặc âm đạo. Rụng tóc hoặc thay đổi màu da cũng là những triệu chứng của lupus da Bệnh lupus do thuốc chiếm khoảng 10% tổng số ca bệnh lupus và là do dùng liều cao một số loại thuốc. Các triệu chứng của bệnh lupus do thuốc tương tự như bệnh lupus toàn thân. Tuy nhiên, các triệu chứng thường giảm hoặc mất trong vòng 6 tháng sau khi ngừng sử dụng thuốc. Bệnh lupus ở trẻ sơ sinh là một tình trạng hiếm gặp trong đó các kháng thể của mẹ ảnh hưởng đến thai nhi. Khi mới sinh, em bé có thể bị phát ban trên da, các vấn đề về gan hoặc số lượng tế bào máu thấp, nhưng những triệu chứng này thường biến mất hoàn toàn sau sáu tháng mà không có ảnh hưởng lâu dài. Mặc dù hiếm, nhưng có thể gặp biến chứng đe dọa tính mạng là block tim bẩm sinh, biến chứng này thường được phát hiện ở tuần thai thứ 18 đến 24. Tình trạng này không biến mất và trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng cuối cùng sẽ cần một máy tạo nhịp tim. Tham khảo: Lupus ban đỏ giai đoạn cuối chữa được không?
Nguyên nhân bệnh Lupus Hệ miễn dịch được xem là lá chắn và đội quân phòng vệ của cơ thể. Hoạt động bảo vệ cơ thể bằng cách sinh ra các kháng thể tấn công các vi khuẩn và tác nhân lạ xâm nhập, nếu hệ thống miễn dịch “bị lỗi”, thay vì tạo kháng thể phòng bệnh thì lại tự tấn công ngược lại lại các mô lành của cơ thể. Lâu dần các tế bào miễn dịch khác cũng sẽ tham gia vào cuộc “nội chiến” này dẫn tới quá trình viêm và tổn thương các mô trong hệ thống. Đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa lý giải được nguyên nhân tại sao xuất hiện các phản ứng này. Theo nhiều nghiên cứu đó có thể là do một sự kết hợp các yếu tố di truyền, nội tiết tố và môi trường. Yếu tố môi trường này có thể là virus, ánh nắng và dị ứng và tác nhân như ô nhiễm hay bụi. Người mắc bệnh lupus cũng có thể suy giảm khả năng đào thải các tế bào cũ và bị tổn thương ra ngoài cơ thể, điều này dẫn đến các phản ứng miễn dịch bất thường. (2)
1. Nội tiết tố Hormone được xem là sứ giả của cơ thể vì chúng tham gia vào điều chỉnh nhiều chức năng của cơ thể. Bởi vì cứ 10 trường hợp lupus thì có 9 trường hợp là ở nữ giới, vì vậy các nhà nghiên cứu đã xem xét mối quan hệ giữa estrogen và bệnh lupus. Trong khi nam giới và phụ nữ đều sản xuất estrogen, thì ở nữ giới lượng estrogen được sản xuất nhiều hơn. Nhiều phụ nữ có thêm các triệu chứng lupus trước kỳ kinh nguyệt hoặc trong khi mang thai khi sản xuất estrogen cao. Điều này có thể cho thấy rằng estrogen bằng cách nào đó ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của bệnh lupus. Các nhà nghiên cứu từ lâu đã lo ngại rằng hormone nữ estrogen hoặc điều trị bằng estrogen có thể gây ra bệnh lupus hoặc làm cho bệnh nặng hơn. Tuy nhiên dựa vào các nghiên cứu gần đây, kết quả thu về cho thấy việc sử dụng estrogen trong trị liệu có thể dẫn tới việc kích hoạt một số đợt cấp lupus ở dạng nhẹ hoặc vừa, tuy nhiên điều này không làm các triệu chứng bệnh trở nên tăng nặng hoặc gây bùng phát bệnh dữ dội.
2. Di truyền học Hiện nay đã xác định được hơn 50 gene có liên kết với bệnh lupus. Những gene này thường thấy ở những người mắc bệnh lupus hơn những người không mắc bệnh. Hầu hết các gen này không được chứng minh là trực tiếp gây ra bệnh lupus nhưng chúng được cho là góp phần gây ra bệnh. Trong hầu hết các trường hợp việc xác định giữa trên gene là không đủ. Điều này đặc biệt rõ ràng với các cặp song sinh được nuôi dưỡng trong cùng một môi trường và có các đặc điểm di truyền giống nhau nhưng chỉ một người phát triển bệnh lupus. Mặc dù, khi một trong hai bé song sinh giống hệt nhau mắc bệnh lupus, thì khả năng người còn lại có nguy cơ bị bệnh cũng sẽ tăng lên (30% nguy cơ ở những cặp song sinh cùng trứng ; 5-10% nguy cơ cho những cặp song sinh khác trứng). Lupus có thể phát triển ở những người không có tiền sử gia đình mắc bệnh này, nhưng có mắc các bệnh tự miễn khác ở một số thành viên trong gia đình. Một số nhóm dân tộc nhất định như người gốc Phi, người Châu Á, người Tây Ban Nha, người Latinh, người Mỹ bản địa, người Hawaii bản địa hoặc người gốc Đảo Thái Bình Dương có nguy cơ phát triển bệnh lupus cao hơn điều này được giải thích có thể liên quan đến mã gen chung.
3. Môi trường Hầu hết các nhà nghiên cứu ngày nay đều nghĩ rằng một tác nhân môi trường chẳng hạn như virus hoặc một số chất hóa học tác động ngẫu nhiên đến một cá nhân nhạy cảm về mặt di truyền sẽ có thể gây bệnh. Hiện nay vẫn chưa xác định được tác nhân môi trường cụ thể nhưng các giả thuyết vẫn được đặt ra. Các yếu tố môi trường có thể kích hoạt bệnh lupus và gây ra các cơn bùng phát vẫn chưa được biết đầy đủ, nhưng các yếu tố phổ biến nhất được nghiên cứu là tia cực tím (UVA và UVB); sự nhiễm trùng và tiếp xúc với bụi silica trong môi trường nông nghiệp hoặc công nghiệp. Các ví dụ khác về những yếu tố kích hoạt môi trường tiềm ẩn bao gồm: Tia cực tím từ mặt trời và/hoặc ánh đèn huỳnh quang. Thuốc Sulfamid khiến một người nhạy cảm hơn với ánh nắng mặt trời. Nhiễm trùng, cảm lạnh hoặc bệnh do virus. Mệt mỏi, kiệt sức kéo dài. Căng thẳng cảm xúc, trải qua một số biến cố trong cuộc sống.
Triệu chứng thường gặp Các triệu chứng bệnh có sự khác nhau ở mỗi người, triệu chứng này có thể đến và biến mất. Nhẹ hoặc nghiêm trọng. Bệnh có thể ảnh hưởng đến một vùng trên cơ thể hoặc đến nhiều vùng trên cơ thể. Vì bệnh lupus có thể ảnh hưởng đến rất nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể, nên nó có thể gây ra rất nhiều triệu chứng khác nhau. Và cũng có thể người bị lupus không có tất cả các triệu chứng. (3) Các triệu chứng phổ biến bao gồm: Đau khớp: Khớp đau, cứng và sưng tấy, đặc biệt là vào buổi sáng. Mức độ có thể nhẹ và dần dần tăng nặng với các biểu hiện rõ ràng hơn, các triệu chứng này cũng có thể đến và tự thoái lui trong một khoảng thời gian. Mệt mỏi: Có đến 90% người bị lupus ban đỏ chia sẻ rằng họ đã trải qua những giai đoạn vô cùng mệt mỏi. Nhiều người ngủ quá nhiều vào buổi trưa và mất ngủ vào buổi tối, tình trạng này kéo dài dẫn đến suy nhược cơ thể. Sốt không rõ nguyên nhân: Đây là một trong những triệu chứng khởi phát và thường gặp ở những người bị bệnh, những cơn sốt nhẹ xảy ra thường xuyên và lặp đi lặp lại, vì là cơn sốt nhẹ nên nhiều người thờ ơ và bỏ qua nó. Rụng tóc: Rụng tóc, thậm chí rụng từng mảng tóc lớn lộ da đầu, đây là tình trạng xảy ra khi viêm da, không chỉ tóc mà ở một số người còn bị tình trạng thưa râu, lông mi, lông mày. Bệnh có thể làm tóc trở nên yếu, cứng và dễ gãy rụng. Khô miệng, khô mắt: Bạn có thể cảm nhận được tình trạng này khi mắc lupus ban đỏ vì ở những người bệnh sẽ phát triển bệnh Sjogren, đây là một hội chứng rối loạn tự miễn dịch khác, bệnh này làm cho các tuyến chịu trách nhiệm về nước mắt và nước bọt hoạt động sai, và các tế bào lympho có thể tích tụ trong các tuyến. Trong một số trường hợp, phụ nữ bị lupus và Sjogren cũng có thể bị khô âm đạo và da. Phát ban trên da, trong đó phát ban dạng ” cánh bướm” xuất hiện ở hơn 50% số người bị lupus ban đỏ. Phát ban chủ yếu xuất hiện trên má và sống mũi và trở nên xấu hơn khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Ngoài ra còn một số triệu chứng khác như: Giảm cân. Khó chịu, bứt rứt. Xuất hiện các vết loét ở miệng. Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời. Sưng hạch bạch huyết . Bệnh có thể gây đau khớp, đặc biệt vào buổi sáng Các triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào phần nào của cơ thể bị ảnh hưởng: Hệ thống não và thần kinh: Xuất hiện cơn đau đầu, suy nhược, tê, ngứa ran, co giật, các vấn đề về thị lực, trí nhớ và thay đổi tính cách. Đường tiêu hóa: Bệnh nhân đau bụng, buồn nôn và nôn. Tim: Xuất hiện các vấn đề về van tim, viêm cơ tim hoặc nội mạc tim, màng ngoài tim. Phổi: Tràn dịch màng phổi, khó thở, ho ra máu. Da: Nốt ban nhạy cảm với ánh sáng, niêm mạc: có vết loét trong miệng. Thận: Phù chân. Ngón tay và ngón chân: tím lạnh đầu ngón trong trường hợp Raynaud. Bất thường về máu bao gồm: Thiếu máu, bạch cầu thấp hoặc giảm số lượng tiểu cầu. Nếu tôi có những triệu chứng này, điều đó có nghĩa là tôi bị lupus? Điều này không hoàn toàn chính xác. Lupus có nhiều triệu chứng giống với các bệnh khác như viêm khớp và đái tháo đường. Vì vậy, nếu bạn có các triệu chứng lupus phổ biến này, điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ và tìm hiểu xem bạn có bị lupus hay một vấn đề sức khỏe khác không. Bằng cách đó, bạn có thể nhận được sự điều trị chính xác và hiệu quả.
Cách chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống Hiện tại, không có một xét nghiệm riêng biệt nào để cho cho bác sĩ câu trả lời “có” hoặc “không” khi chẩn đoán mắc bệnh lupus ban đỏ. Đôi khi có thể mất hàng tháng hoặc thậm chí hàng năm để thu thập tất cả thông tin phù hợp. Việc chẩn đoán bệnh lupus giống như ghép một câu đố. Bác sĩ của bạn sẽ xem xét một số mảnh ghép khác nhau: các triệu chứng, tiền sử bệnh, tiền sử gia đình và các xét nghiệm của bạn. Nếu đủ các mảnh ghép lại với nhau, bạn có thể được chẩn đoán mắc bệnh lupus. Nếu bác sĩ cho rằng bạn có thể bị lupus, họ sẽ hỏi bạn những câu hỏi về các triệu chứng của bạn, chẳng hạn như: Các triệu chứng mà bạn đang gặp phải là gì? Những triệu chứng này xuất hiện khi nào, chủ yếu ở đâu? Có điều gì làm cho các triệu chứng của bạn tốt hơn hoặc xấu hơn không? Các triệu chứng này có diễn ra thường xuyên hay không, có bao giờ các triệu chứng này đến và biến mất trong một khoảng thời gian hay không? Các triệu chứng của bạn có trở nên xấu hơn vào một thời điểm nhất định trong ngày không? Các triệu chứng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sinh hoạt và đảo lộn các thói quen của bạn không? Bác sĩ cũng có thể hỏi xem trong gia đình bạn có ai mắc bệnh lupus hoặc một bệnh tự miễn khác không ví dụ viêm khớp dạng thấp, viêm khớp phản ứng…. Vì những người có thành viên trong gia đình mắc bệnh tự miễn dịch có thể dễ bị lupus hơn. Theo Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (American College of Rheumatology) có một danh sách các triệu chứng và các chỉ số khác mà bác sĩ có thể sử dụng làm hướng dẫn để xác định xem một bệnh nhân có mắc lupus hay không. Nếu bác sĩ thấy rằng bạn có các triệu chứng này, và không phát hiện nguyên nhân nào khác, bạn có thể mắc lupus: Phát ban: Xuất hiện phát ban hình cánh bướm ở má Xuất hiện ban đỏ có sần hoặc ban dạng đĩa (lupus ban đỏ dạng đĩa) Xuất hiện phát ban trên da khi tiếp xúc với ánh nắng Loét miệng: loét ở miệng hoặc mũi kéo dài từ vài ngày đến hơn một tháng Viêm khớp: Phần khớp dễ bị tổn thương và sưng đau kéo dài vài tuần ở hai khớp trở lên Tràn dịch màng phổi hoặc tràn dịch màng tim: viêm màng phổi, hoặc xuất hiện viêm màng ngoài tim. Bệnh nhân có thể cảm thấy đau ngực, khó thở khi hít sâu. Vấn đề ở thận: Xét nghiệm nước tiểu có máu hoặc protein xen lẫn, chức năng thận giảm Vấn đề thần kinh: Co giật, đột quỵ hoặc rối loạn tâm thần Xét nghiệm cho thấy tình trạng máu bất thường: Giảm tế bào máu: kết quả cho thấy bệnh nhân bị thiếu máu, giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu. Kháng thể kháng nhân (ANA) cho kết quả dương tính: hầu hết các bệnh nhân mắc lupus ban đỏ đều cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm này. Các kháng thể nhất định cho thấy có vấn đề về hệ miễn dịch: kháng DNA chuỗi kép (được gọi là anti-dsDNA), kháng thể anti-Smith (được gọi là anti-Sm) hoặc kháng thể kháng phospholipid, xét nghiệm máu có thể cho kết quả dương tính giả với giang mai.
Đối tượng dễ mắc bệnh Mọi người ở mọi lứa tuổi, giới tính và chủng tộc hoặc dân tộc đều có thể mắc bệnh lupus. Nhưng một số người có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác, bao gồm: (4) Phụ nữ từ 15 đến 44 tuổi; Một số nhóm chủng tộc hoặc dân tộc nhất định – bao gồm những người là người Mỹ gốc Phi, người Mỹ gốc Á, người Tây Ban Nha / La tinh, người Mỹ bản địa hoặc người dân đảo Thái Bình Dương; Những người có thành viên trong gia đình mắc bệnh lupus hoặc một bệnh tự miễn dịch khác;
Các biến chứng Ngay cả khi bệnh không biểu hiện, lupus cũng có thể gây ra các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe sau này. Theo nghiên cứu có khoảng 10-15% những người mắc bệnh lupus sẽ tử vong do các biến chứng của bệnh lupus. Một nghiên cứu do Quỹ Lupus của Hoa Kỳ tài trợ cho thấy rằng về tổng thể, lupus nằm trong số 20 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ 5-64 tuổi. Một trong các biến chứng nghiêm trọng của bệnh là xơ vữa động mạch. Đây là một biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh, tình trạng này làm tăng các nguy cơ như nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ. Vì vậy người bệnh lupus ban đỏ cần chú ý đến các biểu hiện và các triệu chứng của bệnh tim, quản lý tốt tình trạng bệnh và phòng ngừa các yếu tố nguy cơ bằng việc ngừng hút thuốc, theo dõi huyết áp và cholesterol và duy trì một lối sống tích cực và lành mạnh, thăm khám định kỳ thường xuyên. Lupus cũng có thể gây ra bệnh thận bệnh có thể tiến triển thành suy thận và cần phải chạy thận. Có thể phòng ngừa các vấn đề nghiêm trọng này bằng cách đi thăm khám và được chẩn đoán, điều trị sớm khi có những dấu hiệu đầu tiên của bệnh thận. Những dấu hiệu này bao gồm: Bệnh tăng huyết áp, phù chân, tay hoặc kín đáo hơn là ở mí mắt, nặng mặt,, xuất hiện sự thay đổi trong nước tiểu như xuất hiện máu hoặc bọt trong nước tiểu, bệnh nhân thường xuyên tiểu đêm, tiểu nhiều lần, hoặc tiểu buốt, tiểu rắt.
Lupus có thể gây bệnh thận, tiến triển thành suy thận, cần phải chạy thận
Bệnh lupus ban đỏ có chữa được không? Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm bệnh lupus. Tuy nhiên, do cải thiện khả năng chẩn đoán và quản lý bệnh, hầu hết những người mắc bệnh sẽ tiếp tục sống một cuộc sống bình thường. Việc điều trị chủ yếu hiện nay là điều trị triệu chứng và mức độ nghiêm trọng, biến chứng của bệnh. Bệnh nhân bị đau cơ hoặc khớp, mệt mỏi, phát ban và các vấn đề khác không nguy hiểm có thể được điều trị theo cách các phương án điều trị thông thường như:
1. Dùng thuốc chống viêm và thuốc giảm đau Thuốc chống viêm giúp làm giảm nhiều triệu chứng của bệnh lupus bằng cách giảm viêm và đau. Đây là những loại thuốc phổ biến nhất được sử dụng để điều trị các triệu chứng lupus như sốt, viêm khớp hoặc viêm màng phổi. Các triệu chứng này thường cải thiện trong vài ngày sau khi bắt đầu điều trị. Đối với nhiều người mắc bệnh lupus, thuốc chống viêm có thể là loại thuốc duy nhất họ cần để kiểm soát bệnh lupus. Một số loại thuốc chống viêm như: Aspirin Giúp giảm đau với đặc tính chống viêm và chống ngưng tập tiểu cầu. Có thể kiểm soát một số triệu chứng lupus. Tuy nhiên thuốc có thể gây kích thích dạ dày. Hiện tại ít dùng. Acetaminophen (Tylenol®) Dùng trong điều trị giảm đau. Ít kích ứng dạ dày hơn aspirin. Thuốc không giúp giảm viêm và không thể kiểm soát hoạt động của bệnh lupus. Hầu hết mọi người không có tác dụng phụ khi dùng Tylenol. Nhưng, trong một số trường hợp hiếm hoi, các vấn đề về gan đã xảy ra.
2. Thuốc chống viêm không Steroid (NSAID) Ibuprofen (Motrin®), naproxen (Naprosyn®), indomethacin (Indocin®), nabumetone (Relafen®) và celecoxib (Celebrex®) Giúp giảm viêm, đặc biệt hữu ích cho chứng đau khớp và cứng khớp. Giống như aspirin, NSAID có thể gây kích ứng dạ dày. NSAID cũng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về đường tiêu hóa chẳng hạn như loét chảy máu. Để giảm nguy cơ mắc những vấn đề này, thuốc thường được dùng cùng với thức ăn, sữa hoặc thuốc kháng axit. Chúng cũng có thể đi kèm với các loại thuốc khác như misoprostol (Cytotec®), omeprazole (Prilosec®), lanzoprazole (Prevacid®) và những thuốc khác. Bạn có thể cần đơn thuốc cho những loại thuốc này. Bạn phải luôn cẩn thận khi dùng quá nhiều NSAID. Điều này có thể làm giảm lưu lượng máu đến thận của bạn và có thể cản trở khả năng loại bỏ chất thải khỏi cơ thể của chúng. Corticosteroid Corticosteroid là thuốc hoạt động giống như cortisol, một loại hormone tự nhiên do tuyến thượng thận sản xuất. Cortisol giúp điều chỉnh huyết áp và hệ thống miễn dịch. Nó cũng là hormone chống viêm mạnh nhất của cơ thể. Corticosteroid được kê đơn cho các bệnh tự miễn khác với steroid đồng hóa. Thuốc steroid hoạt động nhanh chóng để giảm sưng, nóng, đau và đau liên quan đến viêm bằng cách làm giảm phản ứng của hệ thống miễn dịch. Prednisone là steroid được kê đơn phổ biến nhất cho bệnh lupus. Bác sĩ sẽ kê Prednisolon và methylprednisolone nếu bạn có vấn đề về gan.
3. Thuốc chống sốt rét Thuốc chống sốt rét là thuốc kê đơn được sử dụng cùng với steroid và các loại thuốc khác. Chúng được sử dụng một phần để giảm liều lượng cần thiết của các loại thuốc khác. Thuốc chống sốt rét thường được kê đơn cho các trường hợp mệt mỏi, phát ban, đau khớp hoặc loét miệng. Chúng cũng có thể giúp phòng ngừa đông máu bất thường. Thuốc chống sốt rét cải thiện bệnh lupus bằng cách giảm sản xuất kháng thể. Điều này bảo vệ chống lại tác hại của tia cực tím từ mặt trời và các nguồn khác và cải thiện các tổn thương trên da. Hai loại thuốc chống sốt rét thường được kê toa ngày nay cho bệnh lupus là hydroxychloroquine (Plaquenil®) và chloroquine (Aralen®). Không giống như phản ứng nhanh khi dùng steroid, có thể mất vài tháng trước khi thuốc điều trị sốt rét cải thiện các triệu chứng lupus của bạn. Tác dụng phụ do thuốc chống sốt rét rất hiếm và thường nhẹ. Chúng bao gồm đau bụng và thay đổi màu da. Các tác dụng phụ thường biến mất sau khi cơ thể thích nghi với thuốc.
4. Thuốc ức chế miễn dịch Thuốc ức chế miễn dịch là loại thuốc kê đơn được sử dụng để kiểm soát tình trạng viêm và hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức. Chúng đặc biệt được sử dụng khi steroid không thể kiểm soát được các triệu chứng lupus, hoặc khi một người không thể dùng steroid liều cao. Tuy nhiên, có thể có những tác dụng phụ nghiêm trọng từ những loại thuốc này. Nếu bạn đang được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, bạn nên đến thăm khám thường xuyên để bác sĩ theo dõi cẩn thận. Thuốc ức chế miễn dịch làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể. Do đó, chúng làm tăng khả năng bạn bị nhiễm virus như bệnh thủy đậu… Điều cực kỳ quan trọng là bạn phải chú ý đến vết cắt hoặc vết thương dù là nhỏ nhất và cho bác sĩ biết nếu có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào bắt đầu, chẳng hạn như đỏ, sưng hoặc đau. Những loại thuốc này cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển một số loại ung thư. Mỗi loại thuốc ức chế miễn dịch có những tác dụng phụ riêng biệt. Vì vậy, điều quan trọng là chỉ những bác sĩ có kinh nghiệm với những loại thuốc này mới kê đơn. Vì căn bệnh này ảnh hưởng đến rất nhiều bộ phận cơ thể nên một số bác sĩ có thể tham gia vào việc chăm sóc và điều trị bệnh bao gồm: Bác sĩ nội xương khớp, một chuyên gia điều trị các bệnh khớp và bệnh tự miễn dịch nói chung. Bác sĩ da liễu. Bác sĩ tim mạch. Bác sĩ thận học. Tiến triển của bệnh lupus khác nhau ở mỗi người. Ngày nay, với phương pháp điều trị thích hợp, hầu hết những người mắc bệnh lupus có thể sống lâu hơn và chất lượng cuộc sống cải thiện nhiều. Tuân thủ kế hoạch điều trị và dùng thuốc theo quy định có thể giúp ngăn ngừa các triệu chứng tái phát.
Cách phòng tránh Vì đây là bệnh tự miễn và nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa xác định nên khó có thể phòng ngừa việc phát triển bệnh lupus ban đỏ. Tuy nhiên một số đối tượng nguy cơ cao có thể dự phòng bệnh bằng cách để ý đến những dấu hiệu cảnh báo của bệnh như xuất hiện triệu chứng mệt mỏi, phát ban trên da theo dạng đặc trưng, đau bụng, đau khớp, chóng mặt. Việc phát hiện sớm triệu chứng giúp bệnh nhân có thể được chẩn đoán và điều trị sớm, giúp giảm tác động tiêu cực của bệnh đối với sức khỏe, giảm chi phí điều trị và thời gian vào bệnh viện. (5) Bên cạnh đó, nhóm đối tượng nguy cơ cao có thể chủ động phòng ngừa bằng cách: Hạn chế tiếp xúc ánh nắng mặt trời, sử dụng kem chống nắng, quần áo dài tay, khăn và mũ che chắn khi ra ngoài. Có lối sống khoa học, lành mạnh. Tiêm vắc xin để nâng cao hệ thống miễn dịch. Hạn chế dung nạp quá nhiều các thức ăn từ mỡ động vật, kiêng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá…
Cách chăm sóc người bệnh Ngày này với các tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị và quản lý bệnh lupus ban đỏ, người bệnh có thể sống và làm việc, thậm chí tuổi thọ kéo dài như người bình thường. Tuy nhiên đây vẫn là một bệnh mạn tính có thể làm ảnh hưởng đến cuộc sống, nếu các phương pháp điều trị không được đáp ứng, người bệnh có thể trải qua những giai đoạn khó khăn do bệnh bùng phát, gây đau hạn chế hoạt động bình thường. Các triệu chứng của bệnh có thể đến và biến mất, không có ai dự đoán được lần bùng phát tiếp theo của bệnh, vì vậy người bệnh cần học cách chung sống hòa bình cùng lupus ban đỏ. Dưới đây là một số lời khuyên giúp việc chăm sóc bệnh nhân lupus ban đỏ dễ dàng hơn. Giúp người bệnh lập ra các kế hoạch hoạt động tích cực như: Bỏ thuốc lá: Điều này có thể giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và đau tim, giảm nguy cơ viêm phổi, viêm phế quản và bệnh mạch vành Nghỉ ngơi: Điều này giúp giảm mệt mỏi, giảm nguy cơ bùng phát và giảm nhạy cảm với cơn đau. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và ánh sáng huỳnh quang: Điều này giúp bảo vệ chống lại sự nhạy cảm với tia UV. Ánh nắng có thể làm cho ban lupus khởi phát và thậm chí có thể làm cho bản thân bệnh phát ra nghiêm trọng. Khi ở ngoài trời vào một ngày trời nắng, hãy mặc quần áo bảo vệ (tay dài, nón rộng vành) và sử dụng nhiều kem chống nắng Bổ sung Vitamin D: Điều này ngăn ngừa loãng xương do giảm tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Rửa tay thường xuyên: Điều này giúp ngăn ngừa nhiễm trùng ở những người đặc biệt nhạy cảm. Kiểm soát cơn đau: Tắm nước nóng, bồn tắm và các biện pháp giảm căng thẳng khác, bao gồm châm cứu, yoga. Quản lý sức khỏe tâm thần: Tìm kiếm lời khuyên từ chuyên gia sức khỏe tâm thần có thể giúp giảm các triệu chứng trầm cảm. Tập thể dục thường xuyên: Điều này làm giảm độ cứng của cơ bắp, ngăn ngừa loãng xương, giảm căng thẳng và bảo vệ tim mạch, giúp duy trì khả năng linh hoạt của khớp và có thể phòng ngừa bệnh tim và đột quỵ. Điều này không có nghĩa là tập quá sức. Chuyển từ vận động nhẹ sang vừa phải có các khoảng thời gian nghỉ ngơi.
Bệnh lupus ban đỏ ăn gì/kiêng gì?
Thực phẩm nên ăn Chế độ dinh dưỡng khoa học là phần không thể thiếu trong kế hoạch điều trị tổng thể bệnh lupus ban đỏ. Người bệnh nên hướng tới một chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng gồm nhiều trái cây, rau và ngũ cốc. Ngoài ra, lượng thịt, gia cầm và cá vừa phải cũng cần được bổ sung trong thực đơn mỗi ngày.
Thực phẩm cần kiêng Những thực phẩm người bệnh lupus cần tránh như: Súp và nước sốt kem. Thịt đỏ. Mỡ động vật. Mầm cỏ linh lăng. Tỏi. Thực phẩm nhiều chất béo. Thực phẩm nhiều natri. Các sản phẩm chế biến từ thịt. Thực phẩm chiên, đồ nướng thương mại. Thực phẩm từ sữa giàu chất béo (sữa nguyên chất, phô mai, bơ, kem). Xem thêm: Bệnh lupus ban đỏ nên ăn gì?
Các câu hỏi thường gặp về lupus ban đỏ
Lupus ban đỏ có lây không? Lupus ban đỏ là bệnh không lây nhiễm Bạn không thể lây nhiễm nó từ người khác ngay cả khi tiếp xúc rất gần hoặc quan hệ tình dục. Các chuyên gia cho rằng căn bệnh tự miễn này bắt đầu do sự kết hợp giữa gen và môi trường và nội tiết trong cơ thể.
Lupus ban đỏ có nguy hiểm không? Đây là một căn bệnh nguy hiểm vì tổn thương của bệnh xuất hiện ở nhiều mô và bộ phận của cơ thể và hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị bệnh. Theo nghiên cứu hiện nay trên thế giới có đến hơn 5 triệu người bị ảnh hưởng bởi căn bệnh này và 16.000 người được phát hiện mắc mới mỗi năm. Căn bệnh ảnh hưởng đến da, khớp, tim, phổi, thận; khiến toàn bộ cơ thể bị tàn phá. Trường hợp ca sĩ nhạc Pop Selena Gomez là một điển hình của bệnh nhân bị lupus ban đỏ nặng khi cô phải tiến hành ghép tạng để điều trị bệnh. Dù là một bệnh nguy hiểm nhữ lupus ban đỏ lại khó chẩn đoán. Để dự phòng bệnh, nếu cảm nhận bản thân có các triệu chứng được mô tả bên trên, bạn nên đến các cơ sở y tế chuyên khoa để được thăm khám và chẩn đoán bệnh.
Lupus ban đỏ có di truyền không? Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy hơn 50 gen mà họ tin rằng có liên quan đến tình trạng bệnh này. Những gen này thường thấy ở những người mắc bệnh lupus hơn những người không mắc bệnh. Hầu hết các gen này không được chứng minh là trực tiếp gây ra bệnh lupus nhưng chúng được cho là góp phần gây ra bệnh.
Bệnh lupus ban đỏ có sinh con được không? Phụ nữ bị lupus ban đỏ có thể mang thai một cách an toàn nếu bệnh được kiểm soát. Vì vậy, bạn sẽ cần phải bắt đầu lập kế hoạch mang thai kỹ càng trước khi mang thai. Bệnh nhân nên được kiểm soát hoặc lui bệnh trong sáu tháng trước khi mang thai. Mang thai khi bệnh lupus đang hoạt động có thể dẫn đến sẩy thai, thai chết lưu hoặc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác cho bản thân hoặc em bé. Mang thai rất rủi ro đối với một số nhóm phụ nữ mắc bệnh lupus bao gồm những phụ nữ bị huyết áp cao, bệnh phổi, suy tim, suy thận mạn tính, bệnh thận hoặc tiền sử tiền sản giật. Nếu là bệnh nhân lupus và mong muốn bắt đầu kế hoạch mang thai, bạn nên trao đổi với bác sĩ để được chuẩn bị tốt nhất trước khi mang thai. Bên cạnh đó, hãy tìm một bác sĩ sản khoa có kinh nghiệm chăm sóc và điều trị với phụ nữ mắc bệnh lupus để được nghe tư vấn.
Bệnh lupus ban đỏ có ngứa không? Vì là bệnh có phát ban trên da nên khi mắc lupus ban đỏ có ngứa không là thắc mắc của nhiều người. Tuy nhiên phần lớn người bệnh bị lupus ban đỏ không có cảm giác ngứa, hoặc ngứa rất ít. Khoa Nội cơ xương khớp BVĐK Tâm Anh chuyên chẩn đoán và điều trị các bệnh lý mô liên kết như lupus, viêm da cơ, xơ cứng bì, viêm mạch; loãng xương, thoái hóa khớp, cột sống cổ, cột sống thắt lưng, bệnh gân cơ, đau thần kinh tọa, thoát vị địa đệm, viêm quanh khớp và các điểm bám gân khác,viêm khớp dạng thấp, viêm xương; các bệnh khớp chuyển hóa như viêm khớp gout, các bệnh khớp tự miễn như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến… Quy tụ đội ngũ chuyên gia bác sĩ có chuyên môn cao và không ngừng trau dồi kiến thức, mỗi y bác sĩ của Khoa vẫn không ngừng học tập và nghiên cứu, áp dụng các phương pháp chẩn đoán và điều trị theo tiêu chuẩn quốc tế vào từng người bệnh cụ thể nhằm mang lại kết quả tốt nhất. Bên cạnh đó, Khoa luôn chú trọng cải tiến chất lượng dịch vụ nhằm đưa đến sự hài lòng tối đa cho người bệnh khi đến điều trị. Ngoài ra, với lợi thế nằm trong bệnh viện Đa khoa, Khoa Nội cơ xương khớp Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh cũng chú trọng tới việc phối hợp với các chuyên khoa khác của Bệnh viện, hướng đến phương pháp điều trị toàn diện cho người bệnh để đạt được hiệu quả tối ưu. Không chỉ lupus ban đỏ mà những bệnh cơ xương khớp nếu được chẩn đoán và điều trị sớm và đúng cách thì có thể kiểm soát được tình trạng bệnh, người bệnh không còn đau đớn và không còn nguy cơ biến dạng hay tàn phế. Người bệnh đến khám tại Khoa Nội cơ xương khớp Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh thường được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực ngay từ đầu. Đặc biệt, nhờ những trang thiết bị máy móc hiện đại tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh như: Máy X-quang thế hệ mới, máy chụp MRI, CT công nghệ cao… đã trở thành công cụ hữu ích để các y bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh từ đó đưa ra phác đồ điều trị nội khoa hiệu quả cao. Trung tâm Chấn thương chỉnh hình, Hệ thống BVĐK Tâm Anh, là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ ngoại khoa giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình như: TTND.GS.TS.BS Nguyễn Việt Tiến; PGS.TS.BS Đặng Hồng Hoa; TS.BS Tăng Hà Nam Anh; ThS.BS.CKII Trần Anh Vũ; BS.CKI Trần Xuân Anh, ThS.BS.CKI Lê Đình Khoa, TS.BS Đỗ Tiến Dũng; TS.BS.CKII Vũ Hữu Dũng… Đây cũng là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế. Bệnh viện còn được trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: máy chụp CT 768 lát cắt Somatom Drive, máy cộng hưởng từ thế hệ mới Magnetom Amira BioMatrix, robot Artis Pheno, máy đo mật độ xương, máy siêu âm…; hệ thống kính vi phẫu thuật Opmi Vario 700 Zeiss, bàn mổ Meera-Maquet… để có thể phát hiện sớm các tổn thương và điều trị hiệu quả các bệnh lý về cơ xương khớp… BVĐK Tâm Anh còn sở hữu hệ thống phòng khám khang trang, khu nội trú cao cấp; khu vực phục hồi chức năng hiện đại; quy trình chăm sóc hậu phẫu toàn diện giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục và ổn định sức khỏe sau phẫu thuật.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Trên đây là toàn bộ các thông tin hữu dụng, được tổng hợp từ rất nhiều nguồn thông tin chính thống, nghiên cứu khoa học rõ ràng về bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Hãy cùng BVĐK Tâm Anh chung tay bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng!
<|endoftext|> |
Herpes sinh dục là gì?
Herpes sinh dục là bệnh truyền nhiễm lây qua đường tình dục do virus Herpes Simplex (HSV) gây ra Herpes sinh dục là bệnh truyền nhiễm lây qua đường tình dục do virus Herpes Simplex (HSV) gây ra. Theo thống kê, trung bình trong 8 người Úc trưởng thành đã quan hệ tình dục có 1 người mắc mụn rộp sinh dục. (2) Herpes sinh dục gây bùng phát mụn nước hoặc vết loét trên bộ phận sinh dục và hậu môn. Bệnh thường tái phát/tái nhiễm thành nhiều đợt trong suốt cuộc đời, nhất là khi sức đề kháng giảm (lo lắng, mất ngủ, ăn uống không đủ chất…)
Nguyên nhân nhiễm Herpes sinh dục Herpes sinh dục lây lan qua tiếp xúc da kề da với người có virus HSV, thường do quan hệ tình dục bằng đường sinh dục hoặc đường miệng. Bệnh cũng lây lan qua việc hôn, màn dạo đầu hoặc quan hệ tình dục không thâm nhập. Có 2 loại HSV, cả 2 loại virus này đều ảnh hưởng đến môi, miệng, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn, tuy nhiên: HSV-1 thường gây ra vết loét lạnh trên môi hoặc mặt. HSV-2 thường gây ra mụn rộp ở bộ phận sinh dục. Virus HSV dễ lây lan nhất thông qua mụn rộp hoặc vết loét nhưng vẫn lây truyền ngay cả khi người bệnh không có mụn rộp, vết loét hoặc các triệu chứng khác. Herpes sinh dục không lây lan thông qua việc ôm, sử dụng chung bể bơi hoặc cùng tiếp xúc bệ ngồi trong nhà vệ sinh. Xem thêm:Herpes là gì? Nguyên nhân và triệu chứng thường gặp
Nhận biết triệu chứng Herpes sinh dục thường gặp
Nhận biết triệu chứng Herpes sinh dục thường gặp Sự xuất hiện của mụn rộp là dấu hiệu Herpes sinh dục bùng phát. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) Hoa Kỳ nhận định trung bình, đợt bùng phát đầu tiên sẽ xuất hiện 4 ngày sau khi nhiễm virus. (3)
1. Về dương vật Với nam giới mắc Herpes sinh dục, mụn rộp sẽ xuất hiện trên dương vật, bìu, mông, vùng da xung quanh hoặc gần hậu môn.
2. Về âm đạo Với nữ giới mắc Herpes sinh dục, mụn nước sẽ xuất hiện ở vùng âm đạo, hậu môn, mông hoặc các vùng da lân cận.
3. Triệu chứng chung Các triệu chứng chung của bệnh Herpes sinh dục bao gồm: Mụn rộp xuất hiện trong miệng, trên môi, mặt và bất kỳ nơi nào khác tiếp xúc với vùng da nhiễm bệnh. Khu vực nhiễm bệnh thường bắt đầu ngứa hoặc ngứa ran trước khi mụn nước thực sự xuất hiện. Các mụn nước vỡ tạo thành vết loét hở và chảy dịch. Một lớp vảy xuất hiện tại vị trí vết loét trong vòng một tuần sau khi bùng phát. Các tuyến bạch huyết bị sưng lên. Các tuyến bạch huyết này có tác dụng chống nhiễm trùng và viêm nhiễm trong cơ thể. Herpes sinh dục gây đau đầu, đau nhức cơ thể và sốt.
Herpes sinh dục nguy hiểm như thế nào? Virus Herpes có xu hướng trốn (ngủ) ở các hạch thần kinh nên khó chữa khỏi dứt điểm. Virus Herpes sinh dục hiếm khi đe dọa đến tính mạng người bệnh nhưng cực kỳ nguy hiểm với phụ nữ mang thai. Virus Herpes sinh dục bùng phát trong thời kỳ mang thai làm tăng nguy cơ sinh non, thai nhi có thể bị nhiễm trùng hoặc chết trong bụng mẹ. (4)
Yếu tố rủi ro tăng khả năng nhiễm bệnh? Một số yếu tố rủi ro làm tăng khả năng nhiễm bệnh Herpes sinh dục: (5) Tiếp xúc với bộ phận sinh dục qua quan hệ tình dục bằng miệng, âm đạo hoặc hậu môn không sử dụng biện pháp an toàn. Phụ nữ có nguy cơ mắc mụn rộp sinh dục cao hơn. Virus lây lan dễ dàng hơn từ nam sang nữ hơn từ nữ sang nam. Quan hệ tình dục với nhiều đối tác. Người có số lượng bạn tình càng nhiều sẽ có tỷ lệ mắc Herpes sinh dục càng cao. Có bạn tình mắc bệnh mụn rộp sinh dục nhưng không dùng thuốc điều trị.
1. Herpes sinh dục phổ biến như thế nào? Mụn rộp sinh dục khá phổ biến. Dù bệnh Herpes sinh dục do HSV-2 gây ra nhưng HSV-1 cũng lây lan thông qua tiếp xúc, tạo thành các mụn rộp ở bộ phận sinh dục. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính có 491,5 triệu người nhiễm HSV-2 vào năm 2016. Con số này chiếm hơn 1/10 dân số thế giới trong độ tuổi từ 15 – 49. WHO cũng ước tính rằng 3,7 tỷ người nhiễm HSV-1 trong cùng năm, chiếm khoảng 2/3 dân số thế giới dưới 50 tuổi.
Khi nào cần gặp bác sĩ? Nếu phát hiện triệu chứng của mụn rộp sinh dục hoặc nhận thấy mình có khả năng đã tiếp xúc với HSV; người bệnh đến gặp bác sĩ chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ Da để được khám, chẩn đoán bệnh và tư vấn về việc sử dụng thuốc điều trị.
Phương pháp chẩn đoán Herpes sinh dục Bác sĩ chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ Da chẩn đoán lây truyền Herpes sinh dục bằng cách kiểm tra trực quan các sang thương da. Dù không phải lúc nào cũng cần thiết nhưng bác sĩ có thể xác nhận kết quả chẩn đoán thông qua các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (xét nghiệm PCR HSV). Xét nghiệm máu có thể chẩn đoán HSV trước khi bùng phát. Tuy nhiên, nếu không có tiếp xúc với virus và không có triệu chứng nào hiển thị, không nhất thiết phải sàng lọc HSV-1 hoặc HSV-2.
Điều trị Herpes sinh dục như thế nào?
1. Thuốc Thuốc kháng virus giúp đẩy nhanh thời gian chữa lành vết loét và giảm đau. Thuốc được dùng khi có dấu hiệu bùng phát đầu tiên (ngứa và các triệu chứng khác). Nếu đợt bùng phát đầu tiên đã xảy ra, bác sĩ chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ Da kê đơn thuốc để giảm khả năng bùng phát bệnh trong tương lai.
2. Chăm sóc tại nhà Người có bệnh Herpes sinh dục nên tắm trong nước ấm và sử dụng chất tẩy rửa nhẹ, giữ cho khu vực nổi mụn rộp sạch sẽ và khô ráo, mặc quần áo cotton rộng rãi để giúp cơ thể thoải mái hơn.
Herpes sinh dục lây truyền như thế nào? Herpes sinh dục lây truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục không an toàn, gồm: Quan hệ tình dục qua đường dương vật – âm đạo. Quan hệ tình dục qua đường hậu môn. Bất kỳ hoạt động nào khác liên quan đến sự tiếp xúc giữa các bộ phận sinh dục. Có thể nhiễm Herpes sinh dục khi quan hệ tình dục bằng miệng. Mụn rộp miệng có thể lây lan sang vùng sinh dục, hậu môn và ngược lại. Dù HSV thường lây truyền qua tiếp xúc da kề da nhưng virus này cũng được tìm thấy trong tinh dịch, nước bọt và dịch tiết âm đạo của người bệnh.
Các biện pháp phòng ngừa nhiễm bệnh
Các biện pháp phòng ngừa nhiễm bệnh Herpes sinh dục Những người trưởng thành đã quan hệ tình dục có thể giảm nguy cơ nhiễm Herpes sinh dục bằng cách: Sử dụng các phương pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục như bao cao su, tấm chắn miệng (dental dams). Không quan hệ tình dục với người đang có triệu chứng mụn rộp. Tuy nhiên, HSV vẫn lây truyền ngay cả khi không có triệu chứng. Hạn chế số lượng bạn tình, chung thủy với đối tác của mình và yêu cầu họ thực hiện điều tương tự.
Những câu hỏi liên quan
1. Nên làm gì khi phát hiện nhiễm Herpes sinh dục trong quá trình mang thai? Các triệu chứng chung với trẻ sơ sinh nhiễm Herpes sinh dục qua đường âm đạo bao gồm các vết loét trên mặt, cơ thể, bộ phận sinh dục và dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng: Mù lòa. Tổn thương não. Tử vong. Nếu phát hiện nhiễm Herpes sinh dục trong quá trình mang thai, cần trao đổi thẳng thắn với bác sĩ điều trị để được tư vấn, áp dụng các biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn chặn virus lây truyền sang thai nhi. Nếu người mẹ có mụn rộp dọc theo đường sinh, các bác sĩ đề xuất phương pháp sinh mổ thay vì sinh thường qua đường âm đạo.
2. Điều gì xảy ra nếu Herpes sinh dục không được điều trị? Mụn rộp sinh dục không quá nguy hiểm với người trưởng thành. Trong một số ít trường hợp, Herpes sinh dục có thể gây ra các biến chứng, tuy nhiên tình trạng này sẽ không trầm trọng thêm theo thời gian. Tuy nhiên, tình trạng bệnh kéo dài gây đau đớn, khiến người bệnh cảm thấy tự ti. Các phương pháp điều trị bằng thuốc kháng virus giúp giảm các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của các đợt bùng phát.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Herpes sinh dục là bệnh tình dục phổ biến, ít dẫn đến biến chứng nguy hiểm nếu được điều trị kịp thời. Nắm được những kiến thức về bệnh Herpes sinh dục giúp phòng tránh, điều trị bệnh hiệu quả, đảm bảo an toàn sức khỏe bản thân và những người xung quanh.
<|endoftext|> |
Dịch âm đạo có vai trò gì? Dịch âm đạo còn được gọi là khí hư, là chất nhầy màu trắng được tạo ra bởi các tuyến nằm bên trong âm đạo và cổ tử cung. Chất dịch này đảm nhận nhiều vai trò quan trọng trong hệ thống sinh dục người phụ nữ, được ví như “chiếc chổi” quét sạch các tế bào chết và vi khuẩn ra bên ngoài, giữ âm đạo luôn sạch sẽ và ngăn ngừa nhiễm trùng. Dịch tiết âm đạo còn giữ vai trò như một chất bôi trơn, giữ ẩm và làm ổn định độ pH của ống sinh dục, giúp bảo vệ âm đạo tránh khỏi sự phát triển của các tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, dịch âm đạo còn tạo điều kiện thuận lợi để tinh trùng dễ dàng di chuyển vào buồng tử cung, thuận lợi cho quá trình thụ thai.
Khô âm đạo là gì? Khô âm đạo hay khô vùng kín là tình trạng âm đạo bị mất đi độ ẩm thông thường do các mô trong âm đạo bị khô, mỏng và giảm tiết dịch khiến người phụ nữ cảm thấy khó chịu và đau rát, đặc biệt là khó khăn trong hoạt động sinh hoạt tình dục.
Khô âm đạo khiến phụ nữ cảm thấy ngứa ngáy khó chịu và đau rát khi quan hệ tình dục
Tình trạng khô âm đạo có phổ biến không? Khô âm đạo xảy ra ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất ở phụ nữ sau sinh – AFAB (Assigned Female At Birth – thuật ngữ chỉ một người thuộc bất kỳ tuổi tác hoặc giới nào được xem là con gái sau khi chào đời) hoặc trong thời kỳ mãn kinh khi nồng độ Estrogen giảm. (1) Bác sĩ Nguyễn Thị Quý Khoa cho biết, yếu tố nội tiết tố Estrogen giúp các tế bào tuyến phát triển làm niêm mạc âm đạo dày, chế tiết dịch làm ẩm âm đạo. Khi Estrogen bị giảm sản xuất sẽ khiến niêm mạc âm hộ âm đạo trở nên mỏng hơn và khô hơn, ít đàn hồi hơn và dễ tổn thương hơn.
Tình trạng này khá phổ biến khi phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh, được gọi là teo âm đạo. Thống kê cho thấy, khoảng 17% phụ nữ thuộc nhóm AFAB từ 18-50 tuổi cho biết họ gặp phải tình trạng âm đạo khô khi quan hệ tình dục, ngay cả trước khi thời kỳ mãn kinh diễn ra. Hơn ½ trường hợp bị khô âm đạo sau khi mãn kinh.
Nguyên nhân gây ra khô hạn ở phụ nữ Bác sĩ Quý Khoa chia sẻ, đa phần các trường hợp khô âm đạo xảy ra do nồng độ Estrogen suy giảm, điều này xảy ra tự nhiên khi phụ nữ lớn tuổi dần, khi tuổi phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh. Thời kỳ mãn kinh được tính khi chu kỳ kinh nguyệt đã kết thúc và phụ nữ không còn khả năng mang thai. “Khi nồng độ Estrogen suy giảm, da và các mô của âm hộ và âm đạo trở nên mỏng hơn, kém đàn hồi hơn, điều này khiến âm đạo có thể bị khô”, bác sĩ Quý Khoa chia sẻ thêm.
Nồng độ Estrogen suy giảm là nguyên nhân chính khiến âm đạo khô Ngoài ra, một số tình trạng sức khỏe hoặc phương pháp điều trị bệnh lý cũng có thể gây khô âm đạo, trong đó phải kể đến: (2) Sau sinh con và đang nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ. Tác dụng phụ của thuốc tránh thai hoặc bất kỳ phương pháp tránh thai nội tiết nào. Vệ sinh vùng kín sai cách, thụt rửa âm đạo nhiều. Thời gian dạo đầu kích thích trước quan hệ không đủ lâu để đủ lượng dịch âm đạo được tiết ra bôi trơn âm đạo.
Mắc bệnh đái tháo đường. Mắc hội chứng Sjogren – một hội chứng rối loạn tự miễn có thể gây khô khắp cơ thể. Sử dụng thuốc kháng Estrogen trong điều trị các bệnh lý như u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung. Sử dụng thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc kháng Histamine trong điều trị như điều trị ngứa mắt và sổ mũi. Đang được điều trị ung thư như hóa trị hoặc liệu pháp hormone. Đã phẫu thuật cắt buồng trứng. Tham khảo: Hướng dẫn vệ sinh vùng kín đúng cách
Dấu hiệu khô âm đạo ở nữ giới Các triệu chứng phổ biến nhất của khô âm đạo là: Ngứa ngáy và viêm nhiễm âm đạo: âm đạo khô sẽ khiếnkhuẩn vi trùng lành tính thường trú không sống được, từ đó các vi khuẩn gây bệnh dễ dàng xâm nhập vào vùng kín, gây ra cảm giác ngứa ngáy khó chịu, gây ra các tình trạng viêm nhiễm với biểu hiện là âm đạo tiết dịch xanh, dịch vàng, có thể có mùi hôi.
Ngoài ra, do sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ không phù hợp hoặc thói quen vệ sinh không đúng cách, rửa quá nhiều lần trong ngày, thụt rửa sâu trong âm đạo tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây hại xâm nhập và phát triển, dẫn đến viêm nhiễm thường xuyên và tái đi tái lại. Nóng rát âm đạo và đau khi quan hệ tình dục: khi âm đạo bị khô sẽ mất đi độ ẩm thông thường dẫn đến tình trạng khô, nóng và đau rát trong âm đạo. Khi quan hệ tình dục, thời gian dạo đầu kích thích trước quan hệ không đủ lâu để đủ lượng dịch âm đạo được tiết ra, khiến cho âm đạo không được bôi trơn đủ có thể gây tổn thương mô trong âm đạo dẫn đến chảy máu, làm đau.
Khô âm đạo có thể khiến chị em sợ và né tránh quan hệ tình dục vợ chồng vì đau rát hoặc chảy máu
Những ảnh hưởng của khô âm đạo đến sức khỏe và cuộc sống Tình trạng khô hạn ở phụ nữ có thể gây ngứa ngáy khó chịu, đau rát và khô vùng kín, đặc biệt khi quan hệ tình dục. Thậm chí có thể gây ra: (3) Chảy máu sau khi quan hệ tình dục do các mô ở thành âm đạo bị trầy xước. Đau nhức ở âm hộ. Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phá, đi tiểu thường xuyên hơn. Dễ nhiễm nấm. Giảm ham muốn hoặc sợ quan hệ tình dục. Độ ẩm trong âm đạo giảm dẫn đến vùng âm hộ cũng bị khô, điều này có thể khiến chị em cảm thấy khó chịu khi mặc quần lót hoặc trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như đi bộ hoặc ngồi.
Khi nào cần đến gặp bác sĩ? Bác sĩ Quý Khoa nhắn nhủ, khô âm đạo hiếm khi là dấu hiệu của một bệnh lý nghiêm trọng, vì thế chị em không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, chị em hãy đến ngay cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám và hướng dẫn giải pháp nếu: Tình trạng khô vùng kín ảnh hưởng nặng nề đến các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Tác động tiêu cực đến đời sống quan hệ tình dục và mối quan hệ lứa đôi. Tình trạng không được cải thiện khi đã áp dụng các phương pháp điều trị không kê đơn. Xuất hiện triệu chứng chảy máu âm đạo lặp lại hoặc nghiêm trọng.
Chị em cần thăm khám ngay khi xuất hiện các triệu chứng khô âm đạo để tránh ảnh hưởng đến hạnh phúc vợ chồng
Chẩn đoán khô âm đạo như thế nào? Để tìm ra nguyên nhân gây khô âm đạo, khi thăm khám ban đầu, bác sĩ thăm hỏi các triệu chứng và hỏi tiền sử bệnh lý, các loại thuốc hoặc phương pháp điều trị mà chị em đang áp dụng. Bác sĩ cũng có thể đề nghị chị em tham gia một số kiểm tra nhằm tăng kết quả chẩn đoán, có thể là: (4) Khám vùng chậu đánh giá tình trạng khô âm đạo qua quan sát
mô bên trong âm đạo có mỏng, khô và đỏ hay không. Xét nghiệm máu xác định nồng độ hormone hoặc những tình trạng sức khỏe khác gây khô âm đạo. Xét nghiệm mẫu dịch tiết âm đạo loại trừ các nguyên nhân khác, cũng như kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng.
Khô âm đạo có chữa được không? Giải đáp thắc mắc khô âm đạo có chữa khỏi không,
bác sĩ Quý Khoa
cho biết c
hị em nên trao đổi và thảo luận với bác sĩ điều trị để được hướng dẫn phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Hiện nay có nhiều chất bôi trơn mà thành phần không là chất nội tiết, dùng bôi vào âm đạo tạo sự ẩm tại chỗ sẽ giúp giảm tình trạng khô và khó chịu. Các chất bôi trơn này cũng có thể đưa nồng độ pH của âm đạo về bình thường, giảm nguy cơ bị nhiễm trùng tiểu… Chị em nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn chọn chất bôi trơn phù hợp cho âm đạo. Lưu ý không chọn chất bôi trơn có chứa nước hoa, chiết xuất thảo mộc hoặc màu nhân tạo vì có thể gây kích ứng vùng kín.
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định chị em sử dụng liệu pháp Estrogen dưới dạng viên uống, kem bôi hoặc vòng nhằm giải phóng Estrogen. Thuốc tránh thai được chỉ định trong những trường hợp phụ nữ có những triệu chứng mãn kinh khác như bốc hỏa. Trung tâm Sản Phụ khoa Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh quy tụ đội ngũ chuyên gia Sản Phụ khoa giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, sở hữu hệ thống máy móc hiện đại, liên kết chặt chẽ cùng các chuyên khoa khác trong bệnh viện như Trung tâm Xét nghiệm, Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, khoa Nội tiết… mang đến phác đồ điều trị cá thể hóa cho từng trường hợp cụ thể… nhờ đó điều trị triệt để gốc rễ nguyên nhân gây khô âm đạo ở chị em phụ nữ, có giải pháp cải thiện hiệu quả giúp chị em sống vui khỏe và hạnh phúc.
ThS.BS Nguyễn Thị Quý Khoa, Bác sĩ Trung tâm Sản Phụ khoa BVĐK Tâm Anh TP.HCM có nhiều năm kinh nghiệm sẵn sàng tư vấn và đồng hành cùng chị em trong giải quyết vấn đề khô âm đạo Để đặt lịch hẹn thăm khám với các chuyên gia Sản Phụ khoa tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, chị em vui lòng liên hệ đến:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn
Phòng ngừa khô âm đạo bằng cách nào? Thực tế chị em có thể phòng ngừa và kiểm soát tốt độ ẩm âm đạo bằng cách: Uống nhiều nước. Vệ sinh vùng kín sạch sẽ thường xuyên và đúng cách. Không sử dụng các sản phẩm gây kích ứng âm đạo. Không sử dụng các chất bôi trơn hoặc dưỡng ẩm âm đạo mà không có chỉ định của bác sĩ để tránh những tác dụng ngược. Quan hệ tình dục với đầy đủ màn dạo đầu chất lượng để tăng tiết dịch âm đạo, giúp cuộc yêu được trơn tru và dễ dàng đạt khoái cảm hơn. Không sử dụng bao cao su có chứa nonoyxnol-9 hoặc N-9 vì đây là chất hóa học có thể gây khô âm đạo. Thăm khám ngay khi có các triệu chứng khô âm đạo để được bác sĩ hướng dẫn cách can thiệp kịp thời và hiệu quả. Tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc hoặc ngừng thuốc kê đơn. Tái khám đúng hẹn để được bác sĩ theo dõi tình trạng sức khỏe. Hy vọng những thông tin trên đây đã giúp chị em hiểu rõ hơn về tình trạng khô âm đạo để đi thăm khám và được bác sĩ hướng dẫn cách điều trị cụ thể. Nếu còn bất kỳ thắc mắc hoặc băn khoăn nào, chị em có thể liên hệ đến hotline Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh để được các chuyên gia Sản Phụ khoa giỏi hỗ trợ!
<|endoftext|> |
Hội chứng lối thoát lồng ngực (Thoracic Outlet Syndrome – TOS) là gì? Đường ra lồng ngực bao gồm không gian từ hố thượng đòn đến hố nách. Không gian này được tạo thành bởi các xương sườn trên cùng, ngay dưới xương đòn. TOS xảy ra khi các dây thần kinh hoặc mạch máu bị nén bởi xương sườn, xương đòn hoặc cơ cổ ở đầu lối thoát. Là tập hợp của các rối loạn không rõ ràng, được đặc trưng bởi đau và dị cảm tại bàn tay, cổ, vai, hoặc cánh tay. Chúng liên quan đến sự chèn ép lên đám rối thần kinh cánh tay (và có thể cả mạch thượng đòn) khi những cấu trúc này đi qua lối thoát ngực. (1)
Các loại hội chứng đầu ra lồng ngực Hội chứng TOS được phân thành 3 loại dựa trên sinh lý bệnh của các triệu chứng bao gồm: TOS do thần kinh (nTOS): Đây là loại phổ biến nhất, được đặc trưng bởi sự chèn ép của đám rối thần kinh cánh tay, vốn là một mạng lưới các dây thần kinh đến từ tủy sống và kiểm soát các chuyển động và cảm giác cơ ở vai, cánh tay và bàn tay của bạn.
nTOS (TOS do thần kinh) chiếm 90%, xảy ra khi thần kinh vùng đám rối bị chèn ép gây đau, yếu vai và tay TOS do tĩnh mạch (vTOS): Xảy ra khi một hoặc nhiều tĩnh mạch (hội chứng đầu ra ngực tĩnh mạch) hoặc động mạch (hội chứng đầu ra động mạch ngực) dưới xương đòn (xương đòn) bị nén. TOS do động mạch (aTOS) còn được gọi là hội chứng đầu ra lồng ngực tranh chấp. Một số bác sĩ không cho rằng nó tồn tại, trong khi những người khác lại nghĩ đây là một chứng rối loạn phổ biến. Những người mắc aTOS có cơn đau mãn tính ở khu vực đường ra lồng ngực trầm trọng hơn khi hoạt động, nhưng không thể xác định được nguyên nhân cụ thể của cơn đau. Đôi khi, hội chứng TOS do tĩnh mạch và TOS do động mạch được gọi chung là hội chứng đầu ra lồng ngực mạch máu.
Triệu chứng của hội chứng lối thoát lồng ngực Các triệu chứng của hội chứng lối thoát lồng ngực phát sinh do sự chèn ép của các dây thần kinh đám rối cánh tay, động mạch và tĩnh mạch dưới đòn, động mạch và tĩnh mạch nách. Ngoài ra, các triệu chứng của hội chứng đầu ra lồng ngực còn phụ thuộc vào từng loại TOS:
Các triệu chứng của nTOS Được xem là phổ biến nhất, chiếm khoảng 90-95%, gây chèn ép đám rối thần kinh cánh tay dẫn đến những biểu hiện: Đau hoặc yếu ở vai và cánh tay Ngứa ran hoặc khó chịu ở các ngón tay Teo – co rút và yếu đệm ngón tay cái, cơ của lòng bàn tay, ngón cái nhưng rất hiếm khi xảy ra Các triệu chứng này có thể xuất hiện và biến mất, nhưng chúng thường trở nên tồi tệ hơn khi cánh tay được giơ lên. Tư thế này giữ càng lâu, càng khiến các triệu chứng có thể trở nên tồi tệ hơn.
Các triệu chứng của vTOS Phù (sưng) cánh tay, bàn tay hoặc các ngón tay Màu sắc bàn tay và cánh tay hơi xanh xao Đau nhói ở bàn tay và cánh tay Các tĩnh mạch xuất hiện nổi rõ ở vai, cổ và bàn tay Những triệu chứng này xảy ra do sự chèn ép của tĩnh mạch có thể gây ra cục máu đông. Điều này được gọi là huyết khối gắng sức, hoặc hội chứng Paget-Schroetter. Huyết khối gắng sức là một loại huyết khối tĩnh mạch sâu. Trong trường hợp này, các cục máu đông được hình thành do các chuyển động trên cao làm nén tĩnh mạch. Huyết khối tĩnh mạch sâu phổ biến hơn ở chân. Khi xuất hiện ở vai hoặc cánh tay, nguyên nhân có thể là do hệ quả của ca phẫu thuật gần đây, vật lạ chèn vào phần trên cơ thể (như đường trung tâm), máy tạo nhịp tim hoặc máy khử rung tim cấy ghép hoặc hội chứng đầu ra lồng ngực. (2)
Các triệu chứng của aTOS Bàn tay lạnh và nhợt nhạt Đau ở bàn tay và cánh tay, đặc biệt là khi cánh tay chuyển động trên cao Thuyên tắc (tắc nghẽn) động mạch ở bàn tay hoặc cánh tay Phình động mạch dưới đòn Tóm lại, các triệu chứng chung của hội chứng thần kinh đầu ra lồng ngực bao gồm: Cơ bắp bị hao mòn ở phần thịt của ngón tay cái (bàn tay Gilliatt-Sumner) Tê hoặc ngứa ran ở cánh tay hoặc ngón tay Đau hoặc nhức mỏi ở cổ, vai hoặc tay Kìm hãm yếu dần Bàn tay có màu hơi xanh Đau và sưng cánh tay, có thể do cục máu đông Cục máu đông trong tĩnh mạch hoặc động mạch ở vùng trên của cơ thể Tím tái, xanh xao ở một hoặc nhiều ngón tay hoặc toàn bộ bàn tay Mạch yếu hoặc không có mạch ở cánh tay bị ảnh hưởng Ngón tay, bàn tay hoặc cánh tay lạnh Mỏi cánh tay khi hoạt động Tê hoặc ngứa ran ở các ngón tay Yếu cánh tay hoặc cổ Khối u nhói gần xương đòn của bạn
Nguyên nhân gây hội chứng lối thoát lồng ngực Nói chung, nguyên nhân của hội chứng này là do chèn ép các dây thần kinh hoặc mạch máu ở đường ra lồng ngực, ngay dưới xương đòn. Nguyên nhân của việc nén khác nhau và có thể đến từ các lý do: Hội chứng lối thoát lồng ngực xảy ra khi mạch/ thần kinh bị chèn ép bởi “xương” hay “phần mềm” xung quanh
Chấn thương
Một sự kiện chấn thương (như tai nạn xe hơi) có thể gây ra những thay đổi bên trong, sau đó chèn ép các dây thần kinh trong đường ra lồng ngực. Sự khởi phát của các triệu chứng liên quan đến một tai nạn chấn thương cũng được xem là nguyên nhân gây ra triệu chứng.
Các biến thể giải phẫu
Xương sườn cổ, bất thường xương sườn 1, xương đòn, mỏm ngang C7 kéo dài… Tỷ lệ mắc ước tính của xương sườn cổ là 1-2% dân số nói chung, nhưng phần lớn các trường hợp có xương sườn cổ không có triệu chứng. Các khuyết tật di truyền có sẵn khi sinh (bẩm sinh) có thể bao gồm một xương sườn phụ nằm phía trên xương sườn thứ nhất (xương sườn cổ tử cung) hoặc một dải xơ chặt bất thường nối cột sống với xương sườn.
Duy trì một tư thế quá lâu – “Tư thế khổ sở”
Thả vai hoặc giữ đầu ở tư thế hướng về phía trước quá lâu có thể gây chèn ép vào vùng đầu ra của lồng ngực. Tình trạng này thường xảy ra với người làm văn phòng.
Các chuyển động lặp đi lặp lại
Thực hiện cùng một động tác liên tục, theo thời gian, có thể làm mòn mô của cơ thể và là một trong những nguyên nhân gây TOS.
Áp lực lên các khớp
Béo phì có thể gây căng thẳng quá mức cho các khớp; mang túi, ba lô quá nặng cũng được xem là nguyên nhân.
Thai kỳ
Các khớp thường lỏng lẻo trong thời kỳ mang thai cũng được xem là yếu tố thúc đẩy mắc hội chứng đầu ra lồng ngực có thể xuất hiện.
Đối tượng mắc bệnh Những đối tượng mắc hội chứng TOS bao gồm: Vận động viên bơi lội được xem là nhóm đối tượng dễ mắc phải hội chứng TOS Những vận động viên chơi thể thao như bơi lội, ném bóng (cricket), bóng bầu dục… Nhạc công như nghệ sĩ chơi vĩ cầm, thổi sáo… Người có đặc trưng công việc chỉ hoạt động nhất định nơi cánh tay như thợ máy, thợ làm tóc, giáo viên, công nhân dây chuyền lắp ráp Người tập tạ sai cách gây mất cân bằng cơ bắp Người làm nghề khuân vác nặng gây căng phồng cơ bắp khiến các mạch máu và dây thần kinh bị cuốn và nén lại.
Phương pháp chẩn đoán TOS Những biện pháp chẩn đoán thông thường sẽ bao gồm: Thăm khám lâm sàng kết hợp cùng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm Doppler mạch máu, Xquang cổ – lồng ngực, nhằm đánh giá các biến thể giải phẫu của xương vùng nền cổ. Chụp CT có tiêm thuốc cản quan để đánh giá các bất thường của khung xương lồng ngực và phát hiện bất thường động mạch và tĩnh mạch như hẹp/tắc, huyết khối, phình/ giả phình động mạch, đánh giá các bàng hệ. MRI rất hữu ích ở những bệnh nhân có hội chứng TOS thần kinh, đặc biệt trong việc đánh giá đám rối thần kinh cánh tay và các cấu trúc xung quanh. MRI có thể đánh giá các bất thường về xương và mô mềm; phù nề đám rối thần kinh cánh tay khi tay giơ lên cao. Ngoài ra chụp cắt lớp vi tính CT hoặc MRI còn cung cấp thêm chi tiết giải phẫu cần thiết để lập kế hoạch phẫu thuật. Đối với TOS mạch máu, siêu âm Doppler mạch máu có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, không xâm lấn và rẻ tiền, nên là xét nghiệm hình ảnh ban đầu được lựa chọn. Đối với người bệnh có xương sườn cổ, điều trị chỉ dành riêng cho những bệnh nhân có triệu chứng, vì sự hiện diện của xương sườn cổ tồn tại trong 0,5% dân số nhưng chỉ một phần nhỏ phát triển các triệu chứng.
Điều trị TOS như thế nào? Trong hầu hết các trường hợp, một phương pháp điều trị bảo tồn sẽ có hiệu quả nếu được chẩn đoán sớm. Điều trị có thể bao gồm:
Vật lý trị liệu
Nếu bạn bị hội chứng đầu ra lồng ngực do thần kinh, vật lý trị liệu là phương pháp điều trị đầu tiên. Bạn sẽ thực hiện các bài tập tăng cường và kéo căng cơ vai để mở đường thoát khí ở ngực, cải thiện phạm vi chuyển động và cải thiện tư thế. Những bài tập này, được thực hiện theo thời gian, có thể làm giảm áp lực lên các mạch máu và dây thần kinh trong đường ra lồng ngực của bạn.
Sử dụng thuốc
Bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống viêm, thuốc giảm đau hoặc thuốc giãn cơ để giảm viêm, giảm đau và khuyến khích thư giãn cơ.
Thuốc làm tan cục máu đông
Nếu rơi vào hội chứng tĩnh mạch hoặc động mạch ngực và có cục máu đông, bác sĩ có thể kê thuốc làm tan cục máu đông (thuốc làm tan huyết khối) vào tĩnh mạch hoặc động mạch. Sau khi dùng thuốc làm tan huyết khối, bác sĩ có thể kê đơn thuốc để ngăn ngừa cục máu đông (thuốc chống đông máu). (3)
Biện pháp phòng ngừa sau khi đã điều trị Nếu mắc hội chứng đầu ra lồng ngực, bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu sẽ hướng dẫn bạn thực hiện các bài tập tại nhà để tăng cường và hỗ trợ các cơ xung quanh đường thoát lồng ngực. Để tránh căng thẳng không cần thiết lên vai và các cơ xung quanh lối thoát ở ngực, bạn nên lưu ý các vấn đề sau: Duy trì tư thế tốt Thường xuyên nghỉ giải lao tại nơi làm việc để di chuyển và căng cơ Duy trì cân nặng hợp lý Tránh mang vác túi, balo quá nặng trên vai Tránh các hoạt động làm trầm trọng thêm vấn đề hoặc điều chỉnh các hoạt động để không gây ra các triệu chứng Nhẹ nhàng xoa bóp vai và đầu ra lồng ngực Đắp một miếng khăn nóng lên khu vực bị đau Thực hành các bài tập thư giãn như hít thở sâu, thiền và kéo giãn
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Các triệu chứng liên quan đến hội chứng đầu ra lồng ngực cũng có thể do một số bệnh lý khác gây ra. Điều này sẽ gây khó khăn trong chẩn đoán tình trạng bệnh. Thực tế có nhiều người đã gặp phải các triệu chứng của hội chứng lối thoát lồng ngực trong nhiều năm trước khi họ được chẩn đoán mắc bệnh. Vì thế, hãy đi khám ngay tại các bệnh viện chuyên khoa uy tín nếu cảm thấy các triệu chứng của bạn vẫn diễn ra và chưa được chẩn đoán.
<|endoftext|> |
Đau tinh hoàn là bệnh gì? Đau tinh hoàn là tình trạng đau nhức xảy ra ở một phần hoặc một hoặc cả hai tinh hoàn, có thể khởi phát đột ngột hay kéo dài tùy theo từng trường hợp. Vấn đề này thường gây ảnh hưởng đến nam giới trong mọi độ tuổi. (1) Cụ thể, tinh hoàn là cơ quan sinh dục nhỏ hình trứng nằm bên trong một túi da mỏng (bìu). Chức năng chính là sản xuất tinh trùng và nội tiết tố androgen, trong đó chủ yếu là testosterone. Quá trình giải phóng testosterone được kiểm soát bởi hormone kích thích hoàng thể thùy trước tuyến yên. Trong khi đó, việc sản xuất tinh trùng sẽ chịu kiểm soát bởi hormone kích thích nang trứng thùy trước tuyến yên và testosterone tuyến sinh dục. Khi tinh hoàn bị đau buốt, cơn đau có thể là cấp tính (xuất hiện đột ngột và không kéo dài) hoặc mãn tính (từ từ và kéo dài). Đa phần các trường hợp đều xuất phát từ chấn thương bất ngờ, gây đau dữ dội bởi vị trí này hội tụ nhiều dây thần kinh nhạy cảm. Tuy nhiên, cơn đau cũng có thể bắt nguồn từ những yếu tố khác, thậm chí không hoàn toàn đến từ tinh hoàn mà là một bộ phận khác trên cơ thể như bẹn bìu, vùng bìu, thận , niệu quản. Loại này được gọi là đau chuyển tiếp.
Nguyên nhân gây đau tinh hoàn Bên cạnh nguyên nhân rõ ràng do bị chấn thương hoặc tai nạn, cơn đau tinh hoàn cũng có thể xuất phát từ những yếu tốt sau: (2)
1. Viêm tinh hoàn Tình trạng viêm tinh hoàn xuất hiện với cảm giác sưng, nóng, đỏ, đau ở một hoặc cả hai tinh hoàn có thể là do nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Ở trẻ em, virus quai bị cũng là một trong những yếu tố gây bệnh hàng đầu. Trong trường hợp này, dấu hiệu sưng tấy thường bắt đầu xuất hiện từ 4 – 6 ngày sau khi bắt đầu mắc quai bị.
2. Thoát vị bẹn (bẹn) Thoát vị bẹn xảy ra khi một phần ruột hoặc mạc nối bị đẩy qua một phần yếu của cơ thành bụng để đi xuống bìu. Tình trạng này thường không gây nguy hiểm nhưng đem đến cảm giác đau tức khó chịu. Một vài trường hợp có thể phải phẫu thuật khẩn cấp như thoát vị bẹn nghẹt
3. Viêm mào tinh hoàn Mào tinh hoàn là một nhóm ống mỏng cuộn tròn, thực hiện nhiệm vụ mang tinh trùng từ tinh hoàn đến ống dẫn tinh và phóng ra ngoài cơ thể. Khi tình trạng viêm xảy ra, nam giới sẽ có cảm giác đau, bìu sưng, nóng khi chạm vào, mào tinh viêm to, rắn cứng. Các triệu chứng viêm mào tinh hoàn thường kéo dài vài ngày đến vài tuần, trường hợp mãn tính sẽ hơn 6 tuần.
4. Nang mào tinh hoàn Đây là một không gian chứa đầy dịch, có thể hình thành bên trong mào tinh gần tinh hoàn. Những u nang này không phải là ung thư và thường không gây đau đớn nhưng đôi khi sẽ phát triển thành kích thước lớn, gây khó chịu cho người bệnh.
5. Tràn dịch màng tinh hoàn Tình trạng này xảy ra rất phổ biến, xuất hiện khi dịch tích tụ xung quanh tinh hoàn, đôi khi gây đau và nhiễm trùng.
6. Khối tụ máu Tình trạng này xảy ra khi máu bao quanh tinh hoàn, thường là kết quả của chấn thương.
7. Giãn tĩnh mạch thừng tinh Đây là tình trạng một nhóm các tĩnh mạch lớn xuất hiện bất thường gần tinh hoàn. Điều này gây cảm giác khó chịu âm ỉ, gây cản trở rất lớn đến hoạt động hàng ngày. Cơn đau thường có xu hướng thuyên giảm khi nằm xuống. Trong nhiều trường hợp, giãn tĩnh mạch thừng tinh còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, phần lớn phải được điều trị bằng phẫu thuật.
8. Xoắn tinh hoàn Xoắn tinh hoàn là hiện tượng xoắn đường cung cấp máu cho tinh hoàn, dẫn đến đau dữ dội. Tình trạng này có thể xảy ra mọi lúc, yêu cầu cần được phẫu thuật ngay lập tức để tránh nguy cơ hoại tử tinh hoàn.
9. Sỏi thận Sỏi thận xảy ra phổ biến hơn khi cơ thể bị mất nước. Lúc này, sỏi có thể mắc kẹt trong niệu quản (ống dẫn nước tiểu từ thận vào bàng quang), gây đau lưng, đau lan xuống bộ phận sinh dục ngoài hoặc hố chậu. Tùy vào kích thước, viên sỏi sẽ tự trôi ra ngoài hoặc phải can thiệp phẫu thuật.
10. Hội chứng đau sau thắt ống dẫn tinh Nam giới sau khi bị thắt ống dẫn tinh đôi khi sẽ có cảm giác đau tinh hoàn. Cơn đau này thường xuất phát do áp lực trong ống dẫn tinh hoặc mào tinh tăng lên.
11. Nhiễm trùng đường tiết niệu Vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu, bao gồm niệu đạo, bàng quang và thận, có thể dẫn đến nhiễm trùng đường sinh dục. Một trong những triệu chứng thường thấy của tình trạng này là đau tinh hoàn kèm theo đái buôt, đái dắt, đái máu. Nhiễm trùng có thể tự khỏi hoặc cần dùng kháng sinh tùy vào từng mức độ nghiêm trọng.
12. Ung thư tinh hoàn Ung thư tinh hoàn xuất hiện phổ biến nhất ở nam giới trong độ tuổi từ 15 – 35. Đôi khi, triệu chứng gặp phải là cảm giác đau âm ỉ ở bẹn bìu, tinh hoàn, sưng tinh hoàn, đau vùng bụng dưới,… Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định thêm những xét nghiệm chuyên sâu như chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm tế bào để đưa ra kết luận chính xác nhất.
Bị đau tinh hoàn cảnh báo bệnh gì? Đau tinh hoàn không phải do tai nạn, chấn thương có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng, bao gồm: (3) Viêm tinh hoàn. Sỏi thận. Thoát vị bẹn. Viêm mào tinh hoàn. Nang sinh tinh. Tràn dịch màng tinh hoàn. Khối tụ máu. Giãn tĩnh mạch thừng tinh. Xoắn tinh hoàn. Ung thư tinh hoàn. Bệnh Chlamydia. Nếu tình trạng không được phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt, nam giới mắc bệnh Chlamydia hoặc bị xoắn tinh hoàn có nguy cơ phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng sau: Tổn thương vĩnh viễn. Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Nhiễm trùng lây lan khắp cơ thể, có thể gây tử vong.
Triệu chứng đau tinh hoàn Đau tinh hoàn có thể dễ dàng nhận biết với một số triệu chứng điển hình như sau: (4) Đau: Mức độ cơn đau sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng nguyên nhân. Một chấn thương đột ngột thường gây ra cảm giác đau buốt sau đó âm ỉ. Trong khi đó, đau do viêm mào tinh hoàn sẽ trở nên trầm trọng theo thời gian. Sỏi thận thường gây đau nhói ở lưng, lan dần đến tinh hoàn và đầu dương vật. Bầm tím: Dấu hiệu bầm tím có thể xuất hiện trên bìu nếu tinh hoàn bị thương. Buồn nôn và nôn: Đây là triệu chứng của nhiều bệnh lý, bao gồm chấn thương tinh hoàn, sỏi thận hoặc viêm tinh hoàn. Sưng tấy: Vùng bìu có thể xuất hiện cục u, bề mặt bóng và màu đỏ. Đây thường là dấu hiệu của chấn thương, viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn hoặc khối u tinh hoàn. Sốt: Đau tinh hoàn kèm sốt là dấu hiệu của bệnh viêm tinh hoàn hoặc viêm mào tinh hoàn. Các vấn đề về tiểu tiện: Một số loại sỏi thận có thể gây ra tình trạng đi tiểu tiện thường xuyên, nóng rát khi tiểu hoặc xuất hiện máu trong nước tiểu. Bài viết liên quan:Đau tinh hoàn bên trái: Nguyên nhân, triệu chứng
Yếu tố rủi ro tăng nguy cơ mắc bệnh Trẻ em trai và nam giới ở mọi lứa tuổi đều có thể bị đau tinh hoàn. Trong đó, nhóm nguy cơ là những người làm công việc nặng nhọc hoặc thường xuyên chơi các môn thể thao yêu cầu tiếp xúc hoàn toàn. (5)
Khi nào cần gặp bác sĩ? Nam giới cần liên hệ với bác sĩ để được chăm sóc y tế ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng sau: (6) Tinh hoàn bị đau đột ngột, dữ dội. Đau tinh hoàn kèm theo triệu chứng buồn nôn, sốt, ớn lạnh hoặc tiểu ra máu. Tinh hoàn bị đau nhẹ nhưng kéo dài hơn vài ngày. Xuất hiện khối u hoặc dấu hiệu sưng tấy xung quanh tinh hoàn, vùng bìu Trong đó, đau tinh hoàn đột ngột, dữ dội có thể là dấu hiệu của xoắn tinh hoàn. Tình trạng này cần được điều trị y tế ngay lập tức để tránh tổn thương vĩnh viễn và buộc phải cắt bỏ toàn bộ cơ quan.
Chẩn đoán đau tinh hoàn Đối với nam giới bị đau tinh hoàn, ban đầu, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện động tác đứng lên, nằm xuống để kiểm tra. Sau đó, người bệnh cần trả lời một số câu hỏi về thời điểm cơn đau bắt đầu, thời gian kéo dài, mức độ đau, vị trí đau, tiền sử tình dục, phẫu thuật… để hỗ trợ đưa ra kết luận chính xác nhất. Ngoài ra, nam giới cũng cần báo với bác sĩ về bất kỳ hoạt động nào khiến cơn đau trở nên trầm trọng hơn như đi vệ sinh, tập thể dục, ngồi hay quan hệ tình dục. Tiếp theo, người bệnh có thể sẽ được thực hiện một số phương pháp chẩn đoán sau: Xét nghiệm máu hoặc nước tiểu: Xét nghiệm này giúp loại trừ nguyên nhân tinh hoàn bị đau do nhiễm trùng. Siêu âm, chụp cộng hưởng từ : Nếu bác sĩ phát hiện có khối u trong tinh hoàn.
Phương pháp điều trị đau tinh hoàn Tùy theo từng mức độ nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị đau tinh hoàn phù hợp. Cụ thể như sau:
1. Điều trị tại nhà Chườm đá vào vị trí đau. Đặt một chiếc khăn cuộn dưới bìu khi nằm. Tắm nước ấm.
2. Dùng thuốc Nếu các biện pháp điều trị tại nhà không mang lại hiệu quả, nam giới có thể được chỉ định dùng thuốc, bao gồm: Thuốc giảm đau: Acetaminophen, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm Aspirin, Ibuprofen và Naproxen, có thể giúp giảm đau. Những loại này thường được kê đơn trong trường hợp cơn đau xuất hiện do chấn thương hoặc viêm tinh hoàn. Thuốc kháng sinh hoặc thuốc chống nhiễm trùng: Những loại thuốc này thường được chỉ định đối với trường hợp đau do viêm tinh hoàn và viêm mào tinh. Thuốc chống trầm cảm ba vòng, chẳng hạn như Amitriptyline có thể được sử dụng để điều trị đau tinh hoàn do tổn thương dây thần kinh.
3. Phẫu thuật Tình trạng đau tinh hoàn thường không cần phẫu thuật, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp như xoắn tinh hoàn hoặc ung thư tinh hoàn. Cụ thể như sau: Phẫu thuật đối với tình trạng xoắn tinh hoàn: Bác sĩ sẽ tiến hành tháo xoắn thừng tinh và khôi phục lưu lượng máu đến tinh hoàn. Bước tiếp theo là khâu các mũi xung quanh tinh hoàn để tránh tình trạng tổn thương lặp lại, kể cả bên đối diện. Phẫu thuật sửa chữa thoát vị: Thủ tục này được thực hiện nếu khối thoát vị không thể đẩy trở lại vào ổ bụng hoặc thu nhỏ kích thước. Cắt bỏ mào tinh hoàn: Bác sĩ phẫu thuật có thể cắt bỏ mào tinh nếu xuất hiện dấu hiệu đau mãn tính mà không đáp ứng với thuốc điều trị. Nối lại ống dẫn tinh: Đây là phương pháp được chỉ định trong trường hợp nam giới đau tinh hoàn do bị thắt ống dẫn tinh. Tuy nhiên, lựa chọn điều trị này hiếm khi được tiến hành, nếu có sẽ thường thực hiện như phẫu thuật ngoại trú. Tán sỏi bằng sóng xung kích: Đây là thủ thuật xâm lấn tối thiểu sử dụng sóng xung kích để phá vỡ sỏi thận. Phương pháp MDSC: Thao tác này được thực hiện thông qua hình thức gây mê. Cụ thể, bác sĩ phẫu thuật sẽ sử dụng kính hiển vi phẫu thuật để mổ và cắt các dây thần kinh đi qua thừng tinh, nhằm mục đích chữa khỏi hoặc giảm đau tinh hoàn. Cắt bỏ tinh hoàn: Đây là phương pháp cuối cùng nhưng hiếm khi xảy ra, chỉ thực hiện trong trường hợp cơn đau không thể điều trị hiệu quả bằng thuốc hoặc các thủ thuật ít xâm lấn. Sau bất kỳ phẫu thuật nào, điều quan trọng là phải chăm sóc vết thương đúng cách và kỹ lưỡng để ngăn ngừa nhiễm trùng. Đối với vấn đề này, nam giới nên trao đổi kỹ với bác sĩ để được hướng dẫn chỉ tiết. Ngoài ra, người bệnh cũng cần tái khám định kỳ để được theo dõi và kiểm tra thường xuyên nhằm tránh các vấn đề không mong muốn có thể xảy ra.
Biện pháp ngăn ngừa tình trạng tinh hoàn bị đau Không phải tất cả các trường hợp đau tinh hoàn đều có thể ngăn ngừa được. Tuy nhiên, việc thay đổi lối sống lành mạnh có thể ngăn chặn được một số nguyên nhân cơ bản gây tổn thương. (7) Cụ thể như sau: Luôn mặc đồ bảo hộ thể thao để tránh gây chấn thương tinh hoàn. Quan hệ tình dục an toàn, đặc biệt là cần sử dụng bao cao su trong khi giao hợp. Kiểm tra tinh hoàn mỗi tháng một lần để phát hiện sớm những thay đổi bất thường hoặc sự xuất hiện của khối u. Luôn làm rỗng bàng quang hoàn toàn khi đi tiểu để ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu. Liên hệ bác sĩ để được thăm khám kịp thời ngay khi xuất hiện triệu chứng đau nhức ở tinh hoàn. Xây dựng thực đơn hàng ngày với những loại thực phẩm tốt cho sức khỏe tinh hoàn, bao gồm: ớt chuông, cà rốt, khoai lang, cá mòi, tôm, tỏi, hành tây… Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu của Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ các chuyên gia đầu ngành, Nội khoa và Ngoại khoa, giỏi chuyên môn, tận tâm. Nhà giáo nhân dân GS.TS.BS Trần Quán Anh, Thầy thuốc ưu tú PGS.TS.BS Vũ Lê Chuyên là những cây đại thụ trong ngành Tiết niệu Thận học Việt Nam. Cùng với các tên tuổi TS.BS Nguyễn Hoàng Đức, Thầy thuốc ưu tú TS.BS Nguyễn Thế Trường Thầy thuốc ưu tú BS.CKII Tạ Phương Dung, TS.BS Từ Thành Trí Dũng, ThS.BS.CKI Nguyễn Đức Nhuận, BS.CKII Nguyễn Lê Tuyên, ThS.BS Nguyễn Tân Cương, BS.CKII Đinh Cẩm Tú, BS.CKII Ngô Đồng Dũng, BS.CKII Võ Thị Kim Thanh ThS.BS Tạ Ngọc Thạch, BS.CKI Phan Trường Nam… Các chuyên gia, bác sĩ của Trung tâm luôn tự tin làm chủ những kỹ thuật mới nhất, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý về thận, đường tiết niệu, giúp người bệnh rút ngắn thời gian nằm viện, hạn chế nguy cơ tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống. Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực; Phòng mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế; Cùng với khu nội trú và dịch vụ cao cấp 5 sao… Trung tâm Tiết niệu Thận học nổi bật với các dịch vụ thăm khám, tầm soát và điều trị tất cả các bệnh lý đường tiết niệu. Từ các thường gặp cho đến các cuộc đại phẫu thuật kỹ thuật cao. Có thể kể đến phẫu thuật nội soi sỏi thận, ghép thận, cắt bướu bảo tồn nhu mô thận; cắt thận tận gốc; cắt tuyến tiền liệt tận gốc; cắt toàn bộ bàng quang tạo hình bàng quang bằng ruột non; cắt tuyến thượng thận; tạo hình các dị tật đường tiết niệu… Chẩn đoán – điều trị nội khoa và ngoại khoa tất cả các bệnh lý. <|endoftext|> |
Insulinoma là gì? Insulinoma là một loại u thần kinh nội tiết bắt nguồn từ các tế bào tiểu đảo tụy. Trong số tất cả các u tiết insulin, 80% là đơn lẻ và có thể được ghép lại nếu được xác định. Chỉ có 10% u tiết insulin là ác tính. U tiết insulin xảy ra ở 1/250.000 người với tuổi trung bình là 50, ngoại trừ trong trường hợp đa u tuyến nội tiết (MEN) típ 1 (khoảng 10% u tiết insulin) lại xảy ra ở lứa tuổi 20. U tiết insulin trong hội chứng MEN1 thường có nhiều khối. (1)
Insulinoma tác động đến cơ thể như thế nào? Tuyến tụy có kích thước khoảng 15cm, có hình giống chiếc lá, nằm phía trên bụng, nơi các xương sườn gặp nhau ở vị trí dưới cùng của xương ức, phía sau dạ dày. Tuyến tụy có 3 phần: đầu tụy, thân và đuôi tụy.
Insulinomas tiết ra insulin, hormone có nhiệm vụ kiểm soát lượng đường trong máu. Khi u tiết insulinoma quá mức, cơ thể có thể bị thiếu hụt đường, biểu hiện cảm thấy đói, run rẩy, tim đập nhanh, thậm chí người bệnh có thể bị ngất xỉu hoặc lên cơn co giật.
Nguyên nhân gây bệnh u tụy nội tiết insulinoma? Tình trạng bệnh khác nhau ở mỗi người, nguyên nhân và cơ chế sinh u chưa rõ. Tuy nhiên, insulinoma có liên quan đến các hội chứng và tình trạng di truyền như:
Đa u tuyến nội tiết tuýp 1 (MEN1): ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết và tá tràng (phần đầu tiên của ruột non).
Hội chứng Von Hippel-Lindau: gây ra các khối u khắp cơ thể.
Bệnh u xơ thần kinh tuýp 1 (NF1): Tình trạng bệnh đặc trưng bởi những ảnh hưởng đến da và hệ thần kinh.
Phức hợp xơ cứng củ (TCS): tình trạng di truyền gen trội, có thể gây ra chứng động kinh, khối u (thường lành tính) ở nhiều cơ quan và trên da.
Các triệu chứng bệnh insulinoma Điển hình là triệu chứng hạ đường máu do u tiết insulinoma, thường gặp khi đói. Các triệu chứng hạ đường máu do u tiết insulinoma có thể khó chẩn đoán và giống với nhiều bệnh lý thần kinh, tâm thần khác. Các rối loạn thần kinh trung ương bao gồm nhức đầu, lú lẫn, rối loạn thị giác, nhược cơ, bại liệt, mất ngủ, thay đổi nhân cách và có thể tiến triển đến mất ý thức, động kinh và hôn mê. (2)
Các triệu chứng kích thích giao cảm (choáng váng, mệt lả, run rẩy, đánh trống ngực, đổ mồ hôi, đói bụng và lo lắng) thường xuất hiện.
Cách chẩn đoán bệnh u tụy nội tiết insulinoma Sau thăm hỏi về các yếu tố như triệu chứng, thời gian diễn ra, tiền sử bệnh…, bác sĩ nội tiết sẽ chỉ định một số xét nghiệm, kỹ thuật chẩn đoán để chắc chắn hơn về các yếu tố như loại u người bệnh mắc phải, kích thước khối u, liệu có lan rộng…, qua đó đưa giải pháp điều trị phù hợp. (3)
Những kỹ thuật xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh Insulinoma Những xét nghiệm và kỹ thuật chẩn đoán bao gồm:
1. Kiểm tra lượng đường trong máu Người bệnh cần làm xét nghiệm này nếu có các biểu hiện của lượng đường trong máu thấp: run, vã mồ hôi, tim đập nhanh, chóng mặt, đau đầu, cảm thấy đói, thị lực giảm, cáu gắt và da tái nhợt.
Nếu kết quả xét nghiệm lượng đường trong máu thấp dưới 3.0 mmol/L (có triệu chứng) hoặc dưới 2,2 mmol/L (không triệu chứng), người bệnh cần phải xét nghiệm đồng thời kiểm tra nồng độ insulin (đôi khi đo nồng độ C peptide máu và proinsulin máu khi nghi ngờ dùng thuốc liên quan đến insulin) và các hormone khác trong máu hoặc kiểm tra các protein ngăn tuyến tụy sản xuất insulin.
2. Nghiệm pháp nhịn ăn Khi bệnh nhân không có biểu hiện hạ đường huyết hoặc kết quả xét nghiệm tại thời điểm đánh giá chưa rõ ràng.
Nghiệm pháp nhịn ăn giúp các bác sĩ chẩn đoán u tiết insulin thông qua các xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra lượng đường trong máu.
Thử nghiệm nhịn ăn thường mất 72 giờ (3 ngày). Người bệnh không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì ngoại trừ nước. Bác sĩ sẽ theo dõi thường xuyên để tìm các dấu hiệu của lượng đường trong máu thấp.
Nghiệm pháp dương tính khi:
Đường máu < 2,5 mmol/l
Insulin huyết thanh > 10mmol/l
C-peptid > 2,5 nmol/l
Proinsulin > 0,5 mmol/l
3. Hình ảnh học Do u thường có kích thước nhỏ < 2cm, đơn độc và không có vị trí đặc hiệu trên tụy do đó không dễ dàng phát hiện được u tuyến tụy tiết insulin. Siêu âm bụng thường không phát hiện khối u.
Trước đây người ta coi chụp mạch là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán insulinoma với khối u bắt thuốc mạnh thì động mạch, tuy nhiên đây là thăm dò có xâm hại nên được thay thế bằng chụp cắt lớp vi tính đa dãy có tiêm thuốc cản quang hoặc chụp cộng hưởng từ tuyến tuỵ.
Siêu âm nội soi (EUS): Là kỹ thuật kết hợp siêu âm và nội soi để quan sát bên trong ống dẫn thức ăn, dạ dày, tuyến tụy và đường mật của người bệnh.
Bác sĩ sử dụng một ống mềm dài (ống nội soi) với một camera nhỏ và đèn chiếu sáng ở đầu. Ống mềm cũng có một đầu dò siêu âm. Siêu âm giúp bác sĩ tìm ra các khu vực có thể là ung thư. Sau đó, họ có thể lấy mẫu (sinh thiết) của bất kỳ khu vực bất thường nào.
Quét phóng xạ hay quét octreotide (octreoscan)/PET gallium: thực hiện bằng cách tiêm một chất phóng xạ liều thấp vào cơ thể, chất này được một số tế bào u thần kinh nội tiết hấp thụ và hiển thị trên bản quét.
Cách điều trị bệnh u tụy nội tiết insulinoma
1. Phẫu thuật Hầu hết các u tụy nội tiết có thể được chữa khỏi bằng phẫu thuật. Các bác sĩ sẽ xem xét các yếu tố như kích thước, vị trí khối u trước khi quyết định phẫu thuật. Những lựa chọn phẫu thuật bao gồm:
Phẫu thuật cắt bỏ nhân: Phẫu thuật được thực hiện bằng cách cắt bỏ nhân, giống như lấy lòng đỏ từ trong một quả trứng luộc chín.
Phẫu thuật cắt bỏ một phần tuyến tụy: Phẫu thuật này bao gồm việc loại bỏ một phần tuyến tụy bị bệnh.
Phẫu thuật Whipple:
Bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ một phần tuyến tụy, túi mật, các hạch bạch huyết gần đó và một phần dạ dày, ruột non, ống mật nếu u tụy là ác tính, nghĩa là u đã lan xa tuyến tụy.
2. Liệu pháp hạt nhân phóng xạ thụ thể peptit Phương pháp điều trị này bao gồm việc tiêm một loại thuốc vào máu. Thuốc sau khi kết hợp với các nguyên tử phóng xạ và axit amin có thể nhắm mục tiêu và tiêu diệt các tế bào biểu mô.
3. Liệu pháp nhắm mục tiêu Liệu pháp nhắm mục tiêu sử dụng thuốc hoặc các chất khác để tấn công các tế bào ung thư mà không làm tổn thương các tế bào bình thường.
4. Sử dụng thuốc (hóa trị) Bác sĩ có thể chỉ định sử dụng một số loại thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Có thể nhắc đến như:
Diazoxide: Hay còn gọi là thuốc nhuộm az OXide, giúp điều trị tình trạng hạ đường huyết.
Octreotide / Lanreotide: Đây là một chất tương tự (phiên bản tổng hợp) của somatostatin giúp kiểm soát các triệu chứng khối u thần kinh nội tiết (NET). Phương pháp này điều trị cho người bệnh có các triệu chứng u ác tính ít được dự đoán hơn.
Verapamil và phenytoin: Một số người bệnh đã cho biểu hiện tích cực sau khi dùng những loại thuốc này.
Biến chứng bệnh u tụy nội tiết Nếu u tụy nội tiết phát triển sớm từ tuổi nhũ nhi, trẻ sẽ rơi vào tình trạng hạ đường huyết kéo dài. Đây được xem là một bệnh lý nội tiết nặng nề. Nếu không phát hiện và điều trị sớm, hạ đường huyết kéo dài sẽ gây ra những tác hại tiêu cực bao gồm: tổn thương vĩnh viễn hệ thần kinh trung ương, gây di chứng tâm thần kinh nặng, thậm chí gây tàn phế ở đứa trẻ sau này.
Với người lớn, tình trạng hạ đường huyết kéo dài, lặp lại cũng dẫn đến những tổn thương thần kinh không hồi phục. Lý do, tổ chức não rơi vào tình trạng thiếu năng lượng để hoạt động.
Insulinomas có thể trở thành một tình trạng ác tính nhưng biểu hiện có thể phát triển rất chậm, khó nhận biết. Insulinomas cũng có thể lan đến các bộ phận khác của cơ thể (di căn). Tuy nhiên, có ít hơn 10% trong số các bệnh nhân có tình trạng u tụy nội tiết di căn. Vị trí phổ biến nhất mà u tụy nội tiết có thể lan đến là các hạch bạch huyết và gan.
Phòng ngừa bệnh u tụy nội tiết insulinoma Nguyên nhân chính xác gây bệnh u tụy nội tiết đến nay vẫn chưa rõ ràng. Insulinoma xảy ra khi các tế bào nội tiết trong tuyến tụy tạo ra insulin bắt đầu tăng trưởng không kiểm soát.
Duy trì tập luyện, dinh dưỡng hợp lý giúp tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh u nội tiết Các nhà khoa học cho rằng u tụy nội tiết có thể liên quan đến tình trạng di truyền. Do đó, nếu trong gia đình người mắc bệnh, người nhà nên tầm soát nguy cơ mắc bệnh này. Theo dõi những thay đổi của cơ thể, bao gồm dấu hiệu lượng đường trong máu thấp. Dù không ngăn chặn được sự phát triển của bệnh u tụy nội tiết, nhưng có thể giảm tác động tiêu cực đến sức khỏe.
Cách chăm sóc bệnh nhân u tụy nội tiết Hầu hết các u tụy nội tiết được điều trị bằng phẫu thuật để loại bỏ khối u hoặc một phần của tuyến tụy. Bác sĩ sẽ dặn dò người bệnh những điều NÊN và KHÔNG NÊN làm sau phẫu thuật.
Các triệu chứng phổ biến như mệt mỏi, tiêu chảy… có thể xảy ra trong suốt quá trình điều trị. Người bệnh nên dành thời gian nghỉ ngơi nhiều nhất có thể. Nếu những rắc rối trên ngày càng nặng hơn, người bệnh nên chia sẻ với bác sĩ để có hướng khắc phục.
Một số gợi ý khác có thể hữu ích cho vấn đề của người bệnh:
Chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng. Nếu các triệu chứng và tác dụng phụ của điều trị khiến người bệnh gặp khó khăn trong ăn uống, hãy hỏi chuyên gia dinh dưỡng về loại thực phẩm có thể dùng.
Nếu gặp vấn đề về cảm xúc, hãy hỏi bác sĩ Tâm lý về các liệu pháp tinh thần có thể giúp kiểm soát cảm xúc, tập trung vào việc hồi phục sức khỏe.
Các câu hỏi thường gặp
1. Khi nào nên đến cơ sở y tế? Người bệnh nên đi khám lại nếu xuất hiện khác thường trong quá trình điều trị hay sau khi phẫu thuật, ví như người bệnh cảm thấy đau kéo dài dù đã dùng thuốc giảm đau theo chỉ định; hạ đường huyết…
Bác sĩ cũng có thể đề nghị người bệnh tái khám sau phẫu thuật, khoảng 3 – 4 tháng.
Ngoài ra, người bệnh cũng nên tiếp cận dịch vụ cấp cứu khi thấy xuất hiện các triệu chứng sau: đột nhiên cảm thấy khó thở, sốt cao hơn 38,3 độ C (có thể là dấu hiệu bị nhiễm trùng), nôn ói nhiều tiêu chảy kéo dài.
2. Insulinoma có thể trở thành ác tính không? Như trên đã nói, trên 90% các khối u insulinoma là khối u lành tính, chỉ có khoảng 1%-2% người bệnh tiến triển thành u ác tính. U lành được chữa khỏi sau phẫu thuật.
Insulinoma là dạng khối u nội tiết nên tránh để cơ thể rơi vào trạng thái căng thẳng kéo dài; hạn chế uống rượu, không nên sử dụng nhiều thức ăn chứa hàm lượng chất béo cao như socola, phomai xanh… để phòng bệnh.
Để được tư vấn và đặt lịch khám với các chuyên gia Nội tiết – Đái tháo đường hàng đầu tại BVĐK Tâm Anh, quý khách hàng vui lòng liên hệ đến:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn U tụy nội tiết Insulinoma là một tình trạng bệnh hiếm gặp nhưng có tỷ lệ tử vong cao khi không điều trị kịp thời. Do đó, nếu người bệnh nằm trong nhóm nguy cơ cao như gia đình có người mắc bệnh, nên thực hiện tầm soát bệnh theo lịch hẹn của bác sĩ. Người không có yếu tố này, nên duy trì tâm lý thoải mái, ăn uống, tập luyện điều độ để phòng tránh bệnh.
<|endoftext|> |
Bệnh tim bẩm sinh tím là gì? Ở những trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh, một hoặc nhiều cấu trúc tim gặp bất thường (dị tật). Có 2 nhóm bệnh tim bẩm sinh: (1) Bệnh tim bẩm sinh tím: Nhóm này bao gồm các khuyết tật về tim làm thay đổi dòng chảy khiến máu thiếu oxy đi ra ngoài nuôi cơ thể. Khi một đứa trẻ được sinh ra kèm bệnh lý tim bẩm sinh có tím, da niêm thường có màu hơi xanh (do máu không đủ oxy), được gọi là chứng xanh tím. Bệnh tim bẩm sinh không tím: bao gồm các khuyết tật không ảnh hưởng đến lượng oxy cung cấp cho cơ thể.
Các bệnh lý tim bẩm sinh tím thường gặp Có 3 loại bệnh tim bẩm sinh tím: (2)
1. Tổn thương tắc nghẽn tim trái Những dị tật tim bẩm sinh này làm giảm lưu lượng máu giữa tim và phần còn lại của cơ thể (lưu lượng máu toàn thân). Các bệnh lý thuộc nhóm này gồm: Hội chứng thiểu sản tim trái: là tình trạng phần bên trái của tim rất kém phát triển và không thể đảm nhận chức năng bơm máu bình thường. Nguyên nhân do tâm thất trái quá nhỏ hoặc không tồn tại. Ngoài ra, các van tim bên trái (van động mạch chủ và van 2 lá) không hoạt động bình thường, dẫn tới động mạch chính đưa máu giàu oxy rời tim (động mạch chủ) nhỏ hơn bình thường. Chính vì thế, phần bên phải của tim làm nhiệm vụ bơm máu đến phổi, phải gánh thêm nhiệm vụ của tim trái là bơm máu lên các cơ quan khác. Trẻ mắc hội chứng thiểu sản tim trái cần được phẫu thuật sớm để tránh biến chứng nguy hiểm tính mạng. Đứt đoạn cung động mạch chủ: Động mạch chủ là một mạch máu lớn mang máu giàu oxy từ tim đi khắp cơ thể. Cung động mạch chủ bị gián đoạn là một tình trạng hiếm gặp, trong đó động mạch chủ của trẻ phát triển không hoàn thiện hoặc bị gián đoạn. Điều này có nghĩa là trái tim không thể đưa máu qua động mạch chủ. Nếu máu không đến được bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, trẻ có thể bị sốc dẫn tới tử vong.
2. Tổn thương tắc nghẽn tim phải Nhóm dị tật tim bẩm sinh này làm giảm lưu lượng máu giữa tim và phổi. Các bệnh lý cụ thể bao gồm: Thiểu sản động mạch phổi: Đây là dị tật tim thường được chẩn đoán ngay sau khi sinh. Trong chứng hẹp phổi, van đưa máu từ tim đến phổi (van động mạch phổi) không hình thành đúng cách. Thay vì đóng – mở để cho phép máu đi từ tim đến phổi, van này bị tắc nghẽn. Vì vậy, máu không thể đi theo con đường thông thường để lấy oxy từ phổi. Thay vào đó, máu phải đến phổi thông qua các đường dẫn tự nhiên khác trong tim và các động mạch lân cận. Teo van 3 lá: Bệnh lý này xảy ra khi van 3 lá của tim không hình thành. Van 3 lá bình thường nằm giữa hai buồng ở phía bên phải của tim: tâm nhĩ phải (buồng trên) và tâm thất phải (buồng dưới). Ở những trẻ bị teo van 3 lá, trái tim xuất hiện mô xơ thay vì van 3 lá. Tấm mô này chặn dòng máu từ tâm nhĩ phải đến tâm thất phải – quá trình lưu thông bình thường của máu. Chứng teo van 3 lá hạn chế lưu lượng máu từ tim đến phổi, khiến tâm thất phải nhỏ và kém phát triển. Ngoài ra, một biến chứng nguy hiểm khác là thiếu oxy đến các mô của cơ thể. Tình trạng này được gọi là giảm oxy máu. Tứ chứng Fallot: Đây là bệnh lý tim bẩm sinh có tím phổ biến nhất, liên quan đến 4 khuyết tật tim: thông liên thất, tắc nghẽn đường thoát thất phải, động mạch chủ cưỡi ngựa và phì đại tâm thất phải. Những bất thường này khiến tim trẻ khó cung cấp đủ oxy cho toàn bộ cơ thể. Cụ thể, một phần máu không có oxy có thể đi vào động mạch chủ và ra ngoài cơ thể thay vì đến động mạch phổi để lấy oxy.
Trái tim khỏe mạnh và bệnh tim bẩm sinh Tứ chứng Fallot
3. Tổn thương hỗn hợp Nhóm thứ ba của bệnh tim bẩm sinh có tím được gọi là tổn thương hỗn hợp. Những dị tật tim này khiến cơ thể trẻ trộn lẫn lưu lượng máu phổi và máu toàn thân. Các bệnh lý thuộc nhóm này gồm có: Chuyển vị đại động mạch: Khiếm khuyết này là bệnh lý tim bẩm sinh tím phổ biến thứ hai. Trong đó, vị trí của hai động mạch chính rời tim (động mạch phổi và động mạch chủ) bị đảo ngược. Động mạch chủ được kết nối với tâm thất phải và động mạch phổi kết nối với tâm thất trái – hoàn toàn trái ngược với giải phẫu của tim bình thường. Lúc này, máu nghèo oxy (màu xanh) từ cơ thể trở về tâm nhĩ phải, đi vào tâm thất phải, sau đó đi vào động mạch chủ và trở lại cơ thể. Máu giàu oxy (màu đỏ) trở lại tâm nhĩ trái từ phổi và đi vào tâm thất trái, bơm máu trở lại phổi – ngược lại với cách máu lưu thông bình thường. Chuyển vị đại động mạch là một tình trạng nguy cấp và để sống sót, trẻ sơ sinh cần được phẫu thuật sớm.. Bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi toàn phần (TAPVR): Ở một em bé bị khuyết tật tim này, các mạch máu phổi (tĩnh mạch phổi) được gắn vào không đúng vị trí trong tim. Thông thường, máu giàu oxy sẽ đi từ phổi đến buồng tâm nhĩ trái và sau đó lưu thông khắp cơ thể. Trong TAPVR, sự kết nối bất thường của các tĩnh mạch sẽ đưa máu qua tâm nhĩ phải, nơi nó trộn lẫn với máu nghèo oxy. Thân chung động mạch: Những trẻ sinh ra mang bệnh lý thân chung động mạch chỉ có một động mạch chính để mang máu đến cơ thể và phổi, thay vì hai động mạch riêng biệt.
Triệu chứng thường gặp Các dấu hiệu của bệnh tim bẩm sinh có tím thường xuất hiện trong vài tuần đầu tiên sau sinh nhưng có thể không được chú ý cho đến khi trẻ lớn hơn. Triệu chứng chính của bệnh lý tim bẩm sinh tím là màu xanh của môi, ngón tay và ngón chân trẻ do hàm lượng oxy trong máu thấp. Hiện tượng này có thể xảy ra khi trẻ đang nghỉ ngơi hoặc hoạt động. Ngoài ra, một số trẻ có vấn đề về hô hấp (khó thở), trong đó các triệu chứng như: Thở gấp Da xám Đau ngực và ngất Mắt hoặc mặt sưng húp Luôn trong trạng thái mệt mỏi Tăng cân chậm Đổ mồ hôi hoặc quấy khóc trong khi bú Mạch yếu
Biến chứng Trẻ bị bệnh lý tim bẩm sinh có tím cần được chẩn đoán và điều trị sớm để ngăn ngừa các biến chứng: (3) Nhịp tim bất thường dẫn đến đột tử Tăng áp động mạch phổi Suy tim Nhiễm trùng trong tim Đột quỵ Tử vong
Nguyên nhân gây bệnh tim bẩm sinh tím Thông thường, máu thiếu oxy (máu xanh) được đưa về phía bên phải của tim để bơm máu đến phổi lấy oxy. Máu đi ra từ phổi là máu giàu oxy (gọi là máu đỏ). Dòng máu đỏ này tiếp tục quay về phía bên trái của tim. Từ đây, nó được bơm đi khắp cơ thể. Ở trẻ bị tật tim bẩm sinh có tím, quá trình máu lưu thông qua tim và phổi không giống như bình thường, khiến lượng máu đến phổi ít hơn hoặc máu xanh và máu đỏ trộn lẫn. Điều này làm cho máu kém oxy được bơm ra ngoài cơ thể, khiến da trẻ có màu xanh (tím tái).
Yếu tố nguy cơ Trẻ sơ sinh có nhiều nguy cơ bị bệnh tim bẩm sinh có tím hơn nếu có tiền sử gia đình mắc bệnh tim bẩm sinh. Một số hội chứng di truyền được xem là nguyên gây dẫn tới bệnh lý này bao gồm hội chứng Down, hội chứng Turner, hội chứng Marfan và hội chứng Noonan. Bên cạnh đó, các yếu tố khách quan sau cũng làm tăng khả năng bị bệnh tim bẩm sinh có tím ở trẻ: Các khuyết tật van tim như khuyết tật van 3 lá, van động mạch chủ hoặc van động mạch phổi; Mẹ tiếp xúc với hóa chất độc hại khi mang thai; Mẹ mắc bệnh lý nhiễm trùng khi mang thai, chẳng hạn như cúm, sởi, rubella; Mẹ bị đái tháo đường thai kỳ nhưng không kiểm soát tốt lượng đường trong máu; Mẹ bầu tự ý sử dụng một số loại thuốc gây hại cho thai nhi; Mẹ sử dụng ma túy, lạm dung rượu khi mang thai.
Mẹ bầu bị đái tháo đường có nguy cơ sinh con bị dị tật tim bẩm sinh có tím cao hơn
Phương pháp chẩn đoán Bệnh tim bẩm sinh có tím có thể được phát hiện trước khi trẻ chào đời. Nếu siêu âm thai định kỳ cho thấy tim của em bé có vấn đề, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm tim thai. Phương pháp cận lâm sàng này sẽ giúp xác định dị tật tim bẩm sinh tím ngay từ tuần thứ 17 thai kỳ. (4) Sau khi trẻ ra đời, nếu có nghi ngờ bị tim bẩm sinh tím, bác sĩ sẽ đo nồng độ oxy trong máu, đồng thời thực hiện các cận lâm sàng như: Chụp X-quang ngực: nhằm xác định bất thường về cấu trúc tim cũng như chẩn đoán em bé có vấn đề về phổi hay không Điện tâm đồ (EKG hoặc ECG): đo hoạt động điện của tim Siêu âm tim: cho hình ảnh về cấu trúc van và buồng tim của trẻ Chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT) tim Thông tim chụp mạch
Trẻ được siêu âm tim kiểm tra bệnh tim bẩm sinh ngay tại phòng sinh, BVĐK Tâm Anh.
Điều trị bệnh tim bẩm sinh có tím Phương pháp điều trị bệnh tim bẩm sinh có tím phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Các phương pháp thường được lựa chọn bao gồm: Thông tim: Ở thủ thuật này, bác sĩ luồn một ống thông qua mạch máu ở đùi đến tim, sau đó đưa dụng cụ vào để sửa chữa khiếm khuyết. Phương pháp thông tim không cần phải mở lồng ngực và phẫu thuật trực tiếp trên tim, do đó trẻ mau hồi phục sau can thiệp. Phẫu thuật tim hở: Phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp không thể điều trị bằng thủ thuật thông tim. Thời gian phẫu thuật tim bẩm sinh có thể diễn ra ngay sau sinh hoặc vài tháng, thậm chí nhiều năm sau đó. Trẻ sau khi được phẫu thuật cần được theo dõi sức khỏe suốt đời. Trong những trường hợp nghiêm trọng, có thể cần kết hợp cả hai phương pháp thông tim và phẫu thuật tim hở để sửa chữa toàn bộ khiếm khuyết trên trái tim. Ghép tim: Đây là phương pháp được chỉ định cho những trẻ mắc nhiều dị tật tim có bản chất phức tạp, nhằm thay thế trái tim khuyết tật bằng một trái tim khỏe mạnh từ người hiến tặng. Dùng thuốc: Thuốc được kê đơn dựa trên bản chất của khuyết tật tim và mức độ các triệu chứng.
Biện pháp phòng ngừa Bệnh tim bẩm sinh có tím xảy ra do di truyền không thể phòng ngừa. Với các nguyên nhân khách quan, mẹ có thể chủ động ngăn ngừa bằng cách: Tránh sử dụng rượu, thuốc lá và ma túy trong thời kỳ mang thai. Dùng thuốc trong thai kỳ theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Tiêm ngừa đầy đủ các mũi vaccine trước và trong thai kỳ, trong đó có vaccine cúm, sởi, rubella. Kiểm soát tốt lượng đường trong máu trong trường hợp thai phụ mắc bệnh đái tháo đường. Tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sàng lọc các bệnh lý di truyền (nếu cần). Được trang bị đầy đủ phương tiện hiện đại trong siêu âm tim thai, siêu âm tim nhi, chụp CT tim, MRI tim nhi, thông tim can thiệp, phẫu thuật tim nhi, Trung tâm Tim mạch BVĐK Tâm Anh chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh tim bẩm sinh toàn diện cho trẻ từ trong bào thai đến tuổi trưởng thành. Trung tâm quy tụ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, làm chủ các kỹ thuật tiên tiến như đặt stent ống động mạch, bít thông liên nhĩ, bít thông liên thất, bít ống động mạch, nong van động mạch phổi, nong van động mạch chủ, phẫu thuật tim bẩm sinh đường mổ nhỏ, phẫu thuật tim hở có nội soi hỗ trợ (MICS)… Đặc biệt, Trung tâm Tim mạch phối hợp chặt chẽ với các chuyên khoa khác như Sản, Nhi, Sơ sinh, Chẩn đoán hình ảnh, Nội tiết, Thận – Tiết niệu … giúp phát hiện bệnh sớm, chữa lành trái tim trẻ nhỏ, cho các em cuộc sống khỏe mạnh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bệnh tim bẩm sinh tím là những bệnh lý dễ gây ra biến chứng nếu không chữa trị kịp thời. Do đó, việc tầm soát bệnh tim bẩm sinh từ trong thai kỳ và ngay sau sinh đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm và điều trị bệnh hiệu quả. Trẻ bị bệnh tim bẩm sinh có tím nếu được điều trị sớm, đúng cách sẽ có trái tim khỏe mạnh và phát triển thể chất, trí não như những trẻ bình thường.
<|endoftext|> |
Cứng khớp là gì? Cứng khớp là tình trạng khó cử động các khớp, thường xuất hiện ở các đốt ngón tay gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân (hai bên). (1) Hiện tượng này có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, ban đầu khớp bị cứng mức độ nhẹ ít gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng vận động. Theo thời gian, triệu chứng càng trở nên nghiêm trọng và có thể khiến bệnh nhân không thể cử động ở vùng chi bị ảnh hưởng. Cứng khớp thường diễn ra vào buổi sáng sau khi ngủ dậy hoặc sau một tư thế bất động kéo dài, sau khi người bệnh có động tác gấp duỗi thì các khớp sẽ vận động dễ dàng hơn hoặc gần như bình thường (các bác sĩ thường gọi là dấu hiệu phá gỉ khớp), “thời gian phá gỉ khớp” thường mất khoảng 15-20 phút đến 1 giờ thậm chí có thể hơn 1 giờ. Dấu hiệu nhận biết khớp bị cứng thường đi kèm với đau khớp, có thể gây khó khăn trong sinh hoạt và thực hiện các công việc cần đến sự vận động của các khớp. Về lâu dài, tinh trạng này là biểu hiện cho những tổn thương về khớp, giảm chức năng vận động và có thể tàn phế. Vì thế, hiểu về tình trạng này là rất cần thiết để người bệnh đi khám sớm, phát hiện các bệnh khớp mạn tính nếu có và điều trị kịp thời, ngăn ngừa những biến chứng bệnh lý có thể xảy ra.
Các vị trí thường xuất hiện tình trạng khô cứng khớp Đầu gối: Là là tình trạng tương đối phổ biến, nguyên nhân hay gặp do thoái hóa, viêm màng hoạt dịch khớp gối hoặc sau chấn thương. Triệu chứng cứng khớp gối cũng thường gặp trong trường hợp thoái hóa khớp thì sụn chêm ở khớp gối mỏng đi, lượng dịch bôi trơn khớp gối ít đi, dẫn tới khi đi lại người bệnh thấy vận động khó khăn và cảm giác như các đầu xương cọ vào nhau lạo xạo.
Khớp gối tổn thương sẽ hạn chế vận động. Ngón tay: Được xem là một trong những triệu chứng điển hình nhất của viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp ở người cao tuổi. Tình trạng thường xuất hiện vào buổi sáng, kéo dài dưới 30 phút (đối với bệnh thoái hóa khớp) và trên 45 phút (đối với bệnh viêm khớp dạng thấp).
Đừng bỏ qua và nên đi khám để điều trị kịp thời, tránh các bệnh lý xương khớp nghiêm trọng như viêm khớp, thoái hóa khớp ngón tay. Khớp cổ tay: Xuất hiện do chấn thương lâu ngày hoặc bó bột trong thời gian dài. Đây cũng là triệu chứng của rất nhiều bệnh lý như viêm màng hoạt dịch khớp do gout, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp,… Khớp cổ chân: Còn gọi là tình trạng giảm vận động khớp cổ chân. Khớp cổ chân bị khô cứng thường xuất hiện ở những người trên 40 tuổi, đặc biệt là lứa tuổi sau 60.
Nguyên nhân cứng khớp Khi gặp triệu chứng khớp bị cứng, người bệnh sẽ cảm thấy khó khăn khi vận động. Tình trạng này có thể sẽ nặng hơn, kéo dài hơn khi mức độ viêm khớp tiến triển nặng lên. Cứng khớp trong thời gian ngắn ở khớp gối hoặc khớp háng xuất hiện sau khi ngồi kéo dài trong vài giờ khiến người bệnh khó khăn khi đi lại. Dưới đây là một số nguyên nhân gây nên tình trạng khô cứng ở các khớp: (2)
1. Viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp là bệnh viêm khớp phổ biến, xuất hiện ở người nữ hơn ở nam, tuổi 30 – 50 . Đây là một rối loạn tự miễn dịch khiến hệ thống miễn dịch tấn công các khớp khỏe mạnh.
2. Viêm cột sống dính khớp Viêm cột sống dính khớp có biểu hiện đặc trưng nhất là vôi hóa cầu xương giữa các đốt sống và dính khớp cùng chậu khiến cột sống mất khả năng di động. Triệu chứng thường gặp là đau và căng cứng ở khu vực hông, lưng dưới, đặc biệt là sau khi thức dậy hoặc một thời gian không vận động.
3. Thoái hóa khớp Thoái hóa khớp à dạng viêm khớp thoái hóa do hao mòn khớp. Một số loại thoái hóa thường gặp: Thoái hóa khớp háng Thoái hóa khớp gối Thoái hóa khớp vai …
4. Viêm bao hoạt dịch Viêm bao hoạt dịch là tình trạng các bao hoạt dịch khớp có tình trạng viêm, màng hoạt dịch dày lên và ngày càng tiến triển. Tình trạng viêm này có thể hiện tượng đau và cứng khớp. Viêm bao hoạt dịch có thể xảy ra ở hầu hết mọi khớp nhưng phổ biến nhất ở các khớp lớn hơn như khớp vai, khớp háng, khớp gối.
5. Ung thư xương Dù đây là nguyên nhân hiếm gặp nhưng nó hoàn toàn có thể xảy ra. Người bệnh bị ung thư xương thường bị đau khớp, đau xương và giảm vận động khớp.
6. Bệnh gút Gút là bệnh viêm khớp liên quan đến rối loạn chuyển hóa protid trong cơ thể. Bệnh thường khởi phát đột ngột có xu hướng ảnh hưởng đến nam giới thường xuyên hơn nữ giới. Bệnh tiến triển nhanh, các triệu chứng đôi khi chỉ xuất hiện trong một đêm, thường là ở ngón chân cái với biểu hiện khớp cứng, sưng, nóng, đỏ, đau của khớp.
7. Lupus ban đỏ Là bệnh tự miễn khác khiến hệ thống miễn dịch tấn công các mô khỏe mạnh như cơ và khớp. Khi bệnh lupus ban đỏ hệ thống tấn công các khớp sẽ xuất hiện triệu chứng như sưng tấy, đau đớn…
8. Sau chấn thương Sau chấn thương như té ngã, vận động thể thao quá mạnh, do tai nạn giao thông, bó bột hoặc sau phẫu thuật có thể khiến sụn bị tổn thương, trật khớp, gãy xương, các khớp ít vận động … dẫn đến khớp bị cứng. Do đó việc tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật xương khớp là rất cần thiết.
9. Lão hóa Sau nhiều năm vận động, các khớp xương phải chịu nhiều áp lực và sẽ bị yếu đi. Tình trạng này được xem là một phần tất yếu của lão hóa. Cùng với sự già hóa của dân số, tỉ lệ người bị căn bệnh này trên thế giới tăng lên đáng kể… (1)
Đối tượng dễ mắc bệnh Cứng khớp là triệu chứng có thể gặp ở mọi giới tính và lứa tuổi. Tuy nhiên, có một số đối tượng có nguy cơ cao dễ mắc bệnh như: Lứa tuổi trung niên từ 30 – 50 tuổi, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 3 lần nam giới. Trong gia đình có người thân mắc bệnh liên quan đến xương khớp. Người có hệ miễn dịch kém. Những người đang mang thai hoặc mới sinh con. Nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở những người thừa cân béo phì, người thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá… Tình trạng này có thể là triệu chứng của rất nhiều bệnh về xương khớp hoặc các bệnh liên quan đến xương khớp. Vì thế, nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách, kéo dài triệu chứng sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng.
Biện pháp chẩn đoán Khi tình trạng cứng khớp kéo dài, người bệnh có thể được chỉ định một số xét nghiệm chẩn đoán như:
Kiểm tra sức khỏe lâm sàng: Bác sĩ tiến hành kiểm tra những triệu chứng như đau, sưng đỏ, cứng và phạm vi hoạt động bình thường của người bệnh. Điều này sẽ giúp bác sĩ xác định nguyên nhân gây bệnh và cân nhắc thực hiện thêm một số xét nghiệm khác để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Xét nghiệm máu: Xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ kiểm tra tình trạng cứng khớp. Xét nghiệm máu sẽ kiểm tra tốc độ lắng hồng cầu (ERS), protein phản ứng C (CRP) nhằm xác định tình trạng viêm trong cơ thể. Khi nghi ngờ viêm khớp dạng thấp, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện xét nghiệm peptide citrullinated (chống CCP) chống chu kỳ nhằm xác định chẩn đoán.
Xét nghiệm hình ảnh: Kết quả chụp X-quang, siêu âm hay chụp cộng hưởng từ (MRI) sẽ giúp bác sĩ kiểm tra cấu trúc bên trong khớp và xác định những tổn thương khớp.
Các biến chứng nguy hiểm
Mất khả năng vận động Tình trạng khớp bị co cứng thường xuất hiện ở các vùng khớp cử động thường xuyên. Nếu xuất hiện ở tay, người bệnh sẽ bị ảnh hưởng tới khả năng cầm nắm, mang vác. Nếu cứng khớp ở chân, việc đi lại sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Phần lớn bệnh nhân không thể cử động linh hoạt, tái phát triệu chứng khi vận động tại vùng khớp tổn thương. Người mắc bệnh lâu năm và người có bệnh nền viêm khớp dạng thấp có khả năng bị ảnh hưởng vĩnh viễn tới khả năng lao động.
Teo cơ khớp, biến dạng và tàn phế Cứng khớp hoàn toàn có khả năng gây tàn phế nếu như không được chữa trị kịp thời và đúng cách. Tại vị trí khớp không cử động lâu ngày sẽ hạn chế lưu thông máu, dẫn tới hiện tượng teo cơ, biến dạng khớp và dính khớp. Trong giai đoạn muộn mà không điều trị, người bệnh có nguy cơ bị tàn phế rất cao.
Ảnh hưởng đến tim mạch Các bệnh tim mạch là biến chứng nghiêm trọng của tình trạng cứng khớp. Triệu chứng này khi không được chữa trị kịp thời có thể gây tổn thương tim. Trong đó, biến chứng hở van tim thường xuất hiện khi bệnh tiến triển tới giai đoạn muộn. Với người bệnh cao tuổi, các biến chứng về tim có thể gây tử vong, rất khó phòng tránh.
Làm sao để điều trị cứng khớp? Triệu chứng cứng khớp chỉ được điều trị nhanh chóng và triệt để khi tìm ra nguyên nhân. Nếu như sau khi thức dậy, tình trạng này kéo dài hơn 30 phút, hãy tìm đến các bác sĩ chuyên khoa, các cơ sở y tế uy tín để được đánh giá, thăm khám và chữa trị nhằm giảm bớt tình trạng khớp bị cứng, ngăn chặn các biến chứng liên quan.
Chườm nóng hoặc chườm lạnh Chườm lạnh hoặc sử dụng túi đá đặt lên khớp cứng trong 15 – 20 phút nhiều lần mỗi ngày. Điều này có thể giúp giảm viêm hoặc sưng, giúp khớp dễ vận động, đồng thời giảm đau nhanh chóng.. Sử dụng miếng đệm nóng, chai nước nóng hoặc nước ấm từ vòi hoa sen hoặc bồn tắm để thư giãn cơ bắp và tăng cường tuần hoàn.
Sử dụng thuốc Các cơn đau có thể thuyên giảm bằng thuốc chống viêm Steroid (NSAID), loại thuốc được sử dụng phổ biến cho bệnh viêm khớp. Celebrex, Arcoxia …là một số thuốc thông dụng trong nhóm thuốc này, tuy nhiên việc dùng thuốc cần có sự hướng dẫn và chỉ định của Bác sĩ chuyên ngành Cơ xương khớp.
Vật lý trị liệu Tập thể dục và vật lý trị liệu là các phương pháp điều trị hữu hiệu, giúp tăng khả năng vận động của khớp, có thể làm giảm độ cứng. Đây cũng là cách tuyệt vời để giảm cân hoặc duy trì cân nặng hợp lý. Tăng cân quá mức tỉ lệ thuận với việc tăng nguy cơ mắc một số bệnh lý gây đau và khớp bị cứng. Nếu không chắc chắn về việc bắt đầu tập thể dục hoặc gặp khó khăn trong vận động, hãy chia sẻ với bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu. Tập thể dục được xem là cách dễ dàng để giảm đau và cứng khớp, nhưng bạn có thể làm trầm trọng thêm một số tình trạng nếu không có biện pháp phòng ngừa trước khi bắt đầu kế hoạch tập thể dục.
Các phương pháp điều trị tự nhiên Các phương pháp điều trị bằng thuốc bổ sung và thay thế cũng có thể xoa dịu các khớp cứng. Dầu cá: Theo các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, những người thường xuyên dùng dầu cá ít bị đau và cứng khớp vào buổi sáng hơn vì trong dầu cá có chứa chất béo không bão hòa. Hãy thêm các món cá vào kế hoạch bữa ăn hàng tuần của bạn để tăng thêm nguồn dinh dưỡng chứa axit béo omega-3. Liều lượng thông thường để bổ sung dầu cá là 300 miligam (mg) mỗi ngày. Bạn nên đọc hướng dẫn sử dụng trên bao bì để xác định được bao nhiêu miligam omega-3 trong mỗi loại thực phẩm bổ sung. Tuy nhiên, trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ vì những chất bổ sung này có thể gây trở ngại cho các loại thuốc khác. Hạt lanh: Hạt lanh chứa một loại axit béo omega-3 khác, axit alpha-linolenic (ALA). ALA giống với EPA và DHA, đều có tác dụng giúp giảm viêm. Hạt lanh xay có một số ALA nhưng dầu hạt lanh chứa nhiều hơn. Khuyến nghị trung bình hàng ngày là 500mg. Chất béo lành mạnh chỉ có thể được giải phóng trong trường hợp hạt lanh được nghiền hoặc nghiền nát. Bạn cũng sẽ không nhận được chất béo lành mạnh nào vì cơ thể không thể phân hủy và xử lý toàn bộ hạt lanh. Glucosamine sulfate: Chất này xuất hiện tự nhiên trong chất lỏng xung quanh khớp của bạn, có vai trò tạo sụn. Nếu bạn bị thiếu hụt glucosamine sulfate, cơ thể bạn có thể không thể sản xuất hoặc bảo vệ sụn. Nhiều nghiên cứu ủng hộ sử dụng chất bổ sung này cho những bệnh nhân có triệu chứng cứng khớp nhằm giảm đau khớp. Phương pháp điều trị này có thể hữu ích cho những người bị viêm hoặc sưng khớp gối. Liều khuyến cáo cho cơn đau do viêm khớp dao động từ 300 – 2000mg mỗi ngày. Trước khi sử dụng, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về các tương tác thuốc có thể xảy ra. (2) JEX: Đây là sản phẩm chăm sóc xương khớp có thành phần thiên nhiên nên rất an toàn, đã được khoa học chứng minh hiệu quả. Với các dưỡng chất như Collagen Type 2 không biến tính, Collagen Peptide, Turmeric Root…, JEX giúp tăng tổng hợp Aggrecan và Collagen Type 2 – những thành phần cơ bản tạo nên dịch khớp và sụn khớp, đồng thời giảm sản sinh các chất gây viêm làm tổn hại khớp. Nhờ đó, các mô khớp sẽ trở nên trơn láng hơn, hoạt động dẻo dai, linh hoạt hơn, cải thiện đáng kể tình trạng cứng và đau khớp khi vận động.
Phòng tránh cứng khớp như thế nào? Để tránh bị tình trạng này, mọi người cần duy trì lối sống lành mạnh, nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục vừa sức và đều đặn, ăn uống đúng cách để có thể kiểm soát tốt cân nặng. Người bệnh cần kết hợp tập thể dục hàng ngày để ổn định sức khỏe và loại bỏ biến chứng từ cứng khớp. Đi bộ 10 nghìn bước mỗi ngày cũng là cách được khuyến khích. Trong lúc đi, đừng quên đung đưa cánh tay để giải phóng endorphin, một hormone giảm đau tự nhiên giúp triệu chứng chuyển biến tích cực. Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao tăng sức khỏe cơ bắp và xương khớp như các bài tập tăng cường, các bài tập phạm vi chuyển động, các bài tập aerobic, bài tập thăng bằng… Lưu ý bổ sung các thức ăn giàu canxi, vitamin D, collagen (một thành phần của sụn khớp) có tác dụng giúp các khớp dẻo dai, khung xương chắc khỏe. Người cao tuổi có thể bổ sung thêm 2 – 3 ly sữa mỗi ngày để đáp ứng đủ hàm lượng các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Cần khám sức khỏe định kỳ, chú trọng thực phẩm trong bữa ăn hàng ngày như thịt gia cầm, thịt heo, cá biển, tôm, cua, sò, lúa mì, lúa mạch, bổ sung đầy đủ vitamin B, D, K, calcium, sắt chứa trong rau, dùng các loại dầu chứa acid béo omega 3 như dầu đậu nành, oliu, hạnh nhân… Chú ý tư thế ngủ góp phần làm tăng tuổi thọ của khớp xương như nằm nghiêng, nằm ngửa. Căn phòng khi nghỉ ngơi cần ấm áp và tránh bị gió lùa. Nếu trời lạnh nên đắp thêm chăn để ngăn lạnh hoặc ẩm ướt dễ gây cứng khớp. Trước khi ra khỏi giường cần tập các bài vận động đơn giản giúp khớp dẻo dai. Tắm nước nóng thúc đẩy tuần hoàn máu và giảm co thắt cơ bắp. Uống đủ nước mỗi ngày, tạo tinh thần vui vẻ, phấn chấn.
Cách chăm sóc người bệnh cứng khớp Với những người gặp triệu chứng cứng khớp nên chú ý chăm sóc để kết quả phục hồi được nhanh chóng như: Chú ý đến chế độ dinh dưỡng. Cần xây dựng thực đơn dưỡng chất đa dạng, cân bằng, giảm lượng chất béo bão hòa, tăng omega-3… Cần cung cấp đủ hàm lượng chất từ thịt, cá, trứng, sữa. Nên hạn chế thịt đỏ hay hải sản. Bổ sung vitamin D và E trong sữa động vật, sữa đậu nành, rau củ, quả, ngũ cốc… Cho người bệnh uống đủ nước, thiếu nước sẽ gây ra khô cứng khớp làm giảm lượng dịch khớp dẫn đến đau nhức. Chú ý tập thể dục thường xuyên nhưng không quá sức, không nên tập trước gương để điều chỉnh tư thế đúng. Thường xuyên chú ý các triệu chứng để dừng lại đúng lúc, tránh gây tổn thương khớp khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao bị cứng khớp vào buổi sáng/sau khi ngủ dậy? Cứng khớp thường gặp ở những người lớn tuổi vào buổi sáng hoặc sau khi ngủ dậy với biểu hiện tê, cứng, hạn chế vận động của khớp. Tình trạng có thể kéo dài trong 15 – 20 phút thì người bệnh mới cử động lại được. Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, có thể do bệnh lý xương khớp, chấn thương hoặc thiếu hụt khoáng chất quan trọng.
Khi nào cần gặp bác sĩ? Cần đến gặp bác sĩ ngay nếu bị đau liên tục, ngay cả lúc nghỉ ngơi vào ban đêm, khả năng vận động hạn chế ở vùng đau. Cơ địa và bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy thảo luận với bác sĩ để tìm ra giải pháp chữa trị tốt nhất.
Cứng khớp có cần phải mổ không? Cứng khớp có nhiều loại nên cần đi khám để biết nguyên nhân, từ đó mới có cách điều trị phù hợp tùy vào mức độ cứng. Nếu chưa biết nguyên nhân cần đi khám ngay tại các chuyên khoa khớp hoặc nội tổng quát. Có nhiều người bị căn bệnh này sẽ được các bác sĩ chỉ định uống thuốc giảm đau chống viêm tùy vào mức độ nặng nhẹ. Ngoài ra, có thể tập vật lý trị liệu để đẩy nhanh tốc độ hồi phục của khớp, tăng sự linh hoạt cho sụn khớp và độ đàn hồi cho dây chằng. Về việc cứng khớp có cần phải mổ không còn tùy thuộc vào mức độ nặng hay nhẹ, tiên lượng bệnh cũng như nguyên nhân bị bệnh. Khi có các dấu hiệu khớp bị cứng, người bệnh nên đến cơ sở y tế có bác sĩ chuyên môn giỏi cùng cơ sở vật chất hiện đại để được chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị chính xác, kịp thời. Trung tâm Chấn thương chỉnh hình, Hệ thống BVĐK Tâm Anh, là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ ngoại khoa giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình như: TTND.GS.TS.BS Nguyễn Việt Tiến; PGS.TS.BS Đặng Hồng Hoa; TS.BS Tăng Hà Nam Anh; ThS.BS Trần Anh Vũ; TS.BS Đỗ Tiến Dũng; TS.BS.CKII Vũ Hữu Dũng… Đây cũng là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật hiện đại theo phác đồ tiên tiến hàng đầu thế giới
Bệnh viện còn được trang bị hệ thống máy móc,
trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: máy chụp CT 768 lát cắt Somatom Drive, máy cộng hưởng từ thế hệ mới Magnetom Amira BioMatrix, máy đo mật độ xương, máy siêu âm…; hệ thống kính vi phẫu thuật Opmi Vario 700 Zeiss, bàn mổ Meera-Maquet… để có thể phát hiện sớm các tổn thương và phẫu thuật điều trị thành công các bệnh lý về cơ xương khớp…
BVĐK Tâm Anh còn sở hữu hệ thống phòng khám khang trang, khu nội trú cao cấp; khu vực phục hồi chức năng hiện đại; quy trình chăm sóc hậu phẫu toàn diện giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục và ổn định sức khỏe sau phẫu thuật.
Để đặt lịch khám và chữa trị cùng
các chuyên gia đầu ngành tại Trung tâm Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh
Website: https://tamanhhospital.vn
Tình trạng cứng khớp chính là một trong những dấu hiệu cho thấy bạn đang có nguy cơ mắc các bệnh lý cơ xương khớp. Việc thăm khám và phát hiện sớm nguyên nhân khiến khớp không hoạt động như bình thường là rất cần thiết để điều trị dứt điểm tình trạng này.
<|endoftext|> |
Nang vú là gì? Nang vú là túi chứa dịch bên trong vú. Thường là lành tính, rất hiếm liên quan nguyên nhân ung thư. Có thể có một hay nhiều nang. Nang vú thường nhỏ như quả nho hoặc như bong bóng chứa nước, mật độ căng, nhưng đôi khi cảm giác nang chắc sượng hơn. Nang vú thường không cần điều trị trừ khi nang to quá, gây đau hoặc bất tiện. Trong trường hợp nang to nên chọc hút dịch nang để giảm triệu chứng. Có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, thường gặp ở phụ nữ trước mãn kinh, dưới 50 tuổi, phụ nữ có dùng thuốc hỗ trợ nội tiết tố nữ.
Để chẩn đoán chính xác u nang tuyến vú, cần phải thực hiện các bài kiểm tra và xét nghiệm chuyên sâu
Nguyên nhân gây nang vú Mỗi bên ngực chứa các thùy tuyến vú, được sắp xếp giống như cánh hoa cúc. Các thùy được chia thành các tiểu thùy nhỏ hơn để sản xuất sữa khi mang thai và cho con bú. Mô nâng đỡ tạo nên hình dạng của vú được tạo thành từ mô mỡ và mô liên kết sợi. Nang vú phát triển do sự tích tụ chất dịch bên trong các tuyến ở vú. Hiện tại chưa biết rõ nguyên nhân gây nang vú, có thể hình thành do sự thay đổi nội tiết tố mỗi chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng. Đó là lý do tại sao nang vú phổ biến nhất ở những phụ nữ vẫn đang trong độ tuổi sinh sản. Chỉ có một tỷ lệ nhỏ nang vú xảy ra ở phụ nữ sau mãn kinh.
Phân loại nang vú Nang vú có thể được xác định và phân loại bởi kích thước của chúng:
1. Vi nang (Microcysts) Nang kích thước nhỏ (Microcysts): có thể được nhìn thấy trong các xét nghiệm hình ảnh, như chụp nhũ ảnh tuyến vú hoặc siêu âm, nhưng quá nhỏ để cảm nhận được.
2. Nang kích thước lớn (Macrocyst) Nang kích thước lớn (Macrocyst): có thể sờ thấy và có thể phát triển đến 2,5 – 5 cm).
Dấu hiệu u nang vú (u nang tuyến vú) Nang vú có thể có ở 1 hay 2 bên vú. Dấu hiệu và triệu chứng của nang vú: Một khối tròn hoặc bầu dục nhẵn, dễ di chuyển, bề mặt trơn láng. Tiết dịch núm vú: Tiết dịch núm vú có thể trong, vàng, màu rơm hoặc nâu sẫm. Tiết dịch núm vú là bình thường khi mang thai hoặc cho con bú. Ngoài ra có thể liên quan đến sự thay đổi nội tiết tố trong chu kỳ kinh nguyệt và tình trạng thay đổi sợi bọc lành tính của vú. Tiết dịch màu trắng đục sau khi cho con bú thường ảnh hưởng đến cả hai vú và có thể tiếp tục kéo dài đến hai hoặc ba năm sau khi ngừng cho con bú. Đau vú hoặc nhạy cảm khu trú ở vùng có nang vú Kích thước nang vú tăng lên và căng tức ở vú ngay trước kỳ kinh nguyệt Kích thước nang vú giảm và các triệu chứng khác biến mất sau kỳ kinh nguyệt Nang vú không làm tăng nguy cơ ung thư vú. Nhưng bị nang vú có thể gây khó phát hiện khối u mới ở vú hoặc những thay đổi khác mà bác sĩ có thể cần đánh giá. Ngực có thể có cảm giác sần và đau khi đến kỳ kinh nguyệt, vì vậy điều quan trọng là phải làm quen với cảm giác của ngực trong suốt chu kỳ kinh nguyệt để biết liệu có điều gì thay đổi hay không.
Chẩn đoán u nang tuyến vú Chẩn đoán u nang vú thường bao gồm khám vú, xét nghiệm hình ảnh (siêu âm vú hoặc chụp nhũ ảnh tuyến vú) và có thể chọc hút kim nhỏ hoặc sinh thiết vú.
1. Khám vú lâm sàng Sau khi hỏi về các triệu chứng và tiền sử sức khỏe của bạn, bác sĩ sẽ thăm khám khối ở vú và kiểm tra xem có bất kỳ bất thường nào khác ở vú không. Sau đó bạn sẽ cần một xét nghiệm khác, như xét nghiệm hình ảnh hoặc chọc hút bằng kim nhỏ.
ThS. BSCKI Nguyễn Đỗ Thùy Giang (Trưởng khoa Ngoại Vú – Bệnh viện Đa Khoa Tâm Anh) đọc kết quả xét nghiệm cho bệnh nhân
2. Chụp nhũ ảnh Chụp nhũ ảnh (mammography) là một phương pháp sàng lọc sớm để phát hiện ung thư vú. Phương pháp này sử dụng tia X để tạo ra các hình ảnh bên trong của vú. Các nang lớn và các chùm nang nhỏ thường có thể được nhìn thấy bằng chụp nhũ ảnh tuyến vú. Nhưng các nang siêu nhỏ có thể khó hoặc không thể nhìn thấy trên phim chụp. Trong quá trình chụp nhũ ảnh, vú của bạn sẽ được đặt lên một bề mặt phẳng và có lực nén để tạo ra các hình ảnh rõ ràng hơn. Phương pháp này có thể tạo ra cảm giác khó chịu hoặc đau nhẹ, nhưng thường chỉ kéo dài trong một vài giây.
Chụp nhũ ảnh giúp phát hiện và sàng lọc các bệnh lý tuyến vú, trong đó có u nang tuyến vú
3. Siêu âm vú Siêu âm vú là một phương pháp an toàn và không xâm lấn, không sử dụng tia X hay bức xạ và không gây đau đớn cho người bệnh. Siêu âm được khuyến cáo cho các phụ nữ trên 40 tuổi hoặc có tiền sử ung thư vú trong gia đình để thực hiện kiểm tra vú định kỳ. Siêu âm vú giúp bác sĩ xác định khối ở vú là chứa dịch hay đặc. Một khối chứa đầy chất dịch thường là một nang vú. Khối dạng đặc có thể là u vú lành tính (như là u sợi tuyến) hoặc có thể là ung thư vú. Bác sĩ có thể đề nghị sinh thiết để đánh giá thêm nếu đó là một khối đặc. Nếu bác sĩ có thể dễ dàng sờ thấy nang vú, bác sĩ có thể bỏ qua các xét nghiệm hình ảnh và thực hiện chọc hút bằng kim nhỏ để hút dịch và làm xẹp nang.
4. Chọc hút bằng kim nhỏ Trong quá trình chọc hút bằng kim nhỏ, bác sĩ sẽ đưa một cây kim mỏng vào nang vú và rút bỏ chất dịch. Thông thường, chọc hút bằng kim nhỏ được thực hiện bằng siêu âm để hướng dẫn chọc kim chính xác vào nang. Nếu sau khi rút hết dịch và khối ở vú biến mất, bác sĩ có thể chẩn đoán nang vú Nếu chất lỏng không có máu và có màu vàng rơm và khối ở vú biến mất, bạn không cần xét nghiệm hoặc điều trị thêm. Nếu chất lỏng có máu hoặc khối ở vú không biến mất, bác sĩ có thể gửi một mẫu chất lỏng để xét nghiệm và cần làm thêm các xét nghiệm hình ảnh để đánh giá. Nếu chất lỏng không được rút ra, bác sĩ có thể sẽ đề nghị kiểm tra bằng xét nghiệm hình ảnh, như chụp nhũ ảnh tuyến vú hoặc siêu âm vú chẩn đoán. Việc rút ít chất lỏng hoặc khối u ở vú không biến mất sau khi rút cho thấy khối u ở vú hoặc là một phần u là khối đặc. Sinh thiết một mẫu mô có thể được thực hiện để loại trừ ung thư.
U nang vú có nguy cơ ung thư vú không? U nang vú là một khối u lành tính và có thể xảy ra với phụ nữ ở bất kỳ độ tuổi nào. Tuy nhiên, u nang vú cũng có thể làm tăng nguy cơ phát hiện ung thư vú. Thực tế, u nang vú là một trong những khối u vú phổ biến nhất ở phụ nữ và có khoảng 1% trở thành ung thư vú. Khi phát hiện có u nang vú, bác sĩ thường khuyến nghị phụ nữ thực hiện kiểm tra vú thường xuyên để phát hiện sớm dấu hiệu bất thường nào của ung thư vú.
Các u nang vú thường không nguy hiểm đến tính mạng, nhưng có thể gây ra đau đớn và khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý của người bệnh.
Điều trị u nang vú thế nào? Không cần điều trị đối với nang vú đơn giản, những nang chứa đầy chất dịch và không gây ra bất kỳ triệu chứng nào, được xác nhận trên siêu âm vú hoặc sau khi chọc hút bằng kim nhỏ. Nhiều nang vú sẽ biến mất mà không cần điều trị. Nếu nang vú vẫn tồn tại, cảm thấy cứng hơn hoặc bạn nhận thấy những thay đổi vùng da trên nang vú, đi khám bác sĩ ngay.
1. Chọc hút kim nhỏ (FNA) Chọc hút kim nhỏ (FNA) là một thủ thuật được sử dụng để thu thập mẫu tế bào hoặc mẫu chất lỏng từ một khối u nang vú nghi ngờ bị ung thư. Chọc hút bằng kim nhỏ có thể được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nang vú, sau đó nang vú sẽ biến mất và các triệu chứng sẽ hết.
Quy trình chọc kim nhỏ vào u nang vú cần được thực hiện bởi các bác sĩ, kỹ thuật viên có chuyên môn Tuy nhiên, đối với một số nang vú, có thể phải chọc hút dịch nhiều lần. Thường gặp nang mới xuất hiện hoặc tái phát. Nếu nang vú tồn tại qua hai đến ba chu kỳ kinh nguyệt và to hơn, đi khám bác sĩ ngay để được đánh giá thêm.
2. Sử dụng thuốc nội tiết tố Sử dụng thuốc nội tiết như thuốc tránh thai để điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt có thể giúp giảm sự tái phát của nang vú. Nhưng do các tác dụng phụ đáng kể có thể xảy ra, thuốc tránh thai hoặc liệu pháp nội tiết khác như tamoxifen, thường chỉ được khuyên dùng cho những phụ nữ có triệu chứng nghiêm trọng. Ngừng điều trị bằng thuốc nội tiết sau khi mãn kinh cũng có thể giúp ngăn ngừa nang vú.
3. Phẫu thuật Phẫu thuật cắt bỏ nang vú chỉ cần thiết trong những trường hợp bất thường. Phẫu thuật có thể được cân nhắc nếu nang vú gây khó chịu, tái phát hàng tháng hoặc nếu nang tuyến vú chứa dịch lẫn máu hoặc có các dấu hiệu đáng lo ngại khác. Trước khi quyết định phẫu thuật, bệnh nhân cần thảo luận với bác sĩ để hiểu rõ về các rủi ro và lợi ích của phẫu thuật, cũng như cách chuẩn bị trước và sau phẫu thuật.
Phòng ngừa nang vú thế nào? Có một số cách giúp phòng ngừa nang vú: Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Trong quá trình kiểm tra sức khỏe, bạn có thể yêu cầu kiếm tra cẩn thận tuyến vú để phát hiện các dấu hiệu của u nang tuyến vú. Điều chỉnh chế độ ăn uống: Ăn nhiều rau quả, ngũ cốc, các loại thực phẩm giàu chất xơ và giảm tiêu thụ thực phẩm chế biến sẽ giúp giảm nguy cơ mắc u nang tuyến vú. Tập thể dục đều đặn: Tập thể dục đều đặn, ít nhất 30 phút mỗi ngày và tối thiểu 5 ngày/tuần, có thể giảm nguy cơ mắc u nang tuyến vú. Kiểm soát cân nặng: Giảm cân và duy trì cân nặng lành mạnh cũng giúp giảm nguy cơ mắc u nang tuyến vú. Hạn chế uống rượu: Uống nhiều rượu có thể tăng nguy cơ mắc u nang tuyến vú. Tránh hút thuốc: Hút thuốc làm tăng nguy cơ u nang tuyến vú và các bệnh ung thư khác. Tránh sử dụng hormone nội tiết khi chưa có chỉ định của bác sĩ: Việc sử dụng hormone nội tiết như thuốc tránh thai có thể tăng nguy cơ mắc u nang tuyến vú. Để giảm thiểu sự khó chịu liên quan đến nang vú, bạn có thể thử các biện pháp sau: Mặc áo ngực vừa vặn Chườm đá: Chườm ấm hoặc túi nước đá có thể giúp giảm đau. Tránh caffein: Các nghiên cứu không chỉ ra mối liên hệ giữa caffein và nang vú. Tuy nhiên, một số phụ nữ thấy giảm triệu chứng sau khi loại bỏ caffein khỏi chế độ ăn uống của họ. Cân nhắc giảm hoặc loại bỏ caffein trong đồ uống, cũng như trong thực phẩm như sô cô la, để xem các triệu chứng của bạn có cải thiện hay không. Cân nhắc dùng thử thuốc giảm đau không kê toa nếu bác sĩ khuyên dùng. Một số loại đau vú có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng acetaminophen hoặc thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen hoặc naproxen natri.
Khi nào cần gặp bác sĩ? Mô vú bình thường thường có cảm giác sần hoặc có nốt sần. Nhưng nếu bạn cảm thấy một khối u mới ở ngực không biến mất, ngày càng to ra hoặc tồn tại sau một hoặc hai chu kỳ kinh nguyệt, hãy đến gặp bác sĩ ngay. Ngoài ra, hãy đi khám nếu bạn có những thay đổi mới trên da ở một hoặc cả hai bên vú. Bạn cần chuẩn bị thông tin về triệu chứng, tiền căn bệnh lý, tình trạng chu kỳ kinh nguyệt và các thông tin khác như: Mô tả tất cả các triệu chứng của bạn. Thông tin về căng thẳng/stress hoặc những thay đổi gần đây trong cuộc sống. Tất cả các loại thuốc, vitamin, thảo dược và thực phẩm bổ sung mà bạn thường dùng Lần đầu tiên bạn nhận thấy nang hoặc khối u ở vú là khi nào? Bạn có nhận thấy sự thay đổi về kích thước của nang hoặc khối u ở vú không? Bạn đã trải qua những triệu chứng nào và bạn đã mắc những triệu chứng đó bao lâu rồi? Các triệu chứng của bạn xảy ra ở một hay cả hai vú? Có triệu chứng nào thay đổi theo thời gian không? Bạn có bị đau vú không? Nếu có, mức độ đau như thế nào? Bạn có tiết dịch ở núm vú không? Nếu có, tiết dịch núm vú xảy ra ở một hay cả hai vú? Chu kỳ kinh nguyệt của bạn ảnh hưởng như thế nào đến nang hoặc khối u ở vú? Lần chụp nhũ ảnh tuyến vú cuối cùng của bạn là khi nào? Gia đình bạn có tiền sử bị nang hoặc khối u ở vú không? Trước đây bạn có nang hoặc khối u ở vú, sinh thiết vú hoặc ung thư vú không? Khoa Ngoại vú, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM, quy tụ đội ngũ Chuyên gia, Bác sĩ, Kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm. Bệnh viện sở hữu hệ thống máy móc hiện đại mang đến hiệu quả cao trong tầm soát, chẩn đoán từ sớm các bệnh lý tuyến vú, bao gồm: Hệ thống máy nhũ ảnh kỹ thuật số 3D (DBT) Mammomat Inspiration; Máy siêu âm GE Logiq E10S, với đầu dò có hỗ trợ siêu âm đàn hồi vú, khảo sát vi mạch và hỗ trợ định hướng sinh thiết dưới siêu âm; Máy MRI 1.5 tesla thế hệ mới Magnetom Amira BioMatrix… giúp phát hiện sớm và có phương án điều trị một cách an toàn, hiệu quả với các bệnh lý liên quan đến tuyến vú.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Nếu nang vú vẫn tồn tại, cảm thấy cứng hơn hoặc bạn nhận thấy những thay đổi vùng da trên nang vú, đi khám bác sĩ ngay.
<|endoftext|> |
Bệnh sán dây là gì? Bệnh sán dây (còn gọi là sán dải) gây ra tình trạng nhiễm ký sinh trùng ở ruột. Nguyên nhân do trứng sán dây (sán dây lợn, sán dây bò, sán dây cá…) xâm nhập từ động vật vào người qua đường miệng, đặc biệt là thói quen ăn thịt sống, thịt tái hoặc chưa nấu chín. Thông thường, cơ thể bị nhiễm sán sẽ gặp các triệu chứng nhẹ và không đặc hiệu như mệt mỏi, đau bụng, tiêu chảy. Các triệu chứng cũng có thể khác nhau tùy thuộc vào từng loại sán dây mắc phải. (1)
Cơ thể nhiễm sán dây là do ăn phải thức ăn, nước uống bị nhiễm trứng hoặc ấu trùng sán dây
Phân loại Sán dây không thể sống tự do một mình ở môi trường bên ngoài mà tồn tại trong ruột của động vật và con người. Ở người, sán dây ký sinh dưới hình thức sán trưởng thành và ấu trùng. Tùy theo loại vật chủ trung gian (bò, heo, cá…) mà loại sán dây ký sinh vào và gây bệnh cho người sẽ có những tên gọi khác nhau: sán dây lợn, sán dây bò, sán dây cá… (2)
1. Sán dây lợn Sán trưởng thành: chiều dài từ 2-4m, với khoảng 800-1.000 đốt gồm có đầu, cổ và đốt sán. Trứng: hình cầu, vỏ dày đường kính khoảng 35mcm, bên trong chứa phôi 6 móc. Nang ấu trùng (Cysticercus cellulosae): màu trắng đục kích thước 10x8mm bên trong chứa dịch và đầu ấu trùng sán. Đầu ấu trùng sán có 4 đĩa hút và 2 hàng móc rất giống đầu sán trưởng thành.
2. Sán dây bò Sán trưởng thành: chiều dài 4-10m, đầu sán hình trái lê đường kính 1-2mm, có 4 đĩa hút, không có chủy và móc. Đốt già có chiều dài gấp 2,5-3 lần chiều ngang, đốt sán tự động bò ra ngoài, có thể tìm thấy ở mền chiếu, áo quần. Trứng: kích thước 30-40cm, giống trứng sán dây heo. Nang ấu trùng (Cysticercus bovis): nhỏ hơn nang ấu trùng sán dây heo, kích thước 6-8mm x 3-5mm có màu đỏ vì chứa chất myoglobin, có đầu ấu trùng bên trong.
3. Sán dây cá Sán trưởng thành: là sán lớn nhất ký sinh ở người, màu trắng ngà hay xám vàng dài từ 10-12m, có khi 20m, gồm 3.000-4.000 đốt. Đầu sán nhỏ hình thuẫn, kích thước 2,3mm x 0,7mm, không có đĩa hút mà có 2 rãnh hút. Đốt trưởng thành có hình thang, chiều dài ngắn hơn chiều ngang, kích thước 10-12mm x 3-4mm. Trứng: màu nâu, vỏ mỏng có nắp giống trứng sán lá hơn nhưng kích thước nhỏ hơn, kích thước 70 x 45mcm (1mm = 1.000 mcm), chưa phôi lúc mới sinh.
Một loại ký sinh trùng ký sinh trong cá nước ngọt đang được phân tích tại phòng thí nghiệm
Sán dây lây nhiễm cho người qua đường nào? Ký sinh trùng học cũng chia sán dây thành 2 lớp: Sán dây ký sinh người ở giai đoạn trưởng thành (ký sinh ở ruột), người là ký chủ vĩnh viễn gồm: sán dây lợn, sán dây trung bình và sán dây nhỏ. Sán dây ký sinh người ở giai đoạn ấu trùng, người là ký chủ trung gian do sán “ký sinh nhầm” thay vì phải ký sinh ở động vật (ấu trùng di chuyển Larva Migrans). Khi chúng ta ăn thịt heo, thịt bò có ấu trùng sán (nang sán) chưa được nấu chín, nang sán đi vào cơ thể người sẽ phát triển thành sán dây lợn/ sán dây bò trưởng thành và ký sinh ở ruột non của người. Trường hợp ăn phải trứng sán dây lợn (thường có trong rau, trái cây tươi, nước uống… do chưa được rửa sạch), trứng sẽ phát triển thành ấu trùng sán dây lợn trong cơ thể, gây bệnh ấu trùng sán dây lợn (còn gọi là bệnh người gạo). Tình huống này hiếm xảy ra ở ấu trùng sán dây bò.
Triệu chứng nhiễm sán dây
Bệnh sán dây trưởng thành Biểu hiện bệnh nhiễm sán dây trưởng thành thường nhẹ, không triệu chứng đặc hiệu. Tình cờ xét nghiệm phân thấy đốt sán. (3) Một số trường hợp có thể có các triệu chứng như buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy từng đợt, sụt cân. Đôi khi đau bụng lan xuống ruột thừa do sán di chuyển từ ruột non qua ruột già có thể cọ xát vào van hồi kết. Ở người suy nhược thần kinh, trẻ em có thể xuất hiện các triệu chứng co giật, thay đổi tính tình, rối loạn tim mạch. Đôi khi bệnh nhân có hội chứng thiếu máu, nguyên nhân do thiếu hụt B12.
Bệnh ấu trùng Khi di chuyển khắp nơi trong cơ thể, ấu trùng sán dây có thể gây ra bệnh cảnh nghiêm trọng, khi chúng phát triển ở các vùng ngoài da, gan, phổi, mắt, cơ, và mô dưới da, đặc biệt nguy hiểm khi ở trong não. Biến chứng nặng có thể tử vong. Ở người, ấu trùng Taenia solium gây ra tổn thương ở nhiều cơ quan phủ tạng, ấu trùng Echinococcus granulosus và E. multilocularis gây ra bệnh hydatid phế nang; ấu trùng của Spirometra spp, Spirometra erinacei… cũng có thể lây nhiễm cho người.
Nguyên nhân gây nhiễm sán dây Bất cứ ai cũng có thể bị nhiễm bệnh sau khi ăn phải trứng hoặc ấu trùng sán dây. Theo đó, các nguyên nhân lây nhiễm phổ biến bao gồm:
Ăn phải trứng sán Trứng sán xâm nhập vào con người thông qua 3 con đường chính là: thức ăn, nước, đất bị ô nhiễm. Nếu trong vật chủ (heo, bò…) có sán dây, các đốt hoặc trứng của sán có thể có trong phân vật chủ và rơi xuống đất. Mỗi đốt có thể chứa hàng nghìn trứng. Một người có thể bị nhiễm bệnh sán dây do: Uống phải nguồn nước bị ô nhiễm Tay bẩn khi tiếp xúc với động vật và đất bị ô nhiễm Tiêu thụ thực phẩm ô nhiễm, nhất là rau củ quả được chăm bón từ phân tươi, chưa qua các bước xử lý. Trứng nở thành ấu trùng, đi vào ruột sau đó di chuyển và lây nhiễm sang các bộ phận khác của cơ thể. Loại nhiễm trùng này phổ biến nhất với sán dây từ lợn.
Ăn thịt hoặc cá bị nhiễm bệnh Nếu thịt hoặc cá mang nang ấu trùng và không được nấu chín hoặc còn sống, thì những nang này có thể đi đến ruột và phát triển thành sán dây trưởng thành. Một con sán dây trưởng thành có thể có các đặc điểm sau: Sống lâu đến 20 năm Dài tới 15m Tự gắn vào thành ruột Đi qua hệ thống tiêu hóa của con người và đào thải qua phân Nhiễm sán dây cá phổ biến hơn ở các quốc gia thường tiêu thụ cá sống, chẳng hạn như Đông u, các nước vùng Scandinavia (Đan Mạch, Phần Lan, Na Uy, Thụy Điển…) và Nhật Bản. Những loại cá nước ngọt chưa nấu chín hoặc sống như cá hồi, là những nguồn lây phổ biến nhất.
Lây truyền từ người sang người Sán dây lùn có thể lây truyền từ người sang người. Đây cũng là loài sán dây duy nhất có thể trải qua toàn bộ vòng đời của mình trong một vật chủ duy nhất. Nhiễm sán dây lùn là bệnh nhiễm sán dây phổ biến nhất trên toàn cầu.
Lây truyền từ côn trùng sang người Bọ chét và một số loại bọ khác có thể nhiễm trứng sán khi ăn phân của chuột hoặc chuột bị nhiễm bệnh. Những côn trùng này có thể lây nhiễm sang người với vai trò là vật chủ trung gian và sán dây chuyển từ trứng sang giai đoạn trưởng thành. Loại nhiễm trùng này xảy ra với sán dây lùn và phổ biến hơn nhiều ở những nơi thực hành vệ sinh kém.
Tái nhiễm sán Trong quá trình điều trị, con người có thể tự tái nhiễm nếu không tuân thủ các biện pháp vệ sinh tốt. Trứng có trong phân người, việc không rửa tay sau khi đi vệ sinh sẽ làm tăng nguy cơ tái nhiễm.
Không chú ý đến các yếu tố nguy cơ nhiễm sán dây Các yếu tố rủi ro bao gồm: Làm việc hoặc tiếp xúc với động vật: Thường xảy ra ở những nơi mà phân không được xử lý hiệu quả. Nuôi heo thả rông, giết mổ heo chưa tốt. Vệ sinh kém: Nếu bạn rửa tay không thường xuyên, nguy cơ lây nhiễm qua đường miệng càng cao. Đi du lịch hoặc sinh sống ở một số nơi có quy trình vệ sinh kém thì nguy cơ bị nhiễm sán dây sẽ cao hơn. Tiêu thụ thịt và cá sống hoặc nấu chưa chín: Ấu trùng và trứng có trong thịt và cá có thể lây nhiễm sang người nếu ăn sống hoặc nấu chưa chín. Nguy cơ ô nhiễm từ cá chủ yếu thuộc nhóm cá nước ngọt.
Sán dây sống ký sinh ở đâu? Ăn thịt chưa nấu chín của động vật bị nhiễm bệnh là nguyên nhân chính gây nhiễm sán dây ở người. Sán dây trưởng thành thường cư trú ở ruột non của người Ấu trùng sán dây lợn sống ký sinh ở trong tổ chức của một số động vật có vú như người, lợn, trâu, bò, cừu, dê, ngựa, thỏ, chó, mèo… Sán dây cá là loại sán dây lớn sống ký sinh trong ruột non người hay của loài thú ăn cá như chó, mèo, gấu, cáo.
Biến chứng Nguy cơ xảy ra biến chứng phụ thuộc vào một số yếu tố, trong đó bao gồm loại sán dây và người bệnh có được điều trị hay không: Bệnh sán dây: Nếu người ăn phải trứng sán dây lợn sẽ có nguy cơ bị nhiễm ấu trùng. Ấu trùng có thể thoát ra khỏi ruột và lây nhiễm sang các mô và cơ quan khác trong cơ thể, có thể gây tổn thương các cơ quan, trường hợp nghiêm trọng có thể tử vong. Bệnh sán dây thần kinh: Đây là một biến chứng nguy hiểm của bệnh nhiễm sán dây lợn. Não và hệ thần kinh bị ảnh hưởng. Người mắc bệnh có thể gặp các triệu chứng nhức đầu, các vấn đề về thị lực, co giật, viêm màng não và lú lẫn. Trong những trường hợp rất nghiêm trọng, nhiễm trùng có thể gây tử vong. Bệnh nang sán chó (Echinococcosis hoặc bệnh hydatid): Sán dây echinococcus có thể gây ra một bệnh nhiễm trùng gọi là echinococcosis. Ấu trùng rời khỏi ruột và lây nhiễm sang các cơ quan, phổ biến nhất là gan. Nhiễm trùng có thể dẫn đến u nang lớn, gây áp lực lên các mạch máu lân cận và ảnh hưởng đến tuần hoàn. Trường hợp tổn thương nặng, cần thực hiện phẫu thuật hoặc ghép gan.
Nang hydatid của sán dây Echinococcus granulosus trong gan
Phương pháp chẩn đoán Khi nghi ngờ nhiễm sán dây hoặc có các triệu chứng nhiễm sán, bạn nên đến các cơ sở y tế uy tín để được các bác sĩ thăm khám. Số ít người cũng có thể thấy các đốt sán dây trưởng thành trong phân của họ. Tuy nhiên, kiểm tra mẫu phân vẫn là việc làm cần thiết. Trong lúc khám, bác sĩ cũng có thể kiểm tra khu vực xung quanh hậu môn của người bệnh để tìm dấu hiệu của trứng hoặc ấu trùng. Các phương pháp hỗ trợ chẩn đoán sau có thể được sử dụng, tùy thuộc vào loại nhiễm ấu trùng sán dây: Xét nghiệm máu: Những xét nghiệm này nhằm tìm kiếm các kháng thể do nhiễm trùng. Có thể thấy bạch cầu toan tính trong máu tăng nhẹ 11%-12%, trong trường hợp hội chứng ấu trùng di chuyển (Larva migrans syndrome). Chẩn đoán hình ảnh: Kỹ thuật thực hiện có thể bao gồm chụp X-quang ngực, siêu âm, chụp CT hoặc chụp MRI. Kiểm tra nội tạng xem các cơ quan có hoạt động bình thường hay không. Xét nghiệm phân: nhằm phát hiện loại ký sinh trùng, giun, sán… Phương pháp Graham – phương pháp băng dính trong: Dùng 1 miếng băng keo trong dán lên rìa hậu môn, sau đó gỡ ra dán lên lam quan sát dưới kính hiển vi tìm trứng.
Điều trị bệnh nhiễm sán dây Nếu thấy xuất hiện những triệu chứng trên, bạn nên đi khám bác sĩ để có phương pháp điều trị phù hợp đối với từng loại sán mắc phải. (4)
Thuốc tẩy giun hiệu quả đối với giun chỉ hoặc giun kim, trùng roi, giun đũa, giun móc, sán dây
Thuốc uống Sử dụng thuốc nhuận tràng giúp đào thải sán dây ra ngoài theo đường đại tiện. Nếu bệnh nhân bị nhiễm sán dây lợn, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc đặc trị. Phân của người bệnh sẽ được kiểm tra nhiều lần trong khoảng 1 – 3 tháng sau khi dùng thuốc. Những loại thuốc này, nếu tuân thủ đúng quy trình, có hiệu quả 95%.
Thuốc chống viêm Nếu nhiễm trùng ảnh hưởng đến các mô bên ngoài ruột, người bệnh có thể cần dùng một đợt thuốc kháng viêm steroid để giảm sưng do sự phát triển của u nang.
Phẫu thuật u nang Nếu bệnh nhân bị u nang đe dọa đến tính mạng đã phát triển trong các cơ quan quan trọng như phổi hoặc gan, có thể phải phẫu thuật. Bác sĩ có thể tiêm thuốc vào u nang (chẳng hạn như formalin) để tiêu diệt ấu trùng trước khi loại bỏ u nang.
Phòng ngừa bệnh sán dây Để phòng ngừa nhiễm sán dây cần duy trì những việc làm cụ thể, bao gồm: Diệt nguồn gây bệnh: Điều trị người mắc bệnh; vệ sinh cá nhân và vệ sinh ngoại cảnh (tránh đi tiêu bừa bãi). Chăn nuôi: Xử lý phân động vật và phân người đúng cách. Hạn chế tối đa để động vật tiếp xúc với trứng sán dây. Chăn nuôi hợp vệ sinh, không thả rông… Thực hiện tốt vệ sinh: Rửa tay sạch bằng xà phòng và nước sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn. Đề phòng thực phẩm: Nếu sinh sống trong khu vực thường có sán dây, hãy đảm bảo rửa và nấu tất cả trái cây và rau quả bằng nước sạch. Thịt: Nấu chín kỹ thịt ở nhiệt độ ít nhất là 66 độ C nhằm tiêu diệt ấu trùng hoặc trứng. Thịt và cá: Cấp đông cá và thịt ít nhất 7 ngày trước khi chế biến. Thực phẩm sống: Không ăn thịt lợn, thịt bò, cá sống hoặc nấu chưa chín. Chó nuôi: Hãy đảm bảo vật nuôi được điều trị sán dây. Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân. Đồ ăn cho chó từ thịt, cá cần được nấu chín. Vệ sinh nhà bếp: Đảm bảo tất cả các bề mặt trong gian bếp thường xuyên được lau chùi sạch sẽ và khử trùng. Không để thức ăn sống cùng thức ăn khác. Rửa tay sau khi chạm vào thịt hoặc cá sống. Các chuyên gia cũng cảnh báo rằng kỹ thuật hun khói hoặc làm khô thịt hoặc cá không hẳn là cách đáng tin cậy để tiêu diệt ấu trùng hoặc trứng. Hiện, Trung tâm Xét nghiệm – BVĐK Tâm Anh, TP.HCM đang triển khai dịch vụ Xét nghiệm Ký sinh trùng, bao gồm: Xét nghiệm phân (soi tìm KST) và Xét nghiệm máu (huyết thanh chẩn đoán KST). Sở dĩ có được các kết quả xét nghiệm chính xác, kịp thời cho người bệnh là nhờ Trung tâm Xét nghiệm, BVĐK Tâm Anh được đầu tư xây dựng khang trang, bố trí hệ thống trang thiết bị hiện đại và đồng bộ, đạt tiêu chuẩn An toàn sinh học cấp 2. Để đăng ký khám bệnh và thực hiện các xét nghiệm Ký sinh trùng, khách hàng có thể thực hiện bằng các cách sau: đến khám trực tiếp tại bệnh viện, đăng ký qua số hotline 024 3872 3872 – 024 7106 6858 (Hà Nội) – 0287 102 6789 – 093 180 6858 (TP.HCM).
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bệnh sán dây nói riêng và các bệnh do nhiễm giun sán nói chung hoàn toàn có thể phòng ngừa được nhờ “ăn chín uống sôi”. Ngoài ra, do có chung triệu chứng với các bệnh đường ruột khác nên việc xác định bạn có bị nhiễm sán dây không là rất khó khăn. Vì vậy, nếu có các triệu chứng kể trên bạn cần đến ngay cơ sở y tế hoặc bệnh viện có dịch vụ xét nghiệm ký sinh trùng để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
<|endoftext|> |
Hẹp van động mạch phổilà gì?
Hẹp van động mạch phổi (tiếng Anh là Pulmonary Valve Stenosis) là tình trạng van động mạch phổi không mở đúng cách hoặc đủ rộng, khiến dòng máu lưu thông bị chậm lại. Đa số các trường hợp bịhẹp động mạch phổilà do bẩm sinh. Các van phổi nằm giữa tâm thất phải và động mạch phổi. Van phổi hoạt động như một cánh cửa, cho phép máu chảy vào và đi ra khỏi tim.
Các triệu chứngthường gặp
Hẹp van phổiảnh hưởng đến khả năng cung cấp oxy cho máu của cơ thể. Nhiều trẻ sinh ra đã bị bệnh này, nhưng không hề có biểu hiện gì cho đến khi trưởng thành. Các triệu chứng thường gặp bao gồm: Khó thở Âm thanh bất thường như tiếng rít ở tim (nghe được khi dùng ống nghe) Đau ngực Ngất xỉu Tim đập nhanh Da xanh xao Mệt mỏi không rõ nguyên nhân
Cơn đau ngực là biểu hiện thường thấy khi van động mạch phổi bị thu hẹp Hẹp động mạch phổicó thể gây đột tử trong những trường hợp nặng. Đó là lý do tại sao việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng đối với sức khỏe người bệnh. Bởi lẽ ở rất nhiều bệnh nhân, các dấu hiệu có thể không xuất hiện cho đến khi tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
Nguyên nhân gây bệnh hẹp van động mạch phổi
Bệnh thường xảy ra khi van động mạch phổi không phát triển đúng cách trong quá trình phát triển của thai nhi. Những trẻ mắc bệnh này cũng có nguy cơ bị các bệnh tim bẩm sinh khác. Vì thế, nếu trẻ được chẩn đoánhẹp van phổi, bác sĩ sẽ khuyến nghị trẻ làm thêm các kiểm tra cận lâm sàng khác để phát hiện sớm rủi ro cho tim. Người lớn cũng có thể gặp tình trạng này bởi biến chứng của các bệnh lý khác. Những bệnh có nguy cơ dẫn đến tình trạng van động mạch phổi bị thu hẹp là: Hội chứng Carcinoid: là kết quả của việc giải phóng một chất hóa học – serotonin – từ các khối u carcinoid trong hệ tiêu hóa. Người mắc hội chứng này sẽ có biểu hiện đỏ da và tiêu chảy. (2) Thấp khớp: Người bệnh thấp khớp bị nhiễm trùng do vi khuẩn liên cầu, chẳng hạn như viêm họng liên cầu, có thể làm tổn thương van tim. Hội chứng Noonan: Đây là một rối loạn di truyền khiến người bệnh chậm phát triển thể chất, xuất hiện các đặc điểm bất thường trên khuôn mặt, đồng thời gặp phải dị tật tim.
Phương pháp chẩn đoán hẹp động mạch phổi
GS.TS.BS Ngô Quý Châu cho biết,hẹp van động mạch phổicó thể gây ra tiếng rít bất thường ở tim. Nếu dùng ống nghe kiểm tra nghe rõ tiếng thổi ở tim giống như tiếng lách cách, rít từng hồi, có thể là dấu hiệu ban đầu củabệnh. Sau bước thăm khám ban đầu, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện một số kiểm tra cận lâm sàng để quan sát cấu trúc giải phẫu của tim. Những chẩn đoán hình ảnh này bao gồm: X-quang ngực Điện tâm đồ (ECG) Siêu âm tim Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Kết quả thu được từ việc chẩn đoán hình ảnh sẽ giúp bác sĩ kết luận chính xác tình trạng van động mạch phổicủa bạn
Biến chứng tiềm ẩn củabệnh
Nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời, hẹp van phổi có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm (3) như: Nhiễm trùng: Người có vấn đề về van tim, chẳng hạn nhưhẹp phổi, có nguy cơ bị nhiễm trùng do vi khuẩn ở màng trong tim (viêm nội tâm mạc nhiễm trùng) cao hơn so với những người không có vấn đề về van tim. Các vấn đề về hoạt động bơm máu: Khi hẹp van phổi tiến triển đến giai đoạn nặng, tâm thất phải của tim phải bơm mạnh hơn để đẩy máu vào động mạch phổi. Lúc này, nhiệm vụ bơm máu của tâm thất phải nhằm chống lại sự gia tăng áp lực làm cho thành cơ của tâm thất dày lên (phì đại tâm thất phải). Hiện tượng này kéo dài sẽ khiến tim trở nên cứng và dần suy yếu. Suy tim: Nếu tâm thất phải không thể bơm máu hiệu quả, tình trạng suy tim sẽ phát triển, biểu hiện bằng một loạt dấu hiệu như sưng chân và bụng, mệt mỏi, khó thở… Nhịp tim bất thường (loạn nhịp tim): Những người bịhẹp van động mạch phổidễ có nhịp tim không đều. Biến chứng này thường không nguy hiểm đến tính mạng, trừ khi tình trạng van động mạch phổi bị hẹp ở mức độ nặng.
Phương pháp điều trị hẹp động mạch phổi
Bác sĩ sẽ dựa trên khám lâm sàng và kết quả thu được từ các kiểm tra cận lâm sàng để đưa ra phác đồ điều trị. Bệnh ở giai đoạn nhẹ, không có triệu chứng cụ thể thường chưa can thiệp y tế. Nhưng nếu bạn bị những cơn đau ngực, khó thở hoặc ngất xỉu “ghé thăm”, cho thấy tình trạnghẹp van động mạch phổicủa bạn đang tiến triển và cần được điều trị. (4) Bác sĩ có thể kê đơn thuốc giúp máu lưu thông dễ dàng hơn. Đó là các loại thuốc có tác dụng: Cải thiện lưu lượng máu; Làm loãng máu để giảm đông máu; Giảm lượng chất lỏng dư thừa trong máu; Phòng ngừa tình trạng nhịp tim không đều Cùng với việc dùng thuốc, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật tạo hình bằng cách kéo căng thành van động mạch phổi để cải thiện lưu lượng máu. Trong trường hợp nặng, bệnh nhân có khả năng phải thay van động mạch phổi. Bác sĩ sẽ xem xét thay thay thế van đã hỏng bằng van cơ học hoặc van sinh học.
Cách phòng tránh van phổi bị hẹp
Chế độ ăn lành mạnh với nhiều rau xanh và trái cây giúp phòng tránh các bệnh lý tim mạch, trong đó có hẹp van phổi Mặc dù đa số các cahẹp van động mạch phổilà bẩm sinh, nhưng để phòng ngừa bệnh gây ra bởi những nguyên nhân khác, bạn nên tuân thủ những điều sau: (5) Không để tình trạng sốt thấp khớp xảy ra: Viêm họng không được điều trị triệt để có thể biến chứng thành sốt thấp khớp – một căn nguyên củabệnh. Vì thế khi có dấu hiệu bị viêm họng, bạn không nên tự ý mua thuốc uống mà cần thăm khám bác sĩ ngay. Giải quyết các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành, bao gồm huyết áp cao, béo phì và mức cholesterol cao. Những yếu tố này có liên quan đến chứnghẹp van động mạch phổi. Vì thế, bạn cần kiểm soát cân nặng, huyết áp và mức cholesterol ổn định để phòng tránh bệnhhẹp van phổi. Chăm sóc răng và nướu: Các chuyên gia đã tìm thấy mối liên hệ giữa nướu bị nhiễm trùng (viêm nướu) và mô tim bị nhiễm trùng (viêm nội tâm mạc). Tình trạng viêm mô tim do nhiễm trùng có thể làm hẹp động mạch, đồng thời khiến tình trạng hẹp van phổi nặng thêm. Thay đổi lối sống: Tránh xa thuốc lá, tập thể dục thường xuyên, tuân thủ chế độ ăn nhiều trái cây, ngũ cốc và các loại rau xanh. Nếu có người thân (bố mẹ, anh chị em ruột) bị các bệnh lý về tim, bạn cần kiểm tra sức khỏe tim mạch mỗi 6 tháng/lần. Việc làm này sẽ giúp bác sĩ tầm soát và phát hiện sớm bệnh, từ đó có hướng can thiệp kịp thời. Để được tư vấn và đặt lịch khám các bệnh lý hô hấp – phổi tại khoa Nội hô hấp, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách có thể liên hệ qua:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline:
0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh
Người bị
hẹp van động mạch phổi có thể sống khỏe mạnh nếu kiểm soát bệnh tốt và kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh tiến triển nhằm can thiệp kịp thời, đúng cách.
<|endoftext|> |
Đạm niệu là gì? Đạm niệu là tình trạng protein xuất hiện bất thường trong nước tiểu, gây ra hiện tượng nước tiểu có nhiều bọt. (1) Protein này thường là albumin, một chất có trong huyết tương ở người, có vai trò ngăn chất lỏng đi ra ngoài mạch máu, đồng thời hỗ trợ duy trì sự ổn định của áp lực thẩm thấu keo. Bên cạnh đó, albumin cũng giúp liên kết và vận chuyển các chất trong cơ thể người. Có thể xem albumin nói riêng và protein nói chung là chất quan trọng, giúp xây dựng mô cơ, chống nhiễm trùng. Tuy nhiên, protein phải ở trong máu để thực hiện chức năng của chúng. Khi protein bị lẫn vào bên trong nước tiểu thì đây là dấu hiệu cho thấy thận đang bị tổn thương và suy giảm chức năng. Một quả thận khỏe mạnh sẽ không để protein hoặc albumin đi từ máu vào nước tiểu với định lượng nhiều bất thường. Do vậy, đạm niệu là tiền đề của các bệnh lý thận kéo dài dai dẳng. Bệnh nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm có thể điều trị dứt điểm, nhưng người bệnh cũng cần ý thức duy trì sức khỏe thận ở mức ổn định bằng chế độ dinh dưỡng và lối sống phù hợp để phòng ngừa bệnh tái phát. Đối với đạm niệu kéo dài lâu ngày mà không được điều trị, tình trạng tổn thương ở thận sẽ nghiêm trọng hơn, không chỉ gây mất lượng protein đáng kể, mà lâu dần sẽ tăng cao nguy cơ bị suy thận mạn ở người. Lượng protein trong nước tiểu của người khỏe mạnh là >150mg/ngày. Người bị đạm niệu sẽ có chỉ số protein lớn hơn 150mg/ngày. Cần lưu ý, nếu chỉ số này ở khoảng 3 – 3,5g/ngày thì đây là dấu hiệu của hội chứng thận hư.
Nguyên nhân gây bệnh đạm niệu Nguyên nhân gây ra đạm niệu là sự tổn thương, ảnh hưởng đến chức năng lọc máu của thận. Những trường hợp này, người bệnh cần thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ ngay lập tức để ngăn ngừa bệnh ảnh hưởng đến thận nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp lành tính, đạm niệu xuất hiện do thay đổi đột ngột từ cơ thể như vận động quá mức, sốt,… Tình trạng đạm niệu này là là tạm thời, có thể tự khỏi và không cần điều trị. Những nguyên nhân gây ra đạm niệu bao gồm: Đạm niệu do bệnh cầu thận nguyên phát hoặc thứ phát. Những người mắc các bệnh như bệnh thận màng, bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu, bệnh thận đái tháo đường, viêm cầu thận sau nhiễm trùng, viêm lupus,… sẽ gặp tình trạng đạm niệu như là một triệu chứng của thận bị tổn thương Đạm niệu có nguồn gốc ống thận. Xảy ra ở những người có bệnh hoặc từng bị viêm ống kẽ thận, bệnh thận đa nang, hội chứng fanconi và hoại tử ống thận cấp Đạm niệu do quá tải hấp thu. Hiện tượng đạm niệu này là do cơ thể tiếp nhận lượng lớn protein huyến tương có trọng lượng nhỏ. Điều này dẫn đến quá tải cho cơ thể, khiến protein bị tràn ra. Đạm niệu do quá tải hấp thu thường xảy ra ở những người bị bệnh tăng gama đơn dòng, hội chứng rối loạn sinh tủy hoặc bệnh đa u tủy xương Đạm niệu chức năng là loại đạm niệu lành tính. Bệnh có thể xuất hiện ở những người đang trong tình trạng sốt, vận động mạnh quá mức và người bị suy tim, người có thai. Đây là loại đạm niệu tạm thời, người bệnh có thể không cần thăm khám và điều trị. Tuy nhiên cần lưu ý triệu chứng và sự thay đổi của sức khỏe cẩn thận trong thời gian này.
Triệu chứng của bệnh đạm niệu Triệu chứng của bệnh đạm niệu rõ ràng nhất là nước tiểu có bọt hoặc sủi bọt. ngoài ra, bệnh cũng bao gồm những triệu chứng khác liên quan đến suy nhược cơ thể, thay đổi tần suất đi tiểu. Hầu hết đạm niệu sẽ không có bất cứ triệu chứng nào trong thời gian đầu, vì vậy người bệnh sẽ rất khó để phát hiện được ở thời gian đầu thông qua dấu hiệu lâm sàng. Bệnh sẽ bắt đầu phát triệu chứng sau một thời gian, những triệu chứng đó là: Sưng phù ở mặt, bụng, bàn chân và mắt cá chân Tiền sản giật với người bệnh đang mang thai Nước tiểu có bọt Tăng tần suất đi tiểu bất thường Hụt hơi, mệt mỏi Buồn nôn và nôn Chán ăn Chuột rút, thường xảy ra vào buổi tối
Đối tượng nào thường bị đạm niệu? Đạm niệu có thể xảy ra ở mọi đối tượng thuộc bất kỳ độ tuổi nào. Tuy nhiên, một số nhóm đối tượng sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác. Những đối tượng dễ bị bệnh đạm niệu gồm: Người cao tuổi, trên 65 tuổi Người có từng bị các bệnh lý về thận Người có người thân trong gia đình bị bệnh thận hoặc có bệnh sử liên quan đến thận Người bệnh đái tháo đường có ảnh hưởng đến thận Người có bệnh lý hệ thống, có tổn thương thận( lupus ban đỏ) Người bệnh Tăng HA…
Yếu tố rủi ro tăng khả năng mắc bệnh Yếu tố rủi ro tăng khả năng mắc bệnh đạm niệu cao nhất là các bệnh lý về thận hoặc bệnh đái tháo đường có ảnh hưởng đến thận. Bởi vì đạm niệu được xem là một dấu hiệu của tình trạng tổn thương thận, những người có sức khỏe thận không ổn định, có bệnh sử về thận sẽ có rủi ro bị đạm niệu cao hơn những người khác. Bên cạnh đó, những người có chế độ dinh dưỡng và lối sống không khoa học, tác động xấu đến thận như chế độ ăn quá mặn, nhiều muối, uống ít nước, có thói quen nhịn tiểu cũng có khả năng cao bị đạm niệu.
Đạm niệu có nguy hiểm không? Đạm niệu không phải là một bệnh nghiêm trọng nếu được phát hiện và điều trị kịp thời. Phần lớn hiện tượng nước tiểu xuất hiện một lượng đạm cao bất thường là sự báo động của tổn thương thận, dẫn đến việc suy giảm chức năng lọc. Ở trường hợp này, đạm niệu kéo sẽ đồng nghĩa với tổn thương thận kéo dài, không được điều trị. Từ đây, nguy cơ mắc các bệnh lý phức tạp liên quan đến thận cũng sẽ tăng dần theo thời gian. Hơn nữa, bệnh cũng sẽ đi kèm với những tiệu chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đạm niệu chức năng, lành tính do vận động quá mức hoặc sốt gây ra sẽ không nguy hiểm đến sức khỏe thận của người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần chú ý quan sát sức khỏe của mình để tránh để bệnh kéo dài hoặc trở nặng hơn.
Khi nào cần gặp bác sĩ? Đạm niệu cần được điều trị càng sớm càng tốt, vì vậy người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay khi phát hiện mình có triệu chứng đạm niệu. Vì việc tự chẩn đoán loại đạm niệu tại nhà, người bệnh rất khó để biết được mình đang bị đạm niệu loại nào, có ảnh hưởng đến thận hay không. Việc ngay lập tức gặp bác sĩ khi nghi ngờ bị đạm niệu là rất cần thiết để người bệnh có thể kịp thời điều trị, đảm bảo được sức khỏe thận và giảm các nguy cơ có thể xảy ra.
Chẩn đoán đạm niệu như thế nào? Chẩn đoán bệnh đạm niệu dựa vào kết quả xét nghiệm nước tiểu. Các chỉ số xét nghiệm sẽ thể hiện trực quan về lượng đạm trong nước tiểu, tình trạng thận và các tiên lượng của bệnh. Có 3 phương pháp chẩn đoán đạm niệu là chẩn đoán định tính, chẩn đoán bán định lượng và chẩn đoán đạm niệu định lượng.
1. Chẩn đoán định tính Chẩn đoán định tính là cách xác định bệnh bằng cách làm đông đạm trong nước tiểu. Đạm làm đông bằng cách đốt nước tiểu hoặc làm lạnh bằng sulfosalicylipue. Ở các nhiệt độ cao, đạm có cơ chế đông vón lại, từ đó có thể nhận thấy lượng đạm trong nước tiểu bằng mắt thường. Ngoài ra, nước tiểu của người bị đạm niệu khi đốt lên sẽ làm vẩn đục nước tiểu. Đây cũng là một triệu chứng cận lâm sàng để bác sĩ chẩn đoán và kết luận bệnh.
2. Chẩn đoán bán định lượng Chấn đoán đạm niệu bán định lượng đơn giản là phương pháp xác định sự tồn tại của đạm bên trong nước tiểu người bệnh. Đây là phương pháp chẩn đoán đơn giản, chỉ sử dụng que thử nước tiểu. Que thử có các chất phản ứng với đạm, vì thế khi tiếp xúc với nước tiểu lẫn chứa một lượng đạm cao bất thường que sẽ đổi màu.
3. Chẩn đoán đạm niệu định lượng Chẩn đoán đạm niệu định lượng có ưu điểm xác định được chính xác lượng đạm bên trong nước tiểu. Yêu cầu của mẫu nước tiểu thực hiện định lượng là nước tiểu 24h. Hơn nữa, kết quả chẩn đoán định lượng còn thể hiện cụ thể các thành phần của đạm bên trong nước tiểu. Đây là một thông tin chẩn đoán rất cần thiết để bác sĩ có thể xác định được nguyên nhân đạm niệu, vị trí tổn thương của thận và tình trạng chức năng hiện tại của thận.
Phương pháp điều trị đạm niệu Phương pháp điều trị đạm niệu sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh. Căn nguyên và mức độ nghiêm trọng của bệnh là yếu tố chính để bác sĩ thiết lập phác đồ điều trị đạm niệu. (3) Và cần lưu ý rằng, bệnh đạm niệu nói riêng và các bệnh lý về thận nói chung sẽ cần điều trị theo chỉ định bác sĩ kết hợp với chế độ dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt hằng ngày. Điều này giúp cải thiện được chức năng thận và ổn định sức khỏe thận dài lâu. Mục đích của chế độ dinh dưỡng phù hợp không chỉ giúp thúc đẩy quá trình điều trị bệnh mà còn giảm thiểu nguy cơ tái bệnh tối ưu. Một số phương pháp điều trị đạm niệu phổ biến là: Đạm niệu do tổn thương thận: Bệnh chủ yếu điều trị nội khoa bằng thuốc, kết hợp với sự thay đổi chế độ ăn uống phù hợp để cải thiện sức khỏe thận. Đạm niệu do đái tháo đường thì cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời kiểm soát lượng đường trong máu. Yếu tố dinh dưỡng vẫn là một điều quan trọng trong phác đồ điều trị Đạm niệu chức năng lành tính thì có thể không cần điều trị, bệnh có thể tự hết mà không cần can thiệp thuốc.
Người bệnh nên làm gì để chăm sóc bản thân khi điều trị đạm niệu?
1. Chế độ sinh hoạt cho người bị đạm niệu Chế độ sinh hoạt cho người bị đạm niệu tập trung vào việc cải thiện sức đề kháng của cơ thể. Việc ổn định sức khỏe cho toàn cơ thể sẽ đồng thời giúp ổn định sức khỏe thận, ngăn ngừa được khả năng bị tổn thương viêm nhiễm do vi khuẩn, virus. Chế độ sinh hoạt mà người đạm niệu nên thực hiện: Tập thể dục đều đặn, tăng cường vận động trong ngày Thường xuyên kiểm tra lượng đường trong máu để hạn chế được rủi ro bị đai thái đường Ngưng sử dụng thuốc lá hoặc hạn chế tối đa tình trạng hút thuốc thụ động để bảo vệ sức khỏe thận Hạn chế tối đa việc tự ý sử dụng các loại thuốc chống viên, thuốc giảm đau mà không thông qua chỉ định của bác sĩ
2. Chế độ ăn uống cho người bị đạm niệu Chế độ ăn uống cho người bị đạm niệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh. Dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp thận không bị tổn thương thêm, giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh và cuối cùng là góp phần cải thiện được sức khỏe thận, tăng khả năng lọc máu. Chế độ ăn uống cho người bị đạm niệu là: Hạn chế ăn các loại thực phẩm quá giàu chất đạm, protein Hạn chế lượng muối nạp vào cơ thể. Tuy nhiên, những người có bệnh sử hạ huyết áp cần tham khảo qua ý kiến của bác sĩ về lượng muối tối đa cần nạp vào cơ thể trong một ngày Ăn nhiều chất xơ để cân bằng lượng đường trong máu và giảm cholesterol Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu của Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ các chuyên gia đầu ngành, Nội khoa và Ngoại khoa, giỏi chuyên môn, tận tâm. Nhà giáo nhân dân GS.TS.BS Trần Quán Anh, Thầy thuốc ưu tú PGS.TS.BS Vũ Lê Chuyên là những cây đại thụ trong ngành Tiết niệu Thận học Việt Nam. Cùng với các tên tuổi Thầy thuốc ưu tú TS.BS Nguyễn Thế Trường Thầy thuốc ưu tú BS.CKII Tạ Phương Dung, TS.BS Nguyễn Hoàng Đức, TS.BS Từ Thành Trí Dũng, ThS.BS.CKI Nguyễn Đức Nhuận, BS.CKII Nguyễn Lê Tuyên, ThS.BS Nguyễn Tân Cương, ThS.BS Tạ Ngọc Thạch, BS.CKI Phan Trường Nam, BS.CKII Nguyễn Hữu Nhật… Các chuyên gia, bác sĩ của Trung tâm luôn tự tin làm chủ những kỹ thuật mới nhất, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý về thận và đường tiết niệu, giúp người bệnh rút ngắn thời gian nằm viện, hạn chế nguy cơ tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống. Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực; Phòng mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế; Cùng với khu nội trú và dịch vụ cao cấp 5 sao… Trung tâm Tiết niệu Thận học nổi bật với các dịch vụ thăm khám, tầm soát và điều trị tất cả các bệnh lý đường tiết niệu. Từ các thường gặp cho đến các cuộc đại phẫu thuật kỹ thuật cao. Có thể kể đến phẫu thuật nội soi sỏi thận, ghép thận, cắt bướu bảo tồn nhu mô thận; cắt thận tận gốc; cắt tuyến tiền liệt tận gốc; cắt toàn bộ bàng quang tạo hình bàng quang bằng ruột non; cắt tuyến thượng thận; tạo hình các dị tật đường tiết niệu… Chẩn đoán – điều trị nội khoa và ngoại khoa tất cả các bệnh lý Nam khoa. Để đặt lịch khám và phẫu thuật tuyến tiền liệt với các chuyên gia đầu ngành tại Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách có thể đặt hẹn trực tuyến qua các cách sau đây:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Đạm niệu là một tình trạng tiết niệu, hầu hết đến từ tổn thương thận. Bệnh không gây ra các triệu chứng gây bất tiện trong cuộc sống hằng ngày của người bệnh. Tuy nhiên, nếu đạm niệu đến từ tổn thương thận hoặc đái tháo đường kéo dài, không được điều trị, sẽ đồng nghĩa với việc thận bị tổn thương kéo dài.
<|endoftext|> |
Phì đại tuyến vú là gì? Phì đại tuyến vú là tình trạng khi các sợi mô tuyến vú phát triển to nhanh và nặng vượt quá mức bình thường (>3% trọng lượng cơ thể), có thể xảy ra 1 bên hoặc cả 2 bên ngực. Đa phần các khối u sợi này đều khá lành tính, nhưng lại khiến vóc dáng mất cân đối và tiềm ẩn nhiều nguy hại.
Phì đại tuyến vú được xem là bệnh lành tính, thường gặp ở phụ nữ
Có bao nhiêu loại phì đại chính? Tùy vào kích thước của tuyến vú mà chia ra 2 mức độ phì đại khác nhau: Ngực phì đại (macromastia): khối lượng bầu vú <2,5kg, ở cả nam và nữ trong độ tuổi từ 6-25. Ngực khổng lồ (gigantomastia): khối lượng bầu vú >2,5kg, tỷ lệ cao ở nữ giới sau mang thai hoặc nam giới béo phì.
Triệu chứng của phì đại tuyến vú Phì đại tuyến vú thường có những triệu chứng sau đây: Ban đầu núm vú to ra, sờ núm vú cảm giác chính giữa có thể có nhân to, chắc, rắn. Nhân này càng ngày lan ra thành một quầng mà ta có thể di chuyển được, sờ được như một tấm đệm lót ở trong vú. Thể tích bầu ngực lớn gấp nhiều lần. Ngực bị xệ, mức độ phì đại càng lớn thì độ sa trễ càng nặng. Làn da vùng ngực bị rạn và nhão. Đau vú. Đau ở lưng, vai, cổ. Nhiễm trùng hoặc áp xe. Mất cảm giác núm vú. Đỏ, ngứa, ấm trên hoặc dưới vú.
Nguyên nhân của phì đại tuyến vú Nguyên nhân chính xác vẫn chưa được khẳng định, có một số giả thuyết bao gồm: Tăng lượng hormone bất thường (Estrogen, Prolactin) hoặc cơ thể bị tăng độ nhạy cảm với tuyến nội tiết. Nồng độ hormone tăng trưởng tiết ra quá ngưỡng cần thiết, làm kích thích phát triển mô biểu bì ở vú. Tăng sinh mô mỡ, mô đệm ngực hoặc mô tuyến vú do thói quen sống hoặc di truyền. Các yếu tố khác: mang thai, stress, béo phì, tiền mãn kinh…
Phì đại tuyến vú có nguy hiểm không? Đây là câu hỏi quan tâm của chị em khi gặp chứng bệnh này, liệu chứng phì đại tuyến vú có ảnh hưởng đến sức khỏe và biến chứng gì không? Thực tế, 80% tình trạng phì đại vú không gây ra đau đớn hay tổn thương gì cho người bệnh. Tuy nhiên, phì đại tuyến vú lại có nhiều hệ quả xấu, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tiềm ẩn nhiều nguy hại cho sức khỏe. Mất thẩm mỹ: Bầu ngực to, chảy xệ Cơ thể mất cân đối khiến chị em mất tự ti, mặc cảm Đau mỏi vai và cổ, mỏi lưng, tê nhức tay, đau đầu… Xương sống lưng có xu hướng cong về phía trước Chọn trang phục và chọn áo ngực phù hợp rất khó Khó khăn bất tiện trong sinh hoạt Cảm giác khó thở Dễ bị mất cảm giác ở đầu núm vú Núm vú thường bị phì đại Viêm loét nếp vú… Da vú bị rạn và nhão Phát ban vùng da quanh vú
Phì đại tuyến vú gây mất thẩm mỹ và tiềm ẩn nhiều mối nguy hại cho sức khỏe
Điều trị chứng phì đại tuyến vú như thế nào? Do sự phì đại có liên quan đến cấu trúc mô mềm bên trong bầu vú nên cách xử lý triệt để nhất chính là tiến hành phẫu thuật: Cắt bỏ giảm phần mô tuyến vú Lấy đi da vùng vú dư thừa Treo và kéo núm vú về vị trí thích hợp Thu nhỏ quầng vú Thay đổi nếp gấp dưới vú Toàn bộ cuống nuôi núm vú, ống tuyến vú và đầu núm sẽ được giữ lại để bảo toàn chức năng nuôi con, giảm nguy cơ bị rối loạn cảm giác, hạn chế ảnh hưởng tới sinh lý. Dựa vào mức độ mắc phải, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp phù hợp:
Hình ảnh trước và sau của một ca phẫu thuật phì đại tuyến vú Khoa Ngoại vú, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh với đội ngũ các chuyên gia, bác sĩ giỏi chuyên môn, tận tâm, nhiệt tình, tự tin làm chủ những kỹ thuật tiến bộ nhất. Bên cạnh đó, đội ngũ chuyên gia bệnh viện Tâm Anh còn có sự hỗ trợ của hệ thống máy móc, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: hệ thống máy nhũ ảnh kỹ thuật số 3D (DBT) Mammomat Inspiration; Máy siêu âm GE Logiq E10S, với đầu dò có hỗ trợ siêu âm đàn hồi vú, khảo sát vi mạch và hỗ trợ định hướng sinh thiết dưới siêu âm; Máy MRI 1.5 tesla thế hệ mới Magnetom Amira BioMatrix…sẽ giúp phát hiện sớm và có phương án điều trị một cách an toàn, hiệu quả với các bệnh lý tuyến vú. <|endoftext|> |
Mụn cóc phẳng là gì? Mụn cóc phẳng do 4 tuýp vi rút HPV khác nhau (3, 10, 28 và 49) gây ra, tạo thành các sẩn nhẵn trên da. Chúng phẳng và nhỏ hơn các mụn cóc khác, thường xuất hiện thành nhóm tên tay hoặc da mặt. Mụn cóc phẳng thường tự khỏi sau vài tháng hoặc vài năm. (1)
Mụn cóc phẳng ảnh hưởng đến ai? Mụn cóc phẳng có thể gặp ở mọi đối tượng, tuy nhiên phần lớn gặp ở trẻ em và tuổi vị thành niên. Ngoài ra, mụn cóc phẳng còn ảnh hưởng đến những người có hệ miễn dịch suy yếu, có vết thương ngoài da, có tiếp xúc với mụn cóc của người khác, lối sống không sạch sẽ,… (2)
Mụn cóc phẳng trông như thế nào? Mụn cóc phẳng khó phát hiện hơn do mụn không nhô cao lên khỏi bề mặt da như các loại khác. Bên cạnh đó mụn cóc phẳng vẫn có đặc điểm riêng, giúp người bệnh xác định được tình trạng đang gặp phải. Các dấu hiệu nhận biết mụn cóc phẳng, gồm có: (3) Mụn cóc phẳng nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục Có màu vàng, nâu hoặc hồng Kích thước bằng một cái đầu ghim Xuất hiện phổ biến ở trên mặt, chân, hoặc mu bàn tay Mụn cóc phẳng thường gặp ở trẻ em hơn người lớn Bao quanh các vết trầy xước hoặc vết thương trên da Xuất hiện thành cụm, từ 20 đến 200 mụn cóc phẳng tại một khu vực
Mụn cóc phẳng có hình tròn hoặc bầu dục và không nhô lên khỏi bề mặt da
Nguyên nhân gây ra mụn cóc phẳng Mụn cóc phẳng do vi rút u nhú ở người (HPV) gây ra, cụ thể HPV tuýp 3, 10, 28 và 49. Các chủng này lành tính không có nguy cơ gây ung thư và không phải cùng chủng với mụn cóc sinh dục. HPV phát triển tốt trong trường nóng và ẩm ướt. khi xâm nhập vào cơ thể vật chủ, vi rút bắt đầu làm lớp da trên cùng dày lên và tạo thành mụn cóc phẳng. Vi rút HPV xâm nhập vào cơ thể qua các trường hợp như: vết xước trên cơ thể, dùng chung vật dụng cá nhân với người có mụn cóc phẳng, lây lan từ bộ phận này sang bộ phận khác trên cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Ngoài ra, người có hệ thống miễn dịch suy yếu dễ nhiễm vi rút HPV.
Các yếu tố nguy cơ phát triển mụn cóc phẳng là gì? Vi rút HPV gây ra mụn cóc phẳng thường tấn công cơ thể, qua các trường hợp sau: (4)
1. Trẻ em và tuổi vị thành niên Trẻ em tham gia các hoạt động bên ngoài, vui chơi cùng bạn bè khó tránh trầy xước trên da. Trẻ nhỏ nên chưa biết cách sơ cứu vết thương sạch sẽ hoặc tránh các va chạm, vì thế vi rút HPV gây mụn cóc phẳng dễ xâm nhập. Với lứa tuổi dậy thì khi mụn trứng cá hoặc mụn nhọt xuất hiện, vô tình gãi hoặc cạy các nhân mụn, điều này tạo cơ hội cho vi rút HPV tấn công. Ngoài ra, các vết xước do cạo râu, lông tay hay lông chân cũng có nguy cơ xuất hiện mụn cóc phẳng.
2. Vết thương ngoài da Mụn cóc phổ biến trẻ em và tuổi vị thành niên nhưng người lớn cũng không tránh khỏi. Khi có vết thương hay trầy xước ngoài da, lúc này vi rút HPV có cơ hội xâm nhập vào hình thành mụn cóc phẳng.
3. Tiếp xúc trực tiếp Khi vết thương hay vết trầy xước va chạm vào người có mụn cóc phẳng, nguy cơ lây nhiễm rất cao. Vì vi rút HPV có khả năng lây lan sang người khác.
4. Hệ thống miễn dịch suy yếu Mụn cóc phẳng xuất hiện ở những người có hệ thống miễn suy yếu do: bệnh tật, hóa trị, xạ trị, thuốc ức chế miễn dịch,…
5. Lối sống không vệ sinh Ngoài ra, không tắm rửa thường xuyên, hay vệ sinh không sạch sẽ,… tạo điều kiện cho vi rút HPV gây mụn cóc phẳng tấn công.
Mụn cóc phẳng có nguy hiểm không? Không! Mụn cóc phẳng do các tuýp vi rút HPV nguy cơ thấp gây ra nên không phát triển thành các bệnh nguy hiểm khác. Chúng chỉ gây ra một số triệu chứng khó chịu và gây mất thẩm mỹ ảnh hưởng đến tâm lý cho người gặp phải, có khả năng lây nhiễm cho người xung quanh.
Mụn cóc phẳng có lây không? Có! Vi rút HPV gây mụn cóc phẳng rất dễ lây lan. Khi người một người bình thường, chạm vào mụn cóc ở người khác, ngay lúc này vi rút bắt đầu xâm nhập. Bệnh còn lây qua việc dùng chung vật dụng cá nhân như: quần áo, khăn tắm,… Ngoài ra, vi rút HPV có thể xâm nhập vào cơ thể qua vết thương, vết trầy xước nhỏ trên da. Và khi lấy tay chạm vào mụn cóc trên cơ thể, rồi vô tình đưa tay đến các bộ phận khác trên thể cũng làm mụn cóc phẳng lây lan. Bài viết liên quan:Mụn cóc ở tay (ngón tay): Nguyên nhân, dấu hiệu
Mụn cóc phẳng do một số chủng HPV gây nên
Mụn cóc phẳng có điều trị được không? Hiện có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị mụn cóc, từ bôi thuốc đến nhiều phác đồ khác tại bệnh viện. Một số phương pháp cần mất vài tuần hoặc vài tháng để phát huy tác dụng. Những người mắc bệnh tiểu đường hoặc các bệnh khác có thể làm chậm quá trình lành vết thương và dễ xuất hiện biến chứng do một số phương pháp điều trị mụn cóc phẳng. Vì thế, trước khi thực hiện người bệnh cần trao đổi với bác sĩ về các yếu tố rủi ro để lựa chọn biện pháp phù hợp nhất. Các phương pháp điều trị chỉ giúp loại bỏ mụn cóc phẳng ở vị trí chúng xuất hiện và ngăn chặn vi rút bùng phát chứ không tiêu diệt hoàn toàn. Một số trường hợp, mụn cóc vẫn xuất hiện trở lại sau khi điều trị.
Khi nào cần gặp bác sĩ? Mụn cóc phẳng không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nhưng người bệnh cần đến gặp bác sĩ, trong các trường hợp sau: Mụn cóc phẳng có dấu hiệu chảy máu hoặc lớn dần Các biện pháp điều trị tại nhà không cải thiện mà khiến tình trạng nghiêm trọng hơn Không chắc chắn đó có phải là mụn cóc phẳng hay không Sau khi điều trị mụn cóc phẳng, có dấu hiệu nhiễm trùng như đau, vết thương đỏ, có dịch mủ chảy ra. Một số trường hợp, sau khi điều trị mụn cóc phẳng da mẩn đỏ và đau là triệu chứng bình thường. Do đó, trước và sau khi điều trị, người bệnh cần hỏi rõ bác sĩ về các tác dụng phụ của thuốc hay phương pháp điều trị đó mang lại.
Mụn cóc phẳng được chẩn đoán như thế nào? Các bác sĩ thường chẩn đoán mụn cóc qua các cách sau đây: Đánh giá lâm sàng: Bác sĩ nhìn vào các vết sẩn do mụn cóc phẳng gây ra, hỏi về triệu chứng, các tổn thương da gần nhất gặp phải, lịch sử tiếp xúc,… Ngoài ra, bác sĩ sẽ cạo một lớp trên cùng của mụn cóc phẳng để kiểm tra các dấu hiệu thường gặp. Sinh thiết: Một phần nhỏ mụn cóc được các bác sĩ lấy đi đem đi xét nghiệm. Phương pháp giúp loại bỏ được nghi ngờ các bệnh nguy hiểm khác gây nên mụn cóc phẳng.
Bác sĩ chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ da chẩn đoán mụn cóc phẳng ở tay
Cách điều trị mụn cóc phẳng
1. Các loại thuốc Thuốc điều trị mụn cóc phẳng với cơ chế làm mụn tự bong ra. Phương pháp này an toàn, ít gây các biến chứng nguy hiểm nhưng người bệnh cần kiên trì thực hiện để thấy hiệu quả. Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị mụn cóc phẳng, bao gồm:
1.1 Axit salicylic: Đây là thành phần chính có trong aspirin, thường được lựa chọn hàng đầu cho điều trị mụn cóc phẳng. Phương pháp này có chi phí thấp, ít tác dụng phụ và có nhiều chế phẩm khác nhau như chất lỏng, gel, miếng dán,… và nồng độ axit salicylic từ 17% đến 40%. Đầu tiên người bệnh cần làm ướt mụn cóc phẳng trong nước từ 10 – 15 phút, tiếp đến loại bỏ lớp da chết của mụn cóc phẳng, sau đó thoa axit salicylic. Cần thực hiện 1 – 2 lần trong 12 tuần để thấy hiệu quả. Axit salicylic phù hợp với những vùng da dày, chẳng hạn như lòng bàn chân, vì có thuốc có tính axit dễ gây tổn thương cho các vùng da mỏng. Mụn cóc phẳng ở lòng bàn chân, sử dụng miếng dán axit salicylic sẽ thấy hiệu quả trong vài ngày.
1.2 Thuốc bôi imiquimod Loại thuốc này rất thích hợp với mụn cóc phẳng. Khi bôi lên vùng xuất hiện mụn cóc phẳng sẽ làm mụn tự rụng đi. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị, imiquimod làm vùng da dễ đau, sưng đỏ. Thuốc bôi imiquimod kết hợp với phương pháp áp lạnh sẽ mang lại hiệu quả hơn. Imiquimod khi sử dụng phải được sự định của các bác sĩ.
1.3 Thuốc bôi podofilox Bôi thuốc podofilox trực tiếp vào mụn cóc phẳng để mụn tự bong ra. Các triệu chứng khi bôi thuốc gặp phải như ngứa, cảm giác hơi tê như bị phỏng,..
1.4 Thuốc bôi 5-fluorouracil (5-FU) Thuốc bôi 5-fluorouracil (5-FU) thường được dùng cho điều trị mụn cóc phẳng ở trẻ em. Cha mẹ không nên tự ý mua để bôi cho con mà cần có được bác sĩ chuyên khoa kê toa.
1.5 Tiêm thuốc bleomycin Bleomycin là thuốc hóa trị chữa ung thư, khi tiêm trực tiếp vào mụn cóc cũng có hiệu quả trong việc điều trị. Phương pháp này chỉ dành cho các trường hợp, mụn cóc phẳng không hiệu quả với cách khác.
2. Liệu pháp làm lạnh Liệu pháp làm lạnh có hai cách chính sau đây:
2.1 Nitơ lỏng Các bác sĩ sẽ phun nitơ lỏng ở nhiệt độ -196 độ C lên vùng xuất hiện mụn cóc phẳng. Nitơ lỏng làm tổn thương mô, tiếp đến ứ đọng mạch máu, đóng băng các khoang ngoại bào và phá hủy mụn cóc. Mỗi đợt điều trị cách nhau 1 – 2 tuần và khoảng 3 – 4 tháng để hết hoàn toàn.
2.2 Hỗn hợp dimethyl ether và propane (DMEP) Xịt lạnh bằng DMEP rất thích hợp cho mụn cóc phẳng ở lòng bàn tay và lòng bàn chân. Thuốc có bán dưới dạng không kê đơn nhưng cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng. Nếu dùng liều lượng dư thừa dễ gây phồng rộp đến các vùng da xung quanh.
3. Laser
3.1 Laser CO2 Các tia laser hoạt động hấp thu có chọn các phân tử nước. Trước khi tiến hành, người bệnh được bác sĩ gây tê cục bộ để giảm đau. Tia Laser CO2 chiếu lên mụn cóc phẳng làm bốc hơi và phá hủy mô và da. Nếu bác sĩ có tay nghề cao, người bệnh không lo để lại sẹo rộng.
3.2 Laser xung nhuộm Các tia laser xung nhuộm được chiếu vào mụn cóc phẳng đốt các mạch máu nhỏ bên trong. Sau đó các mô nhiễm bệnh được phá hủy và mụn cóc phẳng rơi ra. Trong quá trình điều trị không cần sử dụng thuốc an thần hoặc gây tê cục bộ. Ưu điểm laser xung nhuộm là giúp loại bỏ được mụn cóc phẳng nhanh chóng, ít để lại sẹo.
4. Đốt điện Phương pháp đốt điện sử dụng dòng điện giúp lấy các nhân mụn cóc phẳng, được tiến hành nhanh chóng và đơn giản. Đốt điện thích hợp các mụn cóc phẳng ở vị trí khó tiểu phẫu, đường kính dưới 1cm. Vì khoét sâu để lấy nhân mụn cóc phẳng nên thường để lại sẹo và chăm sóc vết thương không cẩn thận dễ nhiễm trùng…
5. Tiểu phẫu Tiểu phẫu thích hợp với các mụn cóc phẳng có đường kính dưới 2cm, mọc ở vị trí bằng phẳng. Liệu pháp này thực hiện nhanh hơn đốt điện, chăm sóc vết mổ cũng dễ dàng và nguy cơ nhiễm trùng hơn. Tuy nhiên, tiểu phẫu có thể để lại sẹo và mụn cóc phẳng vẫn tái phát nếu không lấy hết nhân mụn.
Chủ động tiêm phòng vắc – xin HPV để ngăn mụn cóc phẳng xuất hiện
Biện pháp ngăn ngừa mụn cóc phẳng Để ngăn chặn vi rút HPV gây mụn cóc phẳng xâm nhập và lây lan sang nhiều vùng khác trên cơ thể nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau: Vệ sinh tay sạch sẽ và khô ráo. Không nên chạm, cạy hoặc gãi vào bất kỳ mụn cóc phẳng nào. Tránh chạm vào người bị nhiễm bệnh. Không dùng chung khăn tắm, quần áo, các vật dụng cá nhân với người khác Rửa sạch đồ chơi của trẻ em thường xuyên. Mang dép xỏ ngón tại, bể bơi, phòng tắm công cộng và phòng thay đồ. Tiêm phòng vắc – xin HPV để ngăn mụn cóc phẳng xuất hiện. Nên nhớ, không phải lúc nào cũng ngăn ngừa được mụn cóc phẳng, nhưng các biện pháp trên sẽ giảm nguy cơ nhiễm bệnh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Mụn cóc phẳng thường phổ biến ở trẻ em và tuổi vị thành niên, nhưng người lớn cũng không tránh khỏi nguy cơ. Tuy mụn cóc phẳng không gây nhiều triệu chứng bất lợi cho cho người bệnh, nhưng khó điều trị dứt điểm. Thế nên, ngay khi phát hiện mụn cóc ở trên cơ thể đặc biệt lòng bàn tay, bàn chân cần đến ngay chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ Da để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
<|endoftext|> |
Ngoại tâm thu thất là gì? Ngoại tâm thu thất là hiện tượng nhịp tim đập quá sớm do tâm thất tự động phát nhịp, làm rối loạn nhịp bình thường của tim. Trái tim bị ngoại tâm thu thất sẽ có một nhịp bình thường, một nhịp phụ, một khoảng dừng nhẹ, sau đó là một nhịp mạnh hơn bình thường. Tim phải nạp nhiều máu hơn trong thời gian tạm dừng, tạo thêm lực cho nhịp đập tiếp theo. Quy trình này có thể xảy ra ngẫu nhiên hoặc lặp lại với tần suất xác định. (1)
Triệu chứng ngoại tâm thu thất Ở giai đoạn nhẹ, các cơn ngoại tâm thu thất thường ít biểu hiện triệu chứng hoặc không có triệu chứng. Khi bệnh tiến triển nặng hơn có thể gây ra cảm giác bất thường ở ngực, đánh trống ngực, cảm giác hụt nhịp, nghẹn cổ họng, thắt nghẹn vùng ngực, nhịp bị bỏ qua, rớt nhịp; kèm theo đó là tình trạng chóng mặt, đau và khó chịu ở ngực… Nếu bạn xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào nêu trên, hãy đến gặp bác sĩ tim mạch để được tư vấn, thăm khám và thực hiện các kiểm tra chẩn đoán phù hợp.
Nguyên nhân gây ngoại tâm thu thất Mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể gặp những cơn ngoại tâm thu thất. Trong hầu hết các trường hợp ngoại tâm thu thất không thường xuyên, nguyên nhân cơ bản không thể xác định được. Trong khi đó, với những cơn ngoại tâm thu thất lặp lại, nguyên nhân thường do: (2) Một số loại thuốc như thuốc thông mũi, thuốc kháng histamine… Lạm dụng rượu hoặc ma túy Chất kích thích như caffeine, thuốc lá Tăng mức adrenaline trong cơ thể do tập thể dục gắng sức hoặc lo lắng thái quá Cơ tim bị tổn thương do các bệnh lý như tim bẩm sinh, bệnh mạch vành, suy tim, bệnh cơ tim… Một số rối loạn nội tiết như cường giáp
Lạm dụng rượu bia, caffein, thuốc lá làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn ngoại tâm thu thất
Ngoại tâm thu thất có nguy hiểm không? Bản thân các cơn ngoại tâm thu thất có thể là biểu hiện của các bệnh lý tim mạch nghiêm trọng như suy tim, bệnh mạch vành…, vốn là các bệnh lý có nguy cơ gây tử vong. Mặt khác, ngoại tâm thu thất quá nhiều, lâu ngày sẽ làm giảm chức năng tim dẫn đến suy tim. (3)
Phương pháp chẩn đoán Để chẩn đoán ngoại tâm thu thất, bác sĩ sẽ cần hỏi các thông tin về triệu chứng, tiền sử bệnh, các loại thuốc người bệnh đang dùng cũng như lối sống. Quá trình thăm khám bao gồm hỏi bệnh sử và nghe tim. Sau đó, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện thêm một số kiểm tra cận lâm sàng quan trọng để chẩn đoán ngoại tâm thu thất, bao gồm: (4) Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG): Đây là kiểm tra cận lâm sàng giúp ghi lại hoạt động điện của tim, cho biết tim có đập quá nhanh hoặc quá chậm hay không. Quá trình ghi điện tâm đồ thường chỉ kéo dài vài phút và không gây đau đớn hay khó chịu cho bệnh nhân. Điện tâm đồ 24-48h: Một số bệnh nhân sẽ được chỉ định theo dõi điện tim liên tục tại nhà nhằm tăng khả năng phát hiện ngoại tâm thu thất, nhất là những trường hợp ngoại tâm thu xảy ra không thường xuyên. Bệnh nhân sẽ được đeo một thiết bị theo dõi điện tim liên tục trong vòng 24-48h hoặc dài ngày hơn. Thông tin sau đó sẽ được các bác sĩ tổng hợp và phân tích để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất. Nghiệm pháp gắng sức điện tim: Bạn được yêu cầu đi bộ trên thảm lăn song song với đo điện tim liên tục. Nghiệm pháp này thường giúp phát hiện một số loạn nhịp tim liên quan đến gắng sức.
Bệnh nhân tiến hành nghiệm pháp gắng sức điện tim khi có nghi ngờ ngoại tâm thu thất
Phương pháp điều trị ngoại tâm thu thất Hầu hết bệnh nhân ngoại tâm thu thất thể nhẹ với triệu chứng ít thường không cần điều trị. Tuy nhiên, người bệnh cần được tái khám định kỳ để theo dõi diễn tiến của bệnh. Mặt khác, những bệnh nhân có ngoại tâm thu thất nhiều, triệu chứng nặng hoặc ngoại tâm thu thất do bệnh tim nặng sẽ cần được điều trị. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể sử dụng một số thuốc làm chậm nhịp tim hoặc các thuốc chống loạn nhịp tim. Trong nhiều trường hợp khi người bệnh không đáp ứng với thuốc hoặc không muốn dùng thuốc, các bác sĩ có thể thực hiện can thiệp triệt tiêu ổ phát nhịp trong tâm thất thông qua sóng radio cao tần với tỷ lệ thành công khá cao. Trong mọi trường hợp, bệnh nhân đều được khuyến cáo thay đổi lối sống, nghỉ ngơi giảm stress, tránh xa thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích.
Phòng ngừa ngoại tâm thu thất Để phòng ngừa các cơn ngoại tâm thu thất và cải thiện sức khỏe tim mạch, bạn nên: Ghi nhật ký: Nếu bạn thường xuyên gặp phải cơn ngoại tâm thu thất, hãy ghi nhật ký trong ngày về thời điểm xuất hiện triệu chứng bệnh. Việc làm này giúp xác định những loại thực phẩm, đồ uống hoặc các hoạt động là tác nhân thúc đẩy gây ngoại tâm thu thất, từ đó phòng ngừa hiệu quả. Hạn chế sử dụng chất kích thích: Caffeine, rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích khiến cơn ngoại tâm thu thất xảy đến nhiều hơn. Vì thế, hạn chế hoặc tránh sử dụng những chất này sẽ góp phần giảm bớt triệu chứng của ngoại tâm thu thất. Kiểm soát căng thẳng: Lo lắng, căng thẳng thường xuyên có thể kích hoạt nhịp tim không đều. Vì thế, bạn cần học cách cân bằng cảm xúc và loại bỏ stress khỏi cuộc sống. Chuyên khoa Loạn nhịp và Điện sinh lý tim, Trung tâm tim mạch Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về rối loạn nhịp tim như rung nhĩ, rối loạn nhịp nhanh, rối loạn nhịp chậm, suy nút xoang, ngoại tâm thu thất… bằng các kỹ thuật hiện đại như cắt đốt qua catheter; đặt máy tạo nhịp (1 buồng, 2 buồng), máy phá rung cấy được (ICD), máy tái đồng bộ tim (CRT-P; CRT-D)… Trung tâm quy tụ đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm và được trang bị hệ thống máy móc tân tiến, giúp chẩn đoán chính xác và hỗ trợ bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Ngoại tâm thu thất nếu chỉ tồn tại riêng lẻ thì không phải bệnh lý nguy hiểm tính mạng. Nhưng khi có một bệnh tim mạch khác đi kèm, nó có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng nếu không được kiểm soát tốt. Điều quan trọng là cần xác định nguyên nhân khiến các cơn ngoại tâm thu thất xuất hiện, từ đó có biện pháp điều trị và phòng ngừa hiệu quả.
<|endoftext|> |
Bệnh thần kinh ngoại biên là gì? Hệ thần kinh ngoại biên (HTKNB) là một phần của hệ thống thần kinh, bao gồm nhân và các dây thần kinh sọ, tế bào sừng trước tủy sống, hạch thần kinh nằm ngoài sọ não và ống sống, rễ và các nhánh thần kinh sống, đám rối thần kinh, dây thần kinh ngoại biên. Chức năng chính của HTKNB là liên kết hệ thần kinh trung ương (HTKTƯ) với các chi và cơ quan. Không giống như HTKTƯ, HTKNB không được bảo vệ bởi xương sống và hộp sọ hoặc hàng rào máu não nên nó dễ bị tác động của độc tố và tổn thương cơ học từ bên ngoài. Bệnh thần kinh ngoại biên không phải là một bệnh lý riêng biệt. Đó là một thuật ngữ chung cho một số bệnh do tổn thương hệ thống thần kinh ngoại vi của cơ thể.(1) Hệ thống thần kinh của cơ thể được tạo thành từ hai phần: Hệ thống thần kinh trung ương (CNS: central nervous system) bao gồm não và tủy sống. Hệ thống thần kinh ngoại biên (PNS: peripheral nervous system ) kết nối các dây thần kinh xuất phát từ não và tủy sống đến phần còn lại của cơ thể như chi trên (cánh tay, cẳng tay, bàn tay); Chi dưới (đùi, cẳng chân, bàn chân); Các cơ quan nội tạng trong cơ thể, khớp và thậm chí cả miệng, mắt, tai, mũi và da. Bệnh thần kinh ngoại biên xảy ra khi các dây thần kinh bị tổn thương hoặc bị phá hủy bởi nhiều cơ chế và không thể gửi thông điệp từ não và tủy sống đến cơ, da, các bộ phận khác của cơ thể và ngược lại. Bệnh thần kinh ngoại biên có thể ảnh hưởng đến nhiều dây thần hai bên (tổn thương các dây thần kinh không đối xứng hai bên chi, bệnh đa dây thần kinh), tổn thương đối xứng hoặc chỉ một dây thần kinh hoặc nhóm dây thần kinh (bệnh đơn dây thần kinh) tại một thời điểm. Bệnh đau dây thần kinh tọa thường là hậu quả của tổn thương một dây thần kinh hoặc nhóm dây thần kinh do chấn thương, chèn ép cục bộ, áp lực kéo dài hoặc viêm, chẳng hạn như: Hội chứng ống cổ tay (chứng đau tê vùng bàn tay ngón tay, thường liên quan đến các công việc do lặp đi lặp lại cổ tay gây chèn ép dây thần kinh). Liệt dây thần kinh số VII ngoại biên (còn gọi liệt mặt ngoại biên hay liệt Bell).
Các triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên Mỗi dây thần kinh trong hệ thống ngoại vi có một chức năng riêng biệt, vì vậy các triệu chứng của bệnh sẽ phụ thuộc vào từng dây thần kinh ngoại vi bị ảnh hưởng. Dây thần kinh được phân loại thành:(3) Các dây thần kinh cảm giác nhận cảm giác, chẳng hạn như nhiệt độ, đau, rung hoặc chạm, từ da. Các dây thần kinh vận động kiểm soát chuyển động của cơ. Các dây thần kinh hỗn hợp vừa chi phối vận động vừa chi phối cảm giác Các dây thần kinh tự chủ/ dây thần kinh thực vật kiểm soát các chức năng như huyết áp, mồ hôi, nhịp tim, tiêu hóa và chức năng bàng quang. Theo đó, các triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên có thể bao gồm: Cảm giác đeo “găng tay” hoặc “mang vớ”. Cảm giác bỏng rát hoặc đau buốt Nhức nhối hoặc đau như điện giật khi bị kích thích vùng da Khó ngủ vì mỏi chân và đau chân Mất thăng bằng và phối hợp động tác. Yếu cơ Co cứng/ co giật cơ Khó khăn khi đi bộ hoặc cử động cánh tay Đổ mồ hôi bất thường Bất thường về huyết áp hoặc mạch nhanh chậm Da khô, xanh nhạt Các triệu chứng như yếu chi như không thể cầm vật gì được, cảm giác bàn chân bì bì hay không nhận biết khi tiếp xúc đất hay mang dép rớt và cảm thấy đau như bị dao đâm hoặc bỏng ở bàn tay, bàn chân, có thể là các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh thần kinh ngoại biên. Bệnh thần kinh hay còn gọi là rối loạn thần kinh là căn bệnh gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh, não, rễ, đám rối,.. cần tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh.
Nguyên nhân/yếu tố/nguy cơ gây bệnh dây thần kinh ngoại biên Bệnh thần kinh ngoại biên là tổn thương thần kinh do một số bệnh lý khác nhau gây ra. Các tình trạng sức khỏe có thể gây ra bệnh thần kinh ngoại biên bao gồm:(2) Các bệnh tự miễn dịch: Bao gồm hội chứng Sjogren, bệnh lupus, viêm khớp dạng thấp, hội chứng Guillain-Barre, bệnh viêm đa dây thần kinh khử men mãn tính và viêm mạch máu. Bệnh tiểu đường: Bệnh thần kinh ngoại biên do tiểu đường ảnh hưởng đến gần 50% số người lớn mắc bệnh tiểu đường và thường gây ra các biến chứng nghiêm trọng như loét bàn chân và cắt cụt chi dưới. Nhiễm trùng: Bao gồm một số bệnh nhiễm trùng do vi rút hoặc vi khuẩn như bệnh Lyme, bệnh zona, vi rút Epstein-Barr, viêm gan B và C, bệnh phong, bệnh bạch hầu và HIV. Rối loạn di truyền: Các rối loạn như bệnh Charcot-Marie-Tooth là loại bệnh thần kinh di truyền. Các khối u: Sự phát triển của các khối u lành tính hoặc ác tính (ung thư) có thể gây chèn ép dây thần kinh. Ngoài ra, bệnh viêm đa dây thần kinh có thể phát sinh do một số bệnh ung thư liên quan đến phản ứng miễn dịch của cơ thể. Đây là một dạng rối loạn thoái hóa được gọi là hội chứng paraneoplastic. Rối loạn tủy xương: Bao gồm một protein bất thường trong máu (đơn dòng gammopathies), một dạng ung thư xương (u tủy), ung thư hạch bạch huyết và bệnh hiếm gặp amyloidosis. Những căn bệnh khác: Bao gồm bệnh thận, bệnh gan, rối loạn mô liên kết và suy thận. Bệnh thần kinh ngoại biên cũng có thể có các nguyên nhân khác bao gồm: Nghiện rượu mạn tính: Những người nghiện rượu mạn tính có thể dẫn đến bệnh thần kinh ngoại biên. Tiếp xúc với chất độc: Các chất độc hại bao gồm hóa chất công nghiệp và kim loại nặng như chì và thủy ngân có thể gây tổn thương thần kinh. Dùng thuốc: Một số loại thuốc, đặc biệt là những loại thuốc được sử dụng để điều trị ung thư (hóa trị liệu) và HIV/AIDS có thể gây ra bệnh thần kinh ngoại biên. Tổn thương hoặc áp lực lên dây thần kinh: Các chấn thương, chẳng hạn như tai nạn xe cơ giới, ngã hoặc chấn thương thể thao có thể cắt đứt hoặc làm tổn thương các dây thần kinh ngoại vi. Áp lực dây thần kinh cũng có thể do bó bột hoặc sử dụng nạng hoặc lặp lại một chuyển động như gõ nhiều lần. Thiếu hụt vitamin: Các vitamin B, đặc biệt là vitamin B1, B6, B12; vitamin E và niacin rất quan trọng đối với sức khỏe thần kinh. Cơ thể bị thiếu hụt các loại vitamin này có thể gây ra bệnh thần kinh ngoại biên. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ngay cả khi được đánh giá rộng rãi, nguyên nhân của bệnh thần kinh ngoại biên ở một số người vẫn chưa được biết rõ – đây được gọi là bệnh thần kinh vô căn.
Các biến chứng của bệnh thần kinh ngoại biên Các biến chứng của bệnh thần kinh ngoại biên có thể bao gồm: Bỏng và vết thương ngoài da: Người bệnh có thể không cảm thấy sự thay đổi nhiệt độ hoặc cảm giác đau trên các bộ phận bị tê cóng của cơ thể. Nhiễm trùng: Bàn chân và các khu vực khác thiếu cảm giác có thể bị thương nhưng người bệnh không biết. Bác sĩ Võ Đôn khuyên, người bệnh nên kiểm tra những khu vực này thường xuyên và điều trị những vết thương nhỏ để tránh bị nhiễm trùng, đặc biệt là ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường. Té ngã: Việc yếu và mất cảm giác ở các chi có thể khiến người bệnh dễ bị mất thăng bằng và té ngã.
Người mắc bệnh dây thần kinh ngoại biên dễ bị té ngã do bị mất thăng bằng nên cần hết sức chú ý trong sinh hoạt
Phương pháp chẩn đoán bệnh thần kinh ngoại biên Trước khi chẩn đoán bệnh thần kinh ngoại biên, bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử và tiến hành khám lâm sàng để đánh giá về thần kinh. Sau khi đánh giá thần kinh, tùy thuộc vào các triệu chứng và kết quả đánh giá thần kinh, người bệnh có thể được làm các xét nghiệm khác giúp bác sĩ xác định loại bệnh thần kinh ngoại biên bao gồm: Đo điện thần kinh – cơ: Điện cơ có thể cho thấy các vấn đề về cách các tín hiệu thần kinh của cơ thể di chuyển đến các cơ. Đối với xét nghiệm này, bác sĩ sẽ đặt một cây kim nhỏ vào cơ của người bệnh. Sau đó, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh vận động cơ nhẹ nhàng. Đầu dò trong kim sẽ đo lượng điện di chuyển qua cơ của người bệnh, từ đó bác sĩ có thể xác định xem có tổn thương thần kinh hay không, mức độ tổn thương và loại bệnh gây ra tổn thương. Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể đo lượng vitamin và lượng đường trong máu, đồng thời xác định xem tuyến giáp của người bệnh có hoạt động bình thường hay không. Tùy thuộc vào tình trạng và nguyên nhân của bệnh, bác sĩ có thể chỉ định thêm các xét nghiệm kiểm tra máu khác như: Hàm lượng vitamin B12 và folate; Chức năng tuyến giáp, gan và thận; Đánh giá viêm mạch; Đường huyết; Các kháng thể đối với các thành phần thần kinh C; HIV/AIDS; Viêm gan C và B, Gene di truyền. Sinh thiết dây thần kinh: Đây là một thủ thuật nhỏ liên quan đến việc lấy một lượng nhỏ mô thần kinh để soi dưới kính hiển vi. Chọc dò tủy sống: Phương pháp này được thực hiện bằng cách bác sĩ sẽ đặt các điện cực trên da của người bệnh. Sau đó, chúng phát xung một lượng điện cực nhỏ qua các dây thần kinh để xem liệu các dây thần kinh có truyền tín hiệu đúng cách hay không. Chụp cộng hưởng từ (MRI): Bác sĩ cũng có thể yêu cầu người bệnh chụp MRI để xem có vật gì đè lên dây thần kinh hay không, chẳng hạn như đĩa đệm thoát vị hoặc khối u.
Các phương pháp điều trị bệnh thần kinh ngoại biên Phương pháp điều trị dựa trên việc điều trị chứng rối loạn tiềm ẩn. Ví dụ, nếu bệnh đái tháo đường là nguyên nhân thì cần kiểm soát tốt lượng đường huyết. Nếu sự thiếu hụt vitamin là nguyên nhân thì có thể điều trị bằng cách bổ sung các loại vitamin bị thiếu hụt… Nhiều phương pháp điều trị có thể giúp giảm nhẹ các triệu chứng và đưa người bệnh trở lại các hoạt động thường ngày. Đôi khi, việc kết hợp các phương pháp điều trị cũng có thể mang đến hiệu quả điều trị tốt nhất. Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau không kê đơn (OTC) như acetaminophen (Tylenol) và thuốc chống viêm không steroid như aspirin và ibuprofen có thể giúp kiểm soát cơn đau vừa phải. Song nếu người bệnh dùng quá liều lượng, những loại thuốc này có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng gan hoặc dạ dày. Do đó, người bệnh cần sử dụng theo chỉ dẫn và không nên dùng trong thời gian dài, nhất là đối với những người hay uống rượu. Thuốc kê đơn: Nhiều loại thuốc giảm đau theo toa cũng có thể giúp kiểm soát cơn đau do thần kinh ngoại biên gây ra như một số loại thuốc chống động kinh và một số thuốc chống trầm cảm. Ngoài ra, còn có các loại thuốc theo toa khác bao gồm: Thuốc ức chế cyclooxygenase-2; tramadol; thuốc tiêm corticosteroid; thuốc co giật như gabapentin hoặc pregabalin; thuốc chống trầm cảm như amitriptyline; Cymbalta (một chất ức chế tái hấp thu serotonin norepinephrine); Thuốc kê đơn cho chứng rối loạn chức năng tình dục ở nam giới bao gồm: sildenafil (Viagra); vardenafil (Levitra, Staxyn); tadalafil (Cialis); avanafil (Stendra). Liệu pháp thay thế huyết tương/ lọc huyết tương (Plasmapheresis): Đây là một phương pháp điều trị y tế nhằm kiểm soát các triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên. Phương pháp truyền máu này giúp loại bỏ các kháng thể có khả năng gây kích ứng khỏi máu. Nếu người bệnh bị khối dây thần kinh, bác sĩ sẽ tiêm thuốc gây tê trực tiếp vào dây thần kinh để điều trị bệnh. Kích thích thần kinh điện tử xuyên da (TENS): Trong quá trình TENS, các điện cực đặt trên da sẽ truyền một lượng điện nhỏ vào da. Mục tiêu của phương pháp điều trị này là làm gián đoạn các dây thần kinh truyền tín hiệu đau đến não. Bó bột hoặc nẹp: phương pháp này có thể giúp cải thiện bệnh thần kinh ngoại biên ở chân và tay. Các phương pháp hỗ trợ điều trị khác: Ngoài ra, người bệnh có thể áp dụng một số phương pháp giúp giảm các triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên như: Chăm sóc thần kinh cột sống; châm cứu; mát xa; thiền; yoga hoặc tập thể dục nhẹ nhàng, thường xuyên. Phương pháp phẫu thuật: Trong phẫu thuật bệnh thần kinh ngoại biên, tùy trường hợp bệnh cụ thể mà có các phương pháp: Giải ép các tổ chức xung quanh gây chèn ép thần kinh, do đó giúp giảm đau và cải thiện cảm giác. Nối, ghép và chuyển đổi dây thần kinh: trong tổn thương đám rối thần kinh giúp phục hồi thần kinh cánh tay nhằm cải thiện hoạt động cánh tay, hoạt động tối thiểu trong sinh hoạt hằng ngày Bác sĩ Võ Đôn lưu ý, người bệnh nên bỏ rượu và thuốc lá (nếu đang sử dụng). Cả rượu và thuốc lá đều làm trầm trọng thêm chứng đau dây thần kinh ngoại biên và có thể gây tổn thương dây thần kinh nếu sử dụng lâu dài. Đồng thời, người bệnh cần chú ý tới việc giữ an toàn để tránh các tai nạn vì mất thăng bằng hoặc mất cảm giác do bệnh thần kinh ngoại biên gây ra như: Không đi chân đất Trong nhà không có các chướng ngại vật Kiểm tra nhiệt độ của bồn tắm hoặc nước rửa chén bằng khuỷu tay, không phải bằng bàn tay hoặc bàn chân. Lắp tay vịn vào bồn tắm hoặc vòi hoa sen. Sử dụng thảm tắm chống trơn trượt. Không nên ở một vị trí quá lâu, thay vào đó, người bệnh nên đứng dậy và đi lại vài lần mỗi giờ.
Thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen có thể giúp kiểm soát cơn đau vừa phải do bệnh thần kinh ngoại biên.
Biện pháp phòng ngừa bệnh thần kinh ngoại biên Cách tốt nhất để ngăn ngừa bệnh thần kinh ngoại biên là kiểm soát các nguyên nhân gây ra bệnh, chẳng hạn như bệnh đái tháo đường, nghiện rượu hoặc viêm khớp dạng thấp. Bên cạnh đó, người dân cần thực hiện lối sống lành mạnh bao gồm: Ăn một chế độ ăn nhiều trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc để giữ cho các dây thần kinh khỏe mạnh. Chống lại sự thiếu hụt vitamin B-12 bằng cách ăn thịt, cá, trứng, thực phẩm từ sữa ít béo và ngũ cốc tăng cường. Nếu bạn ăn chay hoặc thuần chay, ngũ cốc tăng cường là nguồn cung cấp vitamin B-12 dồi dào, song bạn cũng có thể hỏi ý kiến bác sĩ về việc dùng viên uống vitamin B-12. Tập thể dục đều đặn, ít nhất 30 phút – 1h/mỗi buổi tập và tập ít nhất 3 lần/tuần. Tránh các yếu tố có thể gây tổn thương dây thần kinh, bao gồm chuyển động lặp đi lặp lại, tư thế chật chội gây áp lực lên dây thần kinh, tiếp xúc với hóa chất độc hại, hút thuốc và uống quá nhiều rượu.
Những câu hỏi thường gặp về bệnh lý dây thần kinh ngoại biên
1. Trì hoãn điều trị bệnh dây thần kinh ngoại biên có sao không? Bệnh thần kinh ngoại biên có thể tình trạng tiến triển nặng theo thời gian nếu không được điều trị, như gây teo cơ, yếu liệt chi không phục hồi, giảm hay mất cảm giác vùng da mà thần kinh ngoại biên chi phối. Khi 85% dây thần kinh đã bị tổn thương thì rất khó có thể điều trị hiệu quả và hầu như cơ hội phục hồi bằng 0. Do đó, ngay khi nhận thấy các triệu chứng đáng ngờ, người bệnh nên đến bệnh viện thăm khám để được chẩn đoán và điều trị sớm.
2. Tại sao các triệu chứng đau xuất hiện trong một thời gian rồi tự biến mất? Một số bệnh thần kinh cấp tính thì các triệu chứng sẽ đột ngột xuất hiện và sau đó biến mất. Nhưng một thời gian sau, cơn đau có thể quay trở lại với các triệu chứng nặng hơn. Loại bệnh lý thần kinh này được gọi là bệnh đa dây thần kinh tiến triển âm thầm mạn tính. Đôi khi, bệnh nhân tăng mức độ hoạt động sẽ bị bỏng rát nhiều hơn.
3. Làm cách nào để kiểm soát cảm giác bỏng rát ở bàn chân và cẳng chân? Rất nhiều bệnh nhân thấy giảm đau rát bằng cách sử dụng các loại kem bôi ngoài da hoặc miếng dán Lidocaine. Bệnh lý dây thần kinh ngoại biên có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến ngoại hình và sức khỏe lâu dài, đặc biệt là ở người mắc bệnh đái tháo đường. Nếu được điều trị đúng cách, cũng như quản lý tốt các tình trạng là yếu tố/ nguy cơ đang mắc phải, người bệnh sẽ có cơ hội phục hồi và tránh được các biến chứng đáng tiếc như cắt cụt chi ở bệnh dây thần kinh ngoại biên do đái tháo đường. Đối với người khỏe mạnh, ngoài việc thực hiện lối sống, ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, bạn nên thăm khám sức khỏe định kỳ để tầm soát, giúp phát hiện và điều trị bệnh từ sớm. Khoa Nội thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là đơn vị thăm khám và điều trị các bệnh về thần kinh uy tín, trong đó có bệnh liệt mặt. Với đội ngũ chuyên gia và bác sĩ đầu ngành, giỏi nghề, giàu kinh nghiệm, lại được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị y tế hiện đại hàng đầu sẽ giúp chẩn đoán và điều trị bệnh trúng đích, đem lại hiệu quả cao, giảm chi phí cho người bệnh.
Để đặt hẹn thăm khám và điều trị, phẫu thuật các bệnh về thần kinh vui lòng liên hệ: Hệ thống bệnh viện Đa khoa Tâm Anh ● Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP.Hà Nội – Đặt lịch khám: 024 3872 3872 ● TP.HCM: 2B Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, TP.HCM – Đặt lịch khám: 0287 102 6789 ● Fanpage: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh ● Website: https://tamanhhospital.vn
<|endoftext|> |
Đau đầu vận mạch là gì? Đau đầu vận mạch
là tình trạng liên quan tới sự thay đổi “giãn nở” các mạch máu ở khu vực đầu hoặc cổ. Cụ thể khi các mạch máu ở đầu bị căng/ nới rộng và bị viêm sẽ làm thay đổi nhịp đập bình thường của mạch và dẫn tới các cơn đau nhói. Nếu lúc này người bệnh có hoạt động thể chất thì càng khiến cơn đau đầu thêm trầm trọng. (1)
Đau đầu vận mạch liên quan tới các mạch máu bị giãn nở gây thay đổi nhịp đập
Triệu chứng đau đầu vận mạch
Triệu chứng cơn đau nửa đầu Đau nửa đầu là dấu hiệu phổ biến hàng đầu của
bệnh đau đầu vận mạch
; đặc biệt xảy ra nhiều ở phụ nữ, người trẻ tuổi. Một số trường hợp hiếm hơn có thể gặp phải ở trẻ em. Bệnh có thể ở mức độ cấp tính theo từng đợt hoặc mạn tính.
Theo các chuyên gia sức khỏe phân loại thì đây có thể là đau đầu nguyên phát hoặc thứ phát. Đau nửa đầu có thể kéo dài từ vài giờ cho tới vài ngày. Khi bị đau nửa đầu, người bệnh thường có các biểu hiện như đau nhói 1 bên đầu, buồn nôn, chóng mặt, ảnh hưởng thị lực, ăn không ngon, hay bồn chồn lo lắng,…
Rối loạn hormone, mất ngủ, thay đổi thời tiết, tác dụng phụ của một số loại thuốc, lạm dụng caffeine hoặc đồ uống có cồn,… là các yếu tố nguy cơ cao gây ra chứng đau nửa đầu. (2)
Triệu chứng đau đầu từng cụm Đau đầu từng cụm là dạng đau đầu nguyên phát do tác động từ mạch thần kinh và không phải là dạng
đau đầu vận mạch
phổ biến. Nam giới từ 20-40 tuổi là đối tượng thường gặp. Đau đầu từng cụm thường xảy ra ở vùng đầu phía trên mắt hoặc ở thái dương; thông thường diễn ra khoảng 30 phút tới 2 tiếng.
Ngoài giãn nở mạch máu, một số nguyên nhân khác có liên quan tới triệu chứng đau đầu từng cụm của
đau đầu vận mạch
có thể là hoạt động của hệ miễn dịch, nhịp sinh học, hệ thống thần kinh tự chủ,…
Cơn đau do đau đầu từng cụm gây ra có thể xuất hiện mọi lúc trong ngày, kể cả vào nửa đêm khiến người bệnh có cảm giác đau rát dữ dội. Các biểu hiện khác khi đau đầu bao gồm: đổ mồ hôi trán, chảy nước mắt, sưng mí/ sụp mí mắt, nghẹt mũi,…
Đau đầu từng cụm thường xảy ra ở thái dương hoặc vùng trên mắt
Đau đầu do bệnh lý Có không ít bệnh lý có thể khiến người bệnh có
triệu chứng đau đầu vận mạch
ví dụ như cúm, cảm lạnh, cao huyết áp, mất ngủ,… Tùy vào tình trạng bệnh khác nhau mà sẽ gây ra mức độ đau đầu khác nhau. Hầu hết trường hợp sau khi điều trị được bệnh lý ban đầu thì các cơn đau đầu cũng sẽ được giải quyết.
Nguyên nhân đau đầu vận mạch Có nhiều nguyên nhân có thể khởi phát cơn
đau đầu vận mạch
, thường gặp nhất bao gồm:
Bia rượu, các đồ uống có cồn
Căng thẳng, lo lắng quá độ
Thay đổi thời tiết dẫn tới thay đổi áp suất không khí
Thay đổi nhịp sinh học (thức hoặc ngủ quá nhiều), vận động với cường độ bất thường
Thay đổi hormone ở nữ giới trong thời kỳ kinh nguyệt, tiền mãn kinh
Các thực phẩm như thức ăn nhanh, socola, đồ ăn chứa nhiều chất phụ gia,…
Sử dụng thuốc
Đau đầu vận mạch có nguy hiểm không? Ai cũng có thể gặp phải tình trạng đau hoặc nhức đầu vận mạch. Bệnh thường không gây nguy hiểm tính mạng nhưng trong trường hợp diễn ra liên tục trong thời gian dài thì đó là dấu hiệu cảnh báo của không ít vấn đề sức khỏe. Khi tiến triển sang mạn tính với tần suất 2-3 cơn đau mỗi tuần,
bệnh đau đầu vận mạch
càng có nguy cơ cao gây ra biến chứng.
Đầu tiên là ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tiếp theo là với tình trạng co giãn bất thường của mạch máu não khiến oxy và dưỡng chất cung cấp cho tế bào não bị thiếu hụt. Điều này dễ dẫn đến các biểu hiện như chóng mặt, run rẩy tay chân, đau đầu,…
Nguy hiểm hơn nếu thiếu oxy từ 4-5 phút có thể gây tổn thương vĩnh viễn tế bào não dẫn tới đột quỵ, tử vong hoặc để lại những hệ quả nặng nề: Mất trí nhớ, liệt nửa người cùng nhiều bệnh lý thần kinh khác.
Biến chứng đau đầu vận mạch
như thế nào? Hay
đau đầu vận mạch có nguy hiểm không
?
Bệnh nếu không được điều trị sớm sẽ có thể dẫn đến hàng loạt các vấn đề như suy giảm chức năng tuần hoàn não, teo não, trầm cảm, suy giảm trí nhớ, khối u não và nặng nhất là ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh.
Đau đầu vận mạch ở mức độ nặng gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến tế bào não
Chẩn đoán bệnh đau đầu vận mạch Dựa theo triệu chứng, tiền sử gia đình và phản ứng với một số loại thuốc mà bác sĩ sẽ có nhận định cụ thể về bệnh
đau đầu vận mạch
. “Tiêu chuẩn” chẩn đoán có thể khác nhau tùy theo loại đau đầu mà người bệnh gặp phải. (3)
Đau nửa đầu: Tìm hiểu tiền sử bệnh và có thể thực hiện các kiểm tra thể chất/ thần kinh.
Đau đầu do căng thẳng: Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng.
Đau đầu từng cụm: Tuy không có xét nghiệm nào dùng để chẩn đoán đau đầu từng cụm nhưng tùy theo kiểu đau của từng người mà bác sĩ sẽ đưa ra kết luận.
Liên quan tới bệnh lý khác: Dựa theo tình trạng bệnh hiện tại.
Cách điều trị đau đầu vận mạch Tùy theo các dạng
bệnh đau đầu vận mạch
mà có nhiều phương pháp điều trị khác nhau.
Bạn có thể giảm bớt mức độ và tần suất xuất hiện các cơn đau đầu bằng các cách như uống nhiều nước, dành thời gian nghỉ ngơi, cố gắng thư giãn/ giảm stress, dùng các thuốc không kê đơn/ kê đơn chẳng hạn như acetaminophen hay ibuprofen, ergotamines, triptan, gepants,…
Ngoài việc dùng thuốc, trong trường hợp đau đầu nghiêm trọng, kéo dài dai dẳng, người bệnh cũng có thể được điều trị bằng các phương pháp khác như liệu pháp oxy, vật lý trị liệu, kích thích dây thần kinh hoặc phẫu thuật để giảm bớt tình trạng bệnh.
Trong sinh hoạt hằng ngày, người
bệnh đau đầu vận mạch
cũng nên kiêng rượu, ăn uống đủ bữa, ngủ sớm, chườm mát, giảm thời gian sử dụng các thiết bị điện tử,…
Làm thế nào để phòng tránh đau đầu vận mạch? Việc ngăn chặn hoàn toàn các cơn đau đầu là điều khó có thể làm được; tuy nhiên chúng ta có thể phòng tránh và giảm số lượng cơn đau.
Những việc cơ bản cần làm để ngăn ngừa bệnh
đau đầu vận mạch
chính là giảm căng thẳng, tăng cường các thực phẩm giảm đau đầu (ví dụ: Rau lá xanh đậm, trái cây, thực phẩm giàu omega-3, trà thảo mộc, sữa chua,…) và sử dụng thuốc (ví dụ như thuốc chống co giật, thuốc chẹn beta, thuốc chặn canxi, thuốc chống trầm cảm, tiêm botox,…).
Đối với thuốc, trước khi tìm đến bất kỳ loại thuốc nào người bệnh cần thăm khám và tham khảo tư vấn từ bác sĩ. Việc dùng thuốc tùy tiện khi bị
đau đầu vận mạch
có thể dẫn đến nguy cơ cao kéo theo các tác dụng phụ không mong muốn.
Hiện nay, Khoa Nội thần kinh, Trung tâm Thần kinh thuộc Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là một trong những chuyên khoa tiêu biểu về khám chữa các bệnh lý nội thần kinh như đau đầu, đau nửa đầu bên trái, đau nửa đầu bên phải,… Khoa Nội thần kinh quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ đầu ngành, giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn cùng với các trang thiết bị máy móc hiện đại giúp chẩn đoán, tầm soát các bệnh lý nội thần kinh hiệu quả, an toàn.
Để đặt lịch thăm khám, tư vấn các vấn đề về sức khỏe tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Đau đầu nói chung và
đau đầu vận mạch nói riêng là vấn đề sức khỏe không nên chủ quan bỏ qua, nhất là khi bệnh có cường độ đau nhói dữ dội hoặc tái phát nhiều lần. Để phòng ngừa ảnh hưởng xấu tới thần kinh, tốt nhất khi bị đau đầu kéo dài thì bạn nên đi gặp bác sĩ sớm để có chẩn đoán và hướng điều trị kịp thời.
<|endoftext|> |
Ngộ độc thuốc diệt chuột là gì? Ngộ độc thuốc diệt chuột là tình trạng
độc chất của thuốc diệt chuột tác động đến cơ quan mục tiêu (thần kinh, tim mạch, thận, hô hấp, huyết học, tiêu hóa, da,…) hoặc ảnh hưởng gây độc (gây ung thư, đột biến, tổn thương tạng,…). (1)
Thần kinh: Đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, kích thích, khó chịu, giãy giụa, ảo giác, cuối cùng co giật, hôn mê, đồng tử giãn.
Tim mạch: Mạch nhanh, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim.
Suy thận cấp: Do sốc, hoại tử ống thận, tiêu cơ vân.
Hô hấp:Cảm giác bó chặt ngực, ho, khó thở, tím, phù phổi cấp do tim (tổn thương cơ tim, suy tim cấp), phù phổi cấp không do tim (tổn thương thành mạch, tổn thương phổi do khí phosphine) hoặc cả hai, ARDS, chảy máu phổi.
Huyết học: tan máu (có thể gặp cả ở người G6PD bình thường), có thể gặp methemoglobin.
Tiêu hóa: Bệnh nhân đau rát miệng, họng, thực quản, dạ dày; nôn và nôn ra máu, đi ngoài lỏng và có thể có máu.
Da, niêm mạc: Chất độc tiếp xúc qua da, niêm mạc có thể gây kích ứng tại chỗ.
Ngộ độc thuốc diệt chuột nếu không cấp cứu kịp thời có thể tử vong
Triệu chứng ngộ độc thuốc diệt chuột Hiện trên thị trường có nhiều loại thuốc diệt chuột khác nhau nên tùy vào mỗi nạn nhân bị ngộ độc loại thuốc diệt chuột nào mà các triệu chứng sẽ khác nhau. (2)
1. Thallium Đây là bột không mùi, không vị được hấp thụ qua đường hô hấp hoặc qua da. Thallium tiếp xúc ở mức độ cao dẫn đến nhiễm độc cấp tính với các triệu chứng sau:
Viêm ruột cấp tính (trong vòng 48 giờ).
Rối loạn chức năng thần kinh, bệnh thần kinh ngoại vi, động kinh.
Rụng tóc.
Tăng sắc tố da.
Nếu tiếp xúc với thallium nồng độ thấp trong thời gian dài sẽ dẫn đến nhiễm độc mạn tính cùng các triệu chứng như:
Run, mất điều hòa, yếu cơ.
Loạn thị.
Liệt dây thần kinh số 7 (liệt nửa mặt, méo miệng).
Giảm thị lực.
2. Natri fluoroacetat ( Hợp chất 1080 ) và fluoroacetamid ( Hợp chất 1081) Hóa chất diệt chuột này bắt đầu sử dụng từ đầu những năm 1990 ở Việt Nam, do nhập lậu từ Trung Quốc sang.
SMFA là một loại bột màu trắng không mùi, không vị. Sau 30 phút đến 20 giờ khi ăn sẽ bắt đầu khởi phát các triệu chứng.
Nếu không được cấp cứu khẩn trương và điều trị tích cực, bệnh nhân sẽ nhanh chóng co giật, suy hô hấp, tiêu cơ vân, suy thận, rối loạn nhịp, suy tim cấp, … và tử vong.
3. Strychnin Dạng viên nén màu hồng nhưng khi hòa tan trong nước trở thành loại bột không màu, không mùi, đắng. Độc tính của strychnin với biểu hiện co cơ không chủ ý do sự ức chế của các thụ thể glycine ở cấp độ nơron vận động và khớp thần kinh. Từ 10 – 20 phút sau khi nhiễm độc sẽ xuất hiện triệu chứng:
Co thắt cơ bắp không kiểm soát.
Cứng hàm.
Co cứng hàm mặt tạo nét cười gượng gạo.
Opisthotonos (Đầu và cột sống ưỡn cong ra sau).
Tiêu cơ vân.
Nhiễm toan lactic (độ pH quá thấp trong máu).
Tăng thân nhiệt ác tính.
4. Phosphua kẽm, phosphua nhôm Phosphua kẽm là chất ăn mòn da, niêm mạc mạnh, khi hít phải dễ gây phù phổi cấp. Liều gây độc: gây ngộ độc và tử vong nếu ngộ độc cấp phosphua kẽm 20 – 40mg/kg đường uống, phosphua nhôm ≥ 0,5g.
Cơ chế gây độc: Khi uống phosphua kẽm, phosphua nhôm khí độc phosphine (PH3) được sinh ra khi phản ứng giữa nước và acid clohydric trong dịch dạ dày. Khí phosphine là chất khử mạnh, gây stress oxy hóa mạnh dẫn đến độc tế bào không đặc hiệu, gắn và ức chế enzym của chuỗi hô hấp tế bào, ức chế quá trình phosphoryl hóa, oxy hóa, cytochrome oxidase. Phosphine cũng ức chế catalase, gây tăng superocide dismutase tạo ra nhiều gốc tự do, peroxide hóa lipid, gây biến tính protein của màng tế bào.
Tiên lượng: Nếu không được cấp cứu khẩn trương và điều trị tích cực, bệnh nhân sẽ nhanh chóng chuyển sang giai đoạn sốc không hồi phục, suy hô hấp, nhiễm toan, xuất huyết nặng nề, tổn thương nhiều cơ quan và tử vong trong vòng vài ngày.
Biến chứng:
Tụt huyết áp: sốc giảm thể tích do mất dịch, mất máu, viêm cơ tim.
Rối loạn điện giải do nôn, phân lỏng.
Toan máu.
Suy thận cấp.
Suy hô hấp tiến triển.
Suy đa tạng.
Một số loại thuốc diệt chuột phosphua nhôm và phosphua kẽm
5. Phốt pho (P) Nguyên tố này có mùi tỏi và phát sáng khi tiếp xúc với oxi, tồn tại ở 2 dạng: phốt pho đỏ và trắng (vàng). Phốt pho trắng được sử dụng trong thuốc diệt chuột. Khi ăn vào, trực tiếp gây tổn thương mô bằng axit photphoric và photpho pentoxit tại chỗ. Trong tuần hoàn, phốt pho cũng liên kết với canxi dẫn đến hạ canxi máu nghiêm trọng. Nhiễm độc thuốc diệt chuột được sản xuất bằng phốt pho sẽ gây ra tình trạng như:
Viêm dạ dày cấp tính.
Bỏng da hoặc niêm mạc.
Nôn hoặc phân phát quang (phân bốc khói).
Loạn nhịp tim.
Nhiễm độc gan.
Suy thận.
6. Thạch tín Asen (thạch tín) là hợp chất vô cơ có độc tính cao mà cơ chế hoạt động chính xác vẫn chưa được biết rõ. Nếu nuốt phải một lượng đáng kể, trong hơi thở bệnh nhân sẽ phát ra mùi tỏi. Sau 1 đến 3 giờ nhiễm độc thạch tín xuất hiện các triệu chứng:
Nôn mửa.
Tiêu chảy ra máu.
Trong miệng có mùi tỏi.
Huyết áp thấp.
Đoạn QT kéo dài (khoảng thời gian tim co và nghỉ kéo dài).
Mê sảng, co giật, hôn mê.
Tổn thương thận.
7. Bari cacbonat (BaCO2) Hợp chất này dễ hòa tan trong nước và có độc tính cao. Ion bari ức chế sự khuếch tán kali ra khỏi tế bào dẫn đến hạ kali trong máu với triệu chứng:
Viêm dạ dày ruột.
Tăng huyết áp
Rối loạn nhịp tim.
Hụt hơi.
Liệt cơ.
8. Tetramethylene Disulfotetramine (TETS, Tetramine) Thuốc diệt chuột này có nguồn gốc từ Trung Quốc, khởi phát triệu chứng sau 10 phút đến 13 giờ nhiễm độc với biểu hiện:
Co giật.
Hôn mê.
Suy hô hấp.
Loạn nhịp tim.
9. Aldicarb Loại thuốc diệt chuột này có nguồn gốc từ Mỹ Latinh, độ tính cao có thể gây chết người. Triệu chứng nhiễm độc Aldicarb như:
Sùi bọt mép.
Chảy nước mắt.
Tiêu chảy.
Nôn.
10. Alpha-cloralose Hợp chất nguồn gốc từ châu Âu, được sử dụng làm thuốc gây mê thú y nhưng cũng có trong thuốc diệt chuột. Cơ chế hoạt động tương tự như một chất ức chế hệ thần kinh trung ương, với triệu chứng:
Co giật.
Hạ thân nhiệt.
Suy hô hấp.
11. Thuốc chống đông máu (Superwarfarin, Warfarin) Superwarfarin (brodifacoum, difenacoum, bromadiolone và chlorophacinone) là thuốc diệt chuột gây rối loạn đông đông máu như warfarin nhưng độc tính cao hơn 100 lần. Nhiễm độc loại thuốc diệt chuột Super Warfarin gây các triệu chứng như:
Tiểu ra máu.
Ho ra máu
Chảy máu cam.
Đau sườn.
Tím tái người.
Xuất huyết não.
12. Norbormide Loại thuốc diệt chuột này về cơ bản là không độc hại đối với người và hoạt động thông qua quá trình co mạch ngoại biên cực độ gây thiếu máu cục bộ dẫn đến hoại tử nội tạng sau đó là động vật chết. Ở người gây ra triệu chứng tụt huyết áp hoặc hạ nhiệt độ cơ thể.
13. Pyriminil Pyriminil hoạt động như một chất đối kháng nicotinamide (dẫn xuất vitamin B3) và làm suy yếu quá trình tổng hợp NAD và NADH, phá hủy cấp tính các tế bào beta tuyến tụy trong vòng 2 giờ. Triệu chứng khi nhiễm độc Pyriminil:
Thở Kussmaul (thở sâu, nặng nhọc).
Huyết áp thấp.
Lờ đờ.
14. Bromethalin Thuốc diệt chuột hưởng Bromethalin ảnh hưởng cả hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi. Khởi phát triệu chứng trong vòng 4 giờ đến 7 ngày từ mê sảng thứ đến phù não nặng.
15. Cây hành biển Chất glycoside trong cây hành biển có độc tính được sử dụng để làm thuốc chuột và gây ra các triệu chứng sau:
Đau bụng.
Nôn mửa.
Co giật.
Tăng kali trong máu.
Rối loạn nhịp tim.
Nguyên nhân ngộ độc thuốc diệt chuột Ngộ độc thuốc diệt chuột đến từ các nguyên nhân sau đây:
Vô tình hít phải.
Nhầm lẫn với thực phẩm.
Trẻ em không biết vô tình ăn vào.
Mâu thuẫn gia đình, áp lực, tâm lý căng thẳng,… dẫn đến hành động uống thuốc diệt chuột tự tử.
Bị đầu độc.
Biến chứng do ngộ độc thuốc diệt chuột Các biến chứng của ngộ độc thuốc diệt chuột bao gồm:
Suy thận.
Suy gan.
Tổn thương thần kinh vĩnh viễn.
Bệnh tiểu đường tuýp 1.
Cách chẩn đoán ngộ độc thuốc diệt chuột Bác sĩ cấp cứu sẽ chẩn đoán nạn nhân ngộ độc thuốc diệt chuột qua các cách sau đây:
Chẩn đoán lâm sàng: Bác sĩ hỏi nạn nhân hoặc người đi cùng về loại thuốc đã uống, thời gian (đã bao lâu từ lúc đưa chất độc vào người), triệu chứng, sơ cấp cứu như thế nào, nhận định tình trạng,…
Thực hiện các xét nghiệm: Nếu chưa có kết luận chính xác về độc tính đưa vào người bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm để xác định loại chất độc.
Đường huyết: Nếu nạn nhân hạ đường huyết liên quan đến kẽm kẽm hoặc nhôm phosphide. Tăng đường huyết dấu hiệu của hợp chất pyriminil.
Xét nghiệm công thức máu toàn phần: Thiếu máu là dấu hiệu của ngộ độc kẽm photphua.
Đánh giá chức năng chuyển hóa (BMP): Hạ canxi trong máu máu liên quan đến phốt pho trắng, SMFA, fluoroacetamide. Hạ kali máu có thể là bari cacbonat, kẽm hoặc nhôm photphua. Nếu nitơ urê trong máu (BUN) hoặc creatinin tăng cao khả năng cao ngộ độc thallium, asen, phốt pho trắng, kẽm hoặc nhôm phosphide.
Xét nghiệm định lượng phốt pho huyết thanh: Nếu tăng phosphat máu liên quan đến thuốc diệt chuột được làm từ phốt pho trắng.
Xét nghiệm chức năng gan: Kết quả kết luận men gan tăng cao có liên quan đến các chất độc như thallium, thạch tín, phốt pho trắng, kẽm hoặc nhôm phosphat.
Xét nghiệm quá trình đông máu: Nhằm xác định ngộ độc thuốc diệt chuột chứa thành phần Super Warfarin, Warfarin.
Khí huyết động mạch: Nhiễm toan lactic SMFA hoặc fluoroacetamide.
Đọc kết quả điện tâm đồ (ECG): Nếu kéo dài QTc khả năng nạn nhân ngộ độc một trong số các chất như SMFA, fluoroacetamide, phốt pho trắng hoặc thạch tín.
Chụp X-quang ngực và bụng: Xác định các chất cản quang bao gồm bari cacbonat, asen hoặc thallium.
Cách điều trị ngộ độc thuốc diệt chuột
1. Sơ cấp cứu khẩn cấp Cách sơ cứu khẩn cấp khi phát hiện người ngộ độc thuốc diệt chuột như sau: (3)
Bước 1: Quan sát nạn nhân để xác định ngộ độc với thuốc diệt chuột qua các dấu hiệu như hơi thở mùi hôi hóa chất, khó nói, khó thở,… Và xác định qua chai, vỏ thuốc gần đó (nếu có).
Bước 2: Đưa nạn nhân đến khu vực an toàn.
Bước 3: Thực hiện sơ cứu đơn giản nếu có kiến thức về sơ cứu ngộ độc thuốc diệt chuột.
Bước 4: Nếu nạn nhân tỉnh táo cần thu thập thông tin, chụp hình hoặc mang theo loại thuốc diệt chuột.
Bước 5: Gọi cấp cứu, đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất.
Dựa trên tình trạng và đường tiếp xúc với thuốc diệt chuột để thực hiện sơ cấp cứu phù hợp:
Uống thuốc diệt chuột: Nếu nạn nhân có dấu hiệu nôn, hãy nghiêng đầu sang một bên để tránh nghẹn. Sau khi sơ cấp cứu nhanh chóng đưa nạn nhân đến bệnh viện gần nhất. Ngoài ra, không được tự ý gây nôn nếu nạn nhân lờ đờ, hôn mê hay co giật hoặc không rõ về cơ chế của thuốc diệt chuột ( Natri fluoroacetat và fluoroacetamid không gây nôn vì có nguy cơ co giật; Phosphua kẽm, phosphua nhôm không được gây nôn và rửa dạ dày tại bệnh viện,…)
Dính thuốc chuột vào da hoặc quần áo: Cần cởi bỏ quần áo và rửa sạch ngay lập tức trong vòng 15 – 20 phút.
Dính thuốc diệt chuột vào mắt: Nên rửa mắt (khi đang mở) bằng nước sạch trong 15 – 20 phút, rửa kính áp tròng 5 phút (nếu có).
Sau bước sơ cứu ban đầu cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế, bệnh viện gần nhất để được xử trí kịp thời. Tránh kéo dài thời gian, gây biến chứng nặng, nguy hiểm đến tính mạng.
Những lưu lý, khi sơ cấp cứu ngộ độc thuốc diệt chuột: Ghi nhớ, tên hóa chất trên bao bì, túi đựng hoặc chai lọ. Việc này giúp bác sĩ xác định chính xác hóa chất nhanh hơn, sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu kịp thời.
Ghi nhớ số lượng, thời gian tiếp xúc hóa chất và triệu chứng, biểu hiện ngộ độc ban đầu.
Không cho bất cứ thứ gì vào miệng nếu nạn nhân bất tỉnh.
Không sử dụng bất kỳ loại thuốc giải độc nào.
Quan sát chất nôn, giữ lại vào một lọ gửi xét nghiệm.
Bệnh nhân ngộ độc thuốc diệt chuột được đưa đến khoa Cấp cứu BVĐK Tâm Anh TP.HCM
2. Điều trị Khi đến phòng cấp cứu nạn nhân ngộ độc thuốc diệt chuột được bác sĩ điều trị như sau:
Điều trị cấp cứu Khi nạn nhân đưa đến phòng cấp cứu, bác sĩ sẽ hỗ trợ đường thở, tuần hoàn và hô hấp. Trong trường hợp nghiêm trọng sẽ phải đặt ống nội khí quản và khi đó sẽ cần đến máy thở.
Tiếp đến, bác sĩ sẽ điều trị các triệu chứng co giật, sốc thuốc,..
Sau đó, thực hiện các xét nghiệm để xác định chất độc như xét nghiệm máu, nước tiểu, chụp X-quang ngực và bụng, ECG (điện tâm đồ, hoặc theo dõi tim),…
Loại bỏ chất độc Rửa dạ dày
Hiệu quả nhất trong 60 phút đầu bị ngộ độc cấp.
Còn hiệu quả trong 3 giờ đầu và đã uống than hoạt tính.
Còn hiệu quả trong 6 giờ đầu với ngộ độc: các thuốc gây liệt ruột, hoặc uống một số lượng lớn.
Than hoạt tính để hấp thụ chất độc.
Thuốc nhuận tràng: Nhằm kích thích co bóp ruột tống chất độc ra ngoài nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa. Thường dùng là sorbitol 1 – 4g/kg uống ngay sau dùng than hoạt, hoặc trộn vào than hoạt.
Thuốc giải độc (antidote) là các chất có tác dụng chống lại tác động hoặc hiệu quả độc hại của một loại chất độc, ví dụ Vitamin K dùng để giải độc của chất độc Super Warfarin, Warfarin.
Các biện pháp gia tăng thải trừ độc chất tùy theo chỉ định:
Bài niệu tích cực
Lọc máu ngoài thận
Thay huyết tương hoặc thay máu
Lọc máu hấp phụ.
Các biện pháp điều trị triệu chứng và hồi sức toàn diện:
Dinh dưỡng.
Điều trị hạ đường huyết và rối loạn điện giải.
Điều trị rối loạn nhịp tim hỗ trợ hô hấp.
Điều chỉnh chức năng gan, thận, huyết học,…
Cách phòng ngừa ngộ độc thuốc diệt chuột Để phòng ngừa ngộ độc thuốc chuột cần thực hiện các biện pháp sau:
Người dân: Ưu tiên phương pháp diệt chuột bằng bẫy.
Chỉ mua hóa chất diệt chuột có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng ở cửa hàng kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật hoặc cơ sở có đăng ký.
Sử dụng hóa chất diệt chuột (làm bả, đặt bả chuột) cần cách xa hẳn nơi ở, ăn uống và trẻ em không thể với tới hoặc mở ra được. Đặc biệt, gia đình có người bệnh tâm thần hoặc hội chứng lú lẫn không nên để các hóa chất độc trong khuôn viên nhà ở.
Không dự trữ các hóa chất độc hại, bao gồm thuốc diệt chuột tại gia đình.
Bảo đồ ăn cẩn thận, phát quang bụi rậm xung quanh nhà, đậy kín thùng rác, bịt kín các lỗ hổng trong nhà,… để tránh chuột bò đến.
Khám thêm chuyên khoa Tâm lý nếu nguyên nhân ngộ độc là do tự đầu độc.
Bệnh viện Bác sĩ, y tá và điều dưỡng cần
cảnh giác với bệnh nhân rối loạn đông máu, chảy máu, đặc biệt khi các nguyên nhân không rõ ràng để cấp cứu kịp thời.
Ngoài ra, cần giáo dục phòng ngừa ngộ độc tái diễn trước khi ra viện cho bệnh nhân.
Cơ quan quản lý: Cần quản lý chặt chẽ việc sản xuất, người bán (chỉ các cơ sở hoặc cửa hàng có đăng ký hạng mục hóa chất diệt chuột hoặc thuốc bảo vệ thực vật nói chung trong giấy phép kinh doanh mới được phép bán), người mua (cấm trẻ em, người bệnh tâm thần và lưu lại danh tính và nhận dạng của người mua,…)
Khoa ICU và khoa Cấp cứu, Hệ thống BVĐK Tâm Anh luôn túc trực 24/7 để kịp thời cấp cứu người bệnh trong trường hợp khẩn cấp như: ngộ độc thuốc diệt chuột, ngộ độc thuốc từ sâu, suy hô hấp, suy đa cơ quan, hôn mê, nhiễm trùng huyết nặng,… Các bác sĩ khoa ICU, khoa Cấp cứu tại BVĐK Tâm Anh với sự nhiệt huyết, tận tâm và chuyên nghiệp, cùng trang thiết bị hiện đại sẽ giảm thiểu tỷ lệ tử vong ở mức thấp nhất, tăng khả năng điều trị giúp người bệnh sớm phục hồi và hạn chế di chứng.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ thông tin về triệu chứng, chẩn đoán và cách phòng ngừa ngộ độc thuốc diệt chuột. Hy vọng, đây là những kiến thức bổ ích giúp người dân hiểu rõ về độc tính của thuốc diệt chuột gây ra và các cách phòng ngừa ngộ độc. Để giảm thiểu biến chứng và tử vong, khi gặp các trường hợp ngộ độc thuốc diệt chuột cần nhanh chóng gọi cấp cứu và đưa nạn nhân đến bệnh viện gần nhất.
<|endoftext|> |
Loãng xương là gì? Loãng xương (xốp xương, giòn xương) là tình trạng xương liên tục mỏng dần. Mật độ xương giảm dần theo thời gian khiến xương giòn hơn, dễ tổn thương và bị gãy dù chỉ với chấn thương nhẹ. Gãy xương do loãng xương có thể xảy ra ở bất kỳ xương nào. Trong đó, thường gặp là gãy xương cột sống, xương đùi và xương cẳng tay. Một số xương khi bị gãy sẽ không có khả năng lành lại như xương cột sống và xương đùi. Các trường hợp này thường phải điều trị phẫu thuật với chi phí tốn kém. (1) Bệnh thường tiến triển âm thầm. Người bệnh có thể cảm thấy đau mỏi không rõ ràng, chiều cao giảm dần, cột sống gù vẹo. Đây là những triệu chứng chỉ được phát hiện sau một thời gian dài. Một số trường hợp chỉ phát hiện bệnh khi đã có các dấu hiệu gãy xương. Tuổi càng cao, tình trạng xốp xương sẽ càng tiến triển nặng hơn. Vì càng lớn tuổi, quá trình chuyển hóa xương có nhiều biến đổi gây ra các rối loạn trong quá trình tạo xương và hủy xương, dẫn tới giảm mật độ xương.
Dấu hiệu của bệnh loãng xương Tình trạng mất xương (giảm mật độ xương) do loãng xương thường không có dấu hiệu rõ ràng. Người bệnh thường không biết mình mắc bệnh cho tới khi xương trở nên yếu, dễ gãy sau các sang chấn nhỏ như trẹo chân, té ngã, va đập. Những triệu chứng thường gặp của bệnh là: (2) Giảm mật độ xương: Tình trạng này khiến xương cột sống có thể bị xẹp, gãy lún. Người bệnh thường bị các cơn đau lưng cấp, giảm chiều cao, dáng đi lom khom, gù lưng. Đau nhức đầu xương: Đây là triệu chứng người bệnh dễ nhận thấy nhất khi bị giảm mật độ xương. Bệnh sẽ gây mỏi dọc các xương dài, thậm chí là bị đau nhức toàn thân như kim chích. Đau tại vùng xương chịu trọng lực của cơ thể, các xương này gồm: xương cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối. Các cơn đau tái phát nhiều lần sau chấn thương. Người bệnh thường bị đau âm ỉ kéo dài. Cơn đau tăng dần khi vận động, di chuyển, đứng ngồi lâu; thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Đau tại cột sống, thắt lưng hay hai bên liên sườn: Tình trạng này làm ảnh hưởng tới những dây thần kinh liên sườn, dây thần kinh đùi và thần kinh tọa. Các cơn đau ở lưng trở nặng khi người bệnh vận động mạnh hay bất ngờ thay đổi tư thế. Do đó, bệnh nhân sẽ gặp nhiều khó khăn khi thực hiện các tư thế như cúi gập, xoay hẳn người. Tình trạng giảm mật độ xương ở người tuổi trung niên có thể kèm những dấu hiệu của bệnh giãn tĩnh mạch, cao huyết áp, thoái hóa khớp…
Nguyên nhân gây loãng xương Tuổi tác là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tình trạng mật độ xương bị suy giảm. Ngoài ra, một số tác động sau cũng có khả năng gây bệnh như: (3) Phụ nữ bước vào giai đoạn mãn kinh hay có chu kỳ kinh nguyệt không đều gây suy giảm nồng độ estrogen, thường có nguy cơ cao mắc bệnh. Ở nam giới, nồng độ testosterone thấp cũng là nguyên nhân gây loãng xương. Chế độ ăn uống không khoa học, thiếu dưỡng chất, đặc biệt là những chất có lợi cho xương khớp như canxi, vitamin D, omega-3… Tác dụng phụ của thuốc do sử dụng thuốc corticosteroid, heparin trong thời gian dài, không tuân theo chỉ định của bác sĩ. Lối sống lười vận động, không luyện tập thể dục thể thao, mức độ hoạt động thấp, ngồi nhiều… đều có thể dẫn tới tình trạng xương khớp suy yếu. Những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá là các tác nhân gây hại, thúc đẩy và làm suy yếu hệ thống xương khớp. Người lao động nặng, phải thường xuyên khuân vác vật nặng sẽ có nguy cơ mắc những bệnh cơ xương khớp cao hơn người bình thường. Không cung cấp đủ lượng canxi cần thiết trong giai đoạn hình thành và phát triển hệ thống xương khớp cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng suy yếu xương khớp sớm. Ngoài ra, có nhiều yếu tố nguy cơ có thể dẫn tới tình trạng loãng xương. Trong đó, một số yếu tố có thể thay đổi được, một số khác thì không thể. Các nguy cơ không có khả năng thay đổi gồm:
Giới tính: Ở nữ giới, đặc biệt là phụ nữ mãn kinh, nguy cơ loãng xương tăng cao hơn so với nam giới cùng độ tuổi. Vì phụ nữ có tổng khối lượng xương thấp hơn và sự thay đổi hormone sau mãn kinh. Tuổi tác: Khi tuổi càng lớn, nguy cơ mắc bệnh càng cao. Kích thước cơ thể: Phụ nữ gầy, nhỏ người thường có nguy cơ mắc bệnh loãng xương cao hơn. Tiền sử gia đình có người từng bị bệnh từ trước. Phụ nữ mãn kinh trước 45 tuổi. Đã từng bị gãy xương. Mắc các bệnh lý khác: Bệnh nội tiết, viêm khớp dạng thấp, bệnh thận, hội chứng Cushing… Chủng người da trắng hay người châu Á. Các yếu tố nguy cơ có khả năng thay đổi gồm: Nội tiết tố giới tính: Nồng độ estrogen thấp có thể gây ra tình trạng giảm mật độ xương ở nữ giới. Trong khi, nồng độ testosterone thấp có thể gây ra tình trạng xốp xương ở nam giới. Chế độ ăn uống thiếu hụt dưỡng chất như canxi và vitamin D. Chán ăn tâm thần: Chứng rối loạn ăn uống có thể dẫn tới tình trạng loãng xương. Sử dụng các loại thuốc như corticosteroid, heparin trong thời gian dài. Mức độ hoạt động: Người lười tập thể dục hay ngồi lâu có thể gây yếu xương. Hút thuốc: Người hút thuốc lá thường có mật độ xương thấp hơn người không hút. Vì thế, người hút thuốc dễ mắc bệnh hơn. Uống rượu bia: Lạm dụng rượu bia có thể làm suy yếu xương, khiến xương dễ gãy.
Phân loại loãng xương Loãng xương được phân loại dựa theo nguyên nhân gây bệnh. Dựa trên kết quả đo mật độ xương, bác sĩ chia bệnh thành nhiều mức độ khác nhau. Mỗi phân loại sẽ cho thấy sự tiến triển, mức độ nghiêm trọng của mỗi người bệnh. Theo nguyên nhân gây bệnh, loãng xương được chia thành 2 loại gồm:
Loãng xương nguyên phát Trong trường hợp này, sự phát triển của bệnh có liên quan trực tiếp tới tuổi tác hoặc hiện tượng mãn kinh ở nữ giới tuổi trung niên. Cơ chế gây bệnh bắt đầu từ sự lão hóa từ tạo cốt bào. Tình trạng này làm mất cân bằng giữa số lượng tế bào xương mới được tái tạo và các mô xương bị hủy dẫn đến tình trạng giảm mật độ xương. Loãng xương nguyên phát bao gồm:
Sau mãn kinh (loãng xương típ 1) Nguyên nhân dẫn tới tình trạng loãng xương ở nữ giới sau mãn kinh là do bị suy giảm nội tiết tố estrogen. Ngoài ra, tình trạng giảm sản xuất hormone tuyến cận giáp trạng và tăng thải canxi niệu cũng góp phần khiến mật độ xương trở nên thưa dần. Loãng xương típ 1 thường ảnh hưởng chủ yếu tới nữ giới trong độ tuổi 50 – 55 và đã mãn kinh. Những triệu chứng đặc trưng bao gồm: Mất khoáng chất của xương xốp Gãy xương Lún đốt sống
Tuổi già (loãng xương típ 2) Khi càng lớn tuổi, nguy cơ loãng xương sẽ càng gia tăng. Vì chức năng chuyển hóa canxi, các chất dinh dưỡng cần thiết cho xương khi đó đã dần suy yếu, làm mất cân bằng tạo xương và hủy xương. Bệnh ảnh hướng tới cả nam giới và nữ giới, đặc biệt là người từ 70 tuổi trở lên. Loãng xương típ 2 có các đặc điểm như: Mất khoáng chất toàn thể: Tình trạng này xảy ra ở cả xương xốp lẫn xương đặc. Người lớn tuổi thì loãng xương dễ gặp biến chứng hơn so với người trẻ tuổi, phổ biến nhất là tình trạng gãy cổ xương đùi.
Loãng xương thứ phát Loãng xương thứ phát thường xác định được nguyên nhân rõ ràng. Sự khởi phát của tình trạng loãng xương này chủ yếu liên quan tới các bệnh mạn tính trong cơ thể hoặc thói quen sử dụng thuốc không đúng. Các nguyên nhân dẫn tới loãng xương thứ phát thường gặp gồm: Bệnh cường giáp Đái tháo đường Bệnh to đầu chi Bệnh gan mạn tính Có tiền sử cắt dạ dày Nhiễm sắc tố sắt và các bệnh lý di truyền khác Cơ thể bị thiếu hụt dưỡng chất Sử dụng các loại thuốc lợi tiểu trong thời gian dài hoặc lạm dụng quá mức những thuốc như corticoid, heparin Mắc các bệnh lý cột sống Viêm khớp dạng thấp Mắc bệnh đa u tủy xương (Kahler) và những bệnh ung thư khác
Xác định mật độ xương Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra tiêu chuẩn xác định loãng xương thông qua kết quả đo mật độ xương (BMD). Đầu tiên, kết quả BMD của bạn sẽ được so sánh với kết quả BMD của người 25 – 35 tuổi khỏe mạnh cùng giới tính, dân tộc với bạn. Độ lệch chuẩn (SD) là sự khác biệt giữa BMD của bạn với người 25 – 35 tuổi khỏe mạnh, gọi là điểm T. Điểm T trong khoảng 1 SD (+1 hay -1): Mật độ xương bình thường. Điểm T khoảng 1 – 2,5 SD dưới trung bình (-1 tới 2,5 SD): Thiếu xương. Điểm T khoảng 2,5 SD trở lên dưới mức trung bình (nhiều hơn -2,5 SD): Loãng xương Ngoài chỉ số T, BMD của bạn còn được so sánh với BMD của người khỏe mạnh cùng độ tuổi (điểm Z). Điểm Z thể hiện mật độ xương của bạn thấp hay cao hơn so với người khỏe mạnh cùng độ tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng và chủng tộc. Điểm Z được đánh giá như sau: Điểm Z trên -2.0: Bình thường Điểm Z = +0.5, -0.5 hoặc -1.5: Phổ biến với phụ nữ tiền mãn kinh Điểm Z ≤ -2.0: Mật độ xương thấp hơn tiêu chuẩn của nhóm tuổi
Phương pháp chẩn đoán
Đo loãng xương Đo loãng xương hoặc đo mật độ xương (Bone Mineral Density – BMD) là kỹ thuật dùng tia X năng lượng kép (DXA hoặc DEXA) hoặc chụp CT để xác định hàm lượng canxi, các khoáng chất có trong xương. Các khu vực thường được thực hiện đo mật độ xương là cột sống, hông hay xương cẳng tay. Mục đích thực hiện của phương pháp chẩn đoán này là phát hiện các vấn đề về loãng xương (xương mỏng, yếu), mất xương (giảm khối lượng xương). Hiện nay, hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đang là địa chỉ đáng tin cậy để bạn có thể yên tâm thực hiện việc đo loãng xương. Tất cả hệ thống máy tại bệnh viện đều là thế hệ mới, tiên tiến. Vì thế, người bệnh sẽ nhận kết quả rất nhanh, chính xác cao. Ngoài ra, bệnh viện còn có đội ngũ bác sĩ dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh, sẽ đưa ra các chẩn đoán chính xác thông qua kết quả thu được.
Máy đo mật độ khoáng xương Prodigi (GE/Mexico) tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hệ thống máy do loãng xương tại hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh không những có chức năng đo mật độ xương để chẩn đoán loãng xương, mà còn được tích hợp nhiều công năng quan trọng như đánh giá nguy cơ gãy xương, vôi hóa… Ưu điểm vượt trội của máy so với những thế hệ trước là nguồn tia X năng lượng kép tần số cao, tính năng quét 1 lần OnePass giúp loại bỏ lỗi biến dạng hình ảnh, độ phân giải cao, qua đó xuất ra hình ảnh chất lượng cao, rõ nét.
Xét nghiệm máu và nước tiểu Ngoài đo loãng xương, bác sĩ cũng có thể đề xuất người bệnh thực hiện xét nghiệm máu và nước tiểu. Các xét nghiệm này sẽ giúp kiểm tra lượng nội tiết tố và tìm kiếm những nguy cơ làm tăng sự mất xương như tình trạng thiếu hụt các loại vitamin hay khoáng chất trong cơ thể.
Loãng xương có nguy hiểm không? Khi người bệnh không được điều trị kịp thời hay điều trị không đúng cách, những biến chứng của loãng xương có thể xuất hiện như: (4) Gãy xương: Tình trạng loãng xương làm suy giảm mật độ xương, khiến xương yếu, giòn, dễ gãy. Một số trường hợp chỉ cần một sự va chạm nhẹ, cúi gập người hoặc ho, hắt hơi cũng có khả năng làm gãy xương. Vì xương cột sống, xương đùi, xương cẳng tay, cánh tay, xương cẳng chân là các xương chịu lực tác động nhiều nhất cơ thể. Vì thế, khi bị loãng xương, đây là các xương thường bị ảnh hưởng nhất. Gãy cổ xương đùi, gãy xương cẳng tay, gãy khớp háng là tình trạng thường gặp ở người bệnh loãng xương cao tuổi. Lún xẹp đốt sống: Tình trạng lún xẹp đốt sống do loãng xương có thể dẫn đến tàn phế vĩnh viễn. Ngoài ra, biến chứng này có thể khiến các rễ dây thần kinh bị chèn ép, gây đau nhức kéo dài. Số lượng đốt sống bị tổn thương nhiều có thể khiến tình trạng thoái hóa cột sống diễn tiến nhanh hơn. Suy giảm khả năng vận động: Người bị loãng xương có thể bị tàn phế vĩnh viễn. Tình trạng này làm giảm chất lượng cuộc sống, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Người bệnh thường phải nằm bất động một chỗ trong thời gian dài. Điều này có thể dẫn tới những biến chứng khác như viêm phổi, hoại tử, tắc mạch chi…
Cách điều trị loãng xương Điều trị loãng xương bằng cách kết hợp giữa phương pháp không dùng thuốc và dùng thuốc
Phương pháp không sử dụng thuốc Chế độ ăn uống: Người bệnh nên bổ sung các loại thực phẩm giàu canxi theo nhu cầu của cơ thể và tránh uống rượu bia, hút thuốc lá. Ngoài ra, bạn cũng nên kiểm soát tốt cân nặng, tránh tình trạng thừa cân hoặc thiếu cân. Chế độ sinh hoạt: Bạn nên vận động cơ thể thường xuyên để tăng sự dẻo dai cho cơ bắp. Ngoài ra, người bệnh cần cẩn trọng trong sinh hoạt để phòng tránh té ngã. Có thể sử dụng những dụng cụ, nẹp chỉnh hình giảm sự tỳ đè lên cột sống, đầu xương, xương vùng hông.
Phương pháp dùng thuốc Khi điều trị loãng xương, người bệnh cần bổ sung đủ lượng canxi khoảng 1.000 – 1.200 mg/ngày và lượng vitamin D cần thiết khoảng 800 – 1000 IU/ngày cho cơ thể. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng thêm các loại thuốc chống hủy xương như: Alendronate: Fosamax plus hay Fosamax 5600 (1 viên/tuần). Zoledronic acid được truyền tĩnh mạch với liều lượng 5mg/100ml mỗi năm. Thuốc chống chỉ định với người bệnh suy thận nặng và rối loạn nhịp tim. Calcitonin thường được chỉ định cho người bệnh gãy xương hay bị đau do loãng xương, liều lượng 50 – 100 IU/ngày, cần dùng kết hợp nhóm bisphosphonate. Chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen (SERM), Raloxifene (Evista) thường được chỉ định cho nữ giới bị loãng xương sau mãn kinh, liều lượng 60 mg/ngày. Những nhóm thuốc khác cũng thường được sử dụng trong điều trị loãng xương gồm: Strontium ranelate (Protelos): Thuốc tăng cường tạo xương, ức chế hủy xương. Deca-Durabolin và Durabolin: Thuốc giúp tăng quá trình đồng hóa. Xem thêm: 4 loại thuốc điều trị loãng xương phổ biến hiện nay
Điều trị các biến chứng Những biến chứng do loãng xương có thể gây đau hoặc gãy xương tùy theo cấp độ bệnh. Để điều trị các biến chứng cần dùng nhiều phương pháp khác nhau. Điều trị đau: Điều trị dựa vào bậc thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kết hợp Calcitonin. Điều trị gãy xương: Bác sĩ sẽ áp dụng những phương pháp điều trị như đeo nẹp, bơm xi măng vào thân đốt sống, thay đốt sống nhân tạo. Một số trường hợp bác sĩ có thể cân nhắc phẫu thuật thay xương hoặc thay khớp nếu có chỉ định.
Điều trị lâu dài Ngoài những phương pháp trên, để nâng cao hiệu quả điều trị, người bệnh sẽ cần thực hiện việc điều trị lâu dài như: Theo dõi, tuân thủ tốt các chỉ định của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị. Kiểm tra lại mật độ xương định kỳ để đánh giá kết quả điều trị. Người bệnh loãng xương nên được điều trị lâu dài trong khoảng 3 – 5 năm. Sau đó, bác sĩ sẽ cần đánh giá lại tình trạng bệnh để đưa ra hướng điều trị tiếp theo.
Cách phòng tránh loãng xương Để làm chậm và phòng ngừa loãng xương, ngoài việc xác định nguyên nhân thứ phát gây loãng xương, bạn cần lưu ý: Bổ sung đủ canxi và vitamin D cho cơ thể thông qua chế độ ăn uống, tham khảo bác sĩ để được tư vấn các loại viên uống bổ sung phù hợp. Người trong nhóm đối tượng nguy cơ nên được đo loãng xương để kiểm tra và sớm phát hiện ra dấu hiệu loãng xương. Thường xuyên tập thể dục với cường độ phù hợp để xây dựng một hệ xương chắc khỏe, tăng sự dẻo dai cho cơ bắp, đặc biệt là với người lớn tuổi. Không hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia và các chất kích thích để tránh gây hại đến xương khớp. Khi xuất hiện các vấn đề cơ xương khớp (đau xương khớp, đau cơ bắp, chuột rút thường xuyên…), bạn nên đi đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời. Tránh lạm dụng thuốc giảm đau, chống viêm xương khớp, đặc biệt là corticoid. Lạm dụng các thuốc này có thể làm tình trạng loãng xương thêm trầm trọng, dẫn tới những biến chứng nguy hiểm. Thận trọng khi sinh hoạt và làm việc, tránh xảy ra các tai nạn đáng tiếc.
Cách chăm sóc người bệnh
Chế độ dinh dưỡng Người bệnh loãng xương nên có chế độ ăn uống lành mạnh để kiểm soát, ngăn ngừa bệnh tiến triển, hỗ trợ điều trị bệnh tốt nhất. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh loãng xương cần phải đảm bảo đủ lượng vitamin, khoáng chất, canxi. Ưu tiên chọn các nguyên liệu thực phẩm tươi sạch. Khi chăm sóc người bệnh lớn tuổi, người nhà nên nghiền nhỏ thức ăn, chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày. Ngoài ra, người lớn tuổi thường khó hấp thụ dưỡng chất bởi hệ tiêu hóa đã bị lão hóa. Vì thế, người nhà có thể trao đổi với bác sĩ về việc bổ sung thuốc bổ, thực phẩm chức năng cho người bệnh. Tham khảo: Bị loãng xương nên ăn gì, kiêng gì?
Vận động cơ thể Người bệnh loãng xương khi tập thể dục nên lưu ý khởi động trước khi tập và thư giãn cơ thể sau khi tập. Trước khi tập, bạn cần khởi động khoảng 10 – 15 phút với các động tác đơn giản như đứng lên ngồi xuống, chạy bộ tại chỗ. Sau khi tập, người bệnh hãy thư giãn cơ thể khoảng 5 – 10 phút bằng cách thả lỏng toàn thân kết hợp hít thở sâu. Ngoài ra, người bệnh cao tuổi nên tránh những bài tập có lực tác động mạnh lên xương, đặc biệt là các bài tập thay đổi tư thế đột ngột.
Phòng tránh té ngã Té ngã là tình huống vô cùng nguy hiểm đối với người bệnh loãng xương. Vì thế, trong sinh hoạt hằng ngày, người bệnh cần lưu ý: Hạn chế ra ngoài một mình, không di chuyển trên nền đất trơn trượt, nhiều đá, sỏi, gập ghềnh. Đảm bảo tất cả các khu vực trong nhà luôn có đủ ánh sáng. Sàn nhà nên khô ráo, sạch sẽ, gọn gàng. Có thể dùng thảm hay làm sàn gỗ để tránh trơn trượt, hạn chế nguy cơ té ngã cho người bệnh. Lắp thêm tay vịn ở cầu thang hay nhà tắm. Người nhà nên ở bên cạnh người bệnh để hỗ trợ di chuyển đi lên xuống cầu thang hay khi có việc cần thiết. Người bệnh nên đi giày có đế chống trượt. Người bệnh cao tuổi nên cẩn trọng khi dùng những loại thuốc có tác dụng gây hoa mắt, chóng mặt vì có thể ảnh hưởng tới vận động, dễ gây té ngã. Thường xuyên tái khám định kỳ Quá trình điều trị loãng xương có thể kéo dài khoảng 3 – 5 năm. Người bệnh nên duy trì thói quen thăm khám định kỳ, sử dụng thuốc theo hướng dẫn từ bác sĩ, đo lại mật độ xương sau mỗi 1 – 2 năm. Điều này sẽ giúp đánh giá tiến triển của bệnh và khả năng đáp ứng với điều trị. Qua kết quả thăm khám, bác sĩ sẽ đánh giá tổng thể tình trạng bệnh, mức độ loãng xương, từ đó đưa ra hướng điều trị tiếp theo. Trung tâm Chấn thương chỉnh hình, Hệ thống BVĐK Tâm Anh, là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ ngoại khoa giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình như: TTND.GS.TS.BS Nguyễn Việt Tiến; PGS.TS.BS Đặng Hồng Hoa; TS.BS Tăng Hà Nam Anh; ThS.BS Trần Anh Vũ; BS.CKI Trần Xuân Anh, ThS.BS Lê Đình Khoa, TS.BS Đỗ Tiến Dũng; TS.BS.CKII Vũ Hữu Dũng… Đây cũng là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế. Bệnh viện còn được trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: máy chụp CT 768 lát cắt Somatom Drive, máy cộng hưởng từ thế hệ mới Magnetom Amira BioMatrix, robot Artis Pheno, máy đo mật độ xương, máy siêu âm…; hệ thống kính vi phẫu thuật Opmi Vario 700 Zeiss, bàn mổ Meera-Maquet… để có thể phát hiện sớm các tổn thương và điều trị hiệu quả các bệnh lý về cơ xương khớp… BVĐK Tâm Anh còn sở hữu hệ thống phòng khám khang trang, khu nội trú cao cấp; khu vực phục hồi chức năng hiện đại; quy trình chăm sóc hậu phẫu toàn diện giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục và ổn định sức khỏe sau phẫu thuật. <|endoftext|> |
Mụn cám là gì? Mụn cám là tình trạng lỗ chân lông bị tắc, biểu hiện bằng những nốt nhỏ li ti, thường xuất hiện ở các vùng da mũi, cằm, má… khiến da sần sùi, thô ráp. Một số trường hợp mụn cám mọc ở lưng, ngực, vai. Loại mụn này có nhân màu trắng hoặc vàng đục, ngả về màu đen, không sưng, không viêm hay đau nhức. Nam và nữ trong độ tuổi dậy thì thường mọc mụn cám. Ngoài ra, phụ nữ mang thai thay đổi nội tiết tố cũng dễ nổi mụn cám
Mụn cám biểu hiện bằng những nốt nhỏ li ti, thường xuất hiện ở vùng da mũi, cằm, má… Sự tắc nghẽn lỗ chân lông ban đầu gây mụn cám nhưng nếu da không được chăm sóc đúng cách sẽ dẫn đến nhiều vấn đề khác: Mụn đầu đen: do lỗ chân lông giãn to và thông với môi trường bên ngoài nên nhân mụn bị oxy hóa thành màu đen, nhân mụn chứa đầy bã nhờn, bụi bẩn. Mụn mủ: bụi bẩn bên trong lỗ chân lông có thể dẫn đến viêm nhiễm, nổi mẩn đỏ, sưng tấy và mưng mủ.
Nguyên nhân gây mụn cám Lỗ chân lông là những khe hở nhỏ trên da có nhiệm vụ giải phóng dầu và mồ hôi. Khi lỗ chân lông tắc, các tế bào da chết, mồ hôi nhờn hoặc bụi bẩn bị mắc kẹt, không thể thoát ra ngoài, gây ra mụn cám. Dưới đây là các nguyên nhân khiến lỗ chân lông bị tắc: Tăng tiết bã nhờn: nếu các tuyến mồ hôi dầu nhờn sản xuất quá nhiều dầu, bã nhờn ở lỗ chân lông mà da không đào thải hết ra bên ngoài kịp sẽ bị tắc, dẫn đến hình thành nhân mụn cám. Vệ sinh da không đúng cách: rửa mặt không kỹ hoặc chà sát da quá mạnh là những nguyên nhân gây tắc lỗ chân lông, dẫn đến mụn cám. Môi trường nóng ẩm: yếu tố nhiệt độ làm tăng nguy cơ mọc mụn cám. Thời tiết nắng nóng, độ ẩm cao, kết hợp với khói bụi khiến da liên tục tiết dầu, gây nổi mụn. Rối loạn hormone: stress kéo dài, giai đoạn dậy thì, mang thai, chu kỳ kinh nguyệt không đều, tiền mãn kinh… đều tác động đến hormone khiến tuyến dầu hoạt động mạnh. Điều này gây bít tắc lỗ chân lông, dẫn đến mụn cám. Sản phẩm chăm sóc da không phù hợp: dùng mỹ phẩm, sửa rửa mặt không đúng loại da, tình trạng da tưởng đơn giản nhưng lại là “sát thủ” âm thầm làm da tăng hoặc giảm tiết bã nhờn, ảnh hưởng đến quá trình bài tiết của lỗ chân lông. Ngoài ra, nhiều người dân còn dùng các sản phẩm kem trộn có chứa những hóa chất khiến da mỏng, yếu hơn, lỗ chân lông giãn nở khiến vi khuẩn gây mụn dễ dàng tấn công. Chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý: cuộc sống hiện đại với nhiều lo toan, công việc căng thẳng, thức khuya… đảo lộn nhịp sinh học của cơ thể. Cùng đó là chế độ ăn uống nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, món ăn nhiều gia vị cay nóng… Dù không trực tiếp gây tắc nghẽn lỗ chân lông nhưng góp phần làm tình trạng tắc nghẽn thêm nặng nề. Tiền sử gia đình: yếu tố gia đình góp phần gây ra tình trạng da dầu, da khô. Để cải thiện, bạn cần vệ sinh da sạch sẽ và sử dụng các sản phẩm chăm sóc da phù hợp theo khuyến cáo của bác sĩ chuyên khoa Da liễu.
Mụn cám thường mọc ở đâu? Mụn cám thường xuất hiện nhiều ở vùng mặt, nhất là khu vực chữ T. Ngoài ra, mụn cám còn mọc ở nhiều vị trí: lưng, ngực, vai… Mỗi vị trí đều báo hiệu vấn đề sức khỏe. Mụn cám ở mũi: tập trung nhiều mụn cám gây mất thẩm mỹ. Mụn cám ở trán: da vùng trán mỏng, tiếp xúc nhiều với ánh nắng nên tiết nhiều chất nhờn, dễ bít tắc lỗ chân lông gây ra mụn cám. Mụn cám ở cằm: đây là vùng da thường không được vệ sinh kỹ nên dễ gây mụn. Mụn cám ở má: hai vùng má thường có lỗ chân lông to, tuyến dầu, tuyến bã nhờn rất phát triển, nếu không được vệ sinh kỹ dễ tích tụ bụi bẩn gây mụn cám. Mụn cám ở miệng: thường xuyên mọc mụn cám do việc vệ sinh không kỹ. Mụn cám ở phần quai nón: do tình trạng tăng tiết mồ hôi và không được rửa mặt kỹ, da tích tụ những chất bẩn và hình thành nhân mụn. Mụn ở vùng này dễ chuyển thành mụn mủ, mụn nốt nang nếu không được chăm sóc đúng cách.
Những câu hỏi về mụn cám thường gặp?
1. Mụn cám có nên nặn không? Không nên nặn mụn cám. Nặn mụn cám khiến da dễ viêm, do đó cần khám với bác sĩ chuyên khoa Da liễu. Bác sĩ sẽ hướng dẫn cách chăm sóc da, điều trị mụn và đưa ra những lời khuyên phòng ngừa, hạn chế mụn cám, cách dùng các sản phẩm dược mỹ phẩm phù hợp với từng loại da.
Nặn mụn cám không đúng cách khiến da sạm màu, sần sùi. Mụn cám với các đốm trắng đục li ti khiến da sần sùi, lỗ chân lông to, gây mất thẩm mỹ. Những lưu ý khi nặn mụn: Làm sạch da, có thể xông hơi từ 10-15 phút để lỗ chân lông giãn nở giúp quá trình nặn mụn dễ dàng hơn, lấy sạch nhân mụn. Sát khuẩn da bằng dung dịch sát khuẩn, mang bao tay y tế vô khuẩn trong khi nặn mụn. Nhẹ nhàng nặn mụn, hạn chế gây tổn thương lên tế bào da. Tiếp tục sát khuẩn và làm sạch da một lần nữa và áp dụng chế độ chăm sóc phù hợp để mụn cám không tái phát sau khi nặn. Xem thêm:Mụn bọc là gì? Đặc điểm nhận dạng các loại thường gặp hiện nay
2. Có nên lột mụn cám không? Vì mụn mọc li ti trên da gây mất thẩm mỹ, vậy có nên lột mụn cám hay không? Cũng giống nặn mụn, lột mụn nhằm loại bỏ mụn ra khỏi bề mặt da. Bạn được lột mụn cám nhưng cần dùng đến các sản phẩm gel lột mụn an toàn, vệ sinh da sạch sẽ, thao tác nhẹ nhàng để da không bị tổn thương. Tuy nhiên, với cách lộn mụn cám, khó lấy sạch các nhân mụn sâu. Đồng thời, bất cứ tác động nào lên da cũng khiến tình trạng mụn trở nên trầm trọng hơn. Việc nặn mụn có thể gây ra một số vấn đề: Da bị tổn thương: do lực lột mụn quá mạnh, đôi khi để lại sẹo rỗ. Kích ứng da: một số thành phần trong gel lột mụn, miếng lột mụn khiến da bị ngứa rát, sưng tấy. Lực kéo miếng lột mụn ra khỏi da làm bật nhân mụn cũng khiến bề mặt da tổn thương. Lỗ chân lông giãn to: lột mụn thường xuyên khiến lỗ chân lông giãn nở liên tục, sức đàn hồi kém nên để lại lỗ chân lông to khiến mụn cám tái phát trầm trọng hơn. Lột mụn cũng khiến da sạm màu, kém sắc. Viêm da: lột mụn khiến lỗ chân lông to là cơ hội để vi khuẩn tấn công không chỉ khiến da sạm màu, kém sắc mà còn gây viêm da, dẫn đến mụn mủ.
3. Nặn mụn cám xong nên làm gì? Nặn mụn nhằm loại bỏ các nhân mụn ra khỏi da nhưng đồng thời cũng tạo một vết thương hở; nếu chăm sóc không đúng cách, da sẽ tổn thương nặng nề. Do vậy, chế độ chăm sóc da sau khi nặn mụn rất quan trọng. Để da nhanh chóng phục hồi và ngăn ngừa mụn cám quay trở lại, bạn nên: Sát khuẩn da trước và sau khi nặn mụn. Dùng nước hoa hồng thoa lên da, mát-xa nhẹ nhàng để se khít lỗ chân lông, cung cấp dưỡng chất cho da. Sử dụng mặt nạ giúp da phục hồi mau lành các tổn thương. Bôi các thuốc trị mụn theo chỉ định của bác sĩ Da liễu. Dùng kem chống nắng, bảo vệ da kỹ lưỡng khi ra ngoài.
4. Mụn cám có tự hết không? Mụn cám gây mất thẩm mỹ nhưng thường lành tính, đa phần sẽ tự hết nếu biết chăm sóc da đúng cách. Bạn nên vệ sinh da sạch sẽ, thường xuyên tẩy tế bào chết với các sản phẩm an toàn. Tuy nhiên, nhiều trường hợp dù chăm sóc da đúng cách, ăn uống khoa học nhưng da vẫn tiết nhiều dầu gây mụn cám. Do đó, bạn nên đi khám với bác sĩ khoa Da liễu để được tư vấn, điều trị phù hợp.
Chăm sóc da đúng cách giúp ngừa mụn cám hiệu quả.
Các phương pháp trị mụn cám
1. Trị mụn cám bằng các phương pháp dân gian Điều trị mụn cám bằng các phương pháp dân gian là cách nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, hiệu quả của các cách dân gian thường vô thưởng vô phạt, thậm chí còn làm tình trạng mụn cám thêm trầm trọng dẫn đến viêm, sưng tấy.
2. Trị bằng thuốc bôi, thuốc uống Mỗi người có cơ địa và tình trạng sức khỏe khác nhau, do đó, nếu bạn trị mụn cám bằng thuốc bôi, thuốc uống cần phải theo chỉ định của bác sĩ khoa Da liễu. Điều này giúp tránh trường hợp sử dụng không đúng loại thuốc làm mụn nghiêm trọng hơn, dễ mưng mủ… khiến việc điều trị khó khăn hơn và ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ, chất lượng cuộc sống. Việc điều trị mụn cám sẽ thành công nếu: Chăm sóc da đúng cách. Cần làm sạch và kiểm soát độ nhờn của da thường xuyên bằng cách rửa mặt nhẹ nhàng 2 lần/ngày bằng sữa rửa mặt phù hợp (giảm nhờn hoặc kiểm soát nhờn) với nước ấm. Sử dụng kem dưỡng ẩm thích hợp sau khi bôi thuốc để tránh khô da.Không chạm tay vào da để tránh đưa bụi bẩn, vi trùng vào lỗ chân lông. Khám bác sĩ Da liễu nếu gặp các vấn đề về da như mụn cám, mụn đầu đen…
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Mụn cám không nguy hiểm nhưng ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ. Thay vì đi tự nặn mụn cám hay dùng các loại mỹ phẩm trôi nổi trên thị trường, bạn nên đi khám với bác sĩ Da liễu để khám, tìm ra nguyên nhân và điều trị hiệu quả. BVĐK Tâm Anh TP.HCM với thiết bị máy móc hiện đại và bác sĩ giàu kinh nghiệm là địa chỉ tin cậy cho những ai đang gặp rắc rối với mụn cám cũng như các vấn đề da liễu khác.
<|endoftext|> |
Đau dạ dày là gì? Đau dạ dày là tình trạng bao tử bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau hoặc không thực sự bị tổn thương mà chỉ có rối loạn vận động của dạ dày và có tăng tiết axit dịch vị dạ dày. Từ đó, bệnh gây ra các cơn đau âm ỉ, nóng rát hoặc tức tại vùng thượng vị. Cảm giác khó chịu này thông thường chỉ tồn tại trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cơn đau kéo dài và dữ dội, đây là dấu hiệu cảnh báo nhiều vấn đề sức khỏe nguy hiểm.
Đau dạ dày là đau ở đâu? Đau dạ dày có thể xuất hiện tại vùng thượng vị ở chính giữa bụng, cũng có thể lệch sang bên trái hoặc bên phải, đau có thể lan ra sau lưng. Đau có thể gặp khi đói hoặc về ban đêm, cũng có thể đau sau khi ăn làm người bệnh cảm giác tức nặng, ấm ách không ăn được nhiều. Bệnh đau dạ dày thường xuất hiện với nhiều triệu chứng đa dạng kèm theo. Cụ thể như: Ợ chua hoặc trào ngược axit. Buồn nôn. Đầy hơi. Ợ hơi, đôi khi kèm theo chất lỏng hoặc thức ăn có vị đắng, mùi hôi. Hơi thở có mùi hôi hoặc chua.
Nguyên nhân gây đau dạ dày
1. Loét dạ dày tá tràng Nguyên nhân hay gặp là do vi khuẩn Helicobacter Pylori hoặc dùng các thuốc giảm đau chống viêm Nonsteroid hoặc dùng Aspirin. Ngoài ra có thể gặp do các nguyên nhân hiếm gặp: bệnh Crohn, hội chứng Zollinger- Ellison…
2. Viêm cấp tính niêm mạc dạ dày tá tràng Bệnh thường xuất hiện đột ngột sau uống rượu bia nhiều, ăn gia vị cay nóng hoặc sau dùng thuốc giảm đau chống viêm Nonsteroid hoặc dùng Aspirin.
3. Khối u ác tính tại thực quản dạ dày Ung thư vùng tâm vị thực quản hay gặp ở người hút thuốc lá và uống bia rượu nhiều. Ung thư dạ dày hay gặp ở những người từ trung niên. Đây cũng là những nguyên nhân nguy hiểm gây triệu chứng đau dạ dày.
4. Chứng khó tiêu chức năng Bệnh nhân thường có triệu chứng đau hoặc tức vùng thượng vị hoặc nóng rát ở vùng thượng vị, ăn nhanh no và ấm ách sau khi ăn. Bác sĩ sẽ tiến hành nội soi dạ dày để xác định tình trạng niêm mạc bình thường, chỉ có viêm teo hay đã tiến triển thành viêm loét niêm mạc dạ dày.
5. Thói quen ăn uống thiếu khoa học Thói quen ăn uống không lành mạnh là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến chứng đau bao tử. Một số điển hình thường gặp gồm:(4) Ăn uống không điều độ, không đúng giờ hoặc ăn quá khuya. Ăn quá nhanh, ăn quá no hoặc để để bụng trong trạng thái quá đói. Ăn nhiều thức ăn chiên rán, cay nóng, đồ chua. Vừa ăn vừa đọc sách, chơi game, học bài, xem tivi… Sử dụng các loại thực phẩm không đảm bảo vệ sinh (thực phẩm bẩn, ôi thiu…). Lạm dụng đồ uống có cồn, chất kích thích, thuốc lá…
6. Stress và lo lắng kéo dài Khi tâm lý căng thẳng, lo lắng, các hormone và chất dẫn truyền thần kinh trong cơ thể sẽ được giải phóng. Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhu động ruột và hoạt động co bóp của dạ dày, dẫn đến hiện tượng đau bụng, ợ chua, đầy hơi… Ngoài ra, stress còn có khả năng làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, gây ra tình trạng đau bao tử thường gặp.
7. Tác dụng phụ của thuốc Một số thuốc thường dùng có thể gây khó chịu cho dạ dày và dẫn đến các rối loạn khác đối với hệ tiêu hóa. Đặc biệt, người bệnh nên cẩn trọng khi sử dụng những loại sau: (1) Thuốc giảm đau không kê đơn: Aspirin có thể ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày, gây ra đau bụng và các vấn đề khác. Ngoài ra, các loại thuốc giảm đau khác như: Ibuprofen, Naproxen… cũng có thể dẫn đến chứng ợ nóng, kích ứng bao tử,… Thuốc kháng sinh: Thuốc kháng sinh thường được sử dụng để điều trị nhiễm trùng, tiêu diệt vi khuẩn… Tuy nhiên, một số loại có thể gây ra hiện tượng đau dạ dày kèm buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi… do làm mất cân bằng hệ vi sinh tiêu hóa. Thuốc Cholesterol: Một số thuốc giảm Cholesterol có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, gây táo bón, đầy hơi hoặc tiêu chảy. Thuốc giảm đau Opioid: Thuốc giảm đau opioid mạnh như Oxycodone, Hydrocodone,… có thể dẫn đến táo bón, buồn nôn, co thắt bụng, đầy hơi… Thực phẩm chức năng bổ sung sắt: Sắt giúp máu đưa oxy đến các tế bào trong cơ thể tuy nhiên một số thực phẩm bổ sung có thể khiến dạ dày bị kích thích, gây đau. Thuốc điều trị ung thư: Tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị ung thư là gây đau dạ dày.
8. Dị ứng và không dung nạp thực phẩm Dị ứng và không dung nạp thực phẩm có thể dẫn đến đầy hơi và đau dạ dày. Một số loại thường gặp phải kể đến như: Sữa. Đậu phộng. Đậu nành. Lúa mì. Động vật có vỏ (ốc, nghêu…) Cá. Trứng. Nếu hệ tiêu hóa bị dị ứng hoặc không dung nạp một số loại thức ăn, đồ uống nhất định, người bệnh nên liên hệ trực tiếp với bác sĩ để lên kế hoạch ăn kiêng phù hợp. Điều quan trọng là đừng cố gắng để tiêu thụ những thực phẩm này trong thời gian dài vì chỉ khiến cho tình trạng đau bao tử trở nên trầm trọng hơn.
9. Các nguyên nhân khác có thể nhầm với đau dạ dày Ngộ độc thức ăn. Viêm tụy cấp. Bán hoặc tắc ruột. Sỏi mật. U tụy, u đường mật.
Biến chứng tiềm ẩn do đau dạ dày Nếu bệnh đau bao tử vẫn ở giai đoạn cấp tính, hầu hết các triệu chứng sẽ xuất hiện đột ngột nhưng cũng có thể chữa khỏi chỉ sau một vài tuần. Tuy nhiên, với tình trạng mãn tính, cơn đau xuất hiện với tần suất thường xuyên và mức độ cũng nghiêm trọng hơn. Một số biến chứng tiềm ẩn nguy hiểm có thể xuất hiện gồm: Xuất huyết dạ dày. Thủng dạ dày. Hẹp môn vị
Cách chẩn đoán đau dạ dày Để chẩn đoán đau dạ dày, ban đầu, bác sĩ sẽ đặt ra một số câu hỏi để nắm rõ tình hình bệnh lý hiện tại của người bệnh. Đó có thể là vị trí, mức độ cơn đau, những thay đổi trong nước tiểu… Sau đó, tùy theo tình trạng, bác sĩ sẽ quyết định phương pháp chẩn đoán phù hợp. Nội soi thực quản dạ dày là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán nguyên nhân. Ngoài ra siêu âm bụng, chụp X quang bụng hoặc chụp CT, cộng hưởng từ… cũng giúp chẩn đoán loại trừ các bệnh khác.
Chữa đau dạ dày như thế nào? Tùy theo từng nguyên nhân, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị đặc hiệu: Đối với nguyên nhân do loét dạ dày, người bệnh cần được điều trị bằng thuốc ức chế bơm Proton làm giảm tiết axit (Proton Pump Inhibitors- PPIs) để lành ổ loét như: Omeprazole, Pantoprazole, Lanzoprazole, Rabeprazole, Esomeprazole.(2) Trường hợp loét dạ dày tá tràng do Helicobacter Pylori, người bệnh cần dùng kháng sinh phối hợp với PPI để điều trị. Những trường hợp dùng các thuốc giảm đau chống viêm Nonsteroid hoặc Aspirin gây đau dạ dày, người bệnh cần dùng thêm PPI để điều trị. Đối với chứng khó tiêu chức năng, người bệnh có thể dùng đơn thuần PPI hoặc phối hợp với các thuốc làm tăng vận động đường tiêu hóa (Prokinetic) để điều trị.
Điều trị đau dạ dày tại nhà Uống đủ nước mỗi ngày để đảm bảo quá trình tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng diễn ra hiệu quả.(3) Ăn nhiều bữa nhỏ trong một ngày. Nhai thức ăn chậm rãi. Tập thể dục mỗi ngày để giảm căng thẳng, thay đổi cách sống để cân bằng. Tuyệt đối tránh xa các loại thức ăn khiến tình trạng nặng thêm (đồ dầu mỡ, đồ cay nóng…). Tránh nằm nhiều vì dễ khiến cơn đau trở nên trầm trọng hơn, thậm chí xuất hiện hiện tượng ợ chua khó chịu. Uống trà gừng để làm giảm triệu chứng đau bụng. Tránh tuyệt đối việc hút thuốc và uống rượu bia. Tránh tiêu thụ các loại thức ăn khó tiêu như: thực phẩm chứa chất béo, axit, thức ăn cay, nhiều dầu mỡ… để giảm triệu chứng đau và khó chịu ở dạ dày. Uống nước chanh pha baking soda để làm giảm nồng độ axit dạ dày, từ đó làm giảm triệu chứng ợ nóng, khó tiêu. Tuy nhiên, khi tình trạng cơn đau trở nên nghiêm trọng, cả hai phương pháp trên hoàn toàn không đem lại hiệu quả, người bệnh nên liên hệ ngay với bác sĩ. Đây là giải pháp tốt nhất để ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm về sau.
Phòng ngừa đau dạ dày (đau bao tử) Đau dạ dày là tình trạng bệnh lý rất phổ biến, có thể xảy ra ở nhiều đối tượng, lứa tuổi khác nhau. Bệnh có thể tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý, sinh hoạt cũng như sức khỏe. Vì vậy, việc phòng ngừa bệnh đau bao tử ngay từ sớm là hoàn toàn cần thiết. Một số giải pháp hữu ích có thể áp dụng như: Ăn chậm, nhai kỹ. Tránh tiêu thụ các loại thực phẩm gây dị ứng. Uống nhiều nước. Quản lý cảm xúc để tránh căng thẳng. Tham gia tập luyện thể dục thể thao đều đặn. Hạn chế tiêu thụ chất béo và các loại thực phẩm chế biến sẵn.
Các thắc mắc về đau dạ dày
1. Bị đau dạ dày nên ăn gì? Ưu tiên các thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa như: Đồ uống thể thao, nước dừa, cháo… Gạo trắng (thay cho gạo đen và gạo lứt): Thực phẩm giàu tinh bột, ít chất xơ giúp cải thiện tình trạng tiêu chảy hiệu quả. Sốt táo: Thực phẩm dễ tiêu hóa, chứa nhiều dinh dưỡng, bao gồm Pectin (một loại chất xơ hòa tan trong nước), giảm cải thiện tiêu chảy hiệu quả. Bánh mì có lợi trong trường hợp tăng tiết axit.
2. Đau dạ dày nên làm gì? Ăn đồ mềm dễ tiêu, chia nhỏ nhiều bữa, cung cấp đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày cho cơ thể. Tránh căng thẳng và suy nghĩ quá nhiều. Tránh uống rượu bia, hút thuốc lá. Tránh các nhóm thực phẩm gây khó tiêu (thực phẩm chứa chất béo, axit, dầu mỡ, đồ cay nóng…). Bổ sung vào thực đơn hàng ngày các thực phẩm có lợi cho dạ dày: húng quế, nước ép lô hội, cơm trắng, cam thảo…
3. Đau dạ dày có nguy hiểm không? Đau dạ dày có thể nhầm lẫn với bệnh lý nguy hiểm khác ( viêm tụy cấp, spoir mật, bán tắc ruột…). Vì vậy, ngay khi có dấu hiệu, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám và kiểm tra kịp thời. Đặc biệt là khi xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng sau: Cơn đau dữ dội và xuất hiện đột ngột. Tức ngực. Khó thở. Nôn ra máu hoặc chất lỏng có màu như cà phê. Giảm cân. Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Tiêu hóa – Gan mật – Tụy (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan, và tiêu hóa từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan, loét dạ dày, polyp dạ dày,…). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng. Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Trên đây là tổng hợp tất cả các thông tin liên quan đến tình trạng đau dạ dày thường gặp. Hy vọng với những chia sẻ này, người bệnh đã cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích để có thể theo dõi và phát hiện sớm vấn đề bệnh lý của mình.
<|endoftext|> |
Bệnh tim bẩm sinh không tím là gì? Bệnh tim bẩm sinh không tím là tình trạng có liên quan đến những bất thường về dòng chảy của máu. Ở dị tật tim này, máu chứa đủ oxy nhưng lại được bơm đi khắp cơ thể một cách không bình thường.
Phân loại Các bệnh lý thuộc nhóm dị tật tim bẩm sinh không tím bao gồm: (2) Hẹp động mạch chủ: Động mạch chủ là động mạch chính mang máu từ tim đến các cơ quan khác. Van động mạch chủ nằm giữa tim và động mạch chủ. Nó đóng mở theo mỗi chu kỳ tim để đưa máu ra khỏi tim, đồng thời giữ cho máu không chảy ngược trở lại tim. Hẹp van động mạch chủ là tình trạng van này bị thu hẹp và không đóng mở tốt. Động mạch chủ có thể bị hẹp ở các vị trí khác nhau, nhưng phổ biến nhất là hẹp eo động mạch chủ (vùng tương ứng với dây chằng chủ – phổi, sau chỗ tách ra của động mạch dưới đòn trái). Hẹp động mạch phổi: Động mạch phổi đưa máu nghèo oxy từ phía bên phải của tim đến phổi để được cung cấp oxy. Van động mạch phổi nằm giữa bên phải tim và động mạch phổi. Khi van động mạch phổi bị thu hẹp và không đóng mở tốt sẽ gây ra bệnh lý hẹp van động mạch phổi. Thông liên nhĩ: Thông liên nhĩ (ASD) chỉ tình trạng xuất hiện một lỗ thông trên vách ngăn giữa hai buồng trên của tim (tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái). Hầu hết các lỗ thông liên nhĩ nhỏ có khả năng tự đóng. Đối với những lỗ thông lớn hơn, bác sĩ sẽ tiến hành thủ thuật thông tim hoặc phẫu thuật tim hở để đóng lại. Thông liên thất: Là dị tật tim phổ biến nhất, thông liên thất (VSD) xảy ra khi có lỗ thông trên vách ngăn giữa hai buồng dưới của tim (tâm thất phải và tâm thất trái). Tương tự như lỗ thông liên nhĩ, lỗ thông liên thất có thể tự đóng hoặc phải can thiệp thủ thuật để đóng lỗ thông. Kênh nhĩ thất: Khiếm khuyết này chỉ một lỗ thông nằm ở trung tâm của tim, tại vách ngăn các buồng trên (tâm nhĩ) với các buồng dưới (tâm thất). Hầu hết những người bị kênh nhĩ thất đều kèm theo bất thường ở một số van tim (van 2 lá và van 3 lá). Dị tật kênh nhĩ thất còn có tên gọi khác là khiếm khuyết đệm nội tâm mạc. Van động mạch chủ 2 lá: Van động mạch chủ là lối đi một chiều giữa tim và động mạch chủ. Van thường có 3 nắp đóng mở để điều chỉnh dòng chảy của máu. Van động mạch chủ 2 lá chỉ có 2 mảnh, khiến van hoạt động không bình thường. Hẹp eo động mạch chủ: Bệnh lý này xảy ra khi động mạch chủ bị chèn ép hoặc thu hẹp, hạn chế lưu lượng máu đi qua.
Triệu chứng bệnh tim bẩm sinh không tím Những dấu hiệu nhận biết một đứa trẻ bị dị tật tim bẩm sinh không tím là: Khó thở, đặc biệt là khi hoạt động thể chất Tức ngực Đổ mồ hôi, nhiều nhất là trong khi bú Tốc độ tăng trưởng chậm, thiếu cân nặng so với chuẩn Khó bú và kém ăn Luôn trong trạng thái mệt mỏi Nhiều trường hợp trẻ bị bệnh không xuất hiện triệu chứng ngay sau sinh. Đến khi trẻ lớn hơn mới có biểu hiện bệnh. Lúc này, cần can thiệp điều trị càng sớm càng tốt để hạn chế biến chứng.
Nguyên nhân gây bệnh tim bẩm sinh không tím Các chuyên gia chưa xác định được chính xác nguyên nhân nào gây ra dị tật tim bẩm sinh không tím. Họ nghi ngờ trẻ tăng nguy cơ mắc bệnh lý này là do: (3) Trẻ bị bất thường nhiễm sắc thể hoặc di truyền. Mẹ uống rượu nhiều, hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với môi trường khói thuốc trong thời kỳ mang thai. Thai phụ mắc một số bệnh lý như đái tháo đường, bệnh phenylketon niệu, cúm, sởi, rubella… Mẹ bầu phải làm việc hoặc sinh sống trong môi trường hóa chất độc hại. Mẹ sử dụng ma túy khi mang thai.
Thai phụ hút thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ gây dị tật tim bẩm sinh không tím ở trẻ
Biến chứng Bệnh tim bẩm sinh không tím nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng như:
1. Chậm phát triển Một đứa trẻ mắc bệnh thường chậm phát triển cả chiều cao, cân nặng cũng như thời điểm biết đi/biết nói. Không chỉ vậy, trẻ còn có thể gặp khó khăn trong học tập, giảm khả năng tiếp thu.
2. Suy tim Nếu tim không thể bơm máu đi khắp cơ thể một cách hiệu quả, theo thời gian sẽ dẫn tới suy tim. Tình trạng này có thể ảnh hưởng đến một trong hai bên hoặc cả hai bên của tim. Người bệnh suy tim cần được điều trị nhanh chóng để tránh nguy cơ tử vong.
3. Tăng áp động mạch phổi Đây là tình trạng tăng áp lực trong động mạch phổi không thể kiểm soát. Về lâu dài, nó sẽ dẫn đến tổn thương phổi không có khả năng phục hồi.
Phương pháp chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh không tím Dị tật tim bẩm sinh không tím có thể được phát hiện từ trong bào thai, khi thai nhi được 17 tuần trở lên. Sau khi trẻ chào đời, bác sĩ sẽ nghe tiếng thổi ở tim trẻ. Nếu nghi ngờ trẻ mắc dị tật tim bẩm sinh không tím, bác sĩ tiến hành các kiểm tra cận lâm sàng như: Chụp X-quang ngực: nhằm xác định bất thường về cấu trúc tim. Điện tâm đồ (EKG hoặc ECG): đo hoạt động điện của tim. Siêu âm tim: quan sát hình ảnh các van và buồng tim Thông tim phải: giúp xác định tim đang bơm máu tốt như thế nào. Một ống mỏng được đưa qua tĩnh mạch đùi luồn đến tim, nhờ đó đo được lượng máu tim bơm mỗi phút và lượng oxy trong máu ở mỗi buồng tim. Thông tim trái: Phương pháp này tương tự như thông tim phải, nhưng được thực hiện ở phía bên trái của tim. Thuốc cản quang được tiêm vào máu người bệnh, làm nổi bật dòng máu chảy qua các động mạch, giúp phát hiện có tình trạng tắc nghẽn mạch máu hoặc bất thường ở các đoạn mạch máu hay không.
Trẻ mới sinh có nghi ngờ bị bệnh tim bẩm sinh không tím sẽ được siêu âm tim để chẩn đoán
Điều trị bệnh tim bẩm sinh không tím Nếu sinh ra với lỗ thông liên thất/thông liên nhĩ nhỏ, trẻ chưa cần điều trị vì lỗ thông có khả năng tự đóng. Tương tự, các tình trạng hẹp van động mạch phổi/hẹp van động mạch chủ mức độ nhẹ cũng chưa cần can thiệp. Bác sĩ sẽ đề nghị bố mẹ đưa trẻ đi khám định kỳ để theo dõi tiến triển của bệnh. (4) Trong trường hợp dị tật tim bẩm sinh không tím của trẻ ở mức độ trung bình đến nặng, gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, trẻ cần được áp dụng các phương pháp điều trị như: Sử dụng thuốc: Trẻ được kê toa các loại thuốc giúp tim hoạt động hiệu quả hơn, kiểm soát huyết áp, ngăn ngừa hình thành cục máu đông hoặc kiểm soát nhịp tim không đều. Thông tim can thiệp: Thủ thuật này giúp bác sĩ điều trị một số dị tật tim bẩm sinh mà không cần phẫu thuật mở ngực và tim, bao gồm kỹ thuật nong van động mạch phổi, nong van động mạch chủ, nong và đặt stent hẹp eo động mạch chủ, bít thông liên nhĩ, bít thông liên thất… Bác sĩ sẽ luồn ống thông qua tĩnh mạch ở đùi và hướng lên tim, sau đó đưa các dụng cụ qua ống thông để điều trị khiếm khuyết ở tim. Phẫu thuật tim hở: Phương pháp này được áp dụng cho những trường hợp không thể can thiệp bằng kỹ thuật thông tim ít xâm lấn. Bác sĩ rạch một đường giữa ngực để tiếp cận trái tim, đóng các lỗ trên tim, sửa chữa van tim hoặc mở rộng các mạch máu. Ghép tim: Trong những trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý quá phức tạp hoặc bệnh tiến triển nặng đe dọa biến chứng nghiêm trọng, có thể cần ghép tim. Trái tim của bệnh nhân được thay thế bằng một trái tim khỏe mạnh từ người hiến tặng. Sau ca phẫu thuật, tim sẽ hoạt động gần như bình thường. Tuy nhiên khi già đi, bệnh nhân có thể gặp phải những vấn đề tim mạch liên quan. Ngoài ra, nếu có mô sẹo trên tim (do hậu quả của phẫu thuật), điều này sẽ làm tăng nguy cơ: Nhịp tim không đều hoặc loạn nhịp tim Tím tái Chóng mặt và ngất xỉu Sưng các cơ quan hoặc mô cơ thể (phù nề) Khó thở Mệt mỏi, đặc biệt là sau khi gắng sức Bên cạnh đó, dị tật tim bẩm sinh không tím có triệu chứng nhẹ không cần phẫu thuật trong thời thơ ấu có thể nặng hơn theo thời gian và cần điều trị khi trẻ trưởng thành.
Cách chăm sóc khi bị khuyết tật tim không tím Nếu bị bệnh lý tim bẩm sinh không tím, dù đã phẫu thuật hay chưa, bạn cũng cần được theo dõi sức khỏe sát sao. Trong những lần đi khám, bác sĩ sẽ giúp bạn: Kê toa các loại thuốc làm giảm căng thẳng cho tim, chẳng hạn như thuốc hạ huyết áp Xác định hình thức và cường độ tập luyện phù hợp với thể trạng bạn Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh cho tim Xem xét xem bạn có khả năng mang thai hay không. Nếu nhận thấy việc có em bé làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ khuyên bạn không nên mang thai. Tư vấn khi nào có thể tiến hành thủ thuật hoặc phẫu thuật để điều trị tình trạng tim của bạn, ngăn ngừa biến chứng.
Biện pháp phòng ngừa Không có biện pháp nào giúp phòng ngừa tuyệt đối bệnh tim bẩm sinh không tím. Mẹ chỉ có thể giảm nguy cơ mắc bệnh cho con bằng cách tuân thủ lối sinh hoạt lành mạnh trong thai kỳ. Cụ thể: Không sử dụng chất kích thích Ngừng hút thuốc lá và tránh xa khói thuốc Tránh lạm dụng rượu bia Thực hiện tất cả các xét nghiệm sàng lọc được khuyến nghị trong thai kỳ để phát hiện bất thường ở thai nhi càng sớm càng tốt Quản lý tốt các tình trạng sức khỏe, chẳng hạn như bệnh đái tháo đường và bệnh phenylketon niệu. Khoa Tim bẩm sinh, Trung tâm Tim mạch BVĐK Tâm Anh quy tụ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, chuyên tầm soát tim bẩm sinh, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim bẩm sinh từ giai đoạn bào thai, xử trí ngay sau sinh, theo dõi bệnh đến tuổi trưởng thành và suốt đời. Trung tâm thường xuyên cập nhật phác đồ điều trị mới nhất theo hướng dẫn của các Hiệp hội Tim mạch trong nước và quốc tế, thực hiện các kỹ thuật thông tim chẩn đoán, nong van động mạch phổi, nong van động mạch chủ, đặt stent ống động mạch, bít thông liên nhĩ… Trung tâm được trang bị hệ thống máy móc tiên tiến: máy siêu âm tim 4D cao cấp; hệ thống chụp CT 768 lát cắt, chụp MRI thế hệ mới, chụp tim không cần nín thở, liều tia thấp, chẩn đoán chính xác bệnh lý trong thời gian ngắn… Không chỉ vậy, khoa Tim bẩm sinh còn phối hợp chặt chẽ với các chuyên khoa khác như Trung tâm xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh, Sản Phụ khoa, Sơ sinh, Nhi… giúp chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh toàn diện.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Nếu được phát hiện sớm và can thiệp đúng phương pháp, những trẻ bị bệnh tim bẩm sinh không tím sẽ phát triển tốt và có cuộc sống bình an, khỏe mạnh. Tuy nhiên, trẻ cần được theo dõi sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm và giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Song song đó, bố mẹ nên xây dựng cho trẻ thói quen ăn uống, vận động, sinh hoạt theo hướng tốt cho sức khỏe trái tim.
<|endoftext|> |
Chấn thương sọ não là gì? Chấn thương sọ não là tình trạng bị vật cứng tác động mạnh vào đầu hoặc đầu va mạnh vào một vật thể cứng nào đó. Các vết thương xuyên qua sọ như vết thương do súng bắn hoặc vết thương không xuyên thấu như bị đập vào đầu trong một vụ tai nạn xe hơi,… thì đều có thể dẫn đến chấn thương sọ não.
Chấn thương sọ não nhẹ có thể ảnh hưởng tạm thời đến các tế bào não. Trường hợp nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến bầm tím, rách các mô, chảy máu và các tổn thương thực thể khác cho não. Trường hợp bị chấn thương sọ não nặng có thể dẫn đến các biến chứng lâu dài hoặc tử vong.
Chấn thương sọ não nặng có thể gây tử vong
Phân loại chấn thương sọ não
Phân loại theo mức độ nghiêm trọng Mức độ nghiêm trọng của tình trạng chấn thương sọ não được xác định bởi một số yếu tố khác nhau, chẳng hạn như người bệnh có mất ý thức hay trí nhớ hay không, các triệu chứng thần kinh xảy ra tại thời điểm chấn thương, các bất thường được phát hiện trên kết quả chụp CT đầu hoặc MRI não…
Chấn thương sọ não nhẹ: Chấn thương sọ não nhẹ khá phổ biến. Theo một số thống kê cho thấy, cứ 4 ca chấn thương sọ não thì có 3 ca là trường hợp nhẹ. Người bị chấn thương nhẹ có thể bị choáng váng, mất ý thức trong khoảng 30 phút hoặc có triệu chứng lú lẫn trong khoảng 1 ngày.
Chấn thương sọ não trung bình: Loại chấn thương sọ não này có thể dẫn đến tình trạng mất ý thức trong hơn 30 phút nhưng thường không quá một ngày. Tuy nhiên, người bệnh có thể suy giảm nhận thức, lú lẫn kéo dài đến một tuần.
Chấn thương sọ não nghiêm trọng: Những người bị chấn thương sọ não nghiêm trọng có thể bất tỉnh hơn một ngày, để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Nếu không can thiệp điều trị kịp thời, chấn thương sọ não nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong.
Phân loại theo đặc điểm bệnh lý Ngoài cách phân loại chấn thương sọ não theo mức độ nghiêm trọng, một cách phân loại khác chính là dựa theo đặc điểm bệnh lý. Theo đó, có thể chia thành các loại chấn thương sọ não:
Chấn thương sọ não không biến chứng: Kết quả chụp CT/MRI sọ não và đầu bình thường, dù cho người bệnh bị chấn thương sọ não nhẹ, trung bình hay nặng.
Chấn thương sọ não phức tạp: Kết quả chụp CT đầu hoặc MRI não cho thấy những thay đổi ở khu vực não, chẳng hạn như chảy máu.
Chấn thương sọ não kín: Hầu hết các trường hợp chấn thương sọ não đều là chấn thương kín, nghĩa là một lực bên ngoài tác động lên hộp sọ nhưng không xuyên qua sọ não.
Chấn thương sọ não hở: Trường hợp chấn thương sọ não mở là khi một viên đạn, dao, mảnh vỡ hoặc một vật thể nào đó xuyên qua hộp sọ. Nếu dị vật đi vào não, nó sẽ trực tiếp làm tổn thương mô não.
Chấn thương sọ não do thiếu oxy não: Tình trạng chấn thương sọ não này thường không phải do chấn thương mà hậu quả của đột quỵ, co giật, chết đuối ngạt thở,… làm mất oxy của não.
Chấn thương sọ não được phân loại theo mức độ chấn thương hoặc theo đặc điểm bệnh lý
Triệu chứng chấn thương sọ não Các triệu chứng hay
dấu hiệu chấn thương sọ não
rất khác nhau tùy thuộc vào mức độ chấn thương có nghiêm trọng hay không. Một người
bị chấn thương sọ não
có thể gặp những dấu hiệu sau đây:
Chấn thương sọ não nhẹ Đau đầu.
Buồn nôn hoặc nôn mửa.
Mệt mỏi hoặc buồn ngủ.
Khó khăn về giao tiếp (nói ngọng, không thể hiểu và/hoặc nói rõ các từ)
Chóng mặt hoặc mất thăng bằng.
Các vấn đề về giác quan, chẳng hạn như mờ mắt, ù tai, có mùi vị khó chịu trong miệng hoặc thay đổi khả năng ngửi.
Nhạy cảm với ánh sáng hoặc âm thanh.
Mất ý thức trong vài giây đến vài phút.
Cảm thấy choáng váng, mất phương hướng.
Gặp các vấn đề về trí nhớ hoặc khả năng tập trung.
Thay đổi tâm trạng.
Cảm thấy chán nản hoặc lo lắng.
Khó ngủ hoặc ngủ nhiều hơn bình thường.
Chấn thương sọ não từ trung bình đến nặng Chấn thương sọ não trung bình đến nặng có thể bao gồm các triệu chứng của chấn thương sọ não nhẹ. Ngoài ra, chấn thương sọ não nghiêm trọng có thể phát sinh thêm các dấu hiệu sau:
Mất ý thức từ vài phút đến hàng giờ liền.
Đau đầu dai dẳng, cơn đau ngày một dữ dội hơn.
Nôn hoặc buồn nôn lặp đi lặp lại.
Co giật hoặc động kinh.
Một hoặc cả hai mắt giãn to.
Chảy dịch mũi hoặc tai.
Hôn mê sau khi ngủ.
Yếu hoặc tê tay, chân.
Lú lẫn, nhận thức kém.
Dễ kích động, nổi giận.
Nói lắp.
Có các rối loạn ý thức khác.
Người bị chấn thương sọ não trung bình – nặng thường dễ cảm thấy buồn nôn
Các triệu chứng chấn thương sọ não của trẻ em Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa biết nói khi bị chấn thương não thường khó phát hiện do trẻ không thể tự nói về tình trạng của mình. Người lớn cũng không thể giao tiếp với trẻ để biết con có gặp tình trạng nói lắp hay các khó chịu trong cơ thể hay không.
Tuy nhiên, với một đứa trẻ bị chấn thương sọ não, bạn có thể quan sát thấy một số biểu hiện bất thường như:
Thay đổi thói quen ăn uống, chán ăn, ăn ít, bỏ ăn.
Dễ cáu kỉnh, quấy khóc, khóc dai dẳng không dỗ được.
Ngủ li bì.
Co giật.
Mất hứng thú với đồ chơi hoặc các hoạt động yêu thích khác.
Nguyên nhân chấn thương sọ não Chấn thương sọ não thường là do một cú đánh hoặc va đập mạnh ở phần đầu. Lực tác động càng lớn thì tình trạng chấn thương càng nghiêm trọng.
Những nguyên nhân gây chấn thương sọ não phổ biến có thể kể đến như:
Tẽ ngã: Ngã (ngã cầu thang, ngã từ trên giường xuống, ngã trong bồn tắm,…) là nguyên nhân phổ biến nhất gây chấn thương sọ não. Cả người lớn hoặc trẻ nhỏ đều có nguy cơ té ngã cao.
Tai nạn giao thông: Các vụ tai nạn giao thông liên quan đến ô tô, xe máy hoặc xe đạp và cả người đi bộ cũng đều có thể dẫn đến chấn thương sọ não.
Bạo lực: Các vết thương do súng bắn, bạo lực gia đình, bạo hành trẻ em và các vụ hành hung khác là những nguyên nhân phổ biến.
Hội chứng rung lắc: Rung lắc dữ dội có thể khiến trẻ sơ sinh bị chấn thương sọ não, thậm chí dẫn đến tử vong.
Các chấn thương trong thể thao: Nguyên nhân chấn thương sọ não có thể do chấn thương từ việc chơi các môn thể thao có tác động mạnh như bóng đá, bóng chày, bóng ném, khúc côn cầu,…
Các vụ nổ: Trong thời chiến, quân nhân thường bị chấn thương sọ não do các vụ nổ. Các nhà nghiên cứu tin rằng sóng áp lực đi qua não làm gián đoạn đáng kể chức năng của não.
Té ngã là nguyên nhân phổ biến dẫn đến chấn thương sọ não Ngoài ra, chấn thương sọ não cũng là hậu quả của tình trạng đầu va đập vào các đồ vật sau khi ngã hoặc sau khi xảy ra một vụ cháy nổ, các mảnh vỡ ghim trực tiếp vào đầu,…
Ai dễ bị chấn thương sọ não? Bất kỳ ai cũng có thể bị chấn thương sọ não. Tuy nhiên, một số thống kê cho thấy, gần 80% các vụ chấn thương xảy ra với nam giới.
Hơn nữa, người lớn tuổi (trên 65 tuổi) cũng dễ bị mất thăng bằng, té ngã dẫn đến chấn thương sọ não hơn. Một số ngành nghề đặc thù như vận động viên, công nhân xây dựng, quân nhân, lính cứu hỏa, công an,… phải tham gia các hoạt động nguy hiểm cũng dễ bị té ngã và chấn thương sọ não hơn.
Tuy nhiên, nhìn chung không nên chủ quan bởi ngay cả trẻ sơ sinh cũng có thể bị chấn thương sọ não do các sự cố dẫn đến chấn thương sọ não, chẳng hạn như ngã từ trên giường xuống.
Người cao tuổi có nguy cơ bị chấn thương sọ não cao hơn
Biến chứng chấn thương sọ não Chấn thương sọ não có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng có thể xảy ra ngay lập tức hoặc chỉ trong vài giờ sau chấn thương sọ não. Đặc biệt, tình trạng chấn thương càng nặng càng làm tăng nguy cơ xảy ra các biến chứng nghiêm trọng.
Một số biến chứng chấn thương sọ não có thể kể đến như:
Hôn mê bất tỉnh, không nhận thức được bất cứ điều gì và không thể phản ứng với bất kỳ kích thích nào.
Rơi vào trạng thái sống thực vật, không còn khả năng nhận thức trong khi vẫn duy trì được huyết áp, nhịp thở và các chức năng tim mạch.
Trạng thái có ý thức tối thiểu, ý thức bị thay đổi nghiêm trọng nhưng vẫn có một số dấu hiệu nhận thức về bản thân hoặc môi trường.
Chết não, mất chức năng của não và thân não. Chết não được coi là biến chứng chấn thương sọ não không thể phục hồi.
Co giật cũng là một biến chứng của chấn thương ở vùng sọ não. Các cơn co giật có thể chỉ xảy ra trong giai đoạn đầu, hoặc nhiều năm sau chấn thương.
Não úng thủy, có tích tụ dịch não tủy trong não gây sưng trong não.
Nhiễm trùng màng não (viêm màng não) do gãy xương sọ hoặc vết thương xuyên qua làm rách màng não bao quanh não, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào não và gây nhiễm trùng.
Đau đầu thường xuyên, thường bắt đầu trong vòng một tuần sau chấn thương và có thể kéo dài đến vài tháng.
Chóng mặt, choáng váng, ù tai cũng là biến chứng sau chấn thương sọ não.
Tê liệt cơ mặt hoặc mất cảm giác ở mặt.
Mất hoặc thay đổi khứu giác hoặc vị giác.
Mất thị lực hoặc nhìn đôi, suy giảm thị lực.
Ù tai, mất thính lực.
Thay đổi trong kỹ năng tư duy (nhận thức), khó tập trung hơn và mất nhiều thời gian hơn để xử lý suy nghĩ trong đầu như đưa ra lập luận, quan điểm, quyết định,…
Gặp vấn đề về ngôn ngữ và giao tiếp (không có khả năng sắp xếp các suy nghĩ và ý tưởng, nói hoặc viết khó khăn, không hiểu được người xung quanh đang nói gì,…); gây ra sự thất vọng, xung đột và hiểu lầm cho chính người bị chấn thương sọ não, cũng như các thành viên trong gia đình, bạn bè và người chăm sóc.
Thay đổi hành vi, cảm xúc, dễ cáu gắt tức giận, nguy cơ trầm cảm cao.
Bệnh thoái hóa não do chấn thương sọ não lặp đi lặp lại hoặc chấn thương nghiêm trọng. Bệnh thoái hóa não có thể dẫn đến sa sút trí tuệ, bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson,…
Cách chẩn đoán chấn thương sọ não Với người bệnh bị té ngã, có va đập ở vùng đầu, tốt nhất nên đến bệnh viện càng sớm càng tốt để được chẩn đoán chính xác xem có bị chấn thương sọ não hay không và nếu có thì mức độ nghiêm trọng ra sao.
Đặc biệt, nên đến bệnh viện khẩn cấp trong trường hợp người bị chấn thương có các triệu chứng như: lú lẫn hoặc mất trí nhớ, giãn đồng tử, hôn mê, mất ý thức, buồn nôn, ói mửa, động kinh, co giật, đau đầu dữ dội,…
Với người bệnh còn tỉnh táo, chưa rơi vào trạng thái hôn mê bất tỉnh thì bác sĩ sẽ thực hiện khám cho bạn và hỏi về các triệu chứng, tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn cũng như bạn bị thương như thế nào.
Song song đó, bác sĩ cũng có thể chỉ định thực hiện một số cận lâm sàng sọ não như:
Chụp chiếu: Chụp CT (cắt lớp vi tính) hoặc MRI (cộng hưởng từ) để kiểm tra xem có bị chảy máu não và sưng não hay không. Chụp CT thường được ứng dụng để chẩn đoán chấn thương sọ não. Trong khi đó, chụp cộng hưởng từ (MRI) không thường được sử dụng cho chấn thương đầu cấp tính vì việc thực hiện chụp MRI mất nhiều thời gian hơn so với chụp CT, rất khó vận chuyển một bệnh nhân bị thương nặng từ phòng cấp cứu đến máy chụp MRI. Tuy nhiên, khi bệnh nhân đã ổn định, chụp MRI có thể hỗ trợ phát hiện các tổn thương không được phát hiện khi chụp CT.
Kiểm tra đánh giá thần kinh: Sử dụng Thang điểm Glasgow (GCS) để đánh giá tình trạng hôn mê và suy giảm ý thức của người bệnh. Thực hiện kiểm tra trí nhớ, tư duy, chức năng vận động (thăng bằng, phản xạ và phối hợp) và các chức năng cảm giác (thính giác và thị giác) của người bệnh.
Hình ảnh chụp CT và MRI giúp bác sĩ đánh giá vị trí và mức độ chấn thương của người bệnh
Cách điều trị chấn thương sọ não Các phương pháp điều trị chấn thương sọ não phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mức độ nghiêm trọng và vị trí chấn thương như thế nào.
Đối với trường hợp chấn thương sọ não nhẹ Phương pháp điều trị chính là nghỉ ngơi và bác sĩ có thể kê thêm thuốc giảm đau nếu người bệnh cảm thấy đau đầu. Tiếp tục theo dõi tình trạng sức khỏe xem có biểu hiện bất thường hay không.
Đối với trường hợp chấn thương sọ não trung bình và nặng Đối với các trường hợp chấn thương sọ não được đánh giá mức độ trung bình đến nặng, trước tiên bác sĩ sẽ can thiệp để ngăn chặn các tổn thương lan rộng, đảm bảo có đủ máu và oxy đến não.
Một số người bị chấn thương sọ não có thể bị tàn tật vĩnh viễn. Bên cạnh đó, chấn thương sọ não cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe khác như lo lắng, trầm cảm và rối loạn căng thẳng sau sang chấn. Tùy theo tình trạng tổn thương và các dấu hiệu mà xác định phương pháp điều trị khác nhau.
Phẫu thuật loại bỏ dị vật trong trường hợp có vết thương hở.
Phẫu thuật lấy đi các phần mô bị tổn thương hoặc hoại tử, máu bầm,…
Phẫu thuật tạo hình xương sọ.
Phẫu thuật giảm áp.
Sử dụng thuốc để điều trị các triệu chứng của chấn thương sọ não cũng như giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra, chẳng hạn như thuốc chống co giật, thuốc chống lo âu, thuốc chống đông máu, thuốc giãn cơ,…
Thực hiện các liệu pháp phục hồi chức năng, chẳng hạn như vật lý trị liệu.
Cách phòng ngừa nguy cơ chấn thương sọ não Nhiều trường hợp chấn thương sọ não không thể phòng ngừa được do tai nạn xảy ra bất ngờ. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể cẩn thận để tránh các sự cố té ngã có thể dẫn đến chấn thương sọ não, chẳng hạn như:
Đội mũ bảo hiểm bảo vệ đầu của bạn khi bạn chơi các môn thể thao như khúc côn cầu hoặc khi đi xe máy, xe máy điện, xe đạp điện.
Nằm hoặc ngồi yên một chỗ, không di chuyển khi cảm thấy đau đầu, hoa mắt chóng mặt. Tìm hiểu về tác dụng phụ của các loại thuốc đang dùng, chắc chắn biết rằng liệu các loại thuốc có gây chóng mặt, buồn ngủ và tăng nguy cơ té ngã hay không. Nếu có, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để thay thế thành một loại thuốc khác. Kiểm tra thị lực thường xuyên, đảm bảo thị lực luôn đủ tốt để nhìn đường. Đảm bảo ánh sáng ở các khu vực trong nhà, đặc biệt là ở cầu thang và nhà vệ sinh. Dọn dẹp nhà cửa ngăn nắp, tránh để đồ vật lung tung làm tăng nguy cơ trượt chân dẫn đến té ngã. Trang bị thảm chống trượt, lắp đặt tay vịn cầu thang và tay vịn bồn tắm, tấm chắn cửa sổ, tấm chắn lan can,… Để đặt lịch thăm khám, tư vấn các vấn đề về sức khỏe tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Chấn thương sọ não dù nhẹ hay nặng thì cũng có thể dẫn đến các biến chứng lâu dài, thậm chí vĩnh viễn, có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và dẫn đến tử vong. Do đó, khi bị va đập ở vùng đầu, không nên chủ quan mà nên chủ động đến bệnh viện để được thăm khám, kiểm tra.
<|endoftext|> |
Hở van hai lá là gì? Hở van 2 lá là tình trạng 2 lá van đóng không kín, làm dòng máu trào ngược từ thất trái về nhĩ trái khi tim co bóp. Do lượng máu trào ngược về nhĩ trái cộng thêm lượng máu bình thường từ phổi đổ về làm tăng lưu lượng máu ở tim trái, hậu quả là giãn lớn nhĩ trái và thất trái nếu hở van nặng và kéo dài.
Bình thường tim người có 4 ngăn, 2 tâm nhĩ ở trên và 4 tâm thất nằm bên dưới, ngăn cách nhau bởi van 3 lá (bên phải) và van 2 lá (bên trái). Van hai lá là van nối giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái, van gồm có lá trước và lá sau (2 lá) áp vào nhau giúp van đóng mở, đưa máu đi theo một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái.
Hở van 2 lá là tình trạng 2 lá van đóng không kín, làm dòng máu trào ngược từ thất trái về nhĩ trái khi tim co bóp.
Hở van tim 2 lá có nguy hiểm không? Hở van 2 lá có nhiều mức độ khác nhau, được đánh giá dựa vào siêu âm tim và chụp cản quang buồng tim (thông tim). Cách thông dụng để đánh giá độ nặng của hở van 2 lá là dựa vào siêu âm tim, được chia làm 4 độ:
Hở 2 lá 1/4: mức độ hở van nhẹ hoặc rất nhẹ.
Hở 2 lá 2/4: mức độ hở van trung bình.
Hở 2 lá 3/4: mức độ hở van nặng.
Hở 2 lá 4/4: mức độ hở van rất nặng.
Một nghiên cứu nổi tiếng Framingham Heart Study của Mỹ cho thấy, ở người bình thường, khi làm siêu âm tim, 75 – 80% có hở van ở mức độ nhẹ (1/4); khoảng 19% ở mức độ trung bình đến nặng (2/4 – 3/4) và hở nặng đến rất nặng (3/4 – 4/4) gặp khoảng 3,5%. Tỷ lệ người mắc bệnh tăng dần khi lớn tuổi.
Bệnh nhân hở van hai lá nặng nhưng chưa có triệu chứng, theo diễn tiến bệnh sẽ có 50% xuất hiện triệu chứng sau 5 năm.
Bệnh nhân hở 2 lá nặng đã có chỉ định phẫu thuật nhưng không thực hiện, chỉ điều trị nội khoa thì tỷ lệ còn sống sau 5 năm chỉ 30%.
Nguyên nhân gây hở van hai lá Cấu trúc bộ máy van 2 lá gồm có vòng van, lá van, dây chằng, và cơ trụ. Bất thường xảy ra do tổn thương bất cứ thành phần nào của bộ máy van đều có thể gây bệnh. Các nguyên nhân thường gặp của hở van 2 lá là:
Hở van 2 lá hậu thấp: thường gặp ở nước ta, nguyên nhân do bị bệnh thấp tim ở độ tuổi thanh thiếu niên (5 – 15 tuổi) để lại di chứng hở van tiến triển về sau. Hở 2 lá hậu thấp thường kèm hẹp van 2 lá hoặc hẹp, hở van tim khác. Độ tuổi hở van nặng thường gặp từ 30 – 60 tuổi.
Thoái hóa nhầy: thường gặp ở người trung niên đến cao tuổi, các lá van dày lên, lùng nhùng, gây sa lá van hoặc đứt dây chằng làm lá van lật vào trong lòng nhĩ trái, gây hở van nặng.
Thoái hóa vôi: thường gặp ở người cao tuổi, có bệnh tim mạch do xơ vữa. Vòng van và lá van vôi hóa, hạn chế cử động lá van, làm van đóng không kín.
Bẩm sinh: do bất thường bẩm sinh van 2 lá như van bị sa, van bị chẻ giữa lá van, hay dây chằng van ngắn bất thường. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên.
Nhiễm trùng trên van tim (còn gọi là viêm nội tâm mạc nhiễm trùng): vi trùng tấn công lá van có thể làm thủng rách van, đứt dây chằng hoặc tạo cục sùi to trên lá van cản trở hoạt động đóng mở van.
Nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cơ tim: do thành tim co bóp bất thường, đứt cơ trụ, dây chằng do thiếu máu nuôi, giãn thất trái sau nhồi máu.
Bệnh cơ tim giãn nở, bệnh cơ tim phì đại: do giãn vòng van, bất thường co bóp của tâm thất trái hoặc bất thường áp lực trong buồng tim.
Hở van 2 lá do sa van
Các giai đoạn của bệnh hở van 2 lá Có 4 giai đoạn của bệnh theo diễn tiến từ nhẹ đến nặng: Giai đoạn A: bệnh nhân có nguy cơ mắc hở van hai lá, thường gặp ở người sa van 2 lá, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành mạn tính. Trên siêu âm tim hở van 2 lá nhẹ, các buồng tim không giãn, chức năng tim tốt. Người bệnh hầu như không có triệu chứng của bệnh. Giai đoạn B: bệnh tiến triển tăng lên, thường gặp ở người có bệnh van hậu thấp, bệnh cơ tim, sa van 2 lá. Trên siêu âm thấy hở van mức độ trung bình trở lên, các buồng tim giãn nhẹ, chức năng tim còn tốt và bệnh nhân không có triệu chứng của bệnh hở 2 lá. Giai đoạn C: bệnh ở mức độ nặng nhưng bệnh nhân không có triệu chứng của bệnh. Trên siêu âm tim hở van 3/4 – 4/4, dãn lớn thất trái, nhĩ trái, áp lực động mạch phổi bình thường hoặc tăng, chức năng tim bắt đầu thay đổi. Giai đoạn D: hở van tim 2 lá nặng và người bệnh có triệu chứng suy tim, giảm khả năng gắng sức và khó thở. Trên siêu âm tim hở van mức độ từ 3/4 trở lên, giãn lớn thất trái, nhĩ trái, tăng áp động mạch phổi, chức năng co bóp thất trái giảm.
Triệu chứng hở van hai lá Triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào độ nặng của hở van, mức độ tiến triển và nguyên nhân gây hở van. Bệnh nhân có tình trạng bệnh từ nhẹ đến trung bình thường không gây triệu chứng.
Van 2 lá bị hở cấp tính do nhồi máu cơ tim cấp, do đứt dây chằng thường triệu chứng ồ ạt và nặng nề. Người bệnh đột ngột đau ngực, khó thở dữ dội, có khi bị sốc tim.
Triệu chứng hở van 2 lá mạn tính thường tiến triển từ từ, các triệu chứng thường gặp khi hở van nặng là:
Mệt mỏi mạn tính, giảm khả năng gắng sức;
Nhói ngực, hồi hộp, thở hụt hơi thường gặp ở người hở van 2 lá do sa van;
Đau thắt ngực nếu hở 2 lá do thiếu máu cục bộ cơ tim;
Khó thở khi làm việc nhẹ, thở khò khè, diễn tiến nặng dần đến khó thở khi nằm đầu thấp, khó thở kịch phát ban đêm khi nằm ngủ đột ngột khó thở phải ngồi dậy mở cửa sổ, đi lại để thở;
Ho khan, ho ra máu hoặc khạc đờm có bọt hồng;
Hồi hộp, tim đập nhanh, không đều do tim bị rung nhĩ;
Phù chân.
Phương pháp chẩn đoán hở van 2 lá Nếu người bệnh xuất hiện các dấu hiệu kể trên cần đến bác sĩ khám để được chẩn đoán.
Bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử, tiền sử (như thấp tim, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, đái tháo đường,..): là nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ đưa đến hở van 2 lá.
Khám tim: nghe có tiếng thổi bất thường trước tim, tim đập không đều, có ổ đập bất thường trên lồng ngực khi tim to, suy tim.
Siêu âm tim là phương pháp giúp chẩn đoán xác định, độ nặng và nguyên nhân của hở van trong đa số các trường hợp.
Đo điện tim: phát hiện rung nhĩ, giãn các buồng tim.
X-quang tim phổi: bóng tim to, giãn nhĩ trái, thất trái, hình ảnh sung huyết phổi hoặc có dịch trong phổi do suy tim.
Ngoài ra người bệnh có thể được chỉ định thêm một số xét nghiệm khác để tìm nguyên nhân nếu có hở van 2 lá nặng như siêu âm tim qua thực quản tìm nhiễm trùng trên van tim; trắc nghiệm gắng sức; chụp MSCT động mạch vành cản quang hoặc chụp mạch vành qua thông tim nếu nghi ngờ hở van 2 lá do bệnh mạch vành.
Siêu âm tim là phương pháp phổ biến giúp khảo sát tình trạng hở van 2 lá.
Tiến triển của bệnh Bệnh nhân mắc bệnh mạn tính có thể không có triệu chứng hoặc chỉ giảm nhẹ khả năng gắng sức, hay mệt mỏi mạn tính trong nhiều năm.
Thời gian bệnh nhân hở 2 lá hậu thấp nặng bắt đầu có triệu chứng của hở van thường từ 15 – 20 năm sau đợt thấp tim đầu tiên.
Bệnh nhân hở 2 lá do sa van có diễn tiến bất ngờ. Có khi hở van không tiến triển sau nhiều năm theo dõi, bệnh diễn tiến chậm, tuy nhiên cũng có trường hợp đột ngột hở nặng gây triệu chứng như khi xảy ra đứt dây chằng.
Hở van 2 lá thường tiến triển nhanh hơn trong bệnh mô liên kết như hội chứng Marfan, so với hở van do thoái hóa nhầy hay hậu thấp.
Bệnh nhân hở van nặng không triệu chứng diễn tiến đến khi có triệu chứng, rối loạn chức năng thất trái, tăng áp phổi và rung nhĩ là 30%- 50% sau 5 năm.
Hở 2 lá nặng do đứt dây chằng nếu điều trị nội khoa, không phẫu thuật, tỷ lệ sống sau 20 năm chỉ 40%.
Biến chứng của hở van 2 lá Hở van 2 lá nặng nếu không được điều trị thích hợp sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng về lâu dài. Các biến chứng bao gồm:
Suy tim là hậu quả sau cùng của bệnh. Hở van 2 lá lâu ngày đưa đến giãn nhĩ trái và thất trái. Thất trái phải làm việc cật lực để bơm lượng máu tăng gần gấp đôi bình thường lâu ngày sẽ bị kiệt sức. Đến lúc nào đó chức năng co bóp bơm máu giảm nặng, không còn bù trừ được, người bệnh sẽ có triệu chứng của suy tim như mệt, khó thở. Khi bệnh nhân có suy chức năng thất trái nặng, phân suất tống máu (khả năng bơm máu) < 20% thì tiên lượng xấu, thời gian sống còn ngắn, hầu như không còn khả năng phẫu thuật vì tỷ lệ tử vong và biến chứng trong cuộc mổ cao, sau mổ chức năng tim cũng không hồi phục về bình thường được.
Rung nhĩ là biến chứng rất thường gặp. Trong bệnh hở van 2 lá nặng, lá tâm nhĩ trái thường giãn rất lớn do lượng máu trào ngược về, lâu ngày làm mất chức năng co bóp bình thường của tâm nhĩ, tim của người bệnh bị rung nhĩ, có nghĩa là hoạt động bình thường của tâm nhĩ là co bóp đưa máu từ nhĩ xuống thất, nay nó chỉ “rung” chứ không còn “co bóp” đều đặn được. Hậu quả của rung nhĩ làm giảm lượng máu đi xuống thất trái, bệnh nhân có triệu chứng suy tim nhiều hơn; rung nhĩ làm tim đập không đều, người bệnh có thêm triệu chứng hồi hộp; máu từ nhĩ lưu thông xuống thất giảm làm tăng ứ trệ máu, dễ tạo cục máu đông trong tâm nhĩ. Những cục máu đông này trôi theo dòng máu có thể gây tắc mạch máu nhiều nơi, thường thấy nhất là tắc mạch máu não gây đột quỵ, tắc mạch ở chân gây thiếu máu nuôi chân, làm liệt hoặc hoại tử chân, tắc mạch trong ổ bụng gây hoại tử ruột…
Đột tử có thể gặp ở bệnh nhân suy tim nặng, có bệnh mạch vành. Ngoài ra đột tử có thể gặp ở người bị sa van (mitral valve prolapse) với tỷ lệ rất hiếm, 0.14% mỗi năm. Nguy cơ đột tử trong sa van 2 lá tăng khi sa cả 2 lá van, có sợi hóa cơ tâm thất, có nhiều ngoại tâm thu thất và bất thường sóng ST-T trên điện tim.
Tử vong là kết cục sau cùng do suy tim nặng không hồi phục hoặc đột quỵ thiếu máu não nặng.
Điều trị hở van 2 lá như thế nào? Các phương pháp điều trị bệnh hở van 2 lá được lựa chọn tùy theo mức độ nặng của bệnh.
Hở van 2 lá nhẹ không cần điều trị đặc hiệu, chỉ cần theo dõi siêu âm định kỳ mỗi năm để theo dõi tiến triển của bệnh.
Hở van 2 lá trung bình trở lên cần tìm nguyên nhân để điều trị can thiệp nguyên nhân, ngăn ngừa tình trạng hở 2 lá tiến triển.
Những trường hợp hở van 2 lá nặng (3/4 – 4/4), có triệu chứng cơ năng, giãn lớn buồng tim, chức năng tim giảm cần điều trị phẫu thuật sửa hoặc thay van tim.
Điều trị nội khoa (dùng thuốc) Dùng kháng sinh phòng thấp tim tái phát lâu dài (đến 40 tuổi hoặc hơn) nếu hở van 2 lá do hậu thấp.
Khám và điều trị bệnh răng miệng định kỳ mỗi 6 tháng để phòng ngừa nhiễm trùng trên van 2 lá. Nguyên nhân nguồn gốc nhiễm trùng trên van tim có 75% vi trùng từ vùng hầu họng, răng miệng bị viêm đi vào máu và bám lên chỗ van tim bị hư gây viêm nhiễm hoặc áp-xe van, làm hư hỏng van nặng nề hơn.
Điều trị các bệnh nội khoa có nguy cơ cao dẫn đến hở van tim như bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành, rối loạn nhịp tim, bệnh cơ tim…
Điều trị suy tim nếu bệnh nhân có triệu chứng hay suy giảm chức năng tim trên siêu âm tim. Các thuốc điều trị suy tim bao gồm thuốc ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc ARNI (Sacubitril + Valsartan), thuốc chẹn bêta, lợi tiểu. Nếu người bệnh có kèm bệnh tim mạch do xơ vữa cần dùng thêm thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin, clopidogrel, ticagrelor, prasugrel) hoặc thuốc giảm cholesterol máu (statin, ezetimibe).
Bệnh nhân bị rung nhĩ cần sử dụng thuốc làm chậm tần số tim như chẹn bêta và thuốc chống đông để phòng ngừa huyết khối gây tắc mạch.
Tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mỗi năm, vắc xin phòng viêm phổi do phế cầu mỗi 5 năm cho tất cả bệnh nhân hở van nặng, suy tim.
Điều trị can thiệp Khi bệnh nhân hở 2 lá nặng, có triệu chứng suy tim, phân suất tống máu giảm, cần được điều trị can thiệp sớm vì nếu phẫu thuật trễ tình trạng bệnh nặng, biến chứng cuộc mổ cao hơn và không hồi phục được hoàn toàn dù đã phẫu thuật van tim. Điều trị can thiệp gồm phẫu thuật (sửa hoặc thay van nhân tạo) và sửa van qua da.
Phẫu thuật sửa van được ưu tiên lựa chọn hơn nếu cấu trúc van thích hợp để sửa. Trường hợp van hư nặng, vôi hóa nhiều không thể sửa thì bắt buộc phải thay van nhân tạo. Sau thay van nhân tạo, người bệnh cần uống thuốc chống đông để ngăn ngừa cục huyết khối gây kẹt van. Đối với van sinh học, thời gian uống kháng đông là 3 tháng nếu không có kèm rung nhĩ. Nếu thay van cơ học hoặc bệnh nhân đã có rung nhĩ thì uống thuốc kháng đông suốt đời.
Sửa van 2 lá qua da (MitraClip): Bác sĩ đưa một ống thông theo mạch máu ở đùi đi vào nhĩ trái, xuống thất trái, sau đó đưa 1 kẹp bằng kim loại vào giữa 2 mép van chỗ bị hở và kẹp lại. Phương pháp này không sửa van triệt để như mổ tim hở, chỉ áp dụng trong trường hợp bệnh nhân nặng không thể phẫu thuật được, điều trị thuốc tối đa rồi nhưng triệu chứng suy tim không giảm, phải nhập viện nhiều lần.
Sửa van 2 lá qua da (MitraClip)
Sửa van 2 lá đặt vòng van qua phẫu thuật
Van 2 lá bị hở điều trị có khỏi không? Hở van 2 lá nhẹ: có thể không tiến triển thêm. Do đó, người bệnh không nên quá lo lắng, chỉ cần theo dõi hàng năm, điều chỉnh lối sống tốt cho sức khỏe, điều trị các bệnh mạn tính đi kèm như tăng huyết áp, đái tháo đường giúp ngăn ngừa hở van tiến triển.
Hở 2 lá trung bình hậu thấp cần phòng thấp lâu dài để tránh thấp tái phát, hở van không tiến triển thêm; nong đặt stent mạch vành nếu hở van do thiếu máu cục bộ cơ tim.
Hở van nặng có thể chữa khỏi bằng phẫu thuật sửa hay thay van nhân tạo. Sau phẫu thuật, chức năng của van 2 lá phục hồi gần như hoàn toàn. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần uống thuốc và theo dõi đều đặn với bác sĩ chuyên khoa. Điều trị đúng sau mố tim giúp hạn chế bệnh tái phát. Bệnh nhân sau mổ sửa hoặc thay van 2 lá cơ học có thể sống thêm 20 – 30 năm nữa hoặc hơn tùy vào tính trạng sức khỏe của mỗi người và chăm sóc lâu dài sau mổ tim.
Khi nào cần mổ thay van hoặc sửa van trong bệnh hở van 2 lá? Bệnh nhân hở van 2 lá sẽ được theo dõi và điều trị bằng thuốc trước. Nếu tình trạng hở van nặng kèm theo một trong những điều sau đây cần được phẫu thuật sửa hoặc thay van:
Có triệu chứng suy tim: giảm khả năng gắng sức, mệt, khó thở khi làm việc nhẹ, khó thở khi nằm đầu thấp, khó thở kịch phát ban đêm;
Có cơn hồi hộp tim đập không đều, đo điện tim phát hiện có rung nhĩ;
Trên siêu âm tim định kỳ thấy phân suất tống máu giảm < 50%, đường kính tâm thất trái cuối tâm thu (LVESD) ≥ 40mm, tăng áp động mạch phổi nặng. Người bệnh có thể hỏi bác sĩ về những chỉ số này nếu không rõ hoặc có thắc mắc.
Hở van 2 lá nặng nhưng chưa có triệu chứng suy tim, chưa bị rối loạn nhịp, trên siêu âm tim cách nhau mỗi 6 tháng đến 1 năm thấy buồng tim giãn dần, phân suất tống máu giảm dần cũng nên cân nhắc mổ với điều kiện khả năng bác sĩ sửa được van > 95% và nguy cơ biến chứng cuộc mổ thấp < 1%.
Hở van nặng, phân suất tống máu < 20%, đường kính thất trái cuối tâm thu (LVESD) ≤ 70mm gần như không còn chỉ định mổ được.
Do đó người bệnh cần theo dõi định kỳ, tư vấn bác sĩ thời điểm nào thích hợp để mổ. Mổ sớm quá cũng không cần thiết nhưng trễ quá thì kết quả không tốt.
Tùy theo mức độ hở van 2 lá, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp và thời gian điều trị phù hợp.
Thay van cơ học hay van sinh học tốt hơn? Chọn lựa thay van sinh học hay van cơ học dựa vào đặc điểm cá nhân của từng người bệnh (tuổi, bệnh đi kèm, chống chỉ định dùng thuốc kháng đông..) và mong muốn của người bệnh sau khi đã được bác sĩ cung cấp đầy đủ thông tin, trao đổi và chia sẻ quyết định với người bệnh. Một số điểm cần lưu ý khi chọn van sinh học hay van cơ học:
Van cơ học: van làm bằng kim loại, có thời gian sử dụng (tuổi thọ của van) dài, 20 năm hoặc hơn, tuy nhiên phải uống thuốc chống đông máu loại kháng vitamin K (Sintrom, Coumadine) suốt đời để phòng ngừa huyết khối gây kẹt van.
Van sinh học: làm từ van tim heo, màng ngoài tim bò hoặc van tự thân. Theo thời gian van sẽ bị thoái hóa và mất chức năng. Người càng trẻ tuổi thì thoái hóa van càng nhanh. Với những cải tiến hiện nay, van sinh học có thời gian sử dụng lâu hơn, trung bình 10 -15 năm, nhưng không dài bằng van cơ học. Ưu điểm của van sinh học là người bệnh không cần uống thuốc kháng đông lâu dài, tránh được biến chứng do dùng thuốc kháng đông, nhưng người bệnh đối diện với nguy cơ mổ lại sau 10 – 15 năm thay van.
Ai nên ưu tiên lựa chọn van sinh học? Người bệnh ≥ 65 tuổi: nguy cơ thoái hóa van phải mổ lại ở người trên 70 tuổi sau 15 năm < 10%.
Người bệnh có chống chỉ định dùng thuốc kháng đông; hoặc sinh sống ở nơi không đủ điều kiện theo dõi đông máu (vùng xa xôi, hải đảo…) hoặc bệnh nhân không chấp nhận việc uống thuốc kháng đông lâu dài.
Phụ nữ còn trong độ tuổi sinh đẻ, mong muốn sinh con, không muốn uống thuốc kháng đông trong thai kỳ. Người bệnh sau thay van sinh học, để mang thai và sinh con, sau đó chấp nhận 5-7 năm phải mổ thay van lại nếu van hư hỏng nặng. Việc mang thai thường làm cho van sinh học thoái hóa và nhanh hư hơn bình thường.
Ai nên ưu tiên thay van cơ học? Người bệnh < 65 tuổi, đời sống còn lại ước chừng dài (trên 20 năm), không có chống chỉ định dùng thuốc kháng đông thì nên thay van cơ học để sử dụng được lâu hơn.
Bệnh nhân có thêm chỉ định khác điều trị kháng đông như có rung nhĩ, huyết khối buồng tim…
Bệnh nhân có khả năng tự theo dõi INR và điều chỉnh thuốc tại nhà.
Sau mổ hở van 2 lá cần theo dõi như thế nào? Những vấn đề cần theo dõi sau mổ van 2 lá gồm: Sau phẫu thuật sửa van: theo dõi hở van tái phát, nhiễm trùng van tim;
Sau thay van sinh học: theo dõi thoái hóa van, hở van tái phát, nhiễm trùng van tim;
Sau thay van cơ học: theo dõi kẹt van do huyết khối, sút van, nhiễm trùng trên van nhân tạo.
Để việc theo dõi tốt, người bệnh cần: Uống thuốc đều đặn và tái khám định kỳ;
Siêu âm tim: ngay sau mổ tim, tháng thứ 3, thứ 6 và 1 năm sau mổ, sau đó là mỗi năm hoặc khi có triệu chứng mệt, khó thở;
Bệnh nhân có uống thuốc kháng vitamin K cần đo INR định kỳ mỗi 1-3 tháng và khi tái khám để chỉnh liều thuốc sao cho INR nằm trong khoảng điều trị cao nhất (INR mục tiêu 2.5 – 3.5).
Bệnh nhân nghi ngờ có dấu hiệu kẹt van cần làm thêm siêu âm tim qua thực quản, chụp CT tim hay soi van dưới màn huỳnh quang để xác định và tìm nguyên nhân.
Cách phòng tránh hở van 2 lá Để phòng ngừa hở van 2 lá, cần thực hiện:
Phòng tránh bệnh thấp tim bằng cách sống ở môi trường vệ sinh sạch sẽ, tránh nơi ở chật chội, đông người kém vệ sinh, giữ vệ sinh răng miệng tốt và điều trị sớm viêm họng. Nếu người bệnh đã từng bị thấp tim và có di chứng hẹp hở van tim cần uống kháng sinh phòng thấp tim tái phát đến năm 40 tuổi hoặc lâu hơn;
Điều trị các bệnh nội khoa có nguy cơ cao đưa đến hở van 2 lá nặng như tăng huyết áp, đái tháo đường, thiếu máu cơ tim…;
Không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia;
Chế độ ăn tốt cho sức khỏe tim mạch;
Tập thể dục đều đặn mỗi ngày, trung bình 30 – 45 phút/ngày, 5 – 7 ngày trong tuần;
Duy trì cân nặng lý tưởng, giảm cân nếu thừa cân – béo phì.
Có chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp phòng ngừa hiệu quả các bệnh lý tim mạch
Khi nào người bệnh nên đi khám tim mạch? Khi siêu âm tim thấy hở van 2 lá mức độ từ trung bình trở lên;
Có triệu chứng mệt, khó thở, đau ngực, hồi hộp tim đập không đều;
Mệt mỏi mãn tính, giảm khả năng gắng sức.
Người bệnh cần chuẩn bị gì khi đến khám? Mang theo hồ sơ sức khỏe, toa thuốc và các thuốc đang uống;
Nên nhịn đói (chỉ uống nước) khi đến khám lần đầu vì có thể bác sĩ cần chỉ định thêm một số xét nghiệm đánh giá bệnh.
Nếu người bệnh có câu hỏi hay thắc mắc gì nên ghi ra để hỏi bác sĩ trong lúc khám;
Đặt lịch hẹn ngày giờ khám trước qua điện thoại để giảm thời gian chờ đợi.
Được đầu tư hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, quy tụ các chuyên gia hàng đầu, Trung tâm Tim mạch BVĐK Tâm Anh là địa chỉ thăm khám, tầm soát và điều trị hiệu quả các bệnh lý tim mạch: hở van tim, thiếu máu cơ tim, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, rung nhĩ… Trung tâm còn phối hợp chặt chẽ với các chuyên khoa khác như Trung tâm xét nghiệm, Trung tâm chẩn đoán hình ảnh, khoa Ngoại tổng quát, Nội soi tiêu hóa, Sản phụ khoa, Nội tổng quát (Hô hấp, Huyết học, Tiêu hóa…), Nhi khoa, Tai Mũi Họng và Răng hàm mặt, Chấn thương chỉnh hình, Niệu học và Thận học… giúp điều trị toàn diện cho người bệnh có nhiều bệnh lý đi kèm.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: Địa chỉ: 108 Hoàng Như Tiếp, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP. Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: Địa chỉ: 2B Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, TP.HCM Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Bệnh hở van 2 lá không có triệu chứng điển hình khi ở giai đoạn đầu, chỉ khi giai đoạn nặng thì mới có những biểu hiện rõ ràng, nhưng khi đó thì bệnh sẽ vô cùng nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Hy vọng thông tin ở trên sẽ giúp bệnh nhân hiểu hơn về tình trạng của mình và có phương pháp điều trị hợp lý nhất.
<|endoftext|> |
Hội chứng Brugada là gì? Hội chứng Brugada là tình trạng gây ra loạn nhịp tim nguy hiểm ở các ngăn dưới của tim (tâm thất) gọi là loạn nhịp thất. Loạn nhịp thất ở bệnh nhân bị hội chứng Brugada thường gặp là rung thất, trong đó tâm thất đập rất nhanh và hỗn loạn có thể gây ngất và dẫn đến đột tử. Hội chứng Brugada là một trong những nguyên nhân gây đột tử ở người trẻ tuổi, đặc biệt ở vùng Đông Nam Á, châu Á. (1) Hội chứng Brugada là một bệnh hiếm gặp do đột biến gen di truyền từ cha hoặc mẹ. Bệnh được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1992. Từ đó, người ta đã tìm hiểu rất nhiều về tình trạng bệnh này, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề đang được nghiên cứu để tìm các phương pháp điều trị mới.
Các triệu chứng của bệnh Brugada Các triệu chứng của hội chứng Brugada có thể bao gồm: (2) Hồi hộp do rối loạn nhịp; Ngất hoặc gần ngất; Ngưng tim được cứu sống; Đột tử ở người trẻ tuổi không rõ nguyên nhân. Các triệu chứng của hội chứng Brugada tương tự như nhiều bệnh lý về rối loạn nhịp khác. Nhiều người mắc bệnh Brugada không có bất kỳ triệu chứng nào, đa số bệnh nhân chỉ được phát hiện tình cờ do khám sức khỏe tổng quát hoặc đi khám vì bệnh lý khác.
Nguyên nhân gây ra hội chứng Brugada Hội chứng Brugada thường do đột biến gen. Đột biến này có thể di truyền lại cho các thế hệ sau. Khi đột biến gen tích tụ đủ sẽ biểu hiện thành hội chứng Brugada. Các yếu tố nguy cơ của hội chứng Brugada bao gồm: (3) Tiền sử gia đình mắc hội chứng Brugada: Nếu các thành viên khác trong gia đình từng mắc hội chứng Brugada, bạn cũng có nhiều nguy cơ mắc hội chứng này hơn. Nam giới: Nam giới thường được chẩn đoán mắc hội chứng Brugada nhiều hơn nữ giới.. Chủng tộc: Hội chứng Brugada xảy ra ở người châu Á nhiều hơn các chủng tộc khác. Sốt: Sốt không gây ra hội chứng Brugada, nhưng nó có thể kích thích tim và gây ngất xỉu hoặc ngừng tim đột ngột ở người mắc hội chứng Brugada, đặc biệt là ở trẻ em.
Tầm soát bệnh Brugada như thế nào? Khi có những triệu chứng nghi ngờ về loạn nhịp, đặc biệt người mà trong gia đình có người trực hệ trẻ bị đột tử, những người này đều nên đo điện tâm đồ (ECG) để kiểm tra xem có bị Brugada không. Vì hội chứng Brugada là một tình trạng bệnh lý di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, do đó nếu gia đình có người đã bị Brugada, bạn nên tầm soát để xem có mắc bệnh không (gia đình bao gồm cha mẹ, anh chị em ruột và con cái của bạn). Nếu trong gia đình đã có người được phát hiện bệnh Brugada, bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên về loạn nhịp tim để được tư vấn. Bạn có thể được làm một số kiểm tra tầm soát giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ của bệnh và tư vấn về việc điều trị thích hợp.
Chẩn đoán hội chứng Brugada Bác sĩ chuyên loạn nhịp tim sẽ khám lâm sàng và chỉ định các kiểm tra cận lâm sàng cho bạn, bao gồm: Điện tâm đồ (ECG): giúp tầm soát, có thể phát hiện các dấu hiệu bất thường trên ECG gợi ý bệnh Brugada. Điện tâm đồ với thuốc: Một số trường hợp đo ECG không rõ các dấu hiệu bất thường, bác sĩ đo điện tâm đồ với thuốc hoặc làm các nghiệm pháp giúp tăng khả năng bộc lộ bệnh để làm rõ chẩn đoán. Bạn cũng có thể được làm thêm các xét nghiệm về di truyền để phục phụ chẩn đoán và tiên lượng bệnh một phần. Xét nghiệm di truyền này cũng nên được chỉ định cho các thành viên khác trong gia đình của bệnh nhân. Thăm dò điện sinh lý tim: bác sĩ chuyên về loạn nhịp tim sẽ dùng điện cực đưa vào buồng tim để khảo sát và kiểm tra xem có khởi phát được cơn loạn nhịp thất nguy hiểm nào không. Tùy vào kết quả khảo sát mà bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp tiếp theo cho bạn.
Thăm dò điện sinh lý tim là một trong những phương pháp chẩn đoán Hội chứng Brugada.
Phương pháp điều trị Hội chứng Brugada Nếu được chẩn đoán bị hội chứng Brugada, có tiền sử rối loạn nhịp thất nguy hiểm, tiền căn ngưng tim được cứu sống hoặc khảo sát điện sinh lý ghi nhận có cơn rối loạn nhịp nguy hiểm thì bệnh được xem là nguy cơ đột tử cao. Lúc này bác sĩ của bạn có thể sẽ đề nghị cấy máy khử rung tim (ICD) để phòng ngừa đột tử. Cho đến nay, chỉ có việc cấy máy ICD là phương pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa đột tử do loạn nhịp tim ở bệnh nhân bị hội chứng Brugada.
Những đối tượng nguy cơ mắc hội chứng Brugada Hội chứng Brugada thường gặp ở nam nhiều hơn nữ. Trên thực tế, nam giới có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn nữ giới từ 8-10 lần. Tất cả bệnh nhân có tiền sử gia đình bị đột tử do tim hoặc đã có người trực hệ bị Brugada nên được tầm soát bệnh.
Chăm sóc cho bệnh nhân Hội chứng Brugada Nếu đã được chẩn đoán bị hội chứng Brugada, bạn nên được đánh giá và điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa Loạn nhịp tim giàu kinh nghiệm. Cách tiếp cận này giúp đảm bảo rằng bạn được chăm sóc tốt nhất có thể bởi nhóm các bác sĩ: (4) Bác sĩ tim mạch; Bác sĩ chuyên loạn nhịp tim; Bác sĩ di truyền; Bác sĩ gia đình thường xuyên chăm sóc sức khỏe của bạn. Liên hệ ngay để được tư vấn và đặt lịch khám với các chuyên gia tim mạch hàng đầu tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Các biến chứng của hội chứng Brugada cần được chăm sóc y tế khẩn cấp, bao gồm ngất xỉu hoặc ngừng tim đột ngột. Nếu không được điều trị ngay lập tức, tình trạng mất chức năng tim, hô hấp và ý thức đột ngột (thường xảy ra trong khi ngủ) xảy ra, có thể gây tử vong. Với sự chăm sóc y tế nhanh chóng, phù hợp sẽ cứu được người bệnh.
<|endoftext|> |
Tổng quan về Helicobacter pylori (H.p)
Minh họa hình ảnh vi khuẩn H.p trong dạ dày người bệnh. Helicobacter pylori được xác định lần đầu tiên vào năm 1982 bởi hai bác sĩ người Úc là Barry Marshall và Robin Warren. Đây là một loại khuẩn hình xoắn ốc (xoắn khuẩn), thường được tìm thấy trong dạ dày người nhiễm. Nó hiện diện trong hơn một nửa dân số thế giới. Tỷ lệ nhiễm H.p cao hơn ở các khu vực hoặc quốc gia kém/đang phát triển.(1) Phần lớn những người bị nhiễm H. pylori không có triệu chứng và không phát triển bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. Tuy nhiên, vi khuẩn H. pylori có khả năng gây ra một số bệnh đường tiêu hóa, bao gồm viêm loét dạ dày tá tràng và ít phổ biến hơn là ung thư dạ dày.
Con đường lây nhiễm và cơ chế gây bệnh của H. pylori Con đường lây nhiễm H.p chủ yếu là từ miệng của người này sang người khác. H.p cũng có thể lây lan theo đường phân miệng, thường xảy ra khi người bệnh không rửa tay kỹ sau khi đi vệ sinh. Một khả năng khác là H. pylori lây lan khi tiêu thụ thực phẩm hoặc nước bị nhiễm khuẩn.(3) H. pylori gây ra những thay đổi đối với dạ dày và tá tràng. Vi khuẩn lây nhiễm sang các mô bảo vệ lót dạ dày, dẫn đến việc giải phóng một số enzyme, chất độc và kích hoạt hệ thống miễn dịch. Kết hợp với nhau, những yếu tố này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm tổn thương các tế bào của dạ dày hoặc tá tràng. Điều này gây ra tình trạng viêm mãn tính ở thành dạ dày (viêm dạ dày) hoặc tá tràng (viêm tá tràng). Kết quả của những thay đổi này là dạ dày và tá tràng dễ bị tổn thương hơn bởi các dịch tiêu hóa, chẳng hạn như axit dạ dày. H. pylori có thể lây nhiễm vào dạ dày người bệnh trong thời thơ ấu. Ở Mỹ hay các quốc gia phát triển khác, trẻ em bị nhiễm H.p không phổ biến. Tuy nhiên, ở các quốc gia có nguồn lực hạn chế, hầu hết trẻ em bị nhiễm H. pylori trước 10 tuổi.
Triệu chứng nhiễm H.pylori
Người bị loét dạ dày do nhiễm H.p thường bị đau vùng bụng trên. Hầu hết những người bị nhiễm H. pylori không có bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, khi nhiễm trùng dẫn đến loét dạ dày hoặc tá tràng, một số triệu chứng sau có thể xuất hiện:(2) Đau hoặc khó chịu (thường ở bụng trên) Phình hoặc trướng bụng Cảm thấy no sau khi ăn một lượng nhỏ thức ăn Chán ăn Buồn nôn hoặc nôn Phân sẫm màu hoặc màu hắc ín Vết loét chảy máu có thể gây thiếu máu và mệt mỏi. Ít phổ biến hơn, viêm dạ dày mãn tính gây ra những thay đổi bất thường ở niêm mạc dạ dày, có thể dẫn đến một số dạng ung thư. Mặc dù tỷ lệ phát triển ung thư do nhiễm H.p không cao, nhưng do nhiễm H.p là tình trạng phổ biến nên nó vẫn được xem là yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra ung thư dạ dày. Những người sống ở các quốc gia nhiễm H. pylori khi còn nhỏ có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao nhất.
Chẩn đoán nhiễm H. pylori Bác sĩ Thành cho biết, nội soi dạ dày là phương pháp chẩn đoán nhiễm H.p nhanh chóng, hiệu quả, đơn giản với độ chính xác cao. Ngoài ra, cũng có thể phát hiện nhiễm khuẩn H.p qua kiểm tra hơi thở, xét nghiệm máu và xét nghiệm phân.
1. Chẩn đoán nhiễm H.p bằng nội soi dạ dày
Các bác sĩ Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đang tiến hành nội soi dạ dày cho người bệnh. Thông qua nội soi dạ dày, có thể thực hiện các kiểm tra H. pylori như sau: Urease test (Clo test): Đây là phương pháp thường dùng nhất hiện nay. Kết quả kiểm tra có ngay trong vòng 30 – 45 phút. Sinh thiết – Mô học: Cần có thời gian để thực hiện các phương pháp khác chuyên sâu phục vụ cho việc đọc cấu trúc mô, tế bào và cũng có thể phát hiện được vi khuẩn H.p. Nuôi cấy trong môi trường thí nghiệm đặc biệt, phân lập vi khuẩn, định danh và làm thí nghiệm về sự nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh (gọi là kháng sinh đồ). Phương pháp này thường dùng cho trường hợp điều trị H.p thất bại nhiều lần, hoặc để nghiên cứu. PCR (Polymerase Chain Reaction): Kỹ thuật khuếch đại gen. Thường phục vụ cho nghiên cứu, ít được sử dụng trong thực tế khám chữa bệnh.
2. Các phương pháp khác Kiểm tra hơi thở (Urea breath test): Thường gọi là xét nghiệm thổi bóng HP, dùng để kiểm chứng hiệu quả điều trị H.p, hoặc trường hợp hạn chế nội soi. Kháng nguyên H.p trong phân (HPSA) Kháng thể H.p trong huyết thanh: Thường dùng trong nghiên cứu, ít dùng để chẩn đoán xác định nhiễm H.p hiện tại vì khả năng kháng thể tồn tại kéo dài trong máu.
Ai nên được kiểm tra H. pylori? Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm khuẩn H.p sẽ được xem xét trong từng trường hợp cụ thể sau:
Ở những người có triệu chứng Bác sĩ Thành cho biết, nên tiến hành xét nghiệm chẩn đoán nhiễm H. pylori nếu người bệnh đang bị loét dạ dày/ tá tràng hoặc có tiền sử bị loét. Mặc dù nhiễm H. pylori là nguyên nhân phổ biến nhất gây loét, nhưng không phải tất cả bệnh nhân bị loét đều có H. pylori. Một số loại thuốc (ví dụ: aspirin, ibuprofen, naproxen, diclofenac…) cũng có thể gây loét dạ dày tá tràng.
Ở những người không có triệu chứng Xét nghiệm H. pylori thường không được khuyến khích cho những người không có triệu chứng và không có tiền sử bệnh loét dạ dày tá tràng. Tuy nhiên, nó có thể được xem xét cho những người được chọn lọc, chẳng hạn như những người có tiền sử gia đình hoặc lo lắng về ung thư dạ dày, đặc biệt là những người gốc Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản hoặc Trung Mỹ; những nhóm này có tỷ lệ mắc ung thư dạ dày cao hơn.
Điều trị nhiễm khuẩn H.p
Nhiễm khuẩn H. pylori được điều trị bằng thuốc Nếu nhiễm khuẩn H. pylori không gây ra bất kỳ vấn đề gì và người nhiễm không thuộc nhóm nguy cơ cao ung thư dạ dày thì có thể không cần điều trị. Tuy nhiên, ở những người có tiền sử bệnh loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày tiến triển hoặc loét tá tràng có liên quan đến nhiễm H. pylori, việc điều trị H.p là cần thiết. Điều trị thành công H. pylori có thể giúp vết loét mau lành, ngăn ngừa vết loét tái phát và giảm nguy cơ biến chứng loét (như chảy máu). Bên cạnh đó, “những bệnh nhân cần dùng thuốc chống viêm lâu dài như aspirin, ibuprofen, naproxen, và các loại thuốc tương tự điều trị viêm khớp và các tình trạng y tế khác nên được xét nghiệm H. pylori, và nếu bị nhiễm phải điều trị để tiêu diệt vi khuẩn H. pylori”, bác sĩ Thành cho biết.
1. Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn H.p Hầu hết các phác đồ điều trị H.p hiện nay đều bao gồm ít nhất 3 loại thuốc trong 14 ngày: Các phác đồ diệt trừ H.p thường dùng một loại thuốc gọi là chất ức chế bơm proton. Thuốc này làm giảm sản xuất axit của dạ dày, giúp chữa lành các mô bị tổn thương do nhiễm trùng. Ví dụ về thuốc ức chế bơm proton bao gồm: omeprazole, esomeprazole, pantoprazole, rabeprazole, lansoprazole, dexlansoprazole. Hai loại kháng sinh cũng thường được khuyến cáo. Điều này làm giảm nguy cơ thất bại trong điều trị và giảm kháng thuốc. Ngày càng có nhiều bệnh nhân nhiễm H. pylori kháng lại thuốc kháng sinh, vì vậy điều quan trọng là phải uống tất cả các loại thuốc được kê đơn và làm xét nghiệm xác nhận rằng đã hết nhiễm trùng.(4) Bác sĩ Thành nhấn mạnh, để điều trị H. pylori có hiệu quả, điều quan trọng là phải dùng toàn bộ liệu trình của tất cả các loại thuốc. Bệnh nhân không nên tự ý bỏ thuốc hoặc thay đổi liều lượng vì điều này sẽ khiến vi khuẩn không được diệt trừ hết, gây kháng thuốc, lờn thuốc, khó điều trị hơn. Nếu người bệnh muốn dùng thêm thuốc hoặc các phương pháp hỗ trợ điều trị khác, cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
2. Tác dụng phụ của thuốc điều trị Khoảng 50% người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, không cần quá lo lắng vì chúng thường nhẹ và không ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Dù vậy, nếu các tác dụng phụ này gây khó chịu, người bệnh có thể trao đổi với bác sĩ để điều chỉnh liều lượng hoặc thời gian dùng thuốc. Một số tác dụng phụ phổ biến bao gồm: Metronidazole hoặc tinidazol có thể gây buồn nôn, nôn mửa, ăn không ngon, đau bụng, khó chịu nơi thượng vị, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, thay đổi vị giác tạm thời. Đặc biệt, nếu trong phác đồ điều trị có metronidazole, người bệnh nên tránh uống đồ uống có cồn (rượu, bia) vì sự kết hợp này có thể gây đỏ da, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi và nhịp tim nhanh. Bismuth, có trong một số chế phẩm, khiến phân có màu đen và có thể gây táo bón. Nhiều chế độ điều trị gây tiêu chảy và co thắt dạ dày.
3. Theo dõi sau điều trị Sau khi hoàn thành điều trị H. pylori, người bệnh sẽ cần xét nghiệm lại để đảm bảo rằng tình trạng nhiễm trùng đã khỏi hoàn toàn. Thông thường, người bệnh sẽ tiến hành kiểm tra bằng xét nghiệm hơi thở. Xét nghiệm máu không được khuyến khích để kiểm tra tình trạng nhiễm khuẩn H.p sau điều trị, bởi kháng thể được phát hiện bằng xét nghiệm máu thường vẫn còn trong máu từ bốn tháng trở lên sau khi điều trị, ngay cả khi đã loại bỏ nhiễm trùng. Thống kê cho thấy, có tới 20% người bệnh vẫn không được diệt trừ hết H.p sau khi hoàn thành đợt điều trị đầu tiên, bác sĩ sẽ khuyến nghị phác đồ điều trị thứ hai trong trường hợp này. Bệnh nhân sẽ dùng thuốc ức chế bơm proton trong 14 ngày và hai loại thuốc kháng sinh, trong đó có ít nhất một loại thuốc kháng sinh khác với những loại thuốc đã được sử dụng trong đợt điều trị đầu tiên.
Biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm H.p
Rửa tay thường xuyên giúp ngăn ngừa các bệnh nhiễm khuẩn, gồm nhiễm khuẩn H.p Người bệnh có thể giảm nguy cơ lây nhiễm H.p bằng cách: Rửa tay bằng xà phòng đúng cách sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn Không tiêu thụ các thực phẩm chưa được nấu chín kỹ hoặc có dấu hiệu ôi thiu, mốc, nhiễm khuẩn Uống nước sạch và sử dụng nước sạch trong quá trình chế biến thức ăn (điều này cần đặc biệt lưu ý nếu sinh sống trong khu vực có nguồn nước bị ô nhiễm). Hạn chế tiêu thụ thực phẩm tại các quán vỉa hè, không đảm bảo yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm. Để điều trị H.p dứt điểm, tránh tái phát, người bệnh cần nghiêm túc tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ, uống thuốc đúng giờ, đúng liều, đồng thời xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh, hợp vệ sinh để nhanh khỏi bệnh.
Các câu hỏi thường gặp về nhiễm khuẩn H.p?
1. Nhiễm H.p dạ dày có nguy hiểm không? Nhiễm khuẩn H.p dạ dày không phải là một tình trạng quá nguy hiểm. Trên thực tế, hầu hết những người bị nhiễm Helicobacter pylori không có triệu chứng và cũng không phát triển bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. Dù vậy, nhiễm khuẩn H.p vẫn là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm loét dạ dày tá tràng và là yếu tố nguy cơ chính gây ung thư dạ dày.
2. Nhiễm khuẩn H.p có chữa được không? Nhiễm khuẩn H.p hoàn toàn có thể chữa khỏi bằng phác đồ điều trị phù hợp. Điều quan trọng là người bệnh cần dùng thuốc đúng giờ, đúng liều theo hướng dẫn của bác sĩ, kết hợp với các biện pháp thay đổi lối sống để vi khuẩn được diệt trừ hoàn toàn, tránh tái phát.
3. Nhiễm khuẩn H.p nên ăn và kiêng gì? Trong quá trình điều trị H.p, người bệnh cần đặc biệt quan tâm đến quá trình ăn uống. Ngoài đảm bảo các yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm, người bệnh nên bổ sung các thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa và có khả năng chống lại vi khuẩn như: Các loại rau củ quả: Bắp cải, bông cải xanh, súp lơ, củ cải, cà rốt, ớt chuông, cải xoăn, cải bó xôi, việt quất, mâm xôi, dâu đen, dâu tây, anh đào… Thực phẩm chứa lợi khuẩn: Sữa chua, kim chi, kefir… Một số thực phẩm khác: Mật ong, tỏi, cam thảo, nghệ, dầu olive… Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần hạn chế các thực phẩm có hại, làm nặng thêm các triệu chứng viêm loét dạ dày như: Đồ ăn cay nóng Đồ ăn chiên rán, nhiều dầu mỡ Đồ ăn chứa nhiều acid: Chanh, cam, quýt… Rượu bia, cà phê, nước uống có gas, chocolate, chất kích thích. Trung tâm Nội soi & Phẫu thuật nội soi tiêu hóa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là địa chỉ uy tín, cung cấp dịch vụ xét nghiệm và điều trị diệt trừ H.p cho người bệnh. Không chỉ quy tụ nhiều bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, trung tâm cũng cập nhật những phác đồ điều trị H.p mới nhất, đảm bảo người bệnh được chữa trị khỏi hoàn toàn trong thời gian tối ưu.
Để đặt lịch hẹn khám và điều trị nhiễm H.p với các chuyên gia của chúng tôi, quý khách vui lòng liên hệ: HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858“>024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858“>0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh
<|endoftext|> |
Mụn trứng cá ở lưng là gì? Mụn trứng cá ở lưng là chỉ những mụn trứng cá hình thành và phát triển ở vùng lưng, chủ yếu là vùng lưng trên, đôi khi có cả ở cánh tay. Cũng giống như mụn trứng cá ở nhiều vị trí khác trên cơ thể, mụn trứng cá trên lưng có thể là mụn đầu đen, mụn đầu trắng, mụn thịt hoặc u nang. (1)
Mụn ở lưng có thể bao gồm nhiều loại mụn khác nhau
Nguyên nhân mọc mụn trứng cá ở lưng? Cơ chế hình thành mụn trứng cá ở lưng cũng từ bã nhờn và tế bào chết tích tụ gây bít tắc nang lông. Các nguyên nhân chính gây ra vấn đề này bao gồm: (2) Rối loạn nội tiết tố: Thay đổi nội tiết tố trong tuổi dậy thì thường là một trong những nguyên nhân chính gây mụn lưng. Ngoài ra vấn đề nội tiết tố gây mụn cũng có thể xảy ra ở phụ nữ mang thai hoặc trong thời kỳ kinh nguyệt. Hoạt động của tuyến mồ hôi: Tuyến mồ hôi hoạt động quá mức, cộng với việc bị “giữ lại” dưới lớp quần áo chật chội là nguyên nhân không nhỏ khiến mụn phát sinh ở lưng. Vệ sinh cơ thể không sạch sẽ: Vệ sinh kém cũng là nguyên nhân khiến dầu thừa, bụi bẩn, tế bào chết làm tổn thương da và tắc nghẽn lỗ chân lông gây mụn. Quần áo bó quá sát, không giặt kỹ: Thói quen ăn mặc này khiến da khó “hô hấp”; từ đó bụi bẩn, mồ hôi bị giữ lại khiến da dễ bị kích ứng, nhiễm khuẩn. Các vi khuẩn gây mụn trứng cá lưng từ đây cũng có điều kiện thuận lợi sinh sôi và tấn công. Không tắm sau khi hoạt động đổ nhiều mồ hôi: Đây là một trong những thói quen kém vệ sinh không chỉ khiến vùng lưng tăng nguy cơ nổi mụn mà các khu vực khác như ngực, cánh tay, cổ cũng vậy. Ngoài mụn thì việc không vệ sinh sạch sẽ cơ thể khi đổ nhiều mồ hôi còn dẫn tới nhiều bệnh lý ngoài da khác. Sử dụng các sản phẩm không thích hợp: Một số sản phẩm mỹ phẩm như dầu gội, sữa tắm, kem dưỡng da,… có thể gây kích ứng da hoặc ảnh hưởng tới hoạt động tiết nhờn của da khiến da đổ dầu nhiều hơn, mụn lưng từ đó có nguy cơ hình thành nhiều hơn. Các nguyên nhân khác: Di truyền, tuổi tác, giới tính (nam giới thường dễ bị mụn nhiều hơn nữ), thói quen ăn uống (ăn nhiều đồ ngọt hoặc các thực phẩm bơ sữa,…), cân nặng (thừa cân, béo phì), hay bị căng thẳng, thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, lạm dụng bia rượu/ chất kích thích,… là các yếu tố có khả năng ảnh hưởng tới tình trạng mụn trứng cá ở lưng.
Nổi mụn trứng cá ở lưng có nguy hiểm không? Tuy chỉ là vấn đề ngoài da, ít có nguy hiểm tới sức khỏe nhưng về mặt sinh hoạt hằng ngày mụn lưng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ.
Có ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày không? So với mụn trứng cá ở mặt, mụn trứng cá ở lưng cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt thường nhật. Không chỉ gây mất thẩm mỹ như để lại các vết sưng đỏ, thâm mụn, sẹo mụn mà mụn ở lưng có thể gây ngứa ngáy, khó chịu, đau nhức,… khi nằm hoặc ma sát vào trang phục/ đồ đạc. Ở mức độ nghiêm trọng hơn, mụn cũng có nguy cơ gây nhiễm trùng da khiến thời gian điều trị phải kéo dài, gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt.
Mụn trứng cá ở lưng gây ngứa ngáy, đau nhức ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt
Triệu chứng mọc mụn trứng cá ở lưng? Biểu hiện thường thấy của tình trạng mụn lưng là nổi mụn trứng cá dọc theo vai và vùng lưng trên. Theo thời gian, mụn có thể “lan” xuống dưới và phát triển tới vùng thắt lưng. Mụn có thể mọc riêng lẻ hoặc từng cụm và gây đau nhức. Trong một số trường hợp có thể xuất hiện nhiều loại mụn trứng cá cùng một lúc.
Giai đoạn hình thành mụn trứng cá ở vùng lưng Có 4 giai đoạn hình thành mụn trứng cá ở lưng từ nhẹ tới nặng như sau:
Giai đoạn 1: Mụn mới “chớm” Đây là giai đoạn đầu, lúc này số lượng mụn còn ít. Giai đoạn này thường xuất hiện các loại mụn không viêm như mụn đầu trắng/ mụn đầu đen. Nếu tiến hành xử lý mụn ngay bước này, mụn sẽ nhanh chóng hết đi và không để lại nhiều ảnh hưởng trên da.
Giai đoạn 2: Mụn phát triển ở mức trung bình Nổi mụn trứng cá ở lưng giai đoạn 2 có thể xuất hiện thêm mụn sẩn, mụn bọc bên cạnh mụn đầu đen/ đầu trắng. Trên da cũng có thể xuất hiện mẩn đỏ và viêm xung quanh mụn. Các nguyên nhân khiến mụn phát triển ở giai đoạn này có thể là do giữ vệ sinh da kém hoặc nặn mụn khi mụn còn “non”.
Giai đoạn 3: Mụn diễn biến ở mức nghiêm trọng Ở mức độ nghiêm trọng, mụn trứng cá ở lưng không chỉ gây đau nhức mà còn có thể gây viêm nhiễm, sưng tấy đỏ vùng da bị mụn ảnh hưởng. Số lượng mụn cũng tăng lên, có trường hợp mụn phủ kín vùng lưng với nhiều mụn mủ, u nang, nốt sần.
Cách điều trị mụn trứng cá ở lưng Hầu hết các trường hợp mụn trứng cá lưng nếu ở mức độ nhẹ hoặc trung bình thì có thể loại bỏ được bằng cách thay đổi lối sống kết hợp với một số phương pháp điều trị tại nhà. (3) Giữ vệ sinh cơ thể: Sau khi vận động, tập thể thao hay hoạt động đổ nhiều mồ hôi thì bạn nên tắm rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn, mồ hôi, vi khuẩn giúp thông thoáng nang lông. Ngoài ra những quần áo bẩn sau đó cũng cần giặt giũ và phơi khô càng sớm càng tốt. Tẩy tế bào chết cơ thể: Không da mặt mà vùng da body cũng cần tẩy tế bào chết. Các sản phẩm dịu nhẹ có thành phần như axit salicylic giúp loại bỏ chất bẩn và dầu thừa, da chết trên da hiệu quả hơn so với việc chỉ dùng xà bông/ sữa tắm. Tẩy tế bào chết cơ thể định kỳ 2-3 lần/ tuần còn hỗ trợ lưu thông máu giúp da thêm mềm mịn và hồng hào. Mặc quần áo rộng rãi: Để tránh mồ hôi, bụi bẩn cọ xát vào da và bít lỗ chân lông thì bạn nên mặc quần áo rộng rãi, hạn chế những bộ đồ bó sát. Ngoài ra cũng nên chọn các chất liệu vải thông thoáng, thấm hút mồ hôi tốt. Chọn đúng kem chống nắng: Bảo vệ da trước tác hại của ánh nắng mặt trời cũng là cách ngăn ngừa mụn trứng cá ở lưng hiệu quả. Tuy nhiên kem chống nắng cũng có thể khiến vùng da lưng đổ nhờn nhiều hơn, nang lông bị tắc nghẽn. Do đó bạn nên chú ý chọn các sản phẩm chống nắng không chứa dầu và lành tính cho da. Dưỡng ẩm: Mặc dù bị mụn nhưng việc dưỡng ẩm vẫn là điều cần thiết để giúp da ngậm nước đầy đủ. Khi độ ẩm của da ổn định cũng góp phần giảm độ tiết nhờn để giảm mụn. Quan trọng là bạn nên chọn các sản phẩm dưỡng ẩm dịu nhẹ, có thành phần không gây mụn và không chứa hương liệu. Dùng thuốc không kê đơn: Một số thuốc không kê đơn có thành phần Benzoyl peroxide có thể sử dụng hằng ngày để kiểm soát tình trạng mụn trứng cá trên lưng cũng như ngăn ngừa các đợt mụn tái phát. Ngoài ra hoạt chất Retinoid (gel adapalene 0,1%) với khả năng giúp thông thoáng lỗ chân lông khi dùng chung với benzoyl peroxide sẽ hỗ trợ benzoyl peroxide hoạt động tốt hơn. Đối với tình trạng nặng khi số lượng mụn nhiều – nhất là loại mụn bọc hoặc mụn nang, mụn thường xuyên tái phát/ không đáp ứng các cách điều trị tại nhà, vùng da mụn có dấu hiệu viêm sưng tấy nặng, nhiễm trùng,… thì bạn cần tới bác sĩ da liễu để điều trị chuyên sâu. Bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân và tác nhân gây mụn trứng cá ở lưng. Trường hợp mụn nổi quá nhiều cũng có thể là dấu hiệu cơ thể đang tích tụ nhiều độc tố hoặc suy giảm chức năng của bộ phận nào đó trong cơ thể như gan hoặc thận. Biết được những nguyên nhân sâu xa gây mụn vừa giúp trị mụn hiệu quả vừa giải quyết sớm nhiều vấn đề sức khỏe khác nếu có.
Kem bôi có chứa benzoyl peroxide có công dụng điều trị mụn lưng
Các biện pháp phòng ngừa lưng mọc mụn trứng cá Nguy cơ nổi mụn trứng cá ở lưng nói riêng và các vùng da khác trên cơ thể nói chung thường tập trung vào 3 yếu tố dưới đây: Chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống lành mạnh ảnh hưởng tới cơ thể theo nhiều hướng, trong đó có tình trạng sức khỏe làn da. Một số thực phẩm được xem là có liên quan mật thiết tới việc dễ bị mụn trứng cá như thực phẩm có chỉ số đường huyết cao, bao gồm bánh mì trắng, cơm, khoai tây,… Ngược lại nếu bạn ăn uống cân bằng với nhiều rau xanh, trái cây, thịt nạc cùng các loại ngũ cốc sẽ góp phần ngăn ngừa mụn. Chế độ sinh hoạt: Ngoài chế độ ăn, cách sinh hoạt hằng ngày cũng có khả năng giúp giảm nguy cơ mụn trứng cá lưng. Ngủ đủ giấc, giữ tinh thần thoải mái/ lạc quan, uống đủ nước, bổ sung vitamin/ khoáng chất, vận động thường xuyên là những việc cần thiết để da được giữ ẩm đúng cách và đủ dưỡng chất khỏe mạnh chống lại các tác nhân gây mụn. Thói quen thường ngày: Giữ vệ sinh cơ thể, vệ sinh mền gối thường xuyên, không nặn mụn để tránh tổn thương và lây nhiễm vi khuẩn sang vùng da xung quanh, hạn chế mặc đồ bó sát hoặc xõa tóc xuống lưng, sử dụng các sản phẩm không gây dị ứng, dùng kem chống nắng khi ra ngoài,… sẽ vừa giúp bảo vệ da vừa hạn chế nguy cơ phát sinh mụn lưng. <|endoftext|> |
Hội chứng Sudeck là gì? Hội chứng Sudeck hay đau loạn dưỡng do thần kinh giao cảm là tình trạng đau và loạn dưỡng do rối loạn chức năng hệ thần kinh giao cảm, dẫn tới mất canxi nặng của xương, khiến khả năng vận động giảm sút. Bệnh có các triệu chứng điển hình như đau bỏng, sưng nề chi, các rối loạn dưỡng trên da như teo da, tăng tiết mồ hôi đi kèm các dấu hiệu rối loạn vận mạch.
Nguyên nhân gây ra chứng đau loạn dưỡng Cơ chế của hội chứng đau loạn dưỡng: Khi có những kích thích đau thường xuyên, mạn tính từ khu vực ngoại vi, phản xạ thần kinh giao cảm tại khu vực tủy sống có khả năng bị rối loạn. Do vùng thần kinh giao cảm này rối loạn nên gây ra những rối loạn giao cảm tại khu vực ngoại vi. Hội chứng Sudeck thường xảy ra sau nguyên nhân có tính kích hoạt. Những nguyên nhân phổ biến gồm: Chấn thương vai, tay, cổ; những bệnh lý vùng khớp vai; thoái hóa cột sống cổ. Chấn thương khớp gối hay sau phẫu thuật khớp gối dưới nội soi. Sau khi thực hiện phẫu thuật. Hội chứng ống cổ tay, bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ não và ung thư vú. Đang dùng những thuốc điều trị lao, những nhóm thuốc barbiturat. Khi bị gãy đầu dưới xương quay hay gãy xương cẳng tay đoạn ⅓ dưới mà không được điều trị, nắn chỉnh hoàn hảo về mặt giải phẫu, người bệnh có khả năng bị cal lệch. Tư thế cal lệch trục gây chèn ép bó mạch thần kinh vùng cổ tay, kích thích đau mạn tính. Đây là yếu tố kích hoạt hội chứng Sudeck.
Biểu hiện của hội chứng Sudeck Vùng da tại vị trí chấn thương sẽ căng bóng, mất những nếp nhăn. Khi cử động, người bệnh cảm thấy đau nhức. Cơn đau không cụ thể ở một phần cụ thể mà gần như là lan ra khắp những chi bị thương. Khi đó, các khớp bị hạn chế vận động. Do vận động sẽ làm chi sưng nóng, đỏ dù không có dấu hiệu nhiễm trùng. Các cơn đau xuất hiện liên tục. Đây được xem là biến chứng của gãy xương hay chấn thương. Tuy nhiên, thời điểm xuất hiện tình trạng này tương đối muộn. Hội chứng Sudeck thường xảy ra tại một số vị trí là bàn tay, ngón tay, bàn chân và cổ chân, vùng vai. Một số triệu chứng khác người bệnh có khả năng đối mặt như: Thay đổi màu da: Khi đỏ sẫm, khi nhợt nhạt hay tím tái. Nhiệt độ da lúc nóng lúc lạnh hơn bên đối diện. Mồ hôi tiết nhiều hơn bình thường ở thời kỳ đầu, sau đó khô ráo lại. Vào giai đoạn muộn, cơ thể gặp những vấn đề như teo cơ, móng tay bị khô xù xì, có vết nứt dễ gãy; lông phát triển mạnh ban đầu rồi rụng.
Hội chứng đau loạn dưỡng chi trên Tình trạng này bắt đầu từ từ và tăng dần. Một số trường hợp có thể khởi phát đột ngột nhanh chóng. Hội chứng vai – tay trải qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn sưng tấy kéo dài: Giai đoạn này kéo dài từ vài tuần tới vài tháng. Bàn tay và một phần cẳng tay bị đau nhiều, gặp nhiều trở ngại khi vận động. Tình trạng sưng phù xuất hiện tại bàn tay và một phần cẳng tay. Da căng bóng, có màu đỏ hồng dần chuyển sang đỏ tía, hơi ướt, chạm vào thấy nóng. Khớp và cơ bị cứng, khó vận động. Vai bị đau, hạn chế tầm vận động từ nhẹ tới nặng. Vai bị bất động hoàn toàn. Giai đoạn teo: Cơn đau giảm dần, tình trạng sưng phù giảm bớt nhưng teo dần. Bàn tay teo, da mỏng, nhẵn, có màu hơi tím, lông rụng, ngón tay co quắp vào khó duỗi, cổ tay gập, bàn tay bị cứng nghiêm trọng. Vai gần như bất động, đông cứng nhưng không đau. Tổn thương trên có khả năng kéo dài vĩnh viễn, không phục hồi.
Hội chứng đau loạn dưỡng chi dưới Sau nguyên nhân phát động, người bệnh cảm thấy đau bại chân. Cơn đau tăng dần làm người bệnh phải chống gậy mới di chuyển được. Bàn chân có thể bị đau đơn thuần, đau bại cả bàn chân. Kết quả chụp X-quang cho thấy tình trạng loãng xương rải rác. Ngoài ra, người bệnh có thể bị thể đau và phù chân. Chân đau bại không di chuyển được, phù to, đỏ nóng cả bàn chân giống như viêm, tầm vận động bị hạn chế do đau và phù. Kết quả chụp X-quang cho thấy loãng xương toàn bộ. Tại khớp gối, tổn thương có nhiều thể gồm sưng tấy nhiều dễ nhầm với viêm khớp gối, tràn dịch khớp gối, teo cơ cẳng chân, cứng khớp gối, teo cơ đùi và cẳng chân, thể đau ít. Tại khớp háng, người bệnh cảm thấy đau, tầm vận động hạn chế, teo cơ đùi. Kết quả chụp X-quang cho thấy tình trạng thưa xương, loãng xương tăng dần ở vị trí khớp háng. Tình trạng đau loạn dưỡng ở chân sẽ được kiểm soát tốt khi điều trị kịp thời và đúng cách, ít khi để lại di chứng. Trung bình thời gian từ khi phát bệnh tới khi kiểm soát tốt tình trạng bệnh với bàn chân là 12 tháng, 7 tháng với khớp gối và 5 tháng với khớp háng.
Chẩn đoán đau loạn dưỡng do thần kinh giao cảm Nếu nhận thấy có dấu hiệu của tình trạng này, người bệnh nên nhanh chóng tới những cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị. Bác sĩ sẽ dựa vào những dấu hiệu lâm sàng và một số kết quả kiểm tra hình ảnh để xác định đúng tình trạng và đưa ra hướng điều trị thích hợp. Các dấu hiệu lâm sàng bao gồm: Đau nhức ở nhiều mức độ khác nhau: Người bệnh có cảm giảm từ tê tê như kiến bò đến rát bỏng hay điện giật. Cơn đau tăng dần, có các đợt đau dữ dội như bị phỏng, thay đổi theo thời tiết và cảm xúc. Người bệnh vận động thụ động hay chủ động các khớp sẽ làm cơn đau gia tăng. Bị mất cơ năng ban đầu dẫn đến tình trạng cứng khớp do xơ hóa tại khớp. Vùng rối loạn ban đầu bị phù nề rồi dần teo cơ, kèm xơ dính tại các khớp. Có dấu hiệu rối loạn vận mạch. Bệnh không có xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán tình trạng bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh: Chụp MRI: Kết quả chụp giúp bác sĩ quan sát và nhận biết những bất thường bên trong cơ thể, nhất là sự thay đổi của các mô. Chụp X-quang: Kết quả chụp giúp bác sĩ xác định tình trạng mất khoáng chất trong xương. Chụp X-quang thường được chỉ định ở giai đoạn sau của bệnh. Kiểm tra mồ hôi: Bác sĩ sẽ kiểm xem có hiện tượng mồ hôi ở một bên cơ thể nhiều hơn bên còn lại không. Kiểm tra nhiệt độ: Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra nhiệt độ hay lưu lượng máu tại vị trí tổn thương so với những vị trí khác của cơ thể.
Điều trị hội chứng Sudeck Hiện nay chưa có phương pháp chữa trị dứt điểm hội chứng Sudeck. Bác sĩ chỉ dừng lại ở việc thuyên giảm triệu chứng cho người bệnh. Một số loại thuốc bác sĩ có thể đề nghị người bệnh sử dụng như những loại kem gây tê như: Lidocaine; Thuốc chống trầm cảm; Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs); Thuốc chống co giật (điều trị đau); Thuốc corticosteroid như methylprednisolone hay prednisolone (điều trị sưng); Thuốc xịt mũi chống mất xương; Thuốc tiêm chặn dây thần kinh; Thuốc giảm đau như oxycodone morphine, Hydrocodone và fentanyl; Những thuốc không cần toa như aspirin, ibuprofen, naproxen (giảm đau). Một số phương pháp chữa trị khác có thể thuyên giảm triệu chứng bệnh như: Tiến hành đặt những điện cực trên tủy sống, gây ra những cú sốc điện nhỏ nhằm giảm đau cho người bệnh. Hướng dẫn người bệnh tập vật lý trị liệu giúp đi lại dễ dàng hơn và cải thiện tình trạng đau nhức. Tiến hành liệu pháp tâm lý, hướng dẫn người bệnh các phương pháp thư giãn phù hợp. Nẹp đỡ giúp giảm đau tại vị trí chấn thương. Khi cơn đau không thuyên giảm, ngay cả khi điều trị hội chứng Sudeck bằng những phương pháp trên, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật cắt dây thần kinh giao cảm. Khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ cắt bỏ một số dây thần kinh nhất định xung quanh những mạch máu nhằm giúp cải thiện lưu lượng máu. Trung tâm Chấn thương chỉnh hình, Hệ thống BVĐK Tâm Anh, là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ ngoại khoa giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình như: TTND.GS.TS.BS Nguyễn Việt Tiến; PGS.TS.BS Đặng Hồng Hoa; TS.BS Tăng Hà Nam Anh; ThS.BS Trần Anh Vũ; TS.BS Đỗ Tiến Dũng; TS.BS.CKII Vũ Hữu Dũng… Đây cũng là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật hiện đại theo phác đồ tiên tiến hàng đầu thế giới Bệnh viện còn được trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: máy chụp CT 768 lát cắt Somatom Drive, máy cộng hưởng từ thế hệ mới Magnetom Amira BioMatrix, máy đo mật độ xương, máy siêu âm…; hệ thống kính vi phẫu thuật Opmi Vario 700 Zeiss, bàn mổ Meera-Maquet… để có thể phát hiện sớm các tổn thương và phẫu thuật điều trị thành công các bệnh lý về cơ xương khớp… BVĐK Tâm Anh còn sở hữu hệ thống phòng khám khang trang, khu nội trú cao cấp; khu vực phục hồi chức năng hiện đại; quy trình chăm sóc hậu phẫu toàn diện giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục và ổn định sức khỏe sau phẫu thuật. <|endoftext|> |
Đau thắt ngực là bệnh gì? Đau thắt ngực là thuật ngữ dùng để chỉ cơn đau hoặc khó chịu ở vùng ngực, xảy ra khi khả năng cung cấp máu của động mạch vành không có đủ máu đến nuôi tim, thường do mảng xơ vữa trong thành mạch máu. Những mảng xơ vữa này làm hẹp động mạch và hạn chế cung cấp máu cho tim, đặc biệt khi gắng sức.(1) Khi cơn đau thắt ngực xuất hiện, bạn sẽ cảm giác như đang có một áp lực rất lớn đè ép lên vùng ngực, đặc biệt là vùng ngực trái và sau xương ức, thời gian đau kéo dài từ vài phút đến vài giây. Thậm chí, cơn đau có thể lan ra cổ, hàm, vai, cánh tay hoặc vùng lưng. Theo nghiên cứu được công bố trên tạp chí Critical Care (Mỹ), nam giới thường xuất hiện các triệu chứng đau thắt ngực nặng hơn ở phụ nữ và mức độ tăng lên khi gắng sức. Đáng lo ngại, nhiều phụ nữ bị bệnh đã mô tả triệu chứng chỉ là khó chịu ở ngực, cổ hoặc lưng – đây là những dấu hiệu rất dễ bị nhầm lẫn và bỏ qua. Đặc biệt, nếu cơn đau thắt ngực kéo dài trên 20 phút thì khả năng người bệnh đã bị nhồi máu cơ tim. Đây là trường hợp cấp cứu, người bệnh cần được đưa đến bệnh viện sớm nhất để xử trí kịp thời.(2)
Vì sao xuất hiện đau thắt ngực? Có nhiều nguyên nhân gây đau ngực và phần lớn liên quan đến vấn đề tim hoặc phổi. Đau thắt ngực là triệu chứng cảnh báo điển hình bệnh mạch vạch, có 90% cơn đau ngực là do hẹp động mạch vành. Khi quá trình xơ vữa diễn ra kéo dài trong nhiều năm với sự tích tụ từ các mảng bám vào lòng mạch, làm thành mạch dày lên, cứng lại, mất tính đàn hồi và làm giảm lượng máu đến cơ tim. Nguy cơ này tăng lên mạnh mẽ với sự hỗ trợ của các tác nhân: Hút thuốc lá Béo phì Tăng huyết áp Đái tháo đường Lúc này, tim buộc phải làm việc trong môi trường thiếu oxy, từ đó gây đau thắt ngực. Sự xuất hiện của mảng xơ vữa cũng làm tăng cao nguy cơ hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu. Do vậy, nếu không kịp thời khơi thông mạch máu, cơn nhồi máu cơ tim sẽ xảy ra và đe dọa tới tính mạng người bệnh. Đặc biệt, bệnh động mạch vành và nhồi máu cơ tim không phải là “thủ phạm” duy nhất gây đau thắt ngực. Các nguyên nhân gây đau thắt ngực ít phổ biến hơn như: Bệnh vi mạch vành; Bóc tách động mạch chủ; Phì đại cơ tim; Viêm màng ngoài tim; Đau cơ sau khi vận động; Viêm khớp sụn sườn; Bệnh Zona, do nhiễm virus herpes; Những triệu chứng đường tiêu hóa như ợ nóng, trào ngược acid dạ dày, loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích… Theo Thạc sĩ, bác sĩ Phạm Đỗ Anh Thư – Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM: “Trước đây, bệnh động mạch vành được coi là bệnh của người cao tuổi, bởi tỷ lệ người cao tuổi mắc bệnh động mạch vành rất nhiều, nhiều người có bệnh mà không biết, chỉ đến khi xảy ra nhồi máu cơ tim mới biết mình đã mắc bệnh. Do vậy, nếu người bệnh không thăm khám sớm, có thể làm chậm trễ chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim.”
Ai có nguy cơ bị đau thắt ngực?
Bất kỳ ai cũng có thể bị đau thắt ngực do nhiều nguyên nhân khác nhau, song cơn đau sẽ dễ xuất hiện thường xuyên hơn ở những đối tượng sau: Người cao tuổi; Người mắc bệnh tăng huyết áp; Người bị rối loạn mỡ máu (rối loạn lipid máu); Người mắc bệnh đái tháo đường; Người hút thuốc lá, béo phì, lối sống thiếu lành mạnh, khoa học;
Người béo phì là đối tượng có nguy cơ cao xuất hiện các cơn đau thắt ngực.
Triệu chứng của đau thắt ngực là gì?
Đau thắt ngực có thể là cơn đau không rõ ràng, khó phân biệt hoặc có thể trở thành một cơn đau dữ dội như đang có một áp lực rất lớn đè ép lên vùng ngực. Cơn đau có thể lan xuống lưng, cổ, vai trái, thậm chí cả cánh tay. Đôi lúc, một số người còn cảm thấy đầy bụng, khó tiêu. Mặt khác, cơn đau có thể xuất hiện kèm theo các triệu chứng đổ mồ hôi, buồn nôn, ngất xỉu, choáng váng và khó thở. Ngoài ra, triệu chứng của đau thắt ngực còn phụ thuộc vào từng dạng mà người bệnh đang mắc. Việc nhận biết các dạng đau thắt ngực sẽ giúp người bệnh không bỏ qua “thời điểm vàng” để xử trí cơn đau hiệu quả. Có 4 loại đau thắt ngực kèm các triệu chứng như sau:
Đau thắt ngực ổn định
Là loại phổ biến nhất, cơn đau thường xuất hiện ở vùng sau của xương ức, có thể lan xuất cánh tay, lưng và các bộ phận khác. Triệu chứng xảy ra khi người bệnh hoạt động gắng sức như đi bộ hoặc leo cầu thang vì lúc này tim cần nhiều oxy hơn để hoạt động. Điều may mắn, đau thắt ngực ổn định thường có thể dự đoán trước và giảm sau khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn mạch.
Đau thắt ngực không ổn định
Cơn đau thường xuất hiện dữ dội, kéo dài hơn và có tần suất ngày càng nhiều với mức độ đau tăng dần, thậm chí trở nên nghiêm trọng trong một thời gian ngắn. Các cơn đau thắt ngực không ổn định vô cùng nguy hiểm vì nó không chỉ gây ra nhồi máu cơ tim cấp mà có thể khiến người bệnh đột tử nếu không được cấp cứu kịp thời. Thậm chí, ở nhiều trường hợp cấp cứu kịp thì khả năng gặp di chứng cũng rất nặng nề.
Đau thắt ngực Prinzmetal
Là cơn đau hiếm gặp, các cơn đau thắt ngực Prinzmetal thường xuất hiện một cách đột ngột vào lúc nửa đêm khi bạn đang ngủ, thường sẽ kéo dài đến 30 phút và có xu hướng trở nên nghiêm trọng, tuy nhiên triệu chứng có thể giảm khi người bệnh uống thuốc điều trị.
Đau thắt vi mạch máu
Cơn đau xuất hiện trong thời gian dài hơn và làm tổn thương tim nghiêm trọng hơn so với các cơn đau thắt ngực khác. Triệu chứng kèm theo như hơi thở ngắn, khó ngủ, mệt mỏi, thiếu năng lượng và khởi phát do căng thẳng, stress tâm lý,…
Khi có dấu hiệu đau thắt ngực, nên đưa người bệnh đi khám ngay.
Đau ngực có phải là triệu chứng duy nhất quan trọng của nhồi máu cơ tim?
Đau thắt ngực là triệu chứng nhận biết nhiều bệnh lý nguy hiểm, mà nổi bật là nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, nhiều người có thể nhồi máu cơ tim nhưng không có biểu hiện đau ngực, thường gặp ở phụ nữ, người có đái tháo đường hoặc người trên 60 tuổi. Bạn cần chú ý rằng những triệu chứng sau đều có thể là nhồi máu cơ tim, bao gồm: Đau căng, nặng, thắt, nóng hoặc khó chịu vùng giữa ngực; Đau, khó chịu ở những bộ phận khác như cánh tay, cổ, lưng, hàm hoặc vùng dạ dày; Khó thở; Buồn nôn, nôn, ợ nóng; Vã mồ hôi hoặc lạnh da; Nhịp tim không đều; Chóng mặt hoặc gần ngất…
Đau thắt ngực có nguy hiểm không?
Đau thắt ngực là dấu hiệu điển hình nhất cảnh báo bệnh tim mạch, đặc biệt là nhồi máu cơ tim. Bệnh tim sẽ trở nguy hiểm khi xảy ra các cơn đau thắt ngực không ổn định. Khi các triệu chứng đau thắt ngực tiến triển trầm trọng, kéo dài trên 15 phút và không suy giảm dù có uống thuốc và nghỉ ngơi, đây là dấu hiệu cảnh báo cơn nhồi máu cơ tim sắp xảy ra. Lúc này, thời gian “vàng” đối với nhồi máu cơ tim là trong vòng 1-2 giờ, kể từ khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên. Bất kỳ sự chậm trễ hay trì hoãn nào cũng có thể khiến tim bị tổn thương và cướp đi tính mạng của người bệnh tức thì.
Trường hợp nào cần nhập viện cấp cứu khi có cơn đau ngực?
Thạc sĩ, bác sĩ Phạm Đỗ Anh Thư khuyến cáo, khi các triệu chứng đau thắt ngực xuất hiện, bạn cần dừng lại, ngồi xuống ở tư thế nửa nằm nửa ngồi và nghỉ ngơi. Tiếp đó, hãy dùng các thuốc chống đau thắt ngực như nitrogLycerin nếu trước đó đã được bác sĩ kê đơn. Bạn cần gọi ngay cấp cứu khi xuất hiện các trường hợp dưới đây: Nếu cơn đau ngực mới xuất hiện hoặc mức độ nặng. Xảy ra đi kèm với triệu chứng khó thở. Kéo dài hơn vài phút. Đau ngực nặng hơn khi đi bộ, leo cầu thang, hoặc những hoạt động gắng sức khác Cơn đau ngực làm bạn sợ hãi hoặc lo lắng.
Cách chẩn đoán cơn đau thắt ngực chính xác
Tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, các bác sĩ sẽ khám và thực hiện những trắc nghiệm để chẩn đoán nguyên nhân đau thắt ngực của bạn, bao gồm: Đo điện tâm đồ. Xét nghiệm máu: khi bị nhồi máu cơ tim, tim bạn sẽ phóng thích ra những chỉ điểm sinh học (ví dụ: Troponin T hoặc I). Nếu những chỉ điểm sinh học này có trong máu, bạn có thể bị nhồi máu cơ tim. Chụp động mạch vành tim: bác sĩ sẽ đặt một ống mỏng trong mạch máu ở tay hoặc ở đùi. Sau đó đưa ống này lên tim. Tiếp theo, bác sĩ sẽ bơm thuốc cản quang để xem mạch máu nuôi tim. Phương pháp này giúp phát hiện động mạch nuôi tim của bạn có bị tắc nghẽn hay không. Chụp cắt lớp điện toán đa lát cắt (MSCT) với thuốc cản quang: có thể phát hiện mạch máu nuôi tim bị tắc nghẽn và cục máu đông trong động mạch phổi và một số nguyên nhân khác.
Điều trị như thế nào khi bạn bị đau ngực?
Tùy theo từng nguyên nhân gây đau thắt ngực mà các bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp. Mục đích chính của điều trị là ngăn ngừa và giảm đau nhanh chóng các cơn thắt ngực; hạn chế các mảng xơ vữa tích tụ thêm, giúp phòng ngừa và làm chậm tiến triển bệnh; giảm nguy cơ bị nhồi máu cơ tim. Một số phương pháp điều trị dùng để điều trị đau thắt ngực: Khi bạn bị đau ngực do nhồi máu cơ tim, bác sĩ sẽ điều trị thuốc giảm đau và thuốc hạn chế tổn thương tim. Nếu thuốc không kiểm soát được cơn đau thắt ngực, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn một số can thiệp phẫu thuật để giữ cho cơ tim của bạn được sống như chụp và đặt stent mạch vành hoặc phẫu thuật bắc cầu. Phẫu thuật sửa chữa nếu bạn bị bóc tách động mạch chủ. Thuốc ức chế tiết acid nếu cơn đau ngực của bạn do trào ngược acid dạ dày vào thực quản. Thuốc chống trầm cảm nếu cơn đau ngực xảy ra do những cơn hoảng loạn.
Tập luyện thể thể dục thể thao rất quan trọng đối với người đau thắt ngực.
Phương pháp phòng ngừa đau thắt ngực?
Cơn đau thắt ngực thường là “cội nguồn” của các bệnh lý về tim. Theo các chuyên gia về tim mạch, thay đổi lối sống không giúp cắt cơn đau thắt ngực ngay lập tức. Nhưng về lâu dài, đây sẽ là bước quan trọng giúp bạn phòng ngừa sự xuất hiện của cơn đau thắt ngực. Dưới đây là những phương pháp lành mạnh bạn nên áp dụng mỗi ngày: Thư giãn và nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng hoặc gắng sức để tim luôn khỏe mạnh. Tránh căng thẳng, stress kéo dài, giữ tâm lý thoải mái. Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, ăn nhiều rau quả, chất xơ, nhiều cá. Hạn chế ăn chất béo, thức ăn mặn, nhiều đồ ngọt, đặc biệt đồ chiên rán,… Bỏ thuốc lá, bỏ rượu bia, cố gắng giảm cân nếu bị thừa cân, béo phì. Điều trị các bệnh gây nguy cơ đau thắt ngực như cao huyết áp, tiểu đường, rối loạn mỡ máu,… Tập thể dục thể thao thường xuyên, ít nhất 30 phút mỗi ngày bằng các môn vừa sức như yoga, đi bộ, đạp xe,… Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để kiểm soát huyết áp, cholesterol, đường máu… Xây dựng thói quen khám sức khỏe định kỳ, làm điện tâm đồ, siêu âm tim, đo huyết áp,… 6 tháng một lần. Thạc sĩ, bác sĩ Phạm Đỗ Anh Thư cho rằng, để có trái tim khỏe mạnh, những người có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch hoặc có triệu chứng đau thắt ngực cần đi thăm khám sớm, để có hướng xử trí kịp thời.
Trung tâm Tim mạch là một trong những trung tâm mũi nhọn của Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ giàu kinh nghiệm như PGS.TS.BS Phạm Nguyễn Vinh, PGS.TS.BS Nguyễn Thị Bạch Yến, BS Nguyễn Minh Trí Viên, TS.BS Trần Văn Hùng, TS.BS Nguyễn Anh Dũng, BS.CKII Huỳnh Ngọc Long, TS.BS Nguyễn Thị Duyên, TS.BS Lê Thị Thanh Hằng, BS Nguyễn Phạm Thùy Linh, BS.CKI Phạm Thục Minh Thủy, ThS.BS Huỳnh Khiêm Huy, BS.CKII Võ Ngọc Cẩm, ThS.BS Nguyễn Khiêm Thao, ThS.BS Nguyễn Quốc Khánh… Bên cạnh đó, không ngừng cập nhật và ứng dụng những tiến bộ mới trong chẩn đoán và điều trị hiệu quả các bệnh lý tim mạch, Trung tâm tim mạch Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh tự hào trở thành địa chỉ uy tín hàng đầu giúp bệnh nhân an tâm, tin tưởng lựa chọn thăm khám và điều trị. HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH – Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
– TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
– Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh
<|endoftext|> |
Nhiễm trùng bàn chân tiểu đường là gì? Nhiễm trùng bàn chân tiểu đường là
bàn chân của người bệnh đái tháo đường bị các tổn thương do nhiễm khuẩn, loét, và/hoặc sự phá hủy các mô sâu liên quan tới các bất thường về thần kinh, một số giai đoạn của bệnh mạch máu ngoại vi và/hoặc các biến chứng chuyển hóa của bệnh xảy ra ở chân.
Đây là một tổn thương phổ biến và nghiêm trọng. (1)
Nguyên nhân gây nhiễm trùng bàn chân trên bệnh nhân tiểu đường Có nhiều nguyên nhân khiến bàn chân tiểu đường bị nhiễm trùng như biến chứng thần kinh, thiếu máu cục bộ, rối loạn chức năng dinh dưỡng và nhiễm trùng. Tuy nhiên cơ chế chính do bàn chân tiểu đường bị thiếu máu đến nuôi. Bệnh có thể do tổn thương tại chỗ hoặc mạch máu ngoại vi.Tổn thương thần kinh ngoại biên là một biến chứng thường gặp của đái tháo đường, xuất hiện ở khoảng 50%-70% ca bệnh. Tổn thương này làm ảnh hưởng đến các sợi thần kinh cảm giác, vận động và tự chủ. Từ đó, bàn chân người bệnh không còn nhạy cảm với những kích thích đau thông thường. Phần lớn, các vết loét thường xuất phát từ những chấn thương nhỏ, dần dần tổn thương các sợi vận động gây yếu cơ, teo cơ và liệt nhẹ. Cuối cùng, người bệnh bị biến dạng bàn chân, xuất hiện những điểm tăng áp lực gây chai chân, chai dày kết hợp với đi nhiều dẫn đến tổn thương rách, viêm tổ chức lâu dần dẫn đến loét chân. Tổn thương thần kinh ngoại biên còn khiến cơ thể giảm tiết mồ hôi, thay đổi cấu trúc tự vệ của da nên khi vi sinh vật bên ngoài xâm nhập vào, da khô nứt nẻ gây nhiễm trùng bàn chân. (2)
Hoại tử chi do tắc mạch gây thiếu máu: Hơn 30% trường hợp loét bàn chân tiểu đường có liên quan đến bệnh lý mạch máu ngoại vi. Sự thay đổi mạch máu có đặc điểm là những thay đổi điển hình của chứng xơ vữa mạch, da xuất hiện màu đỏ – yếu tố làm vết loét dễ biến chứng và khó điều trị.
Các vết loét bàn chân người bị tiểu đường tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn tại chỗ hoặc toàn thân và nguy cơ cắt bỏ chi dưới. Việc cắt bỏ chân không chỉ khiến người bệnh khủng hoảng về tinh thần mà còn gây ra các tổn thất về mặt kinh tế và xã hội.
Nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường.
Yếu tố nguy cơ phát triển nhiễm trùng bàn chân do tiểu đường Bên cạnh việc tổn thương thần kinh ngoại biên, bệnh lý mạch máu ngoại vi và nhiễm khuẩn thì người bệnh tiểu đường đối diện với nhiễm trùng bàn chân do một số yếu tố nguy cơ được xác định như: vi chấn thương, dị dạng cấu trúc, giới hạn vận động khớp, xuất hiện các vết chai, tăng đường huyết kéo dài, tăng đường huyết không kiểm soát được, tiền sử loét bàn chân hoặc cắt cụt chi. (3)
Khoảng 25% người mắc bệnh tiểu đường sẽ tiến triển các vấn đề nghiêm trọng về chân. Nếu người bệnh được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường, khả năng cao sẽ bị nhiễm trùng bàn chân tiểu đường. Tuy nhiên, có những hoạt động bổ sung khiến người bệnh có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn như:
Đứng lâu trong tình trạng lạnh và ẩm ướt sẽ tăng tình trạng tê chân và khô da. Cả hai điều này làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Không nên ngâm chân, đặc biệt trong muối tắm Epsom sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Không đi tất mất cơ hội bảo vệ da chân.
Mang giày không thoải mái gây phồng rộp.
Không rửa chân thường xuyên và kỹ lưỡng.
Uống rượu, bia.
Hút thuốc lá ức chế lưu thông máu.
Không cắt hoặc cắt móng chân không đúng cách gây rách da.
Nhiễm trùng bàn chân tiểu đường phổ biến hơn ở người bệnh tim, thân, bệnh về mắt (do tiểu đường). Đàn ông lớn tuổi, người béo phì nhiều khả năng bị nhiễm trùng bàn chân tiểu đường.
Một khi vết loét hình thành sẽ là một cuộc chạy đua với thời gian để chữa lành trước khi bị nhiễm trùng. Người bệnh tiểu đường suy giảm khả năng chống nhiễm trùng và thiếu hụt dinh dưỡng khiến điều trị khó khăn.
Triệu chứng nhiễm trùng bàn chân tiểu đường Các triệu chứng của nhiễm trùng bàn chân tiểu đường tương tự như bất kỳ bệnh nhiễm trùng khác. Khu vực xung quanh vết thương đỏ lên, lan rộng ra khỏi vị trí ban đầu. Người bị nhiễm trùng bàn chân tiểu đường sẽ bị đau, nhạy cảm tại vị trí vết thương và vết thương ban đầu chảy mủ.
Khi nhiễm trùng phát triển sẽ xuất hiện các triệu chứng như:
Sốt.
Ớn lạnh và đổ mồ hôi.
Hụt hơi.
Nghẹt mũi.
Cổ cứng.
Xuất hiện vết loét mới.
Người bị nhiễm trùng bàn chân tiểu đường có thể nhận thấy mô đen gọi là vảy bao quanh vết loét. Tình trạng này hình thành trong trường hợp thiếu máu đến nuôi. Hoại tử một phần hoặc toàn bộ xuất hiện xung quanh vết loét, tạo ra dịch tiết, đau và tê.
Điều quan trọng là hầu hết người bệnh không nhận ra nguy hiểm cho đến khi vết thương bị nhiễm trùng. Nếu người bệnh đang có dấu hiệu nhiễm trùng ở bàn chân hay bộ phận khác, hãy đến gặp bác sĩ khoa Nội tiết – Đái tháo đường để được khám và điều trị kịp thời.
Tỷ lệ nhiễm trùng bàn chân tiểu đường phổ biến hơn ở người bệnh cao tuổi và mắc kèm thêm bệnh khác.
Cách chẩn đoán nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường Bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán nhiễm trùng bàn chân tiểu đường sau khi khám, xét nghiệm về các dấu hiệu nhiễm trùng tại chỗ như sưng tấy, tiết dịch, các dấu hiệu toàn thân, sốt,… Bác sĩ loại bỏ bất kỳ mô hoại tử hiện có và làm sạch vết thương.
Xét nghiệm: bác sĩ có thể lấy mẫu bệnh phẩm gửi đến Trung tâm Xét nghiệm để xác định loại vi khuẩn, vi trùng nào đã “tấn công” và chỉ định loại kháng sinh phù hợp.
Chẩn đoán hình ảnh: nếu bác sĩ nghi ngờ tình trạng nhiễm trùng này nghiêm trọng sẽ yêu cầu chụp X-quang và tìm kiếm các dấu hiệu nhiễm trùng xương.
Bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán nhiễm trùng bàn chân tiểu đường sau khi khám và xét nghiệm.
Điều trị nhiễm trùng bàn chân tiểu đường Tỷ lệ nhiễm trùng bàn chân tiểu đường phổ biến hơn ở người bệnh cao tuổi và mắc kèm thêm bệnh khác. Cả nam và nữ đều bị ảnh hưởng như nhau. Nguy cơ tử vong cao hơn ở những người bệnh bị viêm tủy xương mãn tính hay nhiễm trùng mô mềm hoại tử cấp tính và các vấn đề tiềm ẩn ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch. Do đó, người bệnh cần điều trị nhiễm trùng bàn chân tiểu đường sớm.
Kháng sinh: Hầu hết các bệnh nhiễm trùng điều trị bằng kháng sinh để chữa nhiễm trùng bàn chân do tiểu đường. Thời gian điều trị bằng kháng sinh thường từ 2 – 4 tuần. Người bị viêm tủy xương cần ít nhất 6 tuần điều trị. Tuy nhiên, người bệnh được kê thuốc kháng sinh tiểu cầu, thuốc chống đông máu khi tình trạng nhiễm trùng tiến triển. Nếu vết thương không được bác sĩ điều trị, nhiễm trùng sẽ lan rộng, gây đau, khó chịu, hoại tử và trường hợp xấu nhất phải cắt cụt chi.
Điều trị cơ bản: Trước khi kê đơn điều trị nhiễm trùng bàn chân tiểu đường. Bác sĩ sẽ thực hiện các bước vệ sinh, điều trị cơ bản trước gồm:
Làm sạch vết thương và khu vực xung quanh.
Loại bỏ vết loét ở chân.
Loại bỏ da chết và các dị vật tiềm ẩn.
Băng vết thương bằng các phương pháp điều trị như kem bạc, sulfadiazine, gel polyhexamethylene biguanide (PHMB) và i-ốt.
Liệu pháp oxy cao áp: có thể ngăn cắt cụt chi. Oxy cao áp giúp người bệnh:
Tăng cường cung cấp oxy cho các mô thiếu máu cục bộ hoặc thiếu oxy.
Tăng cường tiêu diệt vi khuẩn qua trung gian tế bào bạch cầu.
Hình thành mạch.
Tăng tổng hợp collagen.
Tăng trưởng nguyên bào sợi.
Giảm phù nề.
Mang các vật dụng hỗ trợ: người bệnh tiểu đường có thể được mang giày, bó bột, sử dụng băng ép và miếng lót giày được thiết kế riêng cho từng cá thể để ngăn vết chai. Sự hiện diện của vết chai làm tăng khả năng hình thành vết loét gấp 11 lần. Phẫu thuật cắt lọc: trong một số trường hợp, người bệnh được phẫu thuật để điều trị vết loét. Trong những trường hợp cực kỳ nghiêm trọng, cần phải cắt cụt chi để loại bỏ vùng da bị hoại tử và ngăn vết nhiễm trùng lan sang các bộ phận khác.
Cách phòng tránh nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường Kiểm tra bàn chân thường xuyên thành thói quen hàng ngày, chẳng hạn như ngay sau khi đánh răng buổi tối. Rửa chân thường xuyên và sử dụng kem dưỡng ẩm để ngăn ngừa nứt da.
Mang giày thoải mái, không đi chân trần và vớ chật vì điều này làm tăng nguy cơ chấn thương.
Cắt móng tay thường xuyên, tránh nhiệt độ quá cao và xử lý vết chai bất cứ khi nào có thể.
Nếu người bệnh thấy bàn chân có bất kỳ vấn đề gì hoặc không lành được khi điều trị tại nhà, hãy gặp bác sĩ để được khám và xử lý nhiễm trùng bàn chân tiểu đường càng sớm càng tốt.
Kiểm tra bàn chân thường xuyên thành thói quen hàng ngày. Nhiễm trùng bàn chân tiểu đường có những tác động khó khăn và nghiêm trọng nếu không được kiểm soát. Điều quan trọng là người bệnh phải tuân theo chỉ định của bác sĩ khi điều trị. Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh với chuyên khoa Nội tiết – Đái tháo đường có các chuyên gia đầu ngành, bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao giúp quá trình khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời cho người bệnh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Nhiễm trùng bàn chân tiểu đường là một biến chứng phổ biến của người bệnh tiểu đường được kiểm soát kém và thường bị nhiễm trùng. Thông qua bài này, mong rằng người bệnh đặc biệt người bệnh tiểu đường biết được nguyên nhân và triệu chứng của bệnh này mà kiểm tra, phòng ngừa và xử lý những vết thương kịp thời.
<|endoftext|> |
Liệt mặt là bệnh gì? Liệt mặt hay còn gọi là liệt dây thần kinh số 7, liệt Bell, là một bệnh thần kinh ngoại biên không rõ nguyên nhân. Đây là tình trạng một bên cơ mặt trở nên yếu hoặc chảy xệ xuống do dây thần kinh điều khiển cho cơ mặt bị tổn thương hoặc mất chức năng. Hầu hết bệnh nhân liệt mặt có thể hồi phục hoàn toàn, nhưng cũng có một số người phải mang di chứng suốt cuộc đời. Liệt mặt hai bên rất hiếm gặp với tỷ lệ chỉ 0,3-2% các bệnh liệt trên khuôn mặt.
Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây bệnh liệt mặt Căn nguyên của bệnh liệt mặt hiện vẫn chưa được xác định cụ thể, song thiếu máu cục bộ mạch máu, mắc bệnh tự miễn hoặc nhiễm virus, đặc biệt là nhóm virus herpes tiềm ẩn (herpes simplex, herpes zoster) được coi là nguyên nhân phổ biến. Các vi rút có liên quan đến bệnh liệt Bell bao gồm các vi rút gây ra: Mụn rộp và mụn rộp sinh dục (herpes simplex) Bệnh thủy đậu và bệnh zona (herpes zoster) Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (Epstein-Barr) Nhiễm trùng cytomegalovirus Bệnh đường hô hấp (adenovirus) Bệnh sởi Đức (rubella) Quai bị (vi rút quai bị) Cúm (cúm B) Bệnh tay chân miệng (coxsackievirus) Bệnh cạnh đó, di truyền, nhổ răng cũng được coi là yếu tố nguy cơ gây ra bệnh liệt mặt. Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như: Bệnh tiểu đường Song phương Bell’s palsy Borreliosis Nhiễm mycoplasma pneumoniae Hội chứng Guillain-Barre Hội chứng Miller-Fisher Sarcoidosis Hội chứng Moebius Bệnh bạch cầu Gãy xương nền sọ Pontine gliomas Bệnh phong Tăng bạch cầu đơn nhân Thai kỳ Viêm não thân não Bệnh Hansen Viêm màng não do Cryptococcus Pontine tegmental xuất huyết Lupus ban đỏ hệ thống Teo cơ cột sống
Biểu hiện của bệnh liệt mặt Dây thần kinh mặt không chỉ chi phối các các cơ vận động vùng mặt hàm, mà còn chi phối các cơ hoạt động không tự chủ bên trong của tuyến lệ, tuyến dưới hàm, cảm giác đến một phần của tai và vị giác cho 2/3 phía trước của lưỡi. Vì vậy, khi bị liệt mặt, tất cả các bộ phận liên quan đến các sợi thần kinh này đều bị ảnh hưởng và có thể xuất hiện các dấu hiệu bao gồm: Khô mắt, tuyến lệ hoạt động kém, sụp mí hoặc không thể nhắm hay nháy mắt Miệng chảy dãi hoặc không thể khép miệng, khó mỉm cười Dị cảm vùng trán, vùng khóe miệng Đau quanh tai, thái dương, xương chũm, góc hàm Thay đổi vị giác Nhạy cảm với âm thanh Rối loạn nhai nuốt hoặc lời nói Trường hợp liệt mặt do nhiễm trùng herpes simplex hoặc zoster, người bệnh còn bị đau dữ dội, sau đó có thể xuất hiện mụn nước và tiến triển thành hội chứng Ramsay-Hunt. Hội chứng Ramsay-Hunt đặc trưng bởi các mụn nước ở vòm miệng hoặc lưỡi do rối loạn chức năng tiền đình-ốc tai gây ra.
Các dấu hiệu thường gặp của liệt mặt
Phương pháp chẩn đoán bệnh liệt mặt Bệnh liệt mặt được chẩn đoán dựa trên:
1. Biểu hiện lâm sàng Quan sát sự bất đối xứng ở khuôn mặt Nhắm mắt bên liệt không kín, mất nếp nhăn mũi má, và khóe miệng so với bên lành Khám tổng quát, soi tai, sờ nắn các u, bướu vùng hàm Đánh giá chức năng vận động, yêu cầu bệnh nhân: Nâng cao cả hai lông mày (nhíu mày), nhắm chặt cả hai mắt, cười, phồng má, mím môi Biểu lộ cả răng trên và dưới (khi nhăn mặt) Đánh giá chức năng cảm giác đặc biệt, nếu được chỉ định lâm sàng: Cảm giác của mặt và tai, cảm giác vị giác của 2/3 phía trước của lưỡi
2. Hình ảnh học Hình ảnh không được khuyến khích trong ban đầu để đánh giá bệnh liệt Bell, trừ khi có các triệu chứng như: liệt nửa người đối bên, chóng mặt, kèm đi loạng choạng và mất phối hợp động tác chi, hay các trường hợp liệt mặt do khối u gây ra (ví dụ, u thần kinh mặt, u cholesteatoma, u mạch máu, u màng não), liệt mặt tiến triển tăng dần. Thông thường, các trường hợp trên được khuyến cáo chụp cộng hưởng từ (MRI).
3. Đo điện thần kinh – cơ ( EMG) EMG thường được chỉ định trong liệt dây thần kinh mặt, nó có thể giúp đánh giá mức độ tổn thương thần kinh và phục hồi, được thực hiện ít nhất 1 tuần sau khởi phát triệu chứng để tránh kết quả âm tính giả.
4. Xét nghiệm Tổng phân tích tế bào máu để xác định tình trạng nhiễm trùng hoặc rối loạn tăng sinh bạch cầu huyết, đường huyết lúc đói – Hemoglobin A1c để tìm nguyên nhân đái tháo đường.
5. Kháng thể huyết thanh đối với herpes zoster Phân tích dịch não tủy chỉ định khi liệt mặt hai bên trong bệnh cảnh viêm đa rễ dây thần kinh hủy myelin cấp tính (còn gọi là hội chứng Guillain-Barré).
Phương pháp điều trị bệnh liệt mặt Các mục tiêu chính của việc điều trị bệnh liệt mặt là tăng tốc độ phục hồi, giúp phục hồi hoàn toàn, ngăn ngừa các biến chứng giác mạc và các di chứng khác, đồng thời ức chế sự nhân lên của virus. Tuỳ vào mức độ bệnh và nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp điều trị cho bệnh nhân. Dùng thuốc: Corticosteroid trong vòng 72 giờ kể từ khi bắt đầu các triệu chứng của bệnh liệt Bell trong vòng 10 ngày. Lợi ích của corticosteroid sau 72 giờ là không rõ ràng. Ở bệnh nhân tiểu đường và phụ nữ có thai nên tùy trường hợp sẽ cân nhắc. Bảo vệ mắt: Một trong những vấn đề lớn nhất của bệnh liệt mặt là các tổn thương ở mắt do mắt nhắm không kín và phản xạ nhắm mắt chậm. Do đó, người bệnh cần bảo vệ và chăm sóc kỹ lưỡng cho mắt nhằm tránh các biến chứng có thể dẫn đến suy giảm chức năng mắt. Người bệnh nên bảo vệ giác mạc khỏi bị mất nước, khô hoặc trầy xước bằng thuốc mỡ tra mắt ban ngày và ban đêm theo chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, người bệnh cần thường xuyên đeo kính khi ra ngoài trời để bảo vệ mắt khỏi các tác nhân gây hại như nắng, gió và khói bụi. Tập vật lý trị liệu: Trị liệu bằng việc tự động xoa bóp cơ vùng mặt giúp mau phục hồi. Châm cứu: Cho đến nay, chưa có bằng chứng nào cho thấy châm cứu có tác dụng phục hồi vận động dây thần kinh mặt. Châm cứu là một trong những phương pháp điều trị hỗ trợ truyền thống của phương Đông. Kích điện qua da: Ở những bệnh nhân bị tổn thương dây thần kinh mặt mãn tính, phương pháp kích thích điện qua da lâu dài có thể giúp điều trị bệnh. Phương pháp này giúp thúc đẩy tái tạo nội tâm thông qua kích thích điện, từ đó cải thiện tình trạng liệt mặt. Phẫu thuật: Các loại phẫu thuật dây thần kinh không có chỉ định trong liệt dây thần kinh mặt giai đoạn cấp, chỉ định thường sau giai đoạn tái tạo dây thần kinh mặt mục đích thẩm mỹ là chính trong các trường hợp liệt mặt nặng, điều trị nội khoa muộn để lại di chứng.
Steroid có lợi trong điều trị bệnh liệt mặt ở người lớn
Các di chứng của bệnh liệt mặt Di chứng lâu dài của bệnh liệt dây thần kinh mặt có thể là tình trạng suy yếu cơ mặt kéo dài, co cứng cơ mặt, rối loạn vận động, giảm tiết nước mắt, chảy nước mắt cá sấu, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tâm lý xã hội của người bệnh. Mặc dù liệt mặt có thể phục hồi trong vòng 6 tháng song nếu không được quan tâm và điều trị đúng cách, người bệnh có thể phải mang các di chứng suốt đời – BS.CKII Võ Đôn cho biết.
Các biện pháp phòng ngừa bệnh liệt mặt Để phòng ngừa bệnh liệt mặt, người dân nên có một lối sống, sinh hoạt lành mạnh như vận động, tập thể dục hàng ngày, không uống rượu, bia, không thức khuya, tránh gió lạnh; phòng ngừa cảm cúm và các loại virus gây bệnh; nâng cao sức đề kháng để chống lại các bệnh là yếu tố, nguy cơ gây liệt mặt như đái tháo đường, tai mũi họng, u não, u hệ thần kinh trung ương…
Một số câu hỏi thường gặp về bệnh liệt mặt
1. Bệnh liệt mặt có nguy hiểm không? Bệnh liệt mặt không gây chết người nên không nguy hiểm như bệnh đột quỵ, song bệnh này có thể để lại các di chứng ảnh hưởng đến thẩm mỹ, sức khỏe và tâm lý xã hội lâu dài cho người bệnh.
2. Bệnh liệt mặt có chữa được không? Bệnh liệt mặt có thể chữa khỏi hoàn toàn trong khoảng 6 tháng nếu đến trước 72 giờ đầu sau khi khởi phát bệnh, song điều này còn tùy thuộc và tình trạng bệnh, sức khỏe của người bệnh và mức độ tổn thương nguyên nhân.
3. Trẻ em có bị liệt mặt không? Bệnh liệt mặt có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, tuy nhiên bệnh hiếm gặp ở trẻ dưới 2 tuổi.
4. Liệt mặt có phải là một dấu hiệu của bệnh đột quỵ không? Liệt mặt và đột quỵ đều có các biểu hiện giống nhau như khó khép miệng, khó khép mắt, méo một bên mặt, song bệnh liệt mặt không phải là một dấu hiệu của bệnh đột quỵ. Vì đột quỵ kèm yếu liệt nửa người.
5. Châm cứu có chữa được bệnh liệt mặt không? Phương pháp châm cứu cho đến nay chưa có bằng chứng y học trong việc điều trị chính để phục hồi dây thần kinh mặt. Tuy nhiên, phương pháp này có thể hỗ trợ một phần nhỏ giúp phục hồi bệnh nhân liệt mặt song cần đúng cách và được thực hiện bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm. Người bệnh không nên điều trị bằng phương pháp châm cứu tùy tiện tại các cơ sở châm cứu chưa được kiểm chứng nhằm tránh các rủi ro khó lường, ảnh hưởng đến sức khỏe. Bệnh liệt mặt có cơ hội phục hồi tốt nhất nếu được điều trị sớm trong vòng 3 tháng sau khi bệnh khởi phát. Nếu điều trị muộn sau 6 tháng bệnh khởi phát thì khả năng phục hồi sẽ chậm hơn hoặc có thể không thể phục hồi cơ mặt hoàn toàn. Do đó, việc đến bệnh viện thăm khám ngay khi xuất hiện các dấu hiệu đáng ngờ có ý nghĩa lớn trong việc điều trị bệnh. Khoa Nội thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là đơn vị thăm khám và điều trị các bệnh về thần kinh uy tín, trong đó có bệnh liệt mặt. Với đội ngũ chuyên gia và bác sĩ đầu ngành, giỏi nghề, giàu kinh nghiệm, lại được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị y tế hiện đại hàng đầu sẽ giúp chẩn đoán và điều trị bệnh trúng đích, đem lại hiệu quả cao, giảm chi phí cho người bệnh.
Để đặt hẹn thăm khám và điều trị, phẫu thuật các bệnh về thần kinh vui lòng liên hệ: Hệ thống bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP.Hà Nội Đặt lịch khám: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, TP.HCM Đặt lịch khám: 0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Website: https://tamanhhospital.vn
<|endoftext|> |
Đau hốc mắt là bệnh gì? Đau hốc mắt có thể đến một cách đột ngột làm mắt nhức nhối hoặc đau nhói và có thể xảy ra ở một hoặc cả hai mắt. Đau hốc mắt không đơn thuần chỉ là cảm giác mỏi mắt do tiếp xúc với máy tính cả ngày. Chúng nghiêm trọng hơn cảm giác khó chịu khi có một hạt bụi hoặc lông mi rơi vào mắt. [1]
Trong những trường hợp ấy, cách xử lý đơn giản là lấy lông mi, bụi bẩn ra khỏi mắt hoặc cho mắt nghỉ ngơi bằng cách nhắm mắt, chườm mát. Tuy nhiên cơn đau hốc mắt thường sẽ dữ dội hơn, kéo dài hơn và có thể xảy ra cùng với các triệu chứng khác.
Đôi khi đau hốc mắt có thể là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn hoặc chấn thương. Cần đến bệnh viện hoặc liên hệ với bác sĩ chuyên khoa Mắt nếu lần đầu đau hốc mắt hoặc tình trạng đau hốc mắt diễn biến ngày càng nghiêm trọng hơn.
17 nguyên nhân đau hốc mắt thường gặp
1. Mỏi mắt Mỏi mắt là cảm giác tăng áp suất nhẹ hoặc đau phía sau mắt, khá phổ biến khi người bệnh sử dụng máy tính trong văn phòng tối. Mỏi mắt không phải là tình trạng bệnh lý cụ thể mà là các triệu chứng do sử dụng mắt không ngừng. Lái xe, đọc chữ nhỏ hoặc làm việc với liên tục máy tính trong khoảng thời gian dài có thể dẫn đến mờ mắt tạm thời, khô mắt và cảm giác áp lực sau mắt.
Trường hợp khô mắt do không chớp mắt đủ có thể góp phần gây ra cảm giác ngứa hoặc đau ở trong hoặc sau mắt.
2. Chứng đau nửa đầu Cảm giác đau và tăng áp suất xung quanh hoặc sau mắt là những triệu chứng phổ biến của nhức đầu và bệnh đau nửa đầu. Các triệu chứng khác có thể bao gồm đau nhói trong đầu, buồn nôn, ói mửa, nhạy cảm với ánh sáng và âm thanh, hoặc nhìn thấy những tia sáng trước khi bắt đầu đau nửa đầu. Nhức đầu do căng thẳng cũng có thể làm cho cảm giác mỏi mắt trở nên tồi tệ hơn.
3. Viêm xoang Các xoang nằm ở trên, dưới, sau và giữa hai mắt. Vì vậy, khi tình trạng viêm xoang diễn ra, các xoang sẽ chứa đầy chất nhầy và gây áp lực lên các khu vực xung quanh, dẫn đến đau hốc mắt, mũi và vùng quanh má. Viêm xoang cấp tính là nguyên nhân chính gây đau hốc mắt. Các triệu chứng khác đi kèm bao gồm sổ mũi hoặc nghẹt mũi, mất khứu giác, đau đầu, đờm trong cổ họng, sốt, ho, mệt mỏi và hơi thở có mùi.
4. Dị ứng mắt Dị ứng với các tác nhân ngoại cảnh như phấn hoa, bụi hoặc lông động vật có thể làm cho mắt bị kích ứng, ngứa và thậm chí đau nếu không được điều trị kịp thời.
5. Bệnh Grave Việc tuyến giáp hoạt động quá mức sẽ gây ra một số hậu quả như dẫn đến tình trạng tăng áp suất mắt và đau hốc mắt. Các mô, mỡ và cơ trên khắp cơ thể đặc biệt là vùng quanh mắt sẽ sưng lên, dẫn đến mắt bị lồi ra.
Điều này tương tự như tình trạng kích ứng quanh mắt, nhạy cảm với ánh sáng, chảy nước mắt nhiều hơn bình thường, khô mắt, song thị, loét mắt, sưng mắt, không thể cử động mắt và mù lòa vĩnh viễn.
6. Viêm dây thần kinh thị giác Viêm và sưng dây thần kinh thị giác có thể gây đau hốc mắt hoặc tăng áp suất sau mắt. Nó cũng có thể gây giảm thị lực, mù màu, mờ mắt, đau khi cử động mắt và đồng tử phản ứng bất thường với ánh sáng chói lóa. Viêm dây thần kinh thị giác thường đạt đỉnh điểm trong vòng vài ngày và thời gian hồi phục thị lực thường mất từ 4 – 12 tuần.
7. Tổn thương giác mạc Trầy xước và loét giác mạc có thể gây đau hốc mắt. Giác mạc nằm trên bề mặt của mắt và có nhiều đầu dây thần kinh, vì vậy sẽ vô cùng nhạy cảm với cơn đau. Các vết trầy xước trên bề mặt giác mạc do chấn thương, dị vật rơi vào mắt hoặc lạm dụng kính áp tròng đều có thể gây tổn thương giác mạc. Nếu vết thương bị nhiễm trùng sẽ kéo dài thời gian hồi phục.
8. Hóa chất hoặc dị vật trong mắt Dù chỉ một mảnh bụi hay axit khi rơi vào mắt đều có thể làm cho tình trạng đau hốc mắt trở nên nghiêm trọng. Điều này cũng có thể làm hỏng mắt, dẫn đến đau liên tục khi mắt đã lành hoặc cảm giác tăng áp suất mắt nếu bị sưng mắt.
9. Viêm bờ mi Viêm bờ mi thường có thể liên quan đến một số tình trạng da hoặc dị ứng, là hiện tượng các tuyến dầu có thể bị tắc hoặc nhiễm trùng xung quanh các cạnh của mí mắt dẫn đến đau hốc mắt.
Cẩn thận trước các biểu hiện bất thường từ mắt
10. Viêm kết mạc Viêm kết mạc (hay còn gọi là đau mắt đỏ) là tình trạng mắt bị đỏ, ngứa, sưng hoặc nhiễm trùng do một số nguyên nhân tiềm ẩn như dị ứng hoặc hóa chất gây ra hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus. Áp suất phía sau mắt có thể là triệu chứng của viêm kết mạc.
11. Chắp hoặc lẹo Tình trạng kích ứng cục bộ từ một khối u trong hoặc vùng xung quanh mí mắt (thường là do một tuyến mí mắt bị tắc) có thể gây áp lực hoặc đau lan ra từ khu vực đó hoặc cũng có thể gây đau khi chạm vào. Lẹo thường gây đau và nhạy cảm hơn, trong khi chắp mắt thường không đau.
12. Viêm mống mắt Viêm mống mắt (hay phần có màu mắt) có thể dẫn đến đau sâu bên trong mắt nhưng cũng có cảm giác như đau hốc mắt. Người bệnh cũng có thể nhạy cảm với ánh sáng, mẩn đỏ, nổi đốm trong trường thị giác và mờ mắt.
13. Viêm giác mạc Viêm giác mạc có thể do tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời, vi khuẩn hoặc
virus herpes simplex
. Triệu chứng chính của viêm giác mạc là đau mắt hoặc đau hốc mắt và cũng có thể gồm cả nhạy cảm với ánh sáng.
14. Viêm củng mạc Phần màu trắng của mắt chính là củng mạc. Viêm củng mạc trước là dạng phổ biến nhất, nhưng viêm củng mạc sau cũng có thể làm tăng áp suất mắt hoặc đau hốc mắt. Đau và nhạy cảm là những triệu chứng phổ biến hơn của viêm củng mạc sau, mặc dù mắt ít đỏ hơn viêm củng mạc trước. Bệnh này cũng có thể liên quan đến các tình trạng bệnh khác như bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính.
15. Viêm màng bồ đào Màng bồ đào là một phần của mắt bao gồm mống mắt, thể mi phía sau mống mắt và màng mạch hoặc mô bao quanh mắt. Viêm màng bồ đào bao gồm một nhóm các bệnh viêm nhiễm gây sưng tấy và có thể phá hủy các mô mắt. Những bệnh này có thể lây lan sang các bộ phận khác của mắt, bao gồm cả võng mạc và dây thần kinh thị giác.
16. Tăng nhãn áp Bệnh tăng nhãn áp là hiện tượng chất lỏng tích tụ trong mắt làm tăng áp lực lên mắt dẫn đến tổn thương vĩnh viễn dây thần kinh thị giác. Phần lớn thời gian người bệnh sẽ không có dấu hiệu hoặc triệu chứng để sớm nhận biết bệnh. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời bệnh có thể dẫn đến tình trạng suy giảm thị lực nghiêm trọng.
17. Bệnh Glaucoma góc đóng cấp tính Bệnh glaucoma góc đóng cấp tính là một trong những nguyên nhân nghiêm trọng nhất gây đau hốc mắt và tăng áp suất mắt. Đau hốc mắt nghiêm trọng xảy ra đột ngột và tăng nhanh nhãn áp phía trong là dấu hiệu của bệnh này, ngoài ra còn có thể xuất hiện các triệu chứng như mờ mắt, nhức đầu, buồn nôn và ói mửa. Nếu bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến mù lòa vĩnh viễn.
Vì vậy, người bệnh cần đi đến bệnh viện hoặc liên hệ với bác sĩ nhãn khoa để được thăm khám kịp thời.
Đau hốc mắt có nguy hiểm không? Đau hốc mắt xảy ra bên trong mắt làm cho người bệnh cảm thấy nhức nhối, khó chịu như dao đâm hoặc nhói. Đau hốc mắt xảy ra khá phổ biến và hiếm có trường hợp nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu đau hốc mắt kèm theo suy giảm thị lực thì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo khẩn cấp rằng mắt đang gặp vấn đề. Người bệnh cần liên hệ với bác sĩ nhãn khoa hoặc đến ngay bệnh viện gần nhất để được chữa trị kịp thời và ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. [2]
Dấu hiệu đau nhức hốc mắt nguy hiểm Nếu đau nhức hốc mắt xảy ra cùng các triệu chứng dưới đây, đó sẽ là lúc người bệnh nên nhanh chóng tìm kiếm sự trợ giúp y tế.
1. Đau đột ngột, dữ dội Đau mắt đột ngột, dữ dội có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, từ bụi rơi vào mắt cho đến bệnh tăng nhãn áp. Nếu người bệnh không điều trị đúng cách có thể dẫn đến việc mất thị lực và xảy ra các biến chứng nghiêm trọng khác.
2. Đau nhói Tình trạng đau nhói mắt cũng có thể xảy ra với chứng đau nửa đầu hoặc đau đầu theo chu kỳ. Trong một số trường hợp, viêm hoặc tích tụ chất lỏng trong mắt có thể dẫn đến đau nhói, cũng như tổn thương mô và các vấn đề về thị lực. [3]
3. Chảy nước mắt Chảy nước mắt xảy ra khi mắt bị viêm hoặc kích ứng, chẳng hạn như dị ứng hoặc nhiễm trùng mắt. Nước mắt dư thừa là cách cơ thể cố gắng rửa sạch những tác nhân gây hại cho mắt. Một nguyên nhân khác có thể gây chảy nước mắt quá nhiều là ống dẫn nước mắt bị tắc khiến nước mắt đọng lại trong mắt.
Chảy nhiều nước mắt là một trong số các dấu hiệu đau nhức hốc mắt nguy hiểm
4. Nhạy cảm ánh sáng Nhạy cảm với ánh sáng có thể đơn giản là do mỏi mắt hoặc khô mắt, hoặc do các vấn đề như nhiễm trùng mắt, chấn thương mắt hoặc liên quan đến cấu trúc của mắt.
5. Nóng rát trong mắt Nóng rát trong mắt có thể do do viêm bờ mi, dị ứng hoặc nhiều tình trạng viêm nhiễm hoặc tổn thương mắt khác. [4]
6. Giảm thị lực đột ngột Giảm thị lực đột ngột là tình trạng nguy hiểm cần phải đến phòng cấp cứu ngay, vì mất thị lực có nghĩa là vấn đề có thể không nằm ở trên bề mặt của mắt mà tổn thương có thể nằm bên trong mắt.
7. Mắt đỏ Trong số các nguyên nhân có thể gây ra tình trạng viêm nhiễm gây đỏ mắt, có những nguyên nhân từ bình thường nhất đến nghiêm trọng tiềm ẩn khác có thể tạo ra những thay đổi về thị lực. Nếu mắt không chỉ bị đau mà còn đỏ, đây là lúc nên đến phòng cấp cứu ngay để bác sĩ nhãn khoa thăm khám và lên phác đồ điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân.
8. Đau đầu dai dẳng Đau đầu dai dẳng có thể do giãn mạch máu ở vùng mắt. Tình trạng viêm của các dây thần kinh gần đó có thể gây ra cảm giác đau như dao đâm, đau nhói thường thấy ở một bên mắt.
9. Sốt Đau mắt và sốt có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý như viêm màng não, viêm phổi, viêm phế quản, bệnh bạch hầu, đau mắt đỏ hoặc cảm lạnh. Cũng có khả năng xảy ra do nhiễm trùng mắt, những tình trạng khác lại do dị ứng, cơ thể có khả năng miễn dịch thấp hoặc chấn thương mắt.
10. Buồn nôn Bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính khiến áp lực bên trong mắt tăng đột ngột đi kèm các triệu chứng bao gồm đau mắt dữ dội, buồn nôn và nôn, nhức đầu và suy giảm thị lực. Đây là trường hợp khẩn cấp và cần điều trị càng sớm càng tốt để ngăn ngừa mù lòa.
11. Sụp mí mắt Nhiễm trùng hốc mắt có thể dẫn đến đau mắt, khó cử động mắt và sụp mí mắt. Khi mắt bị đau kèm với triệu chứng sụp mí mắt, đây là lúc cần tìm đến sự trợ giúp y tế khẩn cấp.
Chẩn đoán đau hốc mắt thế nào? Đánh giá y tế về đau mắt bắt đầu bằng tiền sử bệnh tật và kiểm tra sức khỏe thị lực. Bác sĩ sẽ đề ra những câu hỏi quan trọng như: cơn đau bắt đầu khi nào? Vị trí cơn đau, cường độ cơn đau, thời gian cơn đau, đặc điểm của cơn đau? Hay bất kỳ yếu tố nào làm cho cường độ đau giảm bớt hoặc các hoạt động mà người bệnh đã tham gia vào thời điểm các triệu chứng bắt đầu. [5]
Thậm chí, tiền sử sử dụng kính áp tròng và các chấn thương hoặc phẫu thuật mắt trước đó. Chưa kể, các vấn đề khác liên quan đến việc người bệnh dị ứng với thuốc hay không, loại thuốc hiện tại đang sử dụng, tiền sử bệnh, phẫu thuật trước đây, tiền sử gia đình và tiền sử xã hội (bao gồm thói quen làm việc và du lịch cũng như tiền sử sử dụng rượu, thuốc lá hoặc ma túy bất hợp pháp).
Bảo vệ thị lực bằng cách kiểm tra mắt định kỳ
1. Kiểm tra thị lực Kiểm tra thể chất liên quan đến mắt trước tiên có thể bao gồm kiểm tra thị lực, kiểm tra trực quan mắt và mô xung quanh, đồng thời kiểm tra chuyển động của mắt, trường thị giác (tầm nhìn ngoại vi) và phản ứng của đồng tử với ánh sáng.
2. Máy soi đáy mắt Máy soi đáy mắt là một công cụ đặc biệt để quan sát mắt, kiểm tra phía sau mắt và quan sát bề mặt của dây thần kinh thị giác và các mạch máu.
3. Đèn khe Đèn khe là kính hiển vi quan sát bề mặt của mắt và chi tiết để xem xét đánh giá các vết trầy xước và loét giác mạc. Nó cũng có thể dùng để xem xét khu vực tiền phòng mắt (giữa bề mặt của mắt và con ngươi).
Bác sĩ nhãn khoa cũng có thể nhỏ thuốc mê vào mắt cho cả mục đích chẩn đoán và điều trị, giúp xác định xem cơn đau mắt xuất phát từ bề mặt của mắt hay từ các cấu trúc mắt sâu hơn. Trong hầu hết các trường hợp đau bắt nguồn từ bề mặt của mắt, cơn đau có thể giảm bớt bằng cách gây tê tại chỗ.
Làm thế nào để điều trị nhức hốc mắt? Có nhiều cách để điều trị tình trạng đau nhức hốc mắt:
1. Thuốc nhỏ mắt kháng sinh Thuốc nhỏ mắt kháng sinh có thể điều trị nhiễm trùng mắt do vi khuẩn bằng cách tiêu diệt các thành phần gây nhiễm trùng mắt như nấm, virus và vi khuẩn. Luôn dùng thuốc nhỏ mắt kháng sinh theo đúng chỉ định của bác sĩ vì chúng chứa dược chất mà thuốc nhỏ mắt thông thường (hay nước mắt nhân tạo) không có.
2. Thuốc mỡ tra mắt Thuốc mỡ tra mắt có thể điều trị nhiều bệnh về mắt phổ biến, chẳng hạn như viêm kết mạc, hội chứng khô mắt và lẹo mắt. Các nhiễm trùng mắt do virus, vi khuẩn và dị ứng có thể gây đau mắt đỏ cũng như tiếp xúc với hóa chất, chẳng hạn như clo. Nấm, ký sinh trùng và các bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể gây ra các bệnh nhiễm trùng mắt khác.
Thuốc mỡ mắt kháng sinh hoạt động bằng cách nhắm mục tiêu và tiêu diệt vi khuẩn.
Do đó, chúng chỉ hiệu quả trong việc điều trị nhiễm trùng mắt do vi khuẩn gây ra. Cần sử dụng thuốc mỡ tra mắt theo đúng chỉ định của bác sĩ.
3. Loại bỏ dị vật trong mắt Nếu dị vật nằm trên mí mắt, hãy cố gắng nhẹ nhàng rửa sạch bằng nước hoặc thuốc nhỏ mắt. Nếu điều đó không hiệu quả, hãy thử chạm một miếng gạc bông để loại bỏ nó. Nếu dị vật nằm trên tròng trắng của mắt, hãy nhẹ nhàng rửa mắt bằng nước hoặc thuốc nhỏ mắt.
4. Phẫu thuật Phẫu thuật mắt được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, bong võng mạc, rách võng mạc, bệnh võng mạc do tiểu đường và cận thị hoặc viễn thị.
Phòng ngừa nguy cơ đau hốc mắt
1. Đeo kính bảo hộ Đeo kính bảo hộ khi làm việc với dụng cụ cầm tay, dụng cụ điện, hóa chất công nghiệp hoặc khi có khả năng bị hóa chất, mảnh vụn hoặc hạt nhỏ bay vào mắt và khi chơi các hoạt động thể thao, chẳng hạn như bóng rổ, bóng vợt và quần vợt. Ngoài ra, nên đội các vật đội đầu thích hợp, chẳng hạn như mũ bảo hộ khi làm việc khi cần, mũ bảo hiểm khi chơi bóng chày và khẩu trang khi chơi khúc côn cầu.
2. Vệ sinh kính áp tròng Nếu một người đeo kính áp tròng, hãy sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt định kỳ thích hợp để ngăn ngừa thương tích mắt liên quan đến kính áp tròng. Những người đeo kính áp tròng nên cẩn thận làm theo hướng dẫn của bác sĩ nhãn khoa về việc tháo, dán và rửa kính áp tròng.
3. Khám mắt định kỳ Tần suất kiểm tra mắt nên dựa trên sự hiện diện của các bất thường về thị giác và/hoặc khả năng phát triển các bất thường về thị giác. Những người có các triệu chứng về mắt cần được kiểm tra kịp thời. Những người không có triệu chứng nhưng có nguy cơ cao phát triển các bất thường ở mắt liên quan đến các bệnh hệ thống như đái tháo đường và tăng huyết áp hoặc những người có tiền sử gia đình mắc bệnh về mắt cần được khám mắt toàn diện định kỳ.
Tần suất của các cuộc kiểm tra này phụ thuộc vào độ tuổi của cá nhân, tình trạng cụ thể và khả năng phát hiện những bất thường khi kiểm tra. Người lớn không có triệu chứng và có nguy cơ thấp nên được bác sĩ nhãn khoa khám mắt toàn diện ban đầu, sau đó họ nên tuân theo lịch trình đánh giá định kỳ được thiết kế để phát hiện bệnh về mắt.
Ths. BS Phạm Vũ Huy Tùng đang khám và điều trị bệnh Đau mắt có thể xảy ra vì nhiều lý do bao gồm khô mắt, nhiễm trùng và dị ứng. Một số nguyên nhân nghiêm trọng hơn bao gồm bệnh tăng nhãn áp, chứng phình động mạch và ung thư. K
Khoa Mắt – Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh với đội ngũ y bác sĩ luôn tận tâm, với nền tảng chuyên môn vững chắc cùng các trang thiết bị hiện đại được nhập khẩu chính hãng từ các nước Âu – Mỹ sẽ giúp chẩn đoán và lên phác đồ điều trị thích hợp, giúp chăm sóc sức khỏe đôi mắt và đem đến sự an tâm cho bạn và những người thân yêu.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu rơi vào tình trạng đau hốc mắt nghiêm trọng hoặc dai dẳng, đặc biệt nếu cơn đau xảy ra cùng với các triệu chứng đáng lo ngại khác. Bác sĩ sẽ xác định nguyên nhân gây đau và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp nhằm ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra cho bệnh nhân.
<|endoftext|> |
Bệnh cường giáp là gì? Cường giáp hay cường tuyến giáp là hội chứng mà tuyến giáp hoạt động quá mức, sản xuất nhiều hormone giáp hơn nhu cầu của cơ thể và làm tăng nồng độ hormone giáp trong máu. Tuyến giáp là một tuyến nhỏ, hình con bướm, có vị trí ở phía trước cổ. Các hormone được sản xuất bởi tuyến giáp là Thyroxine (T4) và Triiodothyronine (T3), các hormone giáp có vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng, chuyển hóa và phát triển của cơ thể. Vì vậy, bất cứ vấn đề nào xảy ra với hoạt động của tuyến giáp đều có thể ảnh hưởng đến gần như mọi khía cạnh sức khỏe của cơ thể. (1) Theo BS.CKII Trần Đỗ Lan Phương, Khoa Nội tiết – đái tháo đường, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, nếu không được chữa trị đúng cách, cường giáp có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về tim, xương, cơ, chu kỳ kinh nguyệt và khả năng sinh sản. Trong quá trình mang thai, bệnh không được điều trị có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé.
Nguyên nhân gây bệnh cường tuyến giáp
Các nguyên nhân chủ yếu gây bệnh cường tuyến giáp bao gồm: (2)
Bệnh Basedow (Bệnh Graves)
Nguyên nhân phổ biến nhất chiếm hơn 70% số trường hợp. Bệnh này xuất hiện do các tự kháng thể trong máu kích hoạt tuyến giáp, làm cho tuyến giáp phát triển và tiết ra quá nhiều hormone tuyến giáp. Loại cường giáp này có xu hướng phát triển trong gia đình và thường xảy ra ở phụ nữ trẻ có độ tuổi từ 20-50 tuổi.
Các nhân tuyến giáp hoạt động quá mức
Các nhân tuyến giáp là những cục u trong tuyến giáp của bạn. Các nhân tuyến giáp phổ biến và thường lành tính, chỉ có 1 tỷ lệ rất nhỏ chứa tế bào ung thư. Tuy nhiên, một hoặc nhiều nhân tuyến giáp có thể hoạt động quá mức và sản xuất quá nhiều hormone tuyến giáp. Điều này thường xuất hiện ở những người lớn tuổi.
Viêm tuyến giáp
Đây là tình trạng tuyến giáp bị viêm làm phá hủy cấu trúc thông thường của các nang tuyến giáp, dẫn đến hormone tuyến giáp dự trữ bị rò rỉ ra ngoài tuyến giáp. Cường tuyến giáp có thể kéo dài đến 3 tháng, sau đó cấu trúc mô học của tuyến giáp lại trở lại bình thường. Tuyến giáp của bạn có thể trở nên kém hoạt động và tình trạng đó gọi là suy giáp. Suy giáp thường kéo dài từ 12-18 tháng, tuy nhiên tình trạng này có thể diễn ra vĩnh viễn. Một số loại viêm tuyến giáp có thể gây ra tình hoạt động quá mức ở tuyến giáp và sau đó gây ra suy giáp: Viêm tuyến giáp bán cấp:
Thường xảy ra ở phụ nữ trong độ tuổi 30-50. Bệnh thường xảy ra sau khi nhiễm siêu vi vài tuần lễ với sưng, đau vùng cổ và biểu hiện triệu chứng cường giáp. Nguyên nhân gây ra viêm tuyến giáp bán cấp vẫn chưa được xác định rõ, tuy nhiên tình trạng này có thể liên quan đến nhiễm trùng do virus hoặc vi khuẩn gây ra. Viêm tuyến giáp sau sinh: Loại viêm tuyến giáp này phát triển trong vòng 1 năm sau khi phụ nữ sinh con. Viêm tuyến giáp âm thầm: Loại viêm tuyến giáp này phát triển âm thầm vì nó không gây đau, mặc dù tuyến giáp có thể to lên.
Tăng tiêu thụ i-ốt
Tuyến giáp sử dụng i-ốt để tạo ra hormone tuyến giáp. Lượng i-ốt bạn tiêu thụ ảnh hưởng đến lượng hormone tuyến giáp mà tuyến giáp tạo ra. Ở một số người, tiêu thụ một lượng lớn i-ốt có thể khiến tuyến giáp tạo ra quá nhiều hormone tuyến giáp. Một số loại thuốc có thể chứa nhiều i-ốt, ví dụ như thuốc tim amiodarone. Rong biển và các chất bổ sung từ rong biển cũng chứa nhiều i-ốt. (3)
Sử dụng quá nhiều thuốc hormone tuyến giáp
Một số người dùng thuốc hormone tuyến giáp để điều trị suy giáp có thể dùng quá liều. Nếu bạn dùng thuốc hormone tuyến giáp, bạn nên đến gặp bác sĩ ít nhất mỗi năm một lần để kiểm tra nồng độ hormone tuyến giáp. Bạn có thể cần phải điều chỉnh liều nếu mức hormone tuyến giáp của bạn quá cao. Một số loại thuốc khác cũng có thể tương tác với thuốc hormone tuyến giáp để nâng cao mức độ hormone. Nếu bạn dùng thuốc nội tiết tố tuyến giáp, hãy hỏi bác sĩ về các tương tác khi bắt đầu dùng thuốc mới.
Dấu hiệu nhận biết bệnh cường giáp
Hormone tuyến giáp đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và trao đổi chất của cơ thể. Nếu có quá nhiều hormone tuyến giáp, mọi chức năng của cơ thể đều có xu hướng gia tăng. Vì vậy nhiều người bệnh có các triệu chứng sau: Người bệnh cảm giác sợ nóng, da nóng, tăng tiết mồ hôi và sốt nhẹ 37.5-38 độ C Bị đánh trống ngực, có cảm giác hồi hộp, khó thở khi xúc động hoặc làm việc gắng sức Bồn chồn, lo lắng, khó ngủ, tính khí thất thường, dễ cáu gắt. Có thể xảy ra rối loạn tâm thần biểu hiện bằng cơn kích động hoặc tình trạng lú lẫn hay hoang tưởng Run ở đầu ngón tay Rối loạn kinh nguyệt ở bệnh nhân nữ trẻ Da mỏng, tóc giòn và yếu cơ đặc biệt là ở cánh tay và đùi Thường gặp tiêu chảy không kèm đau quặn: 5-10 lần/ngày Thường sụt cân nhanh mặc dù ăn vẫn bình thường hoặc có khi ăn khỏe. Một số ít bệnh nhân trẻ tuổi có khi lại tăng cân nghịch thường. Bệnh Basedow còn có thêm biểu hiện ở mắt: chói mắt, chảy nước mắt, cảm giác nóng rát mắt, lồi mắt.
Đối tượng dễ mắc bệnh
Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cường tuyến giáp cao hơn nam giới từ 2-10 lần. Bạn có nhiều khả năng mắc bệnh nếu: Có tiền sử gia đình mắc bệnh tuyến giáp Có các vấn đề sức khỏe khác, bao gồm: Thiếu máu ác tính: Tình trạng gây ra bởi sự thiếu hụt vitamin B12 Bệnh tiểu đường loại 1 Suy thượng thận nguyên phát, rối loạn nội tiết tố Sử dụng một lượng lớn thực phẩm có chứa i-ốt chẳng hạn như tảo, rong biển hoặc sử dụng các loại thuốc có chứa i-ốt, chẳng hạn như amiodarone Người lớn hơn 60 tuổi, đặc biệt phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới Đã phẫu thuật tuyến giáp hoặc có vấn đề về tuyến giáp, chẳng hạn như bướu cổ.
Bệnh cường giáp có nguy hiểm không?
Cường giáp có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm ở phụ nữ mang thai Những người có tuyến giáp hoạt động quá mức ở giai đoạn nặng phải đối mặt với vô số vấn đề, thậm chí có những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng. Các biến chứng có thể bao gồm: Bệnh mắt tuyến giáp: Một tình trạng mắt gây ra chứng song thị, nhạy cảm với ánh sáng, đau mắt và thậm chí mất thị lực Rối loạn nhịp tim: Có thể dẫn đến sự hình thành và phát triển các cục máu đông, suy tim, các vấn đề tim mạch khác… Cơn bão giáp: Đây là một tình trạng cấp cứu đe dọa tính mạng Các biến chứng khi mang thai như huyết áp cao khi mang thai, cân nặng thai nhi khi sinh thấp, sẩy thai, sinh non Loãng xương. Hơn 60% những người bị bệnh tuyến giáp không được chẩn đoán. Điều quan trọng là phải lắng nghe cơ thể của bạn trước khi các triệu chứng trở thành các vấn đề đe dọa tính mạng.
Cách chẩn đoán bệnh cường giáp
Việc phát hiện sớm là rất quan trọng để bác sĩ có thể vạch ra kế hoạch điều trị trước khi bệnh gây ra những tổn thương không thể phục hồi. Nếu có những triệu chứng đáng ngờ, bạn và gia đình cần thăm khám sớm với bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị nhằm bảo vệ sức khỏe của mình cũng như ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng gây nguy hiểm đến tính mạng như suy tim, cơn bão giáp… (4) Các phương pháp chẩn đoán cường giáp bao gồm: Phân tích bệnh sử và các triệu chứng Kiểm tra thể chất Siêu âm hoặc xạ hình tuyến giáp để xem tuyến giáp của bạn có khối u hay không, có bị viêm hay hoạt động quá mức hay không Xét nghiệm máu để đo nồng độ hormone tuyến giáp và các kháng thể tự miễn của tuyến giáp: Hormone kích thích tuyến giáp (TSH) Hormone tuyến giáp triiodothyronine (T3 ) Hormone tuyến giáp thyroxine (T4) Kháng thể men peroxidase tuyến giáp (TPO) Kháng thể tự miễn kháng receptor của TSH (TRAb)
Phương pháp điều trị cường giáp
Có 3 phương pháp điều trị cường giáp: điều trị nội khoa bằng thuốc, liệu pháp điều trị phóng xạ bằng cách uống iod có gắn chất phóng xạ hoặc điều trị ngoại khoa bằng cách phẫu thuật tuyến giáp. Mục đích của việc điều trị là đưa lượng hormone tuyến giáp trở lại bình thường để ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe lâu dài và giảm các triệu chứng khó chịu do tình trạng gia tăng hormon giáp trong máu gây ra. Điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra cường tuyến giáp của bạn và mức độ nghiêm trọng của nó. Khi đề xuất phương pháp điều trị, bác sĩ sẽ xem xét tuổi của bạn, khả năng dị ứng hoặc tác dụng phụ của thuốc, các tình trạng khác như mang thai hoặc bệnh tim và liệu bạn có được tiếp cận với bác sĩ phẫu thuật tuyến giáp có kinh nghiệm hay không. (5)
Điều trị bằng thuốc
Thuốc chẹn beta: Thuốc chẹn beta sẽ không làm tuyến giáp ngừng sản xuất hormone nhưng có thể giúp giảm triệu chứng cho đến khi các phương pháp điều trị khác có hiệu lực. Thuốc chẹn beta hoạt động nhanh chóng để làm giảm nhiều triệu chứng của cường tuyến giáp, chẳng hạn như run, tim đập nhanh và lo lắng. Đa phần người bệnh cảm thấy tốt hơn trong vòng vài giờ sau khi dùng thuốc chẹn beta. Thuốc kháng giáp: Thuốc kháng giáp methimazole (Thyrozol®) hoặc trong một số trường hợp hiếm gặp là propylthiouracil (PTU) có thể được kê đơn nếu bác sĩ chọn điều trị cường giáp bằng cách ngăn chặn khả năng tạo ra hormone mới của tuyến giáp. Methimazole hiện được ưa chuộng hơn do ít tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Các loại thuốc này có tác dụng kiểm soát tốt tuyến giáp hoạt động quá mức và không gây tổn thương vĩnh viễn cho tuyến giáp. Trong khoảng 20% đến 30% bệnh nhân mắc bệnh Basedow, điều trị bằng thuốc kháng giáp trong thời gian từ 18-24 tháng có thể thuyên giảm tình trạng bệnh kéo dài. Đối với những bệnh nhân bị bướu cổ dạng nốt độc hoặc nhiều nốt, thuốc kháng giáp đôi khi được sử dụng để chuẩn bị cho việc điều trị phẫu thuật hoặc bằng radioiodine. Thuốc kháng giáp gây ra phản ứng dị ứng ở khoảng 5% bệnh nhân sử dụng. Các phản ứng nhỏ thường gặp là phát ban đỏ, nổi mề đay, có thể sốt và đau khớp. Hiếm gặp hơn (xảy ra ở 1/500 bệnh nhân), nhưng nghiêm trọng hơn là giảm số lượng bạch cầu. Việc giảm như vậy có thể làm giảm khả năng chống nhiễm trùng của bạn. Nếu bạn đang dùng một trong những loại thuốc này và bị sốt hoặc đau họng, bạn nên ngừng thuốc ngay lập tức và xét nghiệm máu kiểm tra số lượng bạch cầu vào ngày hôm đó. Ngay cả khi thuốc đã làm giảm số lượng bạch cầu của bạn, số lượng bạch cầu sẽ trở lại bình thường nếu ngừng thuốc kháng giáp ngay lập tức. Nhưng nếu bạn tiếp tục dùng một trong những loại thuốc kháng giáp này bất chấp số lượng bạch cầu thấp, sẽ có nguy cơ bị nhiễm trùng nghiêm trọng hơn, thậm chí đe dọa tính mạng. Tổn thương gan là một tác dụng phụ cực kỳ hiếm gặp khác. Sử dụng PTU có thể gây ra một vấn đề về gan nghiêm trọng, đó là lý do tại sao thuốc này thường không được kê đơn. Bạn nên ngừng methimazole hoặc PTU và gọi cho bác sĩ nếu bạn bị vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi nghiêm trọng hoặc đau bụng.
Liệu pháp phóng xạ
Một cách khác để điều trị tình trạng tuyến giáp hoạt động quá mức là làm tổn thương hoặc phá hủy các tế bào tuyến giáp tạo ra hormone tuyến giáp. Bởi vì những tế bào tuyến giáp này cần i-ốt để tạo ra hormone tuyến giáp, chúng sẽ hấp thụ bất kỳ dạng i-ốt nào trong máu của bạn, cho dù i-ốt có phóng xạ hay không. I-ốt phóng xạ được sử dụng trong điều trị này được sử dụng bằng đường uống, thường là trong một viên nang nhỏ chỉ dùng một lần. Khi vào cơ thể, i-ốt phóng xạ sẽ đi vào máu của bạn và nhanh chóng được các tế bào tuyến giáp hoạt động quá mức hấp thụ. Chất phóng xạ không được tế bào tuyến giáp hấp thụ sẽ được thải ra khỏi cơ thể qua mồ hôi, nước tiểu, phân trong khoảng thời gian vài ngày đến vài tuần. I-ốt phóng xạ phá hủy các tế bào tuyến giáp đã hấp thụ. Kết quả là tuyến giáp hoặc nhân giáp thu nhỏ kích thước, và nồng độ hormone tuyến giáp trong máu trở lại bình thường. Đôi khi bệnh nhân vẫn bị cường giáp, nhưng thường ở mức độ nhẹ hơn trước. I-ốt phóng xạ đã được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân trong hơn 60 năm và đã được chứng minh là an toàn. Điều quan trọng là không có sự gia tăng rõ ràng về ung thư ở những bệnh nhân cường tuyến giáp được điều trị bằng i-ốt phóng xạ. Kết quả là ở Hoa Kỳ hơn 70% người lớn phát triển bệnh được điều trị bằng i-ốt phóng xạ. Ngày càng nhiều trẻ em trên 5 tuổi cũng đang được điều trị an toàn bằng thuốc phóng xạ. Hầu như tất cả những người được điều trị bằng i-ốt phóng xạ sau này đều bị suy giáp vì các tế bào sản xuất hormone tuyến giáp đã bị phá hủy. Tuy nhiên, so với cường giáp, suy giáp dễ điều trị hơn và ít gây ra các vấn đề sức khỏe lâu dài. Người bị suy giáp hoàn toàn có thể kiểm soát bệnh tình bằng thuốc hormone tuyến giáp hàng ngày. Các bác sĩ không sử dụng liệu pháp phóng xạ ở phụ nữ dự định hoặc đang mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú. I-ốt phóng xạ có thể gây hại cho tuyến giáp của thai nhi và có thể truyền từ mẹ sang con trong sữa mẹ.
Phẫu thuật tuyến giáp
Bệnh cường giáp của bạn có thể được chữa khỏi vĩnh viễn bằng cách phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ hoặc hầu hết tuyến giáp của bạn. Phẫu thuật này được thực hiện tốt nhất bởi bác sĩ có kinh nghiệm về phẫu thuật tuyến giáp. Sau khi tuyến giáp của bạn được cắt bỏ, nguồn gốc gây bệnh của bạn không còn nữa và bạn có thể sẽ trở thành suy giáp. Cũng như suy giáp phát triển sau khi điều trị bằng liệu pháp phóng xạ, nồng độ hormone tuyến giáp của bạn có thể được khôi phục về bình thường bằng cách điều trị mỗi ngày một lần với thuốc bổ sung hormone tuyến giáp. Xem thêm: Bệnh cường giáp có chữa khỏi được không?
Cách phòng tránh hiệu quả
Luyện tập thể dục giúp phòng tránh cường giáp Thông thường, ở giai đoạn đầu bệnh cường giáp không gây ra các triệu chứng rõ ràng hoặc người bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Vì vậy, để phòng tránh căn bệnh này, người dân cần có thói quen thăm khám và tầm soát sức khỏe thường xuyên bên cạnh đó thực hiện chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý bằng các biện pháp như:
Luyện tập thể dục thường xuyên
Việc tập luyện thể dục thường xuyên giúp cơ thể khỏe mạnh cũng như tăng cường hệ miễn dịch chủ động của cơ thể. Khi hệ miễn dịch hoạt động tốt, giảm nguy cơ mắc bệnh do kháng thể nhận diện và tiêu diệt nhầm tế bào tuyến giáp cũng được hạn chế.
Bổ sung đủ i-ốt
Việc thừa hoặc thiếu i-ốt có thể gây ra các vấn đề về bệnh lý tuyến giáp vì vậy chế độ dinh dưỡng hàng ngày cần được cung cấp đầy đủ lượng i-ốt cần thiết. Bạn có thể liên hệ với các bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn chi tiết về vấn đề này. Đặc biệt phụ nữ mang thai, người cao tuổi là đối tượng cần lưu ý về việc bổ sung đủ lượng i-ốt hàng ngày để tránh những vấn đề sức khỏe cho thai nhi, sản phụ cũng như người cao tuổi.
Dinh dưỡng hợp lý
Trong phòng ngừa và hạn chế tiến triển bệnh cường giáp, các loại thực phẩm giàu chất oxy hóa luôn là lựa chọn mà các chuyên gia khuyến cáo sử dụng. Các thực phẩm giàu oxy hóa có thể được tìm thấy trong các loại thực phẩm như trái cây, đặc biệt các loại quả mọng như việt quất, dâu tây…các loại ray xanh như cải xoăn, súp lơ… Xây dựng cho bản thân lối sống lành mạnh, ăn đủ chất, luyện tập thể thao và ngủ đủ giấc, hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên rán các đồ uống chứa cồn hoặc chất kích thích để phòng ngừa không chỉ bệnh lý tuyến giáp mà các bệnh lý sức khỏe nói chung. Tầm soát các bệnh lý tuyến giáp nên được thực hiện hàng năm đặc biệt ở đối tượng là nữ giới trên 20 tuổi. Việc tầm soát sớm có thể phát hiện bệnh và điều trị ngay từ giai đoạn chưa có triệu chứng, người bệnh ít bị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe. Ngoài ra, khi phát hiện những triệu chứng cường giáp như mắt lồi, cổ to, đau họng, thân nhiệt cao, suy giảm thị lực…, người bệnh cần sớm đi khám tại chuyên khoa nội tiết của các trung tâm y tế, bệnh viện lớn trên cả nước. Các gói khám sức khỏe chuyên sâu hiện nay cũng kiểm tra và sàng lọc sớm bệnh lý tuyến giáp, trong đó có cường giáp bởi căn bệnh này gây ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống và năng suất lao động.
Hướng dẫn cách chăm sóc người bệnh
Những người bị bệnh cường giáp hoặc rối loạn tuyến giáp tự miễn khác có thể nhạy cảm với các tác dụng phụ có hại của i-ốt. Ăn thực phẩm có lượng lớn i-ốt chẳng hạn như tảo bẹ, rong biển, hoặc các loại rong biển khác có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm bệnh. Người bệnh cần hạn chế hoặc tránh một số thực phẩm có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe.
Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh được đầu tư xây dựng khang trang, bố trí hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại nhất thế giới, quy tụ đội ngũ bác sĩ là những chuyên gia nội tiết hàng đầu tại Việt Nam, cam kết mang đến dịch vụ thăm khám, chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả bệnh lý tuyến giáp và các bệnh lý nội tiết khác ở người bệnh như đái tháo đường, bệnh lý tuyến yên, tuyến sinh dục, tuyến thượng thận… Để được tư vấn và đặt lịch khám với các chuyên gia hàng đầu tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách hàng vui lòng liên hệ: HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội: Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 Địa chỉ: 108 phố Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội TP.HCM: Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858 Địa chỉ: 2B Phổ Quang, P.2, Q. Tân Bình, TP.HCM Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Nguyên nhân gây bệnh cường giáp thường không cụ thể, vì vậy cần thực hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp kết kết tập luyện tăng cường sức khỏe cơ thể, đảm bảo tuyến giáp hoạt động bình thường.
<|endoftext|> |
Đau tinh hoàn bên trái là bệnh gì? Đau tinh hoàn bên trái là tình trạng đau nhức chỉ xảy ra ở tinh hoàn phía bên trái và hoàn toàn bình thường ở bên ngược lại. Hiện tượng này thường hiếm gặp nhưng vẫn có thể là dấu hiệu cảnh báo về một số vấn đề nghiêm trọng cần được phát hiện, điều trị sớm. (1)
Nguyên nhân gây đau tinh hoàn bên trái Tình trạng đau nhức tinh hoàn bên trái xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, điển hình như sau:
1. Giãn tĩnh mạch thừng tinh Động mạch ở khắp cơ thể thực hiện nhiệm vụ mang máu giàu oxy từ tim đến xương, mô và các cơ quan. Trong khi đó, tĩnh mạch có chức năng mang máu đã cạn kiệt oxy trở lại tim và phổi. Tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh hình thành bó mạch nuôi dưỡng tinh hoàn trái hay gặp hơn ở bên phải do những bất thường về mặt giải phẫu bẩm sinh hoặc mắc phải. Điều này dẫn đến hiện tượng đau tinh hoàn trái với triệu chứng nhức âm ỉ, khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt hàng ngày.
2. Viêm tinh hoàn Đây là tình trạng tinh hoàn bị viêm do nhiễm vi khuẩn hoặc virus, cơn đau thường bắt đầu ở tinh hoàn trái sau đó có thể lan ra khắp bìu. Ngoài ra, bìu còn có nguy cơ sưng lên, chuyển dần sang màu đỏ và trở nên săn chắc hơn bình thường. Trong hầu hết các trường hợp, virus quai bị là nguyên nhân hàng đầu. Nhiễm trùng thường lây truyền qua đường tình dục, bệnh lậu, nhiễm trùng đường tiết niệu…
3. U nang biểu mô Đây là một túi chứa đầy dịch, hình thành trong ống phúc tinh mạc bao quanh bó mạch thần kinh (hay còn gọi là thừng tinh) từ phần trên của tinh hoàn. Triệu chứng bất thường sẽ không xuất hiện nếu u nang còn nhỏ, khi phát triển với kích thước lớn hơn, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức và nặng nề tại vị trí này.
4. Xoắn tinh hoàn Đây được coi là một trường hợp khẩn cấp cần được can thiệp y tế ngay lập tức. Tình trạng này xảy ra khi thừng tinh bị xoắn trong tinh hoàn, cắt đứt nguồn cung cấp máu đến cơ quan. Trong vòng 6 giờ nếu người bệnh không được điều trị kịp thời sẽ có nguy cơ phải cắt bỏ tinh hoàn. Cụ thể, triệu chứng thường thấy là đau nhức đột ngột kèm sưng tấy.
5. Tràn dịch tinh mạc Bên trong bìu là một lớp mô mỏng bao quanh tinh hoàn. Nếu dịch hoặc máu tràn đầy lớp vỏ này sẽ dẫn đến chứng tràn dịch tinh mạc. Lúc này, bìu có thể bị sưng lên kèm theo triệu chứng đau hoặc không. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đau tinh hoàn bên trái, thường xảy ra phổ biến ở trẻ sơ sinh và có xu hướng tự khỏi trong vòng một năm hoặc lâu hơn. Đối với trẻ em trai hoặc nam giới tuổi trưởng thành, hiện tượng này thường xảy ra do viêm hoặc chấn thương.
6. Chấn thương Tinh hoàn rất dễ bị chấn thương khi chơi thể thao, va chạm hoặc tai nạn. Ngoài ra, do tinh hoàn bên trái được treo ở vị trí thấp hơn bên phải nên nguy cơ tổn thương cũng cao hơn. Mặc dù chấn thương nhẹ chỉ dẫn đến cơn đau tạm thời và giảm bớt theo thời gian nhưng những trường hợp nghiêm trọng cần được chăm sóc kịp thời để tránh nguy hiểm.
7. Ung thư tinh hoàn Đây là tình trạng khối u ác tính hình thành trong tinh hoàn, có nguy cơ di căn đến các bộ phận khác trên cơ thể. Hiện nay, nguyên nhân chính vẫn chưa được xác định chính xác. Ung thư thường được phát hiện trong quá trình thăm khám sức khỏe định kỳ. Triệu chứng điển hình là xuất hiện khối u, sưng ở bìu, cơn đau xuất hiện và tăng dần theo thời gian.
Triệu chứng đau tinh hoàn bên trái Tình trạng đau tinh hoàn bên tráicó thể phục hồi nhanh chóng hoặc để lại tổn thương vĩnh viễn, thậm chí là mất khả năng sinh sản nếu không được điều trị kịp thời. Một số triệu chứng dễ nhận biết bao gồm: (2) Đau đột ngột, dữ dội ở tinh hoàn bên trái. Cơn đau âm ỉ từ tinh hoàn trái, lan tỏa sang vùng bụng dưới. Sưng, đỏ và đau ở bìu, tinh hoàn trái. Tinh hoàn trái nằm ở vị trí bất thường. Ngoài ra, một số triệu chứng đi kèm có thể gặp phải, gồm: Dương vật tiết dịch bất thường. Nóng rát khi đi tiểu. Thay đổi tần suất đi tiểu. Xuất hiện máu trong nước tiểu. Nước tiểu đục. Xuất hiện cảm giác ngứa, kích ứng bên trong dương vật. Sốt và ớn lạnh. Nôn, buồn nôn. Cơ thể mệt mỏi.
Bị đau tinh hoàn bên trái nguy hiểm như thế nào? Mức độ nguy hiểm của tình trạng đau tinh hoàn trái phụ thuộc vào từng nguyên nhân, cụ thể như sau: (3) Không nghiêm trọng: Dấu hiệu đau, sưng nhẹ xuất hiện sau khi thực hiện một hành động gì đó và hoàn toàn không đi kèm bất kỳ triệu chứng nào khác. Hoặc đau tức nhẹ nhưng âm ỉ suốt ngày, tăng khi đi lại làm việc nặng và giảm khi nằm nghỉ thường gặp trong bệnh lý giãn tĩnh mạch thừng tinh. Mức độ nghiêm trọng vừa: Đau tinh hoàn kèm theo cảm giác nóng rát khi tiểu có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc các bệnh lây qua đường tình dục. Rất nghiêm trọng: Triệu chứng đau dữ dội, đột ngột ở tinh hoàn trái cần được điều trị ngay lập tức.
Khi nào cần gặp bác sĩ? Đau tinh hoàn bên trái liên quan đến các tình trạng nguy hiểm chẳng hạn như xoắn tinh hoàn cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Dưới đây là một số triệu chứng nghiêm trọng nam giới lưu ý để liên hệ bác sĩ từ sớm: (4) Cơn đau xuất hiện đột ngột và dữ dội. Không có khả năng xác định vị trí của cả hai tinh hoàn. Triệu chứng đau hoặc sưng xuất hiện sau một giờ chấn thương. Đau kèm triệu chứng buồn nôn hoặc nôn. Đau và sốt. Bìu đau, đỏ, xuất hiện cảm giác ấm. Sờ thấy u, cục bất thường hoặc búi bùng nhùng như búi giun ở vùng bìu Gặp khó khăn khi đi tiểu, cảm thấy muốn nước tiểu nhưng không thể tiểu. Xuất hiện máu hoặc chất thải bất thường trong nước tiểu. Triệu chứng đau càng ngày càng nặng.
Chẩn đoán đau nhức tinh hoàn bên trái Đối với tình trạng đau nhức tinh hoàn bên trái, ban đầu bác sĩ sẽ tiến hành khám sức khỏe và đặt một số câu hỏi liên quan đến triệu chứng, mức độ, vị trí đau, tiền sử cá bệnh lý… Sau đó, một số phương pháp chẩn đoán có thể được chỉ định thực hiện để đảm bảo có kết luận chính xác nhất, bao gồm: (5) Siêu âm Doppler bìu, tinh hoàn và mào tinh hoàn Các trường hợp nghi ung thư tinh hoàn cần chụp cắt lớp vi tinh hoặc cổng hưởng từ để xác định rõ cấu trúc khối u và hình ảnh di căn nếu có. Sinh thiết tinh hoàn xác định bản chất khối u tinh hoàn Xét nghiệm công thức máu. Xét nghiệm nước tiểu. Nuôi cấy dịch màng tinh hoàn, dịch niệu đạo tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ.
Cách điều trị đau tinh hoàn bên trái Tùy theo từng nguyên nhân, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đối với tình trạng đau tinh hoàn trái. Cụ thể như sau: (6) Đau do giãn tĩnh mạch thừng tinh: Đau tinh hoàn trái do giãn tĩnh mạch thừng tinh thường yêu cầu điều trị sớm để tránh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản về sau. Trong đó, phẫu thuật luôn là phương pháp được ưu tiên, giúp cải thiện triệu chứng đau nhức và khôi phục hoạt động bình thường của tinh hoàn. Trường hợp bị tái phát sau mổ không vượt quá 10%. Viêm tinh hoàn: Các lựa chọn điều trị đối với viêm tinh hoàn phụ thuộc vào từng nguyên nhân cơ bản. Nếu nhiễm trùng do vi khuẩn, bác sĩ có thể chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh. Trong trường hợp viêm do virus, chẳng hạn như quai bị, thông thường tình trạng sẽ tự cải thiện theo thời gian nêu tinh trạng lâm sàng nhẹ, nếu nghiêm trọng hơn, tinh hoàn và tuyến nước bọt mang tai sưng to, viêm nhiều, có thể phải nhập viện để được theo dõi và điều trị tích cực. U nang biểu mô: Nếu đau tinh hoàn bên trái xuất phát từ nguyên nhân này, phẫu thuật loại bỏ u nang sẽ được tiến hành. Tuy nhiên, thủ thuật có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, vì vậy trong nhiều trường hợp, nam giới nên đợi sinh con xong mới tiến hành. Xoắn tinh hoàn: Trường hợp này buộc phải điều trị bằng phẫu thuật càng sớm càng tốt để tháo xoắn cuống tinh hoàn, phục hồi cấp máu cho tinh hoàn và cố định tinh hoàn bằng chỉ khâu vào thành trong của bìu để tránh tái phát về sau. Tràn dịch tinh mạc: Phẫu thuật thường được chỉ định, sau đó bác sĩ sẽ dẫn lưu dịch hoặc máu xung quanh tinh hoàn, rồi khâu lộn màng tinh hoàn để tránh tái phát. Chấn thương: Bác sĩ sẽ căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương để chỉ định dùng thuốc giảm đau hoặc can thiệp phẫu thuật. Ung thư tinh hoàn: Tùy vào mức độ tiến triển của ung thư, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị liệu.
Làm thế nào để phòng ngừa đau nhức tinh hoàn bên trái? Tình trạng đau tinh hoàn bên tráikhông thể ngăn ngừa tuyệt đối nhưng có thể làm giảm nguy cơ bằng cách ngăn chặn các yếu tố nguyên nhân cơ bản. Cụ thể như sau: (7) Kiểm tra tinh hoàn đều đặn, tốt nhất là mỗi tháng một lần để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, bao gồm cả khối u. Luôn mang đồ bảo hộ khi chơi thể thao, làm việc… để tránh gây chấn thương tinh hoàn. Ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu bằng cách làm rỗng bàng quang hoàn toàn mỗi lần đi tiểu. Luôn giữ vệ sinh vùng sinh dục, bao gồm cả tinh hoàn, thay đồ lót thường xuyên để tránh các bệnh lý không mong muốn. Quan hệ tình dục an toàn, sử dụng bao cao su trong quá trình giao hợp. Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu của Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ các chuyên gia đầu ngành, Nội khoa và Ngoại khoa, giỏi chuyên môn, tận tâm. Nhà giáo nhân dân GS.TS.BS Trần Quán Anh, Thầy thuốc ưu tú PGS.TS.BS Vũ Lê Chuyên là những cây đại thụ trong ngành Tiết niệu Thận học Việt Nam. Cùng với các tên tuổi TS.BS Nguyễn Hoàng Đức, Thầy thuốc ưu tú TS.BS Nguyễn Thế Trường Thầy thuốc ưu tú BS.CKII Tạ Phương Dung, TS.BS Từ Thành Trí Dũng, ThS.BS.CKI Nguyễn Đức Nhuận, BS.CKII Nguyễn Lê Tuyên, ThS.BS Nguyễn Tân Cương, BS.CKII Đinh Cẩm Tú, BS.CKII Ngô Đồng Dũng, BS.CKII Võ Thị Kim Thanh ThS.BS Tạ Ngọc Thạch, BS.CKI Phan Trường Nam… Các chuyên gia, bác sĩ của Trung tâm luôn tự tin làm chủ những kỹ thuật mới nhất, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý về thận, đường tiết niệu, giúp người bệnh rút ngắn thời gian nằm viện, hạn chế nguy cơ tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống. Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực; Phòng mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế; Cùng với khu nội trú và dịch vụ cao cấp 5 sao… Trung tâm Tiết niệu Thận học nổi bật với các dịch vụ thăm khám, tầm soát và điều trị tất cả các bệnh lý đường tiết niệu. Từ các thường gặp cho đến các cuộc đại phẫu thuật kỹ thuật cao. Có thể kể đến phẫu thuật nội soi sỏi thận, ghép thận, cắt bướu bảo tồn nhu mô thận; cắt thận tận gốc; cắt tuyến tiền liệt tận gốc; cắt toàn bộ bàng quang tạo hình bàng quang bằng ruột non; cắt tuyến thượng thận; tạo hình các dị tật đường tiết niệu… Chẩn đoán – điều trị nội khoa và ngoại khoa tất cả các bệnh lý. <|endoftext|> |
Nhau bong non là gì? Nhau bong non hay rau bong non (Placental Abruption) là tai biến sản khoa nguy hiểm, xảy ra khi nhau thai bám đúng vị trí nhưng bị bong sớm trước khi thai nhi sẵn sàng sổ ra ngoài. Thống kê cho thấy, tình trạng này ảnh hưởng đến khoảng 1% số phụ nữ mang thai. Tai biến sản khoa này có thể xảy ra ở bất cứ lúc nào sau 20 tuần của thai kỳ, tuy nhiên phổ biến nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ (tam cá nguyệt thứ ba). (1) Nhau thai là bộ phận quan trọng, giúp kết nối và tiếp nhận dinh dưỡng từ mẹ truyền sang thai nhi. Thông thường, khi thai nhi chào đời nhau thai mới bong ra nhằm đảm bảo nuôi dưỡng thai nhi liên tục. Tuy nhiên, nhau bong non khiến nhau thai bị bong sớm trước khi thai nhi sẵn sàng chào đời, nghĩa là dòng máu nuôi dưỡng thai nhi đã bị cắt đứt. BSĐH Hoàng Ngọc Anh
, Bác sĩ Trung tâm Sản Phụ khoa Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội cho biết, t
rong bong nhau thai, nhau thai có thể bị bong một phần hoặc hoàn toàn. Khi nhau thai bị tách khỏi thành tử cung sẽ không có cách nào để đưa nhau thai trở lại, điều này có thể làm giảm lượng oxy và dinh dưỡng nuôi thai nhi, gây chảy máu nhiều ở thai phụ. Do đó, đây là tai biến sản khoa nghiêm trọng cần được can thiệp điều trị y tế ngay lập tức.
Các thể nhau bong non Nhau bong non phổ biến nhất vào 3 tháng cuối thai kỳ, đặc biệt là trong vài tuần trước khi sinh. Tùy vào mức độ bong nhau (hoàn toàn hay một phần) và các triệu chứng lâm sàng mà căn bệnh này được chia thành 4 thể khác nhau, bao gồm: (2)
1. Nhau bong non thể ẩn Thai phụ không có biểu hiện bất thường trước khi sinh, thai nhi vẫn chào đời khỏe mạnh. Phát hiện nhau bong non sau sinh khi thấy có một khối máu tụ nhỏ sau khi lấy nhau thai ra ngoài.
2. Nhau bong non thể nhẹ Không có hoặc có ít máu từ âm đạo; Thai phụ có thể bị đau bụng, bụng cứng. Tuy nhiên, thai phụ không bị choáng, tim thai nhi bình thường, sức khỏe thai phụ lẫn thai nhi ổn định.
3. Nhau bong non thể trung bình Không có hoặc có chảy máu âm đạo tương đối; Thai phụ có biểu hiện choáng nhẹ, huyết áp tụt, mạch đập nhanh, thăm khám thấy tử cung căng cứng; Tim thai thi không ổn định.
4. Nhau bong non thể nặng Không có hoặc có chảy máu âm đạo nhiều; Thai phụ có biểu hiện choáng rõ rệt, đau bụng liên tục, thăm khám tử cung co cứng như gỗ; Suy thai.
Nguyên nhân gây nhau bong non Bác sĩ Ngọc Anh
cho biết, hi
ện tại vẫn chưa biết được nguyên nhân chính xác gây rau bong non. Tuy nhiên, sự xuất huyết ở màng rụng đáy dẫn đến hình thành khối máu tụ ở màng bụng là khởi đầu của sự bong non. (3) Dưới một tác động nào đó, cấu trúc ở màng rụng bị đứt gãy và gây chảy máu do phá vỡ các tiểu động mạch xoắn của màng bụng. Khi diện tích xuất huyết tăng dần sẽ hình thành khối máu tụ ở màng rụng, tách màng đệm khỏi lớp cơ tử cung. Khối máu tụ lớn dần sẽ gây bóc tách lan rộng và chèn ép các mô nhau thai lân cận, khiến kết quả nhau thai bị bong một phần hoặc bong toàn bộ.
Bất kỳ tác động nào lên vùng bụng khi mang thai như tai nạn, té ngã… có thể là khởi phát của tình trạng nhau bong non Một số trường hợp gây nhau bong non gồm: Tiền sản giật: Thai phụ bị tiền sản giật có nguy cơ bị bong nhau non cao hơn. Chấn thương ở vùng bụng: Vùng bụng là nơi thai phi phát triển, được bao bọc và bảo vệ bằng nhiều lớp như thành tử cung, thành bụng, dịch ối… Các chấn thương gặp phải ở vùng bụng như tai nạn giao thông, bị té ngã… có thể tác động lực lớn khiến nhau thai bị ảnh hưởng và bong ra. Thủ thuật can thiệp xâm lấn: Các chuyên gia y tế khuyến cáo nên hạn chế tối đa các thủ thuật xâm lấn trong thai kỳ, chẳng hạn như chọc ối, lấy máu cuống rốn, thủ thuật ngoại xoay thai… bởi có thể vô tình tác động xấu đến tử cung, gây chảy máu và hình thành các cục máu đông, khiến nhau thai tách khỏi thành tử cung. Thêm vào đó, thai phụ có các yếu tố sau sẽ tăng nguy cơ bị rau bong non, bao gồm: Tiền sử bị nhau bong non ở những lần mang thai trước: Thống kê cho thấy, nếu thai phụ từng mắc bệnh trước đây thì nguy cơ gặp phải tai biến sản khoa này lần nữa là khoảng 10%. Hút thuốc lá: Một nghiên cứu cho kết quả, những thai phụ có thói quen hút thuốc lá trước khi mang thai sẽ tăng 40% nguy cơ mắc bệnh khi mang thai. Sử dụng cocain và các chất kích thích: Tình trạng bong nhau có thể xảy ra sớm ở khoảng 10% thai phụ sử dụng cocain hoặc các chất kích thích trong 3 tháng cuối thai kỳ. Huyết áp cao khi mang thai, tiểu đường thai kỳ, hội chứng HELLP: Nếu thai phụ mắc phải các tình trạng này trước khi mang thai, hãy thông báo với bác sĩ Sản khoa để được theo dõi thai kỳ chặt chẽ. Mang thai khi lớn tuổi: Nguy cơ bị bong nhau thai sẽ càng cao khi thai phụ mang thai ở độ tuổi từ 35 trở lên. Hầu hết các trường hợp nhau bong non là ở thai phụ trên 40 tuổi. Mang thai đôi hoặc đa thai: Việc nhau thai chứa nhiều hơn một thai nhi có thể khiến nhau thai bị bóc tách khỏi thành tử cung sớm trước khi thai nhi sẵn sàng chào đời.
Triệu chứng của nhau bong non Bác sĩ Ngọc Anh
cho biết, m
ỗi thai phụ có thể có triệu chứng nhau bong non khác nhau, tuy nhiên triệu chứng phổ biến nhất là chảy máu âm đạo hoặc tình trạng co cứng tử cung (tăng trương lực quá mức)
. Tình trạng chảy máu âm đạo có thể khác nhau và không phải là dấu hiệu nhận biết nhau thai đã bong tách khỏi thành tử cung bao nhiêu phần trăm. Trong một số trường hợp, thai phụ không thấy máu ở âm đạo bởi máu bị giữ lại giữa nhau thai và thành tử cung.
Chảy máu âm đạo là triệu chứng phổ biến và thường gặp nhất Một số triệu chứng và dấu hiệu nhận biết nhau bong non khác gồm: Đau bụng dưới, cơn đau đột ngột và kéo dài, đôi khi thai phụ thấy đau vật vã, muốn ngất xỉu; Đau lưng; Các cơn co tử cung kéo dài hơn và dữ dội hơn so với cơn co chuyển dạ bình thường; Giảm cử động của thai nhi.
Thai phụ có bị chảy máu trong suốt quá trình bong nhau thai không? Hầu hết các trường hợp bong nhau thai sẽ thấy hiện tượng chảy máu ở âm đạo, ngoại trừ trường hợp bong nhau thể ẩn, chỉ khi sau sinh lấy nhau thai ra ngoài mới thấy một khối máu tụ nhỏ. “Khi nhận thấy xuất huyết âm đạo hoặc bất cứ triệu chứng bất thường nào khi mang thai, thai phụ cần đến ngay bệnh viện để được thăm khám, xác định chính xác nguyên nhân để được can thiệp điều trị kịp thời và hiệu quả”, bác sĩ Ngọc Anh
chia sẻ thêm.
Nhau bong non có nguy hiểm không? Như đã đề cập, nhau thai là cơ quan quan trọng kết nối và tiếp nhận dinh dưỡng từ mẹ truyền sang thai nhi, đảm bảo thai nhi được nuôi dưỡng liên tục đến khi chào đời. Khi tình trạng này xảy ra, thai nhi có thể mất một phần hoặc hoàn toàn oxy và các chất dinh dưỡng, nếu không can thiệp kịp thời cả mẹ và bé sẽ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm. Cụ thể là:
Ở thai nhi Sinh non: Nghĩa là thai nhi sẽ được sinh ra trước tuần thứ 37. Thống kê cho thấy, khoảng 10% trẻ sinh non là từ mẹ bị nhau bong non. Vấn đề phát triển ở trẻ: Trẻ sinh non có thể gặp nhiều vấn đề sức khỏe ngay sau khi sinh hoặc nguy cơ về sau. Thai chết lưu: Nghĩa là thai nhi tử vong ở trong bụng mẹ khi mẹ mang thai ít nhất 20 tuần.
Thai nhi từ mẹ bị nhau bong non có thể bị sinh non và gặp các vấn đề sức khỏe
Ở thai phụ Sốc do mất máu: Đây là biến chứng thường gặp ở thai phụ bị nhau bong non, khi máu không được truyền qua nhau thai nuôi dưỡng thai nhi mà bị mất đi. Tình trạng sốc mất máu xảy ra rất nhanh, có thể ứ lại tử cung nhiều hơn là chảy ra ngoài âm đạo, nếu không xử trí kịp thời có thể đe dọa tính mạng thai phụ. Rối loạn đông máu: Bệnh có thể gây thiếu sinh sợi huyết, dẫn đến sau khi sổ thai ra ngoài thai phụ bị chảy máu loãng không đông. Nếu tình trạng này càng kéo dài có thể gây biến chứng rối loạn đông máu càng nặng, gây mất nhiều máu và nguy hiểm đến tính mạng thai phụ. Phong huyết tử cung nhau do không kịp thời cấp cứu trước đó, có thể phải cân nhắc cắt tử cung để bảo toàn tính mạng sản phụ.
Ngoài ra, bệnh cũng là nguyên nhân của nhiều biến chứng nguy hiểm khác như tăng huyết áp, suy gan thận cấp, suy tuyến thượng thận… Chính vì thế, việc theo dõi chặt chẽ thai kỳ và can thiệp xử trí kịp thời nhau bong non sẽ giúp hạn chế được nhiều biến chứng nguy hiểm, bảo vệ sức khỏe và tính mạng thai phụ lẫn thai nhi.
Phương pháp chẩn đoán nhau bong non Thông thường, nhau bong non sẽ được chẩn đoán thông qua cuộc kiểm tra và các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết, phổ biến và thuận tiện nhất là siêu âm
. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng mà bác sĩ có chỉ định thai phụ cần nhập viện hoặc chăm sóc tại nhà. Bác sĩ Sản khoa sẽ khai thác các thông tin triệu chứng và thăm khám như: Hỏi thăm mẹ bầu có bị ra máu âm đạo hay không;
Hỏi thăm triệu chứng đau ở đâu, mức độ đau nhẹ hoặc dữ dội; Hỏi thăm thời gian bắt đầu các triệu chứng; Theo dõi huyết áp thai phụ; Theo dõi nhịp tim và chuyển động của thai nhi; Theo dõi các cơn co thắt tử cung ở thai phụ; Chỉ định siêu âm để xác định vị trí chảy máu và kiểm tra tình trạng thai nhi, xét nghiệm máu và nước tiểu.
Phương pháp điều trị nhau bong non Bác sĩ Ngọc Anh
cho biết, k
hi nhau bong non xảy ra, tức là nhau thai bong tách khỏi thành tử cung sẽ không có phương pháp nào đưa nhau thai trở lại vào trong. Phụ thuộc vào tuổi thai nhi, mức độ nghiêm trọng của bong nhau, tình trạng sức khỏe của mẹ và bé mà bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị phù hợp.
Trường hợp thai nhi chưa đủ tháng (dưới 34 tuần tuổi) Bác sĩ sẽ chỉ định thai phụ nhập viện để theo dõi chặt chẽ đến khi thai nhi được 34 tuần. Nếu nhịp tim thai nhi bình thường, thai phụ không bị chảy máu âm đạo, bác sĩ sẽ cho thai phụ nghỉ ngơi và theo dõi hàng ngày tại bệnh viện. Đồng thời cân nhắc sử dụng thuốc tăng trưởng phổi cho thai nhi. Tuy nhiên, nếu bong nhau thai nghiêm trọng, tính mạng thai phụ và thai nhi bị đe dọa, thai phụ cần được can thiệp sinh ngay lập tức.
Trường hợp thai nhi đủ tháng (từ 34 tuần trở lên) Nếu quá trình chuyển dạ của thai phụ nhẹ nhàng và nhịp tim thai nhi ổn định, thai phụ có thể được sinh thường qua ngả âm đạo. Nếu tình trạng chuyển dạ gặp khó khăn hoặc thai nhi gặp nguy hiểm, bác sĩ sẽ chỉ định sinh bằng phương pháp mổ lấy thai khẩn cấp để đưa thai nhi ra ngoài, đảm bảo tính mạng và an toàn cho cả thai phụ lẫn thai nhi. Các xử trí sau sinh cần dựa trên các yếu tố:
Lượng máu mất ước tính của thai phụ;
Tình trạng các cơ quan có nguy cơ bị ảnh hưởng khi xảy ra nhau bong non (tử cung, não, thận…).
Tình trạng bệnh lý nền trước đó của thai phụ.
Phòng ngừa nhau bong non bằng cách nào? Bác sĩ Ngọc Anh
chia sẻ, h
iện tại chưa có biện pháp ngăn ngừa nhau bong non, chỉ có thể giảm thiểu các yếu tố nguy cơ mắc phải bằng cách: Không hút thuốc lá, uống rượu bia, sử dụng cocain hoặc các chất kích thích trong suốt quá trình mang thai. Luôn thắt dây an toàn khi đi xe, đặc biệt là vào 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu không may gặp chấn thương do tai nạn, té ngã hoặc có vật đập mạnh vào vùng bụng, thai phụ cần đến ngay cơ sở Sản khoa gần nhất để kiểm tra tình trạng và sức khỏe thai nhi. Nếu có tiền sử tăng huyết áp mạn tính hoặc tăng huyết áp thai kỳ, hãy thông báo với bác sĩ Sản khoa để được hướng dẫn chăm sóc và theo dõi thai kỳ chặt chẽ. Nếu có tiền sử nhau bong non ở những lần mang thai trước và có kế hoạch mang thai tiếp tục, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được lên kế hoạch, chuẩn bị thật tốt để giảm thiểu nguy cơ bị bệnh ở lần mang thai này.
Luôn thắt dây an toàn khi ngồi xe và cẩn thận trong mọi hoạt động là cách giúp phòng ngừa nhau bong non
Các câu hỏi thường gặp
1. Từng bị nhau bong non có bị lần nữa không? Thống kê cho thấy, khoảng 15% trường hợp bị bong nhau lần nữa nếu từng bị một lần nhau bong non. Nếu bị bong nhau 2 lần, nguy cơ này tăng lên khoảng 25%. Chính vì thế, các chuyên gia y tế khuyến cáo, nếu từng bị nhau bong non trước đó thai phụ cần thông báo với bác sĩ Sản khoa để được theo dõi thai kỳ chặt chẽ.
2. Tỷ lệ sống sót của thai nhi khi mẹ bị bong nhau non là bao nhiêu? Hai yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót của thai nhi là tuổi thai khi sinh và mức độ nghiêm trọng của ca bong nhau non. Do đó, phát hiện sớm và điều trị kịp thời là yếu tố tiên quyết giúp giảm thiểu biến chứng, tăng tỷ lệ sống sót của thai nhi sau khi sổ ra ngoài.
3. Quan hệ tình dục khi mang thai có gây bong nhau không? Quan hệ tình dục không phải là nguyên nhân gây nhau bong nhau. Hầu hết trường hợp quan hệ tình dục khi mang thai là an toàn. Tuy nhiên cần tránh các hoạt động có nguy cơ bị té ngã hoặc chấn thương ở vùng bụng.
4. Hắt hơi có gây bong nhau thai không? Hắt hơi là phản ứng cơ thể bình thường và hoàn toàn không phải nguy cơ gây bong nhau. Nếu thai phụ có bất kỳ lo lắng nào về việc thường xuyên hắt hơi, ho mạnh… thai phụ có thể thăm khám với bác sĩ Sản khoa để được xác định tình trạng và sức khỏe thai nhi. Trung tâm Sản Phụ khoa Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh quy tụ đội ngũ chuyên gia Sản khoa đầu ngành, giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, sở hữu hệ thống máy móc hiện đại bậc nhất thế giới, hệ thống máy siêu âm 2D, 3D, 4D, siêu âm màu Doppler, hệ thống máy siêu âm thế hệ mới nhất Voluson E10, áp dụng phác đồ điều trị hiện đại trong thăm khám, chẩn đoán và can thiệp điều trị xử trí các tai biến sản khoa nhẹ đến phức tạp, đảm bảo thai kỳ an toàn, mẹ tròn con vuông. Thêm vào đó, Trung tâm Sản Phụ khoa còn liên kết mật thiết, chặt chẽ cùng nhiều chuyên khoa tại bệnh viện như Trung tâm Sơ sinh, khoa Nhi, Trung tâm Tim mạch, Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh… đảm bảo em bé được chăm sóc toàn diện ngay từ giây phút lọt lòng, phát triển thể chất và trí tuệ tối ưu. Để đặt lịch hẹn tư vấn và thăm khám với các chuyên gia Sản khoa tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, thai phụ và gia đình vui lòng liên hệ đến:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Nhau bong non là tai biến sản khoa vô cùng nguy hiểm, cần được phát hiện và can thiệp điều trị càng sớm càng tốt. Chính vì thế, thai phụ cần theo dõi kỹ lưỡng các triệu chứng bất thường khi mang thai để đến bệnh viện sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả!
<|endoftext|> |
Sán dây chó là gì? Sán dây chó (còn gọi là sán chó, sán dải chó, sán dây bọ chét, sán dây dưa chuột, sán dây hai lỗ) có tên khoa học là Dipylidium Caninum, là một loại sán thường ký sinh ở chó và mèo. Loài sán này cũng có thể tìm thấy ở người, nhất là trẻ em. Một số báo cáo còn cho thấy bệnh sán chó lây trên mèo hoang dại, mèo sống trong rừng nhiệt đới, cầy hương, chồn hương, linh cẩu, chó rừng, chó sống hoang dại hay nửa thuần hóa ở Australia và cáo. (1) Sán chó có màu hồng nhạt, dài khoảng 10-70cm với 175 đốt hình elip hoặc đốt dài. Những đốt sán ở gần đầu thường ngắn và mảnh, rộng khoảng 0,2mm. Các đốt sán chưa trưởng thành ở gần cổ thì có chiều rộng hơn chiều dài, khi trưởng thành sẽ trở nên vuông hơn. Đến khi già, các đốt sán có kích thước 27 x 12mm và chứa trứng. Mỗi đốt sán già chứa cả cơ quan sinh dục đực và cái, nằm hai bên của đốt sán. Tinh hoàn của các đốt sán trưởng thành chứa từ 100-200 nang trứng, mỗi nang trứng có 8-15 trứng. Vỏ trứng sán mỏng, hình cầu, có kích thước từ 35-40mm, có phôi sán chứa 3 đôi móc. Tử cung ở các đốt sán phát triển như hình mạng lưới với buồng trứng có tuyến noãn hoàng. Đầu sán hình thoi, có kích thước 0,25-0,5mm với 4 đĩa hút hình chén. Vòi sán chó có hình gậy, miệng vòi mang 1-7 hàng răng. Tùy thuộc vào tuổi của sán mà hàng răng ở miệng vòi có thể nhô ra hoặc thụt vào.
Chu trình phát triển của sán dây chó Sán chó thường ký sinh trong ruột non của chó nhiễm bệnh. Những đốt sán già chứa trứng đứt ra thành từng đốt hoặc từng đoạn ngắn rồi tự di chuyển ra môi trường bên ngoài theo đường hậu môn hoặc theo phân chó. Mỗi đốt sán sẽ phóng thích trứng ra môi trường, dính vào lông chó hay hậu môn. Chó lại có thói quen liếm khắp cơ thể, liếm vật dụng sinh hoạt hàng ngày và cơ thể con người nên trứng sán vô tình phát tán khắp nơi. Ngoài ra, khi các loài bọ chét như Ctenocephalides canis, C. felis felis, C. felis orientis nuốt trứng sán chó vào ruột, lúc này phôi sán phát triển thành nang ấu trùng có đuôi (cercocyst). Sau đó, con người, đặc biệt là trẻ em tình cờ nuốt phải bọ chét hay trứng sán trong lúc chơi đùa với chó, sán chó sẽ ký sinh trong cơ thể người. Chó cũng có thể ăn phải bọ chét chứa trứng sán hay ấu trùng. Lúc này sán chó tiếp tục ký sinh trong ruột non của chó và tiếp tục một vòng đời mới.
Sán dải chó là một loại sán thường ký sinh ở chó và mèo. Ảnh: Shutterstock
Sán chó ký sinh ở đâu? Sán chó ký sinh ở ruột non ở của chó nhiễm bệnh. Sau khi ký sinh vào cơ thể, ấu trùng sán chó phát triển thành sán trưởng thành sau khoảng 1 tháng. (2)
Lên da Sán chó thường gây ra mẩn ngứa, nổi mề đay,… trên da. Tuy nhiên, các triệu chứng này thường dễ nhầm lẫn với dị ứng thực phẩm, hóa chất, lông chó, mèo. Bệnh sán chó rất khó nhận biết bằng các dấu hiệu lâm sàng, chỉ có thể phát hiện bằng các xét nghiệm, chụp chiếu phim.
Lên não Tùy vào vị trí tổn thương, số lượng ký sinh trùng và đáp ứng miễn dịch của cơ thể mà biểu hiện lâm sàng của nhiễm ấu trùng sán chó lên hệ thần kinh sẽ khác nhau. Khi sán chó tấn công lên não, người bệnh thường bị nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, không tập trung trong công việc. Thậm chí, bệnh nhân có thể bị giảm sút trí nhớ, động kinh, liệt nửa người, hôn mê.
Nguyên nhân gây bệnh sán dây chó Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh sán chó như: ôm ấp, vuốt ve chó nhiễm sán, ăn thực phẩm chứa ấu trùng hay trứng sán, tiếp xúc với nguồn đất mà chó nhiễm bệnh phóng uế,… Tốc độ lây lan và phát triển của bệnh sán chó phụ thuộc vào thói quen sinh hoạt, tần suất ăn thực phẩm nhiễm sán chó, tần suất tiếp xúc chó và vùng đất nhiễm phân chó. Sán chó không lây từ người sang người vì sán chó là nguyên nhân gây bệnh đặc trưng ở loài chó. Chu trình phát triển của sán chó hình thành trong ruột chó, đi ra ngoài theo đường hậu môn, sau đó vô tình lây cho con người. Khi ký sinh trong cơ thể người, sán chó không tạo ra vòng đời mới. Đồng thời, sán chó không di chuyển qua đường máu và sữa mẹ nên không thể lây truyền từ mẹ sang con.
Sán chó thường gây ra mẩn ngứa, nổi mề đay,… trên da. Ảnh: Shutterstock
Ai có nguy cơ bị nhiễm sán dải chó? Trẻ em là đối tượng dễ mắc sán chó do thường chơi dưới đất, cát nơi chó từng phóng uế. Ngoài ra, hậu môn của chó là nơi có rất nhiều trứng sán. Chó lại có thói quen liếm hậu môn, liếm lông, khắp thân thể và liếm lên vật dụng sinh hoạt của con người nên trứng sán được phát tán đi khắp nơi. Đồng thời, thói quen vuốt ve, ôm ấp chó cũng khiến con người dễ bị nhiễm sán chó. Bệnh sán chó không lây trực tiếp từ người sang người. Nhưng nếu bạn ăn các loại thực phẩm bẩn nhiễm trứng sán chó hay rau, củ, quả trồng ở vùng đất có phân chó nhưng không được rửa hay nấu chín kỹ thì sẽ dễ bị bệnh sán chó. Đồng thời, những người thường ăn thịt chó, mèo, ăn rau sống, cũng có nguy cơ nhiễm bệnh sán chó cao hơn. Một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh sán chó là tiếp xúc với phân của chó, gia súc, heo hoặc cừu. Do vậy, người chăn nuôi, buôn bán gia súc, chó, mèo,… có nguy cơ nhiễm sán chó cao hơn.
Bệnh sán dây chó có nguy hiểm không? Bệnh sán dây chó phát triển âm thầm trong cơ thể, không có dấu hiệu đặc trưng nên thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác, do đó thường không được phát hiện và điều trị kịp thời. Sau một thời gian ký sinh trong cơ thể người, đặc biệt là ở trẻ em, bệnh sẽ có dấu hiệu đau đầu, mệt mỏi, tiêu chảy, dị ứng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đặc biệt là một số bệnh mãn tính như: hội chứng đại tràng kích thích, bệnh Crohn’s, viêm đại tràng giả loét, bệnh Celiac, viêm tụy, sỏi mật, bất dung nạp lactose… Nếu không phát hiện kịp thời, bệnh sán chó sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như: mệt mỏi thường xuyên, giảm cân, tiêu chảy, ngứa xung quanh hậu môn, động kinh, suy nhược, thiếu máu. Do đó, khi gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa, dị ứng,… bạn nên đi khám bác sĩ để sớm phát hiện bệnh nhiễm sán chó và điều trị kịp thời.
Phương pháp chẩn đoán bệnh sán dải chó Bệnh sán chó khó nhận biết bằng mắt thường, do đó, nhiều triệu chứng bị nhầm lẫn với bệnh khác. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ, bạn nên đi khám bác sĩ để được chỉ định thực hiện các xét nghiệm y tế để chẩn đoán chính xác có hay không nhiễm sán chó. Hiện khoa Khám bệnh và khoa Xét nghiệm ở BVĐK Tâm Anh có các chuyên gia hàng đầu, bác sĩ nhiều kinh nghiệm sàng lọc, chẩn đoán bệnh chính xác bệnh sán chó Dipylidium caninum. Người bệnh sẽ được khám, xét nghiệm và các chỉ định cần thiết khác như chụp CT hoặc siêu âm để tìm các nang sán, đốt sán hoặc những đoạn đốt sán bò ra ở hậu môn hoặc trong phân. Trứng sán chó hiếm khi thấy trong phân dù những đốt sán khi bị tiêu hủy vẫn tìm thấy trứng trong phân. Ngoài ra, người bệnh sẽ được chẩn đoán bằng xét nghiệm huyết thanh (xét nghiệm máu như Elisa) để phát hiện kháng thể. Khi con người ăn phải sán chó, kháng thể kháng sán chó sẽ xuất hiện khoảng 2 tuần sau đó và tồn tại rất lâu. Kỹ thuật Elisa sẽ giúp bác sĩ phát hiện kháng thể kháng sán chó kể cả khi sán chó đã chết hoặc bị đào thải ra bên ngoài sau 2-8 năm. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể phát hiện bệnh nhân bị nhiễm sán chó khi thực hiện các xét nghiệm y tế kiểm tra sức khỏe.
Sán chó có chữa được không? Việc điều trị sán chó đạt hiệu quả hay không phụ thuộc vào mức độ nhiễm trùng và các cơ quan bị ảnh hưởng. Ở các giai đoạn nhẹ như mới xuất hiện triệu chứng tiêu chảy, đau bụng, bác sĩ sẽ kê toa thuốc và yêu cầu bạn điều chỉnh chế độ sinh hoạt không được tiếp xúc với chó mèo, chọn thực phẩm sạch và ăn uống hợp vệ sinh. Nhiều trường hợp sán chó đã di chuyển não, gây động kinh, việc điều trị sẽ khó khăn và lâu dài hơn.
Phương pháp điều trị sán chó Điều trị bệnh nhiễm sán chó cần kết hợp nhiều phương pháp như thuốc, phẫu thuật, điều chỉnh chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt thường ngày. Điều quan trọng là bệnh nhân phải thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Trẻ em thường ôm ấp chó là đối tượng dễ mắc sán dải chó. Ảnh: Shutterstock
Thuốc (*) Tùy thuộc vào mức độ nhiễm sán chó nặng hay nhẹ ở từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc với liều lượng phù hợp. Lưu ý, bệnh nhân nhiễm sán chó cần tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn của bác sĩ, không được dùng đơn thuốc của người khác hay mua thuốc không theo đơn của bác sĩ. Sau khi xác định bệnh nhân bị nhiễm sán chó, bác sĩ thường sẽ kê đơn thuốc có chứa thành phần Niclosamide hoặc Praziquantel và chỉ định sử dụng với liều lượng hợp lý tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bạn. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể khuyên bạn dùng thuốc chống viêm để điều trị tình trạng viêm ở các cơ quan do ấu trùng sán gây ra. Thuốc Niclosamide dạng viên 500mg có tác dụng ngăn cản sự chuyển hóa năng lượng ở các phân tử mang năng lượng, ức chế sự thu nạp glucose của sán. Từ đó, sán sẽ chết và bị thải ra ngoài theo phân. Tùy thuộc vào độ tuổi và cân nặng mà bác sĩ sẽ kê liều dùng thuốc Niclosamide dạng viên 500mg khác nhau. Với trẻ em 1 – 2 tuổi sẽ uống 1 viên; trẻ em 2 – 6 tuổi (11 – 34 kg) được uống 2 viên; người lớn sẽ uống 4 viên. Lưu ý, nên uống thuốc bằng cách nhai và uống khi đói. Thuốc Niclosamide ít khi gây ra tác dụng phụ, tuy nhiên vài trường hợp người bệnh cũng có thể bị buồn nôn, nôn hay tiêu chảy, ban đỏ và ngứa,… Những người mẫn cảm với hoạt chất Niclosamide nên dùng thuốc khác để tránh tác dụng phụ. Đồng thời, người bệnh không được uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Đối với thuốc Praziquantel viên nén 600mg, nhờ tác dụng làm tăng tính thấm của màng tế bào sán, thuốc khiến sán bị mất Ca2+ nội bào. Từ đó, thuốc có tác dụng diệt cả sán trưởng thành và ấu trùng sán. Người bệnh chỉ uống một liều duy nhất tùy thuộc vào cân nặng, cụ thể là 25mg/kg cân nặng. Loại thuốc này ít gây ra tác dụng phụ, tuy nhiên cũng có vài trường hợp bệnh nhân bị mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt buồn nôn,… Lưu ý, phụ nữ đang mai thai trong 3 tháng đầu thai kỳ và người quá mẫn cảm với hoạt chất Praziquantel không được sử dụng thuốc này. Bên cạnh đó, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ cũng không nên cho con bú trong vòng 3 ngày sau khi dùng thuốc. Đối với chó bị nhiễm sán, thường cũng không có dấu hiệu rõ rệt. Cho đến khi bệnh sán chó đã ở giai đoạn nặng, thú cưng mới bị kiệt sức, ốm yếu dần. Khi phát hiện thú cưng nhiễm bệnh, bạn nên đưa chúng đi bác sĩ thú y để được chữa trị kịp thời, tránh làm lây lan bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Phẫu thuật Trong trường hợp bệnh nhân nhiễm sán chó dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như động kinh hay gây ra các khối u, bác sĩ sẽ dùng phương pháp phẫu thuật.
Phòng ngừa bệnh sán chó? Phòng bệnh là biện pháp quan trọng lại an toàn dễ thực hiện, hiệu quả cao, không tốn kém, đặc biệt với bệnh sán chó. Nếu bạn nuôi chó, bạn nên tẩy sán, diệt bọ chét cho thú cưng thường xuyên với các loại thuốc như: Bayticol (flumethrin 6%) với liều lượng pha 1ml với 2 lít nước, dùng tắm hay xịt cho cún cưng để diệt ve, ghẻ, chấy, rận, Vòng đeo cổ Preventef (có chứa thành phần diazinon) để diệt bọ chét trong 4 tháng, Frontline xoa lên chó mèo trừ được bọ chét trong 2 tháng Cho thú cưng uống Program (lufenuron) theo định kỳ, mỗi tháng 1 viên. Đồng thời, bạn nên tắm rửa, vệ sinh cho thú cưng thường xuyên và đưa chúng đi khám bác sĩ thú y định kỳ để phát hiện và điều trị bệnh nhiễm sán kịp thời, tránh ảnh hưởng đến vật nuôi và sức khỏe con người. Việc xử lý phân thú cưng đúng cách cũng là cách giảm nguy cơ trứng sán chó lây lan. Nên đưa thú cưng đi vệ sinh ở đúng nơi quy định dành cho chó, mèo. Tuyệt đối không được để chó phóng uế bừa bãi, không chỉ dễ phát tán bệnh sán chó mà còn gây ô nhiễm môi trường, không khí, nguồn nước. Các trang trại, lò mổ cần phải thực hiện tốt vệ sinh, xử lý rác thải, phân của chúng đúng cách. Đồng thời, thịt phải được kiểm tra theo đúng quy trình, đảm bảo sạch sẽ, tránh cung cấp thực phẩm nhiễm bẩn cho người dân. Chúng ta nên chọn thực phẩm sạch, trái cây, rau củ,… rõ nguồn gốc xuất xứ và dùng thức ăn đã nấu chín kỹ để hạn chế nhiễm sán chó. Trong sinh hoạt hàng ngày, chúng ta nên thường xuyên rửa tay, không chơi đùa vọc đất cát nhất là ở nơi chó hay phóng uế, ao hồ, ruộng vườn. Sau khi chơi với chó, mèo cần phải tắm rửa sạch sẽ, nhất là trẻ em. Đồng thời, cần hạn chế cho trẻ chơi với thú cưng hay hôn hít lên thú cưng. Đồng thời, mọi người nên thường xuyên rửa tay, vệ sinh môi trường sống, nhất là những khu vực có nhiều chó, mèo, khu vui chơi trẻ em, kể cả nơi chó thường xuyên nằm nghỉ để tránh ấu trùng sán chó xâm nhập vào cơ thể trẻ. Với trẻ em, do bé hay có thói quen ngậm tay, cắn móng tay, bốc thức ăn đưa vào miệng. Trong khi đó, đôi bàn tay là nơi thường xuyên tiếp xúc với môi trường, là nơi sống lý tưởng của ấu trùng sán chó và các loại ký sinh trùng khác. Do đó, cha mẹ cần thường xuyên cắt móng tay, rửa sạch bàn tay của bé, đặc biệt là sau khi chơi và trước khi ăn uống. Ngoài ra, các cơ quan y tế, giáo dục nên thường xuyên phổ biến, giáo dục nâng cao ý thức phòng bệnh sán chó cho học sinh và cộng đồng. Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh có đầy đủ các chuyên khoa để khám, phát hiện sớm bệnh về sán chó, đặc biệt là khoa Khám bệnh luôn có các chuyên gia, bác sĩ đầu ngành về ký sinh trùng và Trung tâm Xét nghiệm với nhiều máy móc hiện đại bậc nhất. Trung tâm Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là một trong những trung tâm chẩn đoán cận lâm sàng, thực hiện nhiệm vụ vận hành và sử dụng các trang thiết bị, ứng dụng những kiến thức khoa học phối hợp với các kỹ thuật y tế để hỗ trợ việc tầm soát, chẩn đoán và điều trị cho khối lâm sàng. Chất lượng của việc xét nghiệm chính xác không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với công tác chẩn đoán và điều trị bệnh, mà còn giúp giảm thiểu chi phí, sự phiền hà cho người bệnh và tiết kiệm nguồn lực của xã hội. Cung cấp dịch vụ tốt nhất và hiệu quả nhất xuyên suốt các quá trình ngay từ khâu tư vấn, chỉ định xét nghiệm, tiếp nhận, phân tích bệnh phẩm đến khâu trả và sử dụng kết quả xét nghiệm, đáp ứng tốt nhất sự mong đợi của khách hàng. Đảm bảo tất cả nhân viên tham gia vào quá trình xét nghiệm đều nắm bắt, tuân thủ và vận hành tốt hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu ISO 15189:2012. Đảm bảo việc cung cấp kết quả xét nghiệm chính xác, kịp thời, hiệu quả và tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả trong chẩn đoán, khám chữa bệnh và điều trị. Đảm bảo tất cả các trang thiết bị, vật tư liên quan đến quá trình xét nghiệm luôn được kiểm tra chất lượng, bảo trì và vận hành trong điều kiện tốt nhất. Toàn bộ kết quả xét nghiệm tại Trung tâm Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh được thực hiện và kiểm soát chặt chẽ, nghiêm ngặt bởi hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ theo mẫu tiêu chuẩn của các quốc gia có nền y học phát triển mạnh. Trung tâm Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh được đầu tư xây dựng khang trang, bố trí hệ thống trang thiết bị hiện đại và đồng bộ, đạt tiêu chuẩn An toàn sinh học cấp 2. Đồng thời, các dịch vụ xét nghiệm được thực hiện bằng hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại nhất thế giới như: Bộ phận Huyết học – Truyền máu: Hệ thống máy Sysmex XN 1000, Sysmex cs-1600. Bộ phận Hóa sinh – Miễn dịch: Hệ thống máy Roche Cobas 6000; Hệ thống máy nước tiểu Roche Cobas u701, u601, u411; Máy khí máu Roche Cobas b211; Hệ thống quản lý phòng xét nghiệm Cobas Infinity. Bộ phận Vi sinh – Ký sinh trùng: Máy cấy máu, Máy định danh – Kháng sinh đồ tự động Vitek II Compact, Máy nhuộm Gram. Bộ phận Sinh học phân tử: Máy tách chiết, Máy PCR… Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của cộng đồng: Thăm khám kỹ lưỡng – Chẩn đoán chính xác – Điều trị kịp thời, các bác sĩ khoa Khám bệnh BVĐK Tâm Anh không ngừng nỗ lực nghiên cứu và học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, làm giàu thêm kinh nghiệm thực tiễn. Các bác sĩ thường xuyên áp dụng những phương pháp chẩn đoán, điều trị tiên tiến để phát hiện sớm bệnh, từ đó tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Sán dây chó (còn gọi là sán chó, sán dải chó, sán dây bọ chét, sán dây dưa chuột, sán dây hai lỗ) khng chỉ nguy hiểm mà còn rất là khó phát hiện, vì thế hãy ưu tiên vệ sinh cá nhân và xung quanh. Thường xuyên kiểm tra định kì sức khỏe để có thể phát hiện những căn bệnh ẩn sớm nhất và điều trị tốt nhất.
<|endoftext|> |
Đau mắt là gì? Đau mắt xảy ra khi vùng mắt cảm thấy nhức, khó chịu, đau nhói ở một hoặc cả hai mắt. Đau ở nhiều vị trí gần mắt, trong mắt hay sau mắt [1]… Những hiện tượng như trên được gọi là đau mắt. Một số người đau nhức mắt khi tiếp xúc với ánh sáng mạnh, nhìn màn hình máy tính lâu. Đau mắt là triệu chứng của một số bệnh cần được kiểm tra và điều trị sớm.
Khám mắt thường xuyên nếu mắt có dấu hiệu bất thường.
Những phần nào của mắt có thể bị đau? Mọi bộ phận trong mắt có thể bị đau tùy vào nguyên nhân. Các bộ phận của mắt thường dễ bị đau gồm [2]: Mí mắt: cấu trúc phức tạp bao gồm: da, mô dưới da, cơ vòng mi, sụn mi… có vai trò giúp che kín và bảo vệ mặt trước của mắt. Mi mắt có các tuyến tiết dầu giúp bôi trơn và làm ẩm cho mắt. Kết mạc: màng nhầy bao phủ mắt từ rìa giác mạc đến mặt sau của mi mắt. Kết mạc bảo vệ bề mặt mắt trước tác động từ bên ngoài, giúp nhãn cầu vận động, mi mắt di động dễ dàng mà không gây chà xát. Củng mạc: màng dày và cứng bao quanh hình thế của nhãn cầu. Giác mạc: màng trong suốt có hình chỏm cầu ở trước vỏ nhãn cầu. Giác mạc có vai trò bảo vệ nhãn cầu và kiểm soát hội tụ ánh sáng đi vào mắt. Hốc mắt: hốc xương hình tháp, được cấu tạo từ xương sọ và xương mặt.
Đau mắt là dấu hiệu thường gặp của nhiều bệnh về mắt khác nhau.
Nguyên nhân bị đau mắt phổ biến Đau mắt có nhiều nguyên nhân, cũng có thể là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau. Một số nguyên nhân bị đau mắt thường gặp [3]: Nhiễm trùng: vi khuẩn, virus từ tay hoặc không khí bay vào mắt gây nhiễm trùng. Nhiễm trùng mắt cũng có thể do lây lan từ các vùng lân cận như mũi, xoang. Nhiễm trùng gây viêm, đau, nhức, khó chịu cho mắt. Kính áp tròng: đeo kính áp tròng có dính bụi bẩn, đeo quá lâu, kính không vừa sẽ khiến mắt đau. Dị ứng: mắt dị ứng với các nguyên tố như: phấn hoa, bụi, lông động vật gây kích ứng, ngứa, thậm chí đau. Chất độc: mắt bị kích ứng do tiếp xúc với độc tố như khói thuốc lá, chất gây ô nhiễm không khí, clo trong bể bơi, hóa chất độc hại gây tổn thương và đau mắt. Viêm: phản ứng của hệ thống miễn dịch gây sưng, đỏ mắt, nhạy cảm với ánh sáng, đau nhức mắt. Tăng nhãn áp: xảy ra khi chất lỏng trong mắt không chảy ra đúng cách gây áp lực lên mắt khiến đau mắt.
Triệu chứng Đau mắt thường đơn lẻ hoặc đi kèm các triệu chứng khác. Mỗi triệu chứng đi kèm báo hiệu cho các tình trạng bệnh mắt khác nhau [4]. Khô, đau mắt: đau mắt kết hợp với cảm giác khô, cộm có thể do hội chứng khô mắt gây ra. Mắt khô và đau liên tục, thậm chí chảy nhiều nước mắt sống vì mắt phản ứng với tình trạng khô và kích ứng bằng cách chảy nước mắt. Ngứa, đỏ, đau mắt: dị ứng và nhiễm trùng mắt đều khiến mắt cảm thấy đau, đỏ, ngứa. Mắt thường ngứa, khó chịu, có thể đau sau khi dụi quá nhiều. Viêm kết mạc do nhiễm trùng mắt là nguyên nhân đặc biệt phổ biến gây đau mắt, đỏ mắt. Kích ứng kính áp tròng cũng gây đau và đỏ mắt. Đau mắt dữ dội: chấn thương mắt gây đau nhói ở mắt. Đau mắt dữ dội có khi là biểu hiện của đau đầu hoặc đau nửa đầu. Trong những trường hợp nguy hiểm, đau nhói mắt có thể là triệu chứng của tình trạng nghiêm trọng như khối u não, chứng phình động mạch. Nếu bị đau mắt đột ngột kết hợp với nhìn mờ, nhạy cảm ánh sáng, buồn nôn, nôn có thể là triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời. Nhức mắt: đau mắt âm ỉ, nhức nhối hoặc đau sâu bên trong mắt, có thể do mỏi mắt. Tuy nhiên, nếu cơn đau không giảm báo hiệu các tình trạng nghiêm trọng về mắt. Đau mắt, cảm giác có dị vật trong mắt: có thể bạn bị mắc một thứ gì đó trong mắt gây khó chịu và đau. Lúc này không nên dụi mắt, chà xát nhiều gây trầy xước giác mạc. Hãy bình tĩnh và thực hiện các mẹo sau: chớp mắt nhanh để bật và giải phóng dị vật, rửa mắt bằng nước sạch. Dấu hiệu nguy hiểm: nếu đau mắt kết hợp với các triệu chứng sau đây, cảnh báo mắt đang gặp nguy hiểm cần được điều trị ngay: Nôn. Nhạy cảm ánh sáng. Mờ mắt. Nhãn cầu lồi. Không thể di chuyển mắt.
Đau mắt có thể gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau.
Bệnh đau mắt thường gặp Dưới đây là các bệnh về mắt phổ biến gây triệu chứng đau ở mắt [5]: Viêm mô tế bào: bệnh nhiễm trùng cấp tính ở da và mô dưới da với triệu chứng như sưng, nóng, đỏ và đau. Tổn thương có thể nhanh chóng lan rộng nên cần điều trị sớm tránh những biến chứng nguy hiểm. Viêm kết mạc (đau mắt đỏ): tình trạng viêm, nhiễm trùng ở kết mạc, mí mắt do virus gây ra. Viêm kết mạc gây đỏ mắt, ngứa, khó chịu, đau nhức mắt. Tổn thương giác mạc: do trầy xước, rách, loét hay viêm giác mạc. Khi giác mạc tổn thương, người bệnh cảm thấy cộm bên trong mắt, khó mở mắt, sung huyết, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ và đau rát mắt. Khô mắt: xảy ra phổ biến ở dân văn phòng phải ngồi trước màn hình máy tính, ở thời tiết lạnh, hanh khô. Khô mắt gây mỏi, đỏ, đau mắt. Bệnh tăng nhãn áp: bệnh tăng nhãn áp góc đóng gây đau dữ dội, buồn nôn và nhìn mờ do nhãn áp tăng đột ngột, nhanh chóng. Viêm dây thần kinh thị giác: tình trạng dây thần kinh ở mắt bị viêm hoặc kích ứng. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhiều hơn ở phụ nữ từ 20 – 40 tuổi. Viêm dây thần kinh thị giác thường xảy ra ở một mắt gây nhìn mờ, khó nhìn hơn vào ban đêm, đau, đau nhiều hơn khi cử động mắt. Viêm màng bồ đào: thuật ngữ chung dùng để chỉ nhóm bệnh gây đỏ mắt, bị nhức mắt và viêm nhiễm. Bệnh ảnh hưởng đến màng bồ đào, lớp giữa của mắt hoặc các bộ phận khác. Nếu không được điều trị, viêm màng bồ đào có thể gây mù hoặc mất thị lực vĩnh viễn.
Chẩn đoán Bệnh nhân bị đau mắt khi đến khám tại khoa Mắt sẽ được bác sĩ chẩn đoán bằng các phương pháp sau [6]: Kiểm tra triệu chứng: đánh giá toàn trạng của người bệnh để tìm kiếm nguyên nhân gồm: bị nhức mắt khởi phát bao lâu, triệu chứng đi kèm, đau nửa đầu, sốt, rét run, chảy nước mũi… Kiểm tra bệnh sử: để biết người bệnh có yếu tố ảnh hưởng gây đau mắt, va chạm, chấn thương, viêm xoang, bệnh tự miễn dịch, đau nửa đầu… Khám mắt: đo thị lực, thị trường, kiểm tra kích thước đồng tử, phản xạ trực tiếp và phản xạ liên ứng, kiểm tra các cấu trúc quanh ổ mắt, khám mắt bằng đèn khe, soi đáy mắt, đo nhãn áp… Sau khi có kết quả khám mắt, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán nguyên nhân gây đau mắt và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân. Cảm giác bị cộm hoặc có dị vật, nhạy cảm ánh sáng liên quan đến bệnh về mi mắt, kết mạc hoặc bề mặt giác mạc. Đau trên bề mặt mắt kèm sợ ánh sáng, có dị vật, đau khi chớp mắt khả năng cao thị tổn thương giác mạc, có dị vật trong mắt hoặc trợt giác mạc. Đau sâu ở trong hốc mắt, nhói như dao đâm, thường liên quan đến bệnh glôcôm, viêm màng bồ đào, viêm củng mạc, viêm mủ nội nhãn, viêm hốc mắt.
Điều trị Đau mắt thường có 2 nguyên nhân chính: nhiễm trùng và chấn thương. Để chọn được phương pháp điều trị phù hợp điều đầu tiên cần tìm nguyên nhân gây đau mắt. Dưới đây là các cách điều trị phổ biến khi bị đau mắt [7]:
Do nhiễm trùng: Thuốc nhỏ mắt kháng sinh, kháng nấm, hoặc kháng virus. Thuốc giảm đau. Thuốc chống dị ứng. Nước mắt nhân tạo giúp mắt dễ chịu hơn. Để điều trị hiệu quả hơn, người bệnh có thể kết hợp dùng khăn giấy sạch vệ sinh mắt thường xuyên, giữ tay chân luôn sạch, không dụi mắt, tránh sử dụng kính áp tròng, không trang điểm mắt đến khi lành bệnh.
Do chấn thương mắt Nếu không may chấn thương mắt người bệnh cần bình tĩnh và làm theo các bước sau: Nhờ thân, bạn bè, người quen đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được cơ cứu kịp thời. Nhẹ nhàng đặt một tấm chắn sạch lên mắt cho đến khi tới bệnh viện. Nếu hóa chất văng vào mắt, hãy rửa mắt bằng nước sạch. Không cố gắng loại bỏ dị vật mắc kẹt trong mắt. Không dụi hay áp lực lên mắt. Nếu mắt chảy máu, hãy cẩn trọng khi dùng thuốc chống viêm aspirin, vì thuốc này có thể làm loãng máu, khiến khó cầm máu hơn. Đau mắt là dấu hiệu của nhiều bệnh về mắt. Nếu nhận thấy mắt có những triệu chứng bất thường cần đến khoa Mắt để được thăm khám và điều trị kịp thời. Để đặt lịch khám mắt với thạc sĩ bác sĩ Phạm Huy Vũ Tùng hãy bấm vào link này hoặc gọi đến số hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn
<|endoftext|> |
Đau khớp gối là gì? Đau khớp gối hay đau đầu gối là tình trạng xuất hiện những cơn đau ở gối và khu vực xung quanh, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Cơn đau thường bắt nguồn từ những vấn đề ở chính khớp gối hoặc từ các mô mềm, dây chằng, gân, túi hoạt dịch bao quanh đầu gối. (1) Tùy theo mức độ nghiêm trọng mà bệnh có những phương pháp điều trị khác nhau. Nhiều loại đau đầu gối nhẹ đáp ứng tốt với các biện pháp tự chăm sóc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tình trạng này có thể cần phải thực hiện phẫu thuật điều trị.
Nguyên nhân gây đau đầu gối Theo ThS.BS.CKI Đào Duy An Duy, Trung tâm Chấn thương chỉnh hình, Hệ thống BVĐK Tâm Anh, có rất nhiều nguyên nhân gây tổn thương đầu gối, chúng được chia thành các nhóm sau: (2)
Chấn thương đầu gối Chấn thương đầu gối có thể ảnh hưởng đến dây chằng, gân hoặc các túi hoạt dịch bao quanh khớp gối, xương, sụn và dây chằng hình thành khớp. Một số chấn thương đầu gối phổ biến bao gồm:
1. Chấn thương dây chằng Đây là hiện tượng rách dây chằng chéo trước, một trong bốn dây chằng nối xương chày với xương đùi. Chấn thương này đặc biệt phổ biến ở những người chơi bóng rổ, bóng đá hoặc các môn thể thao yêu cầu thay đổi hướng đột ngột.
2. Rách sụn chêm Sụn chêm là phần sụn dẻo dai, có tác dụng giảm xóc giữa xương chày và xương đùi. Phần sụn chêm bị rách hoặc kẹt trong khớp nếu đầu gối trẹo sang bên do chịu tác động lực một cách đột ngột.
3. Gãy xương Các xương đầu gối, bao gồm cả xương bánh chè, có thể bị gãy do ngã hoặc gặp tai nạn, chấn thương. Đặc biệt, ở những người bị loãng xương, đôi khi gãy xương đầu gối có thể bắt nguồn chỉ do bước đi sai tư thế.
4. Viêm gân bánh chè Tình trạng viêm này gây kích ứng một hoặc nhiều gân, các mô sợi dày gắn cơ với xương. Nó xảy ra khi có chấn thương ở gân xương bánh chè. Những người chạy bộ, đi xe đạp và tham gia các hoạt động thể thao đòi hỏi động tác nhảy có nguy cơ viêm gân bánh chè cao hơn.
5. Trật khớp chè đùi Đây là tình trạng xương bánh chè trượt khỏi vị trí ban đầu, lệch ra bên ngoài đầu gối do trẹo hoặc chịu tác động lực mạnh, gây đau và sưng đầu gối.
6. Viêm bao hoạt dịch đầu gối Bao hoạt dịch đầu gối là các túi dịch nhỏ, nằm trên khớp, đệm bên ngoài khớp gối để gân và dây chằng hoạt động nhẹ nhàng trên khớp. Khi gối hoạt động quá mức, hoặc chấn thương như té ngã… có thể gây viêm bao hoạt dịch, dẫn đến sưng và đau đầu gối dữ dội.
7. Bệnh Osgood-Schlatter Tình trạng này đặc biệt phổ biến ở thanh thiếu niên. Nó gây sưng đau bên dưới đầu gối, vị trí kết nối giữa gân từ xương bánh chè và ống chân. Tập thể dục quá sức và kích thích ở một điểm dưới đầu gối có thể khiến vùng này bị đau. Cơn đau có thể xuất hiện và biến mất theo thời gian.
Viêm khớp gối Đó có thể là hậu quả của hơn 100 loại viêm khớp khác nhau, phổ biến nhất là:
8. Thoái hóa khớp gối Đây là loại viêm khớp gối phổ biến nhất, là nguyên nhân hàng đầu gây đau đầu gối ở người sau tuổi 50. Tình trạng này xảy ra khi sụn đầu gối bị thoái hóa dần theo thời gian, làm cho khớp gối bị đau và sưng lên khi cử động.
9. Viêm khớp dạng thấp Viêm khớp dạng thấp là một tình trạng tự miễn dịch có thể ảnh hưởng đến hầu hết các khớp trong cơ thể, bao gồm cả khớp gối. Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý mãn tính. Mức độ nghiêm trọng của bệnh sẽ khác nhau ở mỗi người, có những trường hợp có thể khỏi mà không cần điều trị.
10. Bệnh Gout và bệnh giả Gout Khi các tinh thể axit uric tích tụ trong khớp sẽ gây ra bệnh Gout, dẫn đến tình trạng đau khớp gối. Ngoài ra, khi các tinh thể chứa canxi phát triển trong dịch khớp cũng có thể gây ra các dấu hiệu tương tự như gút (bệnh giả gút). Lúc này, đầu gối là khớp thường bị ảnh hưởng nhất.
11. Viêm khớp nhiễm trùng Đôi khi, đau đầu gối một bên có thể là do nhiễm trùng, mà không có bất kỳ chấn thương nào trước đó. Dấu hiệu đặc trưng của tình trạng này là khớp sưng, đỏ, đau và sốt. Viêm khớp nhiễm trùng có thể phát triển nhanh chóng, gây ra tổn thương rộng rãi cho sụn đầu gối. Do đó, nếu bị đau đầu gối kèm theo bất kỳ triệu chứng nào của bệnh viêm khớp nhiễm trùng, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
12. Hội chứng đau xương bánh chè Hội chứng đau xương bánh chè là một thuật ngữ chung đề cập đến cơn đau phát sinh giữa xương bánh chè và xương đùi bên dưới. Tình trạng này phổ biến ở: Các vận động viên Người trẻ tuổi, đặc biệt là những người có xương bánh chè lệch trục Người lớn tuổi, phát triển thành hội chứng đau xương bánh chè từ tình trạng viêm khớp xương bánh chè.
Các yếu tố nguy cơ Một số yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ đau đầu gối: Thừa cân hoặc béo phì: Làm tăng áp lực lên khớp gối, ngay cả khi đi bộ hoặc lên xuống cầu thang. Nó cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp do đẩy nhanh quá trình phân hủy sụn khớp. Cơ bắp yếu và thiếu linh hoạt: Có thể làm tăng nguy cơ chấn thương đầu gối. Một số môn thể thao hoặc nghề nghiệp đặc thù yêu cầu khớp gối hoạt động liên tục và lặp đi lặp lại: Bóng rổ, chạy bộ và xây dựng, làm nông…. Chấn thương trước đây: Người từng bị chấn thương đầu gối có nhiều khả năng bị chấn thương lần nữa.
Triệu chứng bệnh là gì? Vị trí và mức độ nghiêm trọng của cơn đau đầu gối có thể khác nhau, tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Các triệu chứng điển hình như: Sưng và cứng khớp Khu vực bị đau đỏ và nóng ấm khi chạm vào Khớp yếu hoặc không ổn định Nghe tiếng lách tách hoặc lạo xạo ở khớp Không thể duỗi thẳng hoặc uốn cong đầu gối hoàn toàn Đặc biệt, người bệnh nên đến khám bác sĩ ngay nếu: Đầu gối yếu và/hoặc không thể chịu lực Chân hoặc đầu gối biến dạng rõ rệt Bị sốt, kèm theo mẩn đỏ, đau và sưng ở đầu gối Đau đầu gối nghiêm trọng sau chấn thương.
Chẩn đoán đau khớp gối như thế nào? Bác sĩ An Duy cho biết, bị đau khớp gối có thể được chẩn đoán chỉ thông qua khám sức khỏe lâm sàng. Tuy nhiên, các chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm sẽ cung cấp thông tin chi tiết về bệnh trạng, giúp các bác sĩ đưa ra phương án điều trị tốt nhất. (3)
1. Khám lâm sàng Xác định khu vực bị đau Thông tin về cơn đau: Thời điểm nào trong ngày là đau nhất? Cơn đau bắt đầu từ khi nào và kéo dài bao lâu?… Đầu gối có bị sưng, đau, đỏ, ấm và có vết bầm tím không? Nếu có thì các triệu chứng này bắt đầu xuất hiện từ khi nào? Kiểm tra khả năng di chuyển của cẳng chân theo các hướng khác nhau Nghiệm pháp ngăn kéo trước, sau để đánh giá cấu trúc trong đầu gối.
2. Chẩn đoán hình ảnh Chụp X – Quang: Giúp phát hiện gãy xương và bệnh thoái hóa khớp Chụp CT: Giúp các bác sĩ quan sát cấu trúc, tình trạng khớp rõ hơn, chẩn đoán các vấn đề về xương, gãy xương và xác định chính xác bệnh Gout ngay cả khi khớp không bị viêm Chụp MRI: Đặc biệt hữu ích trong việc hiển thị các chấn thương mô mềm như dây chằng, gân, sụn và cơ Siêu âm: Tái tạo hình ảnh của các cấu trúc mô mềm bên trong và xung quanh đầu gối, từ đó đánh giá những tổn thương đang tồn tại.
3. Xét nghiệm Xét nghiệm máu hoặc chọc hút dịch khớp gối có thể được yêu cầu nếu bác sĩ nghi ngờ đau đầu gối là do nhiễm trùng hoặc viêm.
Đối tượng dễ mắc bệnh Mặc dù đau khớp đầu gối là một tình trạng có thể gặp ở tất cả mọi người nhưng những đối tượng dưới đây có nguy cơ mắc bệnh cao hơn: Người lớn tuổi Người thừa cân, béo phì Vận động viên Người lao động nặng… Các biến chứng có thể xảy ra Đầu gối đóng vai trò quan trọng trong việc di chuyển, sinh hoạt hàng ngày, tham gia vào các hoạt động yêu thích… Do đó, mặc dù không phải tất cả các cơn đau đầu gối đều nghiêm trọng nhưng cũng đừng chủ quan nếu khu vực này bị tổn thương. Một số chấn thương đầu gối và các tình trạng bệnh lý như viêm xương khớp, có thể làm gối ngày càng đau hơn, dẫn đến tổn thương khớp và tàn tật nếu không được điều trị. Chấn thương đầu gối – dù chỉ là một chấn thương nhẹ – cũng có khả năng tái phát nhiều lần, hoặc làm gia tăng nguy cơ mắc phải các chấn thương tương tự trong tương lai.
Cách điều trị và phục hồi Chìa khóa để chấm dứt đau khớp gối là tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng này. Đối với những trường hợp bị đau gối nhẹ, có thể khắc phục tại nhà bằng cách: (4) Sử dụng thuốc giảm đau không kê đơn Nghỉ ngơi một vài ngày để giảm áp lực lên đầu gối, cho vết thương thời gian lành lại và tránh phát sinh thêm những tổn thương mới Chườm lạnh hoặc chườm nóng giúp giảm đau và viêm. Đối với chườm lạnh, không chườm trực tiếp lên da; mỗi lần chườm không quá 10 phút để tránh bỏng lạnh gây tổn thương da Băng ép khớp gối để ngăn ngừa tích tụ chất lỏng trong các mô bị tổn thương, duy trì sự liên kết và ổn định của đầu gối Kê chân lên cao khi nằm hoặc ngồi để giảm sưng. Xem thêm: 10 cách trị đau khớp gối tại nhà
Nếu đau đầu gối nghiêm trọng hơn, thông qua sự thăm khám của bác sĩ, các phương pháp điều trị có thể được đề nghị như:
Dùng thuốc theo chỉ định Thuốc thường được sử dụng để giảm đau hoặc điều trị các vấn đề cốt lõi gây đau đầu gối trái và đau đầu gối phải: NSAID: Thuốc chống viêm không steroid thường được sử dụng để điều trị đau đầu gối do viêm khớp, viêm bao hoạt dịch và viêm gân Các loại thuốc khác như thuốc chống thấp khớp, thuốc kháng sinh cho bệnh nhiễm trùng hoặc steroid cho bệnh Gout.
Vật lý trị liệu Vật lý trị liệu tập trung vào việc tăng cường các cơ xung quanh đầu gối, giúp khớp ổn định hơn. Người bệnh có thể được yêu cầu thực hiện các bài tập điều chỉnh những chuyển động có thể ảnh hưởng đến đầu gối, các bài tập để cải thiện tính linh hoạt và thăng bằng Đệm lót vòm (Arch support): Có thể được chêm vào một bên chân để phân tán áp lực đang tác động lên đầu gối bị đau bởi viêm xương khớp. Trong một số tình huống nhất định, các loại nẹp khác nhau có thể được sử dụng để bảo vệ và nâng đỡ khớp gối.
Tiêm thuốc Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề nghị tiêm thuốc hoặc các chất khác trực tiếp vào khớp: Thuốc corticoid: Giúp giảm các triệu chứng viêm khớp, hiệu quả có thể kéo dài vài tháng Axit hyaluronic: Đây là một chất lỏng đặc, tương tự như chất bôi trơn khớp tự nhiên được tiêm vào đầu gối để cải thiện khả năng vận động và giảm đau Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP): Có tác dụng giảm viêm và thúc đẩy quá trình chữa lành.
Phẫu thuật Một số loại hình phẫu thường được dùng để điều trị đau khớp gối: Phẫu thuật nội soi: Được sử dụng để loại bỏ các thể lỏng lẻo trong khớp gối, loại bỏ hoặc sửa chữa sụn bị hư hỏng và tái tạo lại dây chằng bị rách Thay khớp gối bán phần: Phương pháp này chỉ thay thế phần bị tổn thương nặng nhất của đầu gối bằng các bộ phận nhân tạo làm từ kim loại và nhựa Thay khớp gối toàn phần: Xương và sụn hư hỏng sẽ được cắt bỏ hoàn toàn khỏi xương đùi, mặt dưới của xương bánh chè cũng được loại bỏ; sau đó, một khớp nhân tạo làm từ hợp kim, nhựa cao cấp và polyme sẽ được thay vào Đục xương sửa trục: Nhằm loại bỏ phần xương bị thương tổn ra khỏi xương đùi hoặc xương chày, để khớp gối khôi phục tốt hơn và giảm đau do viêm khớp. Thủ thuật này có thể giúp người bệnh tránh phải phẫu thuật thay khớp gối toàn phần.
Cách phòng tránh Mặc dù không thể bảo vệ bạn hoàn toàn khỏi đau khớp gối nhưng các gợi ý dưới đây có thể giúp giảm nguy cơ chấn thương và thoái hóa khớp: Ngừng tập luyện hoặc thực hiện bất kỳ động tác nào gây đau Nếu muốn tăng cường độ tập luyện, hãy thực hiện dần dần Tập thể dục thể thao thường xuyên, đúng cách, khởi động trước khi tập luyện Thực hiện các bài tập giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, sự dẻo dai của cơ tứ đầu và gân kheo, các cơ ở mặt trước và mặt sau của đùi như aerobic, yoga, bơi lội, đạp xe… Nếu bị viêm xương khớp, đau khớp gối mãn tính hoặc chấn thương tái phát, bạn nên chuyển sang các môn thể thao khác như bơi lội… trong ít nhất một tuần Duy trì cân nặng lành mạnh, giảm cân nếu cần thiết Sử dụng miếng đệm đầu gối nếu làm việc hoặc chơi những môn thể thao cần phải quỳ nhiều Mang giày phù hợp với môn thể thao. Trung tâm Chấn thương chỉnh hình, Hệ thống BVĐK Tâm Anh, là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ ngoại khoa giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình như: TTND.GS.TS.BS Nguyễn Việt Tiến; PGS.TS.BS Đặng Hồng Hoa; TS.BS Tăng Hà Nam Anh; ThS.BS Trần Anh Vũ; BS.CKI Trần Xuân Anh, ThS.BS Lê Đình Khoa, TS.BS Đỗ Tiến Dũng; TS.BS.CKII Vũ Hữu Dũng… Đây cũng là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế. Bệnh viện còn được trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: máy chụp CT 768 lát cắt Somatom Drive, máy cộng hưởng từ thế hệ mới Magnetom Amira BioMatrix, robot Artis Pheno, máy đo mật độ xương, máy siêu âm…; hệ thống kính vi phẫu thuật Opmi Vario 700 Zeiss, bàn mổ Meera-Maquet… để có thể phát hiện sớm các tổn thương và điều trị hiệu quả các bệnh lý về cơ xương khớp… BVĐK Tâm Anh còn sở hữu hệ thống phòng khám khang trang, khu nội trú cao cấp; khu vực phục hồi chức năng hiện đại; quy trình chăm sóc hậu phẫu toàn diện giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục và ổn định sức khỏe sau phẫu thuật. <|endoftext|> |
Hội chứng ống cổ tay là gì?
Hội chứng ống cổ tay (tiếng Anh là Carpal Tunnel Syndrome)
là tình trạng bệnh lý chèn ép dây thần kinh ngoại biên hay gặp nhất. Hội chứng này xảy ra khi thần kinh giữa bị chèn ép khi đi ngang qua ống cổ tay. Hậu quả của việc chèn ép là gây viêm, đau, tê, giảm hoặc mất cảm giác vùng da bàn tay thuộc chi phối của thần kinh giữa, khiến người bệnh khó chịu.
Hiện nay, số người mắc
hội chứng này
đang tăng lên do nhu cầu công việc có sử dụng nhiều tới độ linh hoạt, tỉ mỉ và lặp đi lặp lại của cổ tay ngày càng nhiều. Ở Việt Nam hiện chưa có thống kê chính thức về tỷ lệ mắc hội chứng này. Những thống kê ở Mỹ cho thấy, hàng năm khoảng 50/1000 người mắc bệnh lý cổ tay, ở nhóm nguy cơ cao tỷ lệ này có thể lên tới 500/1000. (1)
Nguyên nhân nào gây ra hội chứng cổ tay?
Viêm ống cổ tay khi dùng chuột máy tính rất phổ biến Đối tượng dễ mắc
bệnh ống cổ tay
là phụ nữ ở tuổi trung niên, phần lớn do nguyên nhân vô căn (chiếm 70%), số còn lại có thể do các nguyên nhân nội sinh hoặc ngoại sinh. (2)
1. Nguyên nhân vô căn Khoảng 70% các bệnh nhân mắc
bệnh
không tìm được nguyên nhân rõ ràng. Có thế có hiện tượng viêm bao hoạt dịch, tăng áp lực khoảng gian bào trong ống cổ tay gây chèn ép thần kinh giữa. Thực tế thấy các triệu chứng giảm đi khi dùng thuốc chống viêm đường uống hoặc tiêm vào ống cổ tay.
2. Các nguyên nhân ngoại sinh Biến dạng khớp và các chấn thương vùng cổ tay: Gãy đầu dưới xương quay, gãy xương cổ tay, khớp giả xương thuyền, bán trật xoay xương thuyền, trật xương nguyệt, viêm khớp cổ tay gây chèn ép thần kinh giữa trong ống cổ tay
Hemophilia, bệnh u tủy Các loại u: U tế bào khổng lồ xương và bao gân, u máu, nang hoạt dịch, u hạt tophy… gây lấn chỗ ống cổ tay và dẫn đến chèn ép thần kinh giữa
3. Các nguyên nhân nội sinh Ứ dịch lúc mang thai: Trong thai kỳ, sự ứ đọng dịch làm tăng lượng dịch trong ống cổ tay, dẫn đến tăng áp lực kẽ trong ống cổ tay gây chèn ép thần kinh giữa. Bệnh gout: Do sự lắng đọng tinh thể urat trong gân gấp gây phì đại gân, hoặc tình trạng viêm phì đại bao gân gấp do gout cũng gây ra chèn ép thần kinh giữa. Suy giáp: Nguyên nhân là do sự tích tụ Myxedemateous mô trong dây chằng cổ tay ngang. Viêm khớp dạng thấp: Gây ra viêm bao gân/màng hoạt dịch dẫn đến phù nề và ứ dịch trong bao gân gấp. Chạy thận nhân tạo định kỳ: Bệnh thần kinh ngoại biên thường gặp ở bệnh nhân suy thận mạn có liên quan tới tăng ure máu.
Các triệu chứng bệnh viêm ống cổ tay thường gặp
Biểu hiện của
hội chứng ống cổ tay (viêm, đau, hẹp…) khá đa dạng do dây thần kinh giữa là dây thần kinh hỗn hợp: cảm giác, vận động và thần kinh thực vật. Bên cạnh đó, vì dây thần kinh giữa đi từ các rễ thần kinh cột sống cổ nên đôi khi các triệu chứng có thể bị lẫn lộn nhau hoặc cùng bị chèn ép dẫn tới tình trạng “chèn ép kép”.
Việc nắm chắc các triệu chứng lâm sàng đóng vai trò rất quan trọng trong việc phối hợp với các thăm dò hình ảnh và điện sinh lý thần kinh để làm cơ sở chẩn đoán và điều trị.
Bệnh có thể gây ra các dấu hiệu sau:
1. Rối loạn về cảm giác Bệnh nhân thường có cảm giác tê bì tay chân, dị cảm, đau buốt do kim châm hoặc rát bỏng ở vùng da thuộc chi phối của dây thần kinh giữa (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và một nửa ngón áp út), các triệu chứng này biểu hiện từ cổ tay đến các ngón. Triệu chứng về cảm giác thường tăng về đêm, làm cho người bệnh thức giấc, gây mất ngủ. Các động tác gấp hoặc ngửa cổ tay quá hoặc tỳ đè lên vùng ống cổ tay như đi xe máy cùng làm cảm giác tê tăng lên, triệu chứng giảm đi khi ngừng vận động, nghỉ ngơi, vẩy tay.
2. Rối loạn về vận động Triệu chứng này xuất hiện trong giai đoạn muộn của bệnh do dây thần kinh giữa bị rối loạn vận động. Một số biểu hiện thường là cầm nắm khó, các động tác khéo léo của bàn tay giảm, hay đánh rơi đồ vật.
Biến chứng của hội chứng đường hầm cổ tay
Tình trạng chèn ép thần kinh giữa kéo dài khiến người bệnh bị hẹp ống cổ tay, gây đau, tê, giảm hoặc mất cảm giác vùng da tay thuộc chi phối của thần kinh giữa, nặng hơn có thể gây teo cơ, giảm chức năng và vận động bàn tay.
Lưu ý:
Các biến chứng cũng xảy ra tương tự ở những bệnh nhân mắc hội chứng ống cổ chân nếu không được điều trị kịp thời!
Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, bệnh có thể khỏi hoàn toàn, ngược lại sẽ gây ra những tổn thương và di chứng kéo dài làm ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt và công việc của người bệnh. Theo thống kê ở Mỹ, hàng năm có khoảng 200.000 ca phẫu thuật điều trị, do đó người lao động phải nghỉ việc ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, kèm theo là chi phí cho việc điều trị.
Phương pháp chẩn đoán
Để chẩn đoán chính xác người bệnh có mắc bệnh hay không, bác sĩ sẽ phối hợp giữa lâm sàng và thăm dò điện sinh lý thần kinh. Chẩn đoán xác định bệnh dựa vào các tiêu chuẩn bao gồm:
Có ít nhất một trong các triệu chứng cơ năng bao gồm: đau xương ống cổ tay; dị cảm bàn tay; tê bì bàn tay; giảm hoặc mất cảm giác vùng thần kinh giữa chi phối; yếu cổ và bàn tay, có thể xảy ra ban ngày, ban đêm hoặc liên tục cả ngày.
Có ít nhất một triệu chứng thực thể bao gồm nghiệm pháp Phalen, Tinel, Durkan dương tính.
Nghiệm pháp Phalen: Để người bệnh gấp hai cổ tay 90 độ sát vào nhau trong thời gian ít nhất là 60 giây. Nghiệm pháp Phalen ngược thì thay bằng động tác duỗi hai cổ tay. Nghiệm pháp dương tính nếu bệnh nhân xuất hiện hoặc tăng các triệu chứng về cảm giác thuộc chi phối của dây thần kinh giữa ở bàn tay. (3)
Nghiệm pháp Tinel: Gõ vào vùng ống cổ tay (có thể dùng tay hoặc búa phản xạ), nghiệm pháp dương tính khi gõ sẽ gây cảm giác tê hoặc đau theo vùng da chi phối của dây thần kinh giữa ở bàn tay.
Nghiệm pháp Durkan: Người khám trực tiếp làm tăng áp lực tại cổ tay bệnh nhân bằng cách sử dụng ngón cái ấn vào vị trí giữa nếp gấp cổ tay. Nghiệm pháp được coi là dương tính khi bệnh nhân thấy tê bì, đau tăng lên theo sự phân bố thần kinh khi ấn và giữ trên 30 giây.
Có ít nhất 1 trong 2 chỉ số hiệu tiềm vận động và cảm giác thần kinh giữa với thần kinh trụ cao hơn chỉ số bình thường.
Phương pháp điều trị hội chứng ống cổ tay
Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh (4). Các phương pháp chữa trị gồm:
Điều trị nội khoa: Được chỉ định trong giai đoạn đầu của hội chứng viêm đau ống cổ tay trên lâm sàng. Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc chống viêm phi steroid, hoặc dùng corticoid đường uống; đồng thời hạn chế các vận động làm gấp hoặc ngửa cổ tay quá mức nhằm giảm áp lực trong ống cổ tay.
Dùng nẹp cổ tay: Phương pháp này có thể thực hiện vào ban đêm hoặc liên tục cả ngày. Những nghiên cứu cho thấy dùng nẹp cổ tay có thể làm cải thiện các triệu chứng sau 4 tuần điều trị.
Điều trị ngoại khoa: Được áp dụng cho người bệnh ở giai đoạn nặng, có dấu hiệu rối loạn cảm giác, teo cơ hoặc đã điều trị nội khoa nhiều tháng mà tình trạng bệnh không thuyên giảm. Trước đây, phẫu thuật mổ mở kinh điển với đường mổ dọc gan tay hoặc mổ mở nhỏ ít xâm lấn là kỹ thuật thường được sử dụng. Tuy nhiên, hiện nay phương pháp mổ nội soi là phương pháp điều trị được sử dụng rộng rãi hơn. Đặc biệt, tại Trung tâm Phẫu thuật khớp và Y học thể thao, BVĐK Tâm Anh đang áp dụng kỹ thuật nội soi 1 lỗ (1 cổng vào) với đường mổ nhỏ chưa đến 1cm mang lại các ưu điểm vượt trội: ít xâm lấn, ít tai biến, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng yếu tố thẩm mỹ đảm bảo, thời gian phục hồi nhanh hơn, người bệnh có thể về nhà ngay sau khi thực hiện phẫu thuật.
Biện pháp phòng ngừa hội chứng đau cổ tay
Vận động và nghỉ ngơi đúng cách để giảm thiểu các căng thẳng, áp lực lên cổ tay là cách phòng ngừa hữu hiệu để giảm thiểu khả năng mắc bệnh.
Theo Ths.BS Trần Quyết – Chuyên gia phẫu thuật Thần kinh Ngoại vi và cổ bàn tay, Trung tâm phẫu thuật khớp và Y học thể thao Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, dưới đây là một số phương pháp có thể áp dụng:
Nếu bạn đang làm các công việc văn phòng phải dùng bàn phím và chuột máy tính liên tục, hãy sử dụng chuột máy tính phù hợp với bàn tay để cảm thấy thoải mái, không bị căng đau cổ tay trong thời gian làm việc dài.
Để bàn tay và cổ tay được nghỉ giải lao thường xuyên: Nhẹ nhàng duỗi và xoa bóp cổ tay định kỳ trong 10 đến 30 giây sau mỗi 15 – 30 phút làm việc nhiều bằng tay. Điều này đặc biệt quan trọng khi bạn phải sử dụng một lực cổ tay lớn hoặc làm các công việc đòi hỏi sự khéo léo của đôi tay.
Ngồi ở tư thế đúng: Việc ngồi sai tư thế thường xuyên có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh ở vùng cổ. Điều này có thể cũng sẽ khiến các dây thần kinh ở bàn tay bị tác động gián tiếp.
Dinh dưỡng dành cho những người mắc bệnh hội chứng hẹp ống cổ tay
Cho đến nay chưa có bằng chứng khoa học chứng minh những loại thực phẩm nào có thể điều trị bệnh xương ống cổ tay. Thực tế, chế độ ăn hợp lý có thể mang lại nhiều lợi ích giúp phòng một số bệnh mãn tính có thể làm tăng nguy cơ mắc phải hoặc làm nặng nề thêm triệu chứng bệnh.
Đứng đầu danh sách những thực phẩm cần tránh khi mắc các bệnh lý cơ xương khớp là rượu bia và các đồ uống có cồn. Sử dụng rượu bia không chỉ ảnh hưởng đến tim mạch, tiêu hóa, gan… mà còn tác động xấu đến hệ cơ xương khớp. Nồng độ calci có trong cơ thể sẽ bị giảm sút do bia rượu, làm ức chế quá trình hình thành các tế bào xương mới, đồng thời gây tăng cảm giác đau tại khớp bị viêm.
Duy trì cân nặng hợp lý (chỉ số BMI từ 18,5 – 23) bằng cách ăn đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết và có chế độ ăn hợp lý như:
Ăn nhiều loại rau củ quả
Ăn đủ thức ăn giàu đạm
Uống sữa: nên uống 2 – 3 ly/ngày. Nếu đang gặp phải tình trạng thừa cân hoặc cholesterol máu cao thì nên thay bằng sữa tách béo
Tránh ăn quá mặn, quá ngọt
Hạn chế sử dụng thức ăn nhanh
Khám và điều trị bệnh lý cơ xương khớp tại bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội
Trung tâm Phẫu thuật khớp – Y học Thể thao Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội là địa chỉ tin cậy để điều trị bệnh lý Hội chứng ống cổ tay (Hội chứng đường hầm cổ tay) và các bệnh lý cơ xương khớp. Quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực cơ xương khớp, Trung tâm Phẫu thuật khớp – Y học Thể thao Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đã điều trị thành công hàng nghìn ca bệnh phức tạp như: thay ghép toàn bộ xương đùi, toàn bộ xương cánh tay, toàn bộ xương bả vai, thay khớp háng, thay khớp gối, thay khớp khuỷu, tay khớp vai kèm ghép đoạn xương nhân tạo bằng chất liệu y sinh học, titan ứng dụng công nghệ in 3D…
Được trang bị hệ thống máy móc hiện đại những kỹ thuật chuyên sâu đầu tiên trong điều trị bệnh lý cơ xương khớp tại Đông Nam Á đã được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh. Trong số các thiết bị hiện đại hàng đầu Thế giới, có thể kể đến công nghệ phẫu thuật bằng robot hiện đại và thông minh hàng đầu thế giới ARTIS pheno của thương hiệu Siemens nhập khẩu đồng bộ từ Cộng hòa Liên bang Đức
.
Hội chứng ống cổ tay có nguy hiểm không? Tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu không được điều trị sớm,
hiện tượng viêm ống cổ tay có thể gây biến chứng teo cơ, tàn phế do tổn thương dây thần kinh mạch máu… Do đó, chuyên gia khuyến cáo, người bệnh không nên chủ quan với các triệu chứng ban đầu và cần đi khám đúng chuyên khoa để được can thiệp kịp thời.
<|endoftext|> |
Giun xoắn là gì? Giun xoắn là một ký sinh trùng gây bệnh ở người có tên khoa học
Trichinella Spiralis.
Hiện thế giới ghi nhận có 8 loài giun xoắn
gồm:
T. spiralis, T. nativa, T. britovi, T. murrelli, T. nelsoni, T. pseudospiralis, T. papure
và
T. zimbabwensis
và 4 kiểu gen giun xoắn (kiểu gen T6, T8, T9, T12).
Giun xoắn
không chỉ gây bệnh lúc trưởng thành mà cả ở giai đoạn ấu trùng. Người mắc bệnh giun xoắn (
Trichinellosis
) do ăn thịt sống, chưa nấu chín, chủ yếu là thịt heo có chứa ký sinh trùng. Giun gây bệnh cấp tính và có thể tạo thành dịch. Người nhiễm bệnh giun xoắn sẽ đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau cơ, sốt toàn thân; thậm chí có thể dẫn đến viêm cơ tim, viêm não.
(1)
Chu kỳ phát triển của giun xoắn Giun xoắn trưởng thành sống ở ruột non của con người hoặc một số động vật có vú (heo, chó, mèo, chuột, gấu…). Ở một số trường hợp nặng, giun xoắn ký sinh cả ở ruột già. (2) Giun đực bị tống ra khỏi cơ thể sau khi giao hợp với giun cái. Trong khi giun cái tiếp tục đào sâu vào niêm mạc ruột và ký sinh ở đó. Không giống một số loại ký sinh trùng khác, giun xoắn cái không đẻ trứng mà đẻ ấu trùng ở niêm mạc ruột, đôi khi đẻ thẳng vào mạch bạch huyết và hạch mạc treo ruột. Sau 5 ngày ký sinh, giun cái đẻ khoảng 1.500 ấu trùng, mỗi ấu trùng dài khoảng 0,1 mm. Cuối cùng, con cái chết. Sau 10 – 15 ngày tiếp theo, ấu trùng đã có khả năng gây bệnh. Ấu trùng vào máu theo hệ tuần hoàn động mạch lưu thông đến khắp nơi trong cơ thể, tập trung chủ yếu ở hệ cơ vân. Cơ vân có vai trò quan trọng trong việc phát triển và duy trì chức năng của cơ. Các cơ mà ấu trùng có thể tấn công gồm cơ hoành, hàm, lưỡi, thanh quản và mắt… Khi ký sinh tại các cơ, ấu trùng được bọc trong kén màu trắng với kích thước 250 – 400?m. Ấu trùng trong kén cuộn lại như hình lò xo. Một kén có ít nhất một ấu trùng. Thông thường, một ấu trùng duy nhất chiếm từng sợi cơ. Ấu trùng có thể sống trong kén từ 6 – 24 tháng. Sau 6 – 9 tháng, kén sẽ dần hóa vôi, một số trường hợp, quá trình vôi hóa bị trì hoãn, ấu trùng giun xoắn có thể tồn tại trong vài năm, thậm chí kéo dài tới 30 – 40 năm sau. Người và động vật có vú (heo, chó, mèo, gấu, chuột, hải cẩu, cừu…) ăn thịt thú nhiễm bệnh thì chỉ sau 24 giờ đi vào ruột non, ấu trùng giun xoắn phát triển thành giun trưởng thành và bắt đầu xâm nhập vào niêm mạc ruột non. Trong vòng 24 – 30 giờ, ấu trùng trải qua 4 lần lột xác tại dạ dày, hoàn thiện về mặt sinh dục và bắt đầu một vòng đời mới.
Nguyên nhân gây bệnh giun xoắn Giun xoắn không lây trực tiếp từ người này sang người khác, người bị bệnh do ăn thịt động vật, nhất là thịt heo còn sống, chưa nấu chín. Đường lây truyền của giun xoắn: bệnh lây truyền qua đường ăn uống, nhất là thói quen ăn tiết canh heo, ăn thịt heo còn sống, ăn thịt tái… có nhiễm ấu trùng giun xoắn.
Giun xoắn gây bệnh gì? Thế giới ghi nhận mỗi năm ước tính có khoảng 10.000 người mắc bệnh. Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, năm 1940 có khoảng 400 trường hợp mắc bệnh nhưng giai đoạn 2008 – 2010 chỉ còn khoảng 20 ca/năm. Người mắc bệnh chủ yếu nhóm thợ săn, người ăn thịt động vật hoang dã. Riêng tại châu Á, số ca bệnh ghi nhận nhiều ở Trung Quốc, nơi tiêu thụ thịt heo cao nhất thế giới. Ở Việt Nam đã phát hiện ít nhất 6 ổ bệnh giun xoắn, với trên 126 người mắc với 8 ca tử vong. (3) Con người ăn thịt heo nấu chưa chín nhiễm kén có ấu trùng giun xoắn. Sau khi ăn, dưới tác động của các enzym tiêu hóa của cơ thể người, ấu trùng được giải phóng khỏi kén tại dạ dày và di chuyển đến ruột non. Giun trưởng thành không gây bệnh trầm trọng ở ruột. Hầu hết bệnh lành tính, có thể khỏi bệnh sau 6 tháng nhưng cũng có một số trường hợp dẫn đến các biến chứng như: viêm cơ tim, loạn nhịp, viêm phổi, viêm thận, tiêu chảy mạn tính; thậm chí tử vong.
Triệu chứng nhiễm bệnh giun xoắn Biểu hiện lâm sàng thường trải qua 3 thời kỳ: Giun trưởng thành ký sinh trong ruột: người bệnh có biểu hiện rối loạn tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy 1-2 ngày. Ấu trùng di chuyển trong cơ: người bệnh sốt cao, suy nhược nhanh, đau ở các cơ, khớp. Nhai khó, nuốt khó, thở khó. Có hiện tượng phù ở mặt, mí mắt. Ấu trùng hóa nang: người bệnh suy kiệt nhiều, ngứa, cảm giác như kiến bò, mất ngủ, đổ mồ hôi, mặt phù nề, da nổi đốm xuất huyết. Nếu nhiễm nhẹ, bệnh có thể giảm dần, giảm sốt, hết phù nhưng đau cơ có thể còn tồn tại. Nếu bị nhiễm nặng, các triệu chứng đau cơ, liệt hô hấp, suy nhược nặng có thể đưa đến tử vong
Biến chứng có thể gặp khi nhiễm bệnh giun xoắn Người nhiễm giun xoắn có thể gặp các biến chứng về tim mạch và thần kinh như viêm cơ, viêm phổi, viêm não. Ở một số trường hợp, người bệnh nhiễm ấu trùng giun xoắn để lại di chứng nặng có thể dẫn đến tử vong do suy tim.
Yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh Người đi du lịch hoặc sống trong môi trường dịch tễ có bệnh giun xoắn lưu hành. Người có thói quen ăn tiết canh heo, thịt heo nấu chưa chín, ăn các món gỏi, tái… từ thịt heo chưa chín có mầm bệnh.
Khi nào cần gặp bác sĩ? Người bệnh từng ăn tiết canh heo, thịt heo, thịt cừu… nấu chưa chín, đồng thời có triệu chứng bệnh như viêm cơ tim, loạn nhịp tim, sốt, phù mắt, cảm giác ngứa… Bệnh không lây truyền từ người sang người nhưng có thể xảy ra dịch trên cùng nhóm người, cộng đồng hoặc một gia đình có chung thói quen ăn uống hoặc ăn chung thực phẩm nhiễm bệnh. Nếu phát hiện một người sống xung quanh bị bệnh, người bệnh cũng nên đi gặp bác sĩ để xét nghiệm, điều trị kịp thời.
Phương thức chẩn đoán bệnh nhiễm giun xoắn Xét nghiệm: người bệnh bị tăng bạch cầu ái toan (bạch cầu ưa môi trường axit) chứng tỏ người bệnh có nguy cơ bị nhiễm ký sinh trùng. Với người bệnh thể nhẹ, bạch cầu ái toan tăng 15%-30%; người bị thể nặng tăng 50%-60%. Ngoài ra, người bệnh cần sinh thiết cơ và tìm kháng thể ấu trùng giun xoắn trong máu bằng phương pháp Elisa.
Cách điều trị bệnh giun xoắn Bệnh giun xoắn điều trị dễ dàng với nhiều loại thuốc đặc hiệu như Praziquantel, Albendazole, Thiabendazole, có thể kéo dài từ 5-7 ngày. Ngoài ra, tùy vào triệu chứng và di chứng do giun xoắn để lại, người bệnh còn được bù nước, điện giải, dùng thuốc hạ sốt, thậm chí thuốc corticoid… để giảm đau, giảm sưng viêm.
Biện pháp phòng ngừa mắc nhiễm giun xoắn ở người Không ăn tiết canh heo, thịt heo, thịt cừu… phải được nấu chín trước ăn. Hạn chế sử dụng thịt hun khói, thui nóng… Bởi thịt nấu chín ở nhiệt độ ít nhất 77 độ C mới tiêu diệt ấu trùng giun xoắn. Động vật hoang dã sống trong môi trường không được chăn nuôi vệ sinh, do đó, tránh săn bắt động vật hoang dã, dễ nhiễm giun xoắn. Trung tâm Xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh đạt chuẩn ISO 15189:2012, liên tục đầu tư máy móc thế hệ mới nhất với công nghệ hàng đầu từ các nước Âu – Mỹ như: máy chụp CT cắt lớp 768 lát cắt, máy chụp MRI 3 Tesla, máy siêu âm LOGIQ Fortis, máy siêu âm tim 4D hiện đại, máy móc và sinh phẩm xét nghiệm ký sinh trùng giun xoắn, giun đầu gai, giun đũa, giun lươn, sán lá gan… Đặc biệt, Trung tâm Xét nghiệm, Trung tâm Tim mạch, khoa Khám bệnh, khoa Da liễu, khoa Mắt… có những chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực ký sinh trùng, giúp người bệnh không chỉ sớm có kết quả xét nghiệm chính xác mà đảm bảo quá trình điều trị đạt hiệu quả cao. <|endoftext|> |
Bệnh Whitmore là gì?
Bệnh Whitmore (Melioidosis) là bệnh truyền nhiễm cấp tính. Bệnh có tên khoa học Burkholderia pseudomallei – cũng là tên loại vi khuẩn gây ra căn bệnh chết người này (người ta thường gọi “vi khuẩn Whitmore” theo tên của người tìm ra nó).
Vi khuẩn B.pseudomallei có thể lây truyền sang người và động vật trong môi trường nước và đất bị ô nhiễm
.
Vì thế, bệnh thường xuất hiện nhiều vào mùa mưa lũ và phổ biến ở vùng nông thôn, nơi người dân tiếp xúc thường xuyên với bùn, đất, nguồn nước bẩn…
Không chỉ con người, một số loài động vật như heo, ngựa, chó, mèo, dê, gia súc… cũng có thể
nhiễm khuẩn.
Triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn Whitmore
Các dấu hiệu nhận biết
bệnh Whitmore
khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn bệnh. Nhìn chung, phải mất từ 2 – 4 tuần để các triệu chứng xuất hiện sau khi tiếp xúc với vi khuẩn. Ở một số trường hợp cá biệt, triệu chứng xảy ra ngay sau vài giờ hoặc có khi nhiều năm sau khi nhiễm khuẩn. Cũng có một số ít người mắc bệnh mà không có biểu hiện nào.
Bệnh trải qua 4 giai đoạn với các dấu hiệu điển hình sau:
1. Nhiễm trùng cục bộ Trong giai đoạn này, trên da bệnh nhân sẽ nổi những nốt sần đỏ, mưng mủ gây loét da, đau đớn và đi kèm cùng với một số triệu chứng như:
Sốt
Sụt cân
Đau bụng hoặc đau ngực
Đau cơ hoặc đau khớp
Đau đầu
Co giật
Đồng thời, các vết loét cũng xuất hiện ở nhiều cơ quan trong cơ thể như gan, phổi, lá lách và tuyến tiền liệt. Thậm chí, tình trạng nhiễm trùng còn xảy ra ở khớp, xương, hạch bạch huyết hoặc não.
2. Nhiễm trùng phổi Thường khi
vi khuẩn Whitmore
xâm nhập vào phổi, người bệnh mới nhận thấy những triệu chứng rõ ràng và đi khám. Các triệu chứng đó thường là:
Ho có đờm hoặc không có đờm
Đau ngực khi thở
Sốt cao
Nhức đầu và đau nhức cơ
Sụt cân
Khi bệnh nhân bị nhiễm trùng phổi do
Whitmore
, bác sĩ rất dễ nhầm lẫn với bệnh lao phổi. Cả hai bệnh đều có thể dẫn đến viêm phổi, sốt cao, đổ mồ hôi ban đêm, sụt cân, ho ra đờm có máu và xuất hiện mủ hoặc máu trong các mô phổi. Ngoài ra, phim chụp X-quang phổi của bệnh nhân cũng cho thấy các đốm nhỏ tương tự như bệnh lao.
Nhiễm trùng phổi biểu hiện bằng những cơn ho dữ dội là giai đoạn thứ hai của bệnh
3. Nhiễm trùng máu Nếu không được điều trị nhanh chóng và đúng phác đồ, tình trạng nhiễm trùng phổi ở bệnh nhân sẽ tiến triển thành nhiễm trùng máu, còn gọi là sốc nhiễm trùng. Đây là biến chứng nghiêm trọng của
bệnh Whitmore. Khi bệnh đã ở vào giai đoạn này, nguy cơ tử vong rất cao.
Sốc nhiễm trùng thường diễn tiến nhanh với các triệu chứng như:
Sốt cao, kèm theo rùng mình và đổ mồ hôi;
Đau đầu;
Đau họng;
Các vấn đề về hô hấp bao gồm khó thở, suy hô hấp…
Đau bụng trên;
Tiêu chảy;
Đau khớp và cơ;
Mất phương hướng;
Hình thành vết loét có mủ trên da, bên trong gan, lá lách, cơ hoặc tuyến tiền liệt
Những người đang mắc một số bệnh lý mạn tính như đái tháo đường, suy thận, suy gan, thalassemia… có nguy cơ cao bị nhiễm trùng máu khi nhiễm vi khuẩn. Bên cạnh đó, người trên 40 tuổi, người bị nhiễm trùng phổi mãn tính (như xơ nang, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), giãn phế quản), ung thư hoặc một tình trạng khác ảnh hưởng đến chức năng hệ miễn dịch cũng tăng nguy cơ nhiễm trùng huyết.
4. Nhiễm trùng toàn thân Khi
bệnh
tiến đến giai đoạn cuối cùng, tình trạng nhiễm trùng toàn thân sẽ xảy ra, gây nên những triệu chứng:
Đau hoặc sưng ở tuyến mang tai;
Đau cơ, khớp;
Gan, phổi, lá lách, hạch bạch huyết, tuyến tiền liệt… bị tổn thương;
Sốt cao;
Động kinh, co giật;
Xuất hiện vết loét hoặc áp xe trên da và khắp các cơ quan trong cơ thể. Những nốt này khởi nguồn là nốt cứng, màu xám hoặc trắng, sau đó trở nên mềm và bị viêm, trông giống như vết thương do vi khuẩn ăn thịt người gây ra.
Nguyên nhân gây bệnh
Vi khuẩn Whitmore
có thể sống nhiều năm trong đất và nước. Người và động vật tiếp xúc trực tiếp với nguồn đất/nước này sẽ có nguy cơ mắc bệnh Melioidosis. Những cách tiếp xúc trực tiếp bao gồm:
Hít phải bụi hoặc giọt nước nhiễm vi khuẩn;
Uống nước bị ô nhiễm chưa được khử trùng bằng clo;
Chạm vào vùng đất nhiễm khuẩn bằng tay hoặc chân, nhất là khi trên da đang có vết trầy xước.
Yếu tố nguy cơ
Những yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn là:
1. Vị trí địa lý Cư dân sống ở khu vực Đông Nam Á và Bắc Úc có nguy cơ nhiễm vi khuẩn Whitmore cao hơn cả. Cụ thể, những nước có nhiều trường hợp mắc bệnh Melioidosis nhất là Thái Lan, Malaysia, Singapore. Bệnh cũng phổ biến ở Việt Nam, Papua New Guinea, Hồng Kông, Đài Loan, Ấn Độ, Pakistan và Bangladesh. Một số ca bệnh xuất hiện rải rác ở Trung Mỹ, Brazil, Peru, Mexico và Puerto Rico. (2)
2. Đặc thù công việc Người làm những công việc sau dễ có khả năng tiếp xúc với vi khuẩn dẫn đến nhiễm bệnh:
Quân nhân
Công nhân xây dựng làm việc trong công trường, nông dân, ngư dân
Hướng dẫn viên du lịch, nhất là những người thường xuyên công tác tại các khu vực dễ xảy ra dịch bệnh
Nông dân và những người thường xuyên làm việc ở vùng đầm lầy có nguy cơ cao nhiễm khuẩn Whitmore
3. Bệnh mạn tính Người đang mắc các bệnh lý sau sẽ tăng nguy cơ bị
bệnh Whitmore
:
Đái tháo đường
Bệnh thận mạn tính
Bệnh phổi mạn tính
Bệnh gan
Thalassemia
Ung thư
Một số bệnh khác góp phần gây bệnh này bao gồm suy tim, suy tim sung huyết, bệnh u máu phổi, bệnh u hạt mãn tính và lao.
Người bệnh đái tháo đường có nguy cơ nhiễm khuẩn Whitmore cao hơn
4. Loài vật có nguy cơ mắc bệnh cao Nhiều loài động vật có nguy cơ mắc bệnh Melioidosis. Ngoài việc tiếp xúc với nước và đất bị ô nhiễm, động vật có khả năng nhiễm vi khuẩn từ sữa, nước tiểu, phân, dịch tiết mũi và vết thương của động vật khác bị nhiễm bệnh.
Không chỉ cừu, dê, heo (những loài vật dễ mắc Whitmore nhất), bệnh cũng xuất hiện ở ngựa, mèo, chó, gia súc, gà, thú có túi, cá nhiệt đới, cự đà…
Biến chứng bệnh Whitmore
Whitmore qua các giai đoạn sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến các cơ quan trong cơ thể. Những biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân Whitmore là:
Loét da
Áp xe (trên da và các cơ quan như gan, phổi, lá lách…)
Viêm phổi
Nhiễm trùng huyết
Viêm màng não
Tử vong
Phương pháp chẩn đoán chẩn đoán
Như trên đã nói, bệnh có nhiều biểu hiện tương tự như lao phổi, ngay cả phim chụp X-quang của bệnh nhân cũng cho thấy các đốm nhỏ như của lao phổi. Do đó, việc chẩn đoán bệnh này đòi hỏi sự kỹ lưỡng, kinh nghiệm và chuyên môn cao. Chỉ một phán đoán sai lệch của bác sĩ cũng có thể khiến bệnh tiến triển xấu vì không được điều trị đúng phác đồ, thậm chí gây tử vong.
Nuôi cấy vi khuẩn B. pseudomallei được coi là xét nghiệm chẩn đoán tiêu chuẩn vàng trong việc phát hiện
bệnh Whitmore
. Để làm được điều này, bác sĩ sẽ lấy các mẫu nhỏ bao gồm máu, đờm, mủ, nước tiểu, chất lỏng hoạt dịch (được tìm thấy giữa các khớp), dịch màng bụng (có trong khoang bụng), dịch màng tim (được tìm thấy xung quanh tim) của người bệnh (3).
Mẫu được đưa vào môi trường nuôi cấy, chẳng hạn như thạch, để đánh giá sự phát triển của vi khuẩn. Sau khoảng 24 – 48 giờ, kết quả của việc nuôi cấy sẽ giúp bác sĩ xác định người bệnh có bị
nhiễm khuẩn Whitmore
không.
Phương pháp điều trị bệnh nhiễm khuẩn Whitmore
Trong quá trình điều trị, vi khuẩn Whitmore kháng rất nhiều loại kháng sinh thông thường. Thế nên, nếu không được chẩn đoán đúng bệnh hoặc dùng thuốc không phù hợp, bệnh sẽ tiến triển nhanh và gây hậu quả khó lường. (4)
Tùy theo giai đoạn, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị khác nhau:
Ở giai đoạn đầu, bác sĩ thường chỉ định dùng kháng sinh qua đường tĩnh mạch (IV) tối thiểu từ 10 – 14 ngày, có thể kéo dài đến 8 tuần.
Giai đoạn 2 của quá trình điều trị có thể kéo dài 3 – 6 tháng với kháng sinh đường uống.
Sau khi bệnh nhân hoàn tất liệu trình kháng sinh, khả năng bệnh tái phát thấp. Tuy nhiên, cần tuân thủ tốt các biện pháp phòng tránh để vi khuẩn Whitmore không có cơ hội quay trở lại.
Cách phòng tránh nhiễm khuẩn Whitmore
Hiện nay, chưa có vắc xin để ngăn ngừa bệnh này. Người dân, đặc biệt là những người sinh sống trong các khu vực có nguy cơ nhiễm bệnh cao, nên lưu ý: (5)
Mang ủng và găng tay không thấm nước nếu phải thường xuyên ngâm mình trong nước, bùn đất.
Tránh tiếp xúc với đất và nước đọng nếu trên da bạn đang có vết thương hở, bạn bị bệnh đái tháo đường hoặc bệnh thận mạn tính.
Tránh tiếp xúc qua đường hô hấp với những người nghi nhiễm vi khuẩn Whitmore. Nếu là nhân viên y tế thì phải đeo khẩu trang, găng tay và áo choàng khi tiếp xúc với người bệnh.
Người nội trợ nên đeo găng tay khi chế biến thức ăn và thường xuyên khử trùng dao, thớt.
Chỉ dùng sữa đã tiệt trùng.
Khám sàng lọc nếu bạn chuẩn bị thực hiện liệu pháp ức chế miễn dịch.
Chăm sóc người bệnh
Trong trường hợp bạn có người thân được chẩn đoán mắc
bệnh Whitmore, kỹ năng chăm sóc họ rất quan trọng. Chăm sóc người bệnh đúng cách vừa giúp họ nhanh chóng cải thiện các triệu chứng khó chịu, vừa bảo vệ bản thân và cộng đồng khỏi nguy cơ lây nhiễm, cụ thể:
Lau mát cơ thể, cho người bệnh uống thuốc hạ sốt để hạ nhiệt, giảm ngứa (do các nốt phát ban trên da).
Massage nhẹ nhàng vùng khớp đau nhức cho người bệnh.
Cho người bệnh ăn các món dễ tiêu hóa, giàu dinh dưỡng như cháo, súp, sinh tố, sữa cao năng lượng…
Vệ sinh môi trường xung quanh bằng dung dịch khử trùng, chú ý lau chùi sạch sẽ bề mặt các vật dụng mà mọi người thường xuyên chạm vào (ví dụ như tay nắm cửa, điều khiển tivi, vòi nước…)
Tuyệt đối không dùng chung vật dụng cá nhân (như khăn mặt, bàn chải đánh răng, thiết bị điện tử…) với người bệnh.
Người bệnh được chăm sóc chu đáo, đúng cách sẽ sớm cải thiện tình trạng bệnh
Câu hỏi liên quan
1. Whitmore có phải là vi khuẩn ăn thịt người hay không? Rất nhiều người nhầm lẫn nên thường gọi whitmore là “vi khuẩn ăn thịt người” hay bệnh nhiễm khuẩn ăn thịt người Whitmore. Tuy nhiên, PGS.TS.BS Lê Thị Việt Hoa – Trưởng khoa Nội tổng hợp, BVĐK Tâm Anh, Hà Nội khẳng định, vi khuẩn Whitmore tuy gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nhưng chúng không có khả năng “ăn thịt người”. Loại vi khuẩn này tương tự như nhiều loại vi khuẩn khác, gây bệnh truyền nhiễm cho người và động vật.
2. Bệnh Whitmore có chữa được không? Hiện tại, y khoa đã tìm ra các loại thuốc kháng sinh đặc trị
bệnh Whitmore
.
Vì vậy, bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên, một phác đồ điều trị thường kéo dài tối thiểu 3 tháng. Do đó, người bệnh cần tuân thủ liệu trình để chữa dứt bệnh hoàn toàn và tránh tái phát.
Khoa Nội tổng hợp, BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn giàu kinh nghiệm, liên tục được đào tạo bởi các chuyên gia trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng khám, chữa bệnh; đội ngũ nhân viên y tế tận tâm, có kiến thức chăm sóc người bệnh.
Bên cạnh đó, khoa Nội tổng hợp BVĐK Tâm Anh còn chú trọng đầu tư hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại, nhập khẩu từ các nước tiên tiến để hỗ trợ tốt nhất cho quá trình khám và điều trị.
Hệ thống trang thiết bị hiện đại giúp chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh hiệu quả Hiện tại, Khoa Nội tổng hợp BVĐK Tâm Anh có dịch vụ thăm khám và điều trị nội tổng quát cho các bệnh lý:
Gan mật
Hô hấp
Thần kinh
Nội tiết
Nội cơ – xương – khớp
Da liễu
Tim mạch
Tư vấn sức khỏe và điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp với chế độ ăn uống và tập luyện…
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline:
0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh
Vi khuẩn Whitmore tuy không phải là “vi khuẩn ăn thịt người” như nhiều người lầm tưởng, nhưng những biến chứng mà căn bệnh này mang lại cũng rất đáng báo động. Thời gian điều trị bệnh kéo dài cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt của bệnh nhân nên việc phòng bệnh ngay từ đầu là rất quan trọng. Hi vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp trong bài viết này sẽ giúp bạn có phương án phù hợp nhất để tránh rủi ro mắc phải căn bệnh Whitmore nguy hiểm này.
<|endoftext|> |
Mụn bọc là gì? Mụn bọc là tình trạng mụn viêm lớn, sần và có nốt mụn (nốt nang). Các nốt mụn phát triển sâu dưới da, lan rộng và có kích thước lớn. Mụn bọc cũng có thể tiến triển nung mủ và có thể gây áp xe, các ổ áp xe có thể thông nhau và tạo thành ổ to hơn , hoạc tạo “đường hầm” dưới da. Mủ chảy ra có mùi hôi. Dù mụn bọc được xem là một tình trạng da liễu nghiêm trọng, các phương pháp điều trị y tế có thể giúp điều trị mụn, giảm nguy cơ bị sẹo. Người bệnh cần đi khám da liễu để có hướng điều trị phù hợp với tình trạng mụn bọc. Các vị trí mụn bọc thường nổi: ở trên vai, ngực, cánh tay trên, mông, mặt và đùi.
Đặc điểm triệu chứng các loại bọc thường gặp Mụn bọc có biểu hiện là các nốt mụn sưng đỏ, cứng xung quanh, nhân mụn có dịch màu vàng hoặc trắng, mủ, chạm vào đau, dễ vỡ và để lại vết thâm lâu. Mụn bọc được phân loại theo mức độ nhẹ, trung bình hay nặng. Ngoài ra, mụn cũng được phân loại theo tính chất, hình thái của mụn, bao gồm:
1. Mụn bọc có nhân Mụn bọc có nhân thường xuất hiện thành từng cục lớn, không có đầu trắng; cảm giác cứng và đau khi sờ vào. Nhân mụn nằm sâu trong da và nang lông nên thời gian điều trị lâu hơn so với mụn khác. Điều trị không đúng cách, mụn sẽ lây lan rộng ra vùng da xung quanh và dễ tái lại.
2. Mụn bọc không nhân Trái ngược với mụn có nhân, mụn bọc không nhân có hình dạng cục u lớn, không có đầu trắng; cứng, cộm và đau nhức khi sờ vào, nhất là khi mụn ở trạng thái sưng to. Thực chất, loại mụn này có nhân nhưng lại nằm sâu dưới da và nang lông nên gây khó khăn trong điều trị.
3. Mụn bọc bị chai Nhân mụn khi không được loại bỏ hoàn toàn sẽ ẩn sâu dưới da, gây tình trạng mụn chai cứng. Biểu hiện dễ nhận thấy là nhân mụn khô cứng, nốt mụn màu đen; khiến da không đều màu, mất thẩm mỹ.
4. Mụn bọc có mủ Nguyên nhân là do các ổ vi khuẩn hình thành trên da đang trong tình trạng viêm nhiễm nặng. Ban đầu chỉ là nốt sần cứng, sau đó mưng mọng kèm cảm giác đau nhức. Khi mụn vỡ, dịch tiết ra bao gồm mủ và máu. Loại mụn này dễ để lại vết thâm, sẹo rỗ.
5. Mụn bọc có dịch Mụn đặc trưng là tình trạng chứa dịch lỏng bên trong gồm mủ và máu. Mụn bọc nước thường xuất hiện ở mí mắt, quanh miệng, mép, vành môi… gây sưng đỏ kèm cảm giác đau, ngứa.
6. Mụn bọc có máu Hình dáng dễ nhận biết là những nốt mụn to tròn, bên trong chứa mủ và máu, đầu mủ trắng tròn. Mụn bọc có máu thường gặp ở tuổi dậy thì. Khi mụn vỡ ra, nếu không xử lý đúng cách có thể lan sang vùng da xung quanh, mọc mụn mới, tình trạng da mụn càng trở nên nghiêm trọng.
7. Mụn bọc đầu trắng Mụn bọc đầu trắng khá giống với mụn sữa ở trẻ nhỏ, thường mọc ở các vị trí vùng chữ T như trán, mũi, má, cằm; lưng, vai… Mụn hình thành từ phản ứng giữa vi khuẩn và các tế bào miễn dịch vây quanh bởi mô viêm đỏ. Xảy ra ở mọi lứa tuổi. Mụn bọc diễn ra lâu ngày sẽ hình thành nhân mụn.
Giai đoạn phát triển của mụn bọc
Hình ảnh mụn trên da Giai đoạn 1: Mụn trứng cá bị vi khuẩn tấn công, chuyển thành mụn bọc, kích thước nhỏ. Giai đoạn 2: Mụn sưng to, sau hình thành nhân, chứa dịch mủ có màu trắng hoặc vàng. Giai đoạn 3: Mụn chín và vỡ ra có thể sẽ kèm theo máu.
Nguyên nhân gây mụn bọc Cũng giống như hầu hết các loại mụn trứng cá, không có câu trả lời chắc chắn cho nguyên nhân vì sao mụn bọc phát triển. Mụn bọc thường bắt đầu ở dạng mụn trứng cá điển hình, dần trở nên nặng hơn. Đôi khi mụn xuất hiện khá đột ngột, rất lâu sau khi lần nổi mụn trước đó đã trị khỏi. (1) Những nguyên nhân được xem xét bao gồm: Do cơ thể phản ứng quá mức với vi khuẩn Propionibacterium acnes (vi khuẩn gây mụn trứng cá) và gây ra tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng và phát triển mụn bọc. Giới tính. Mụn bọc thường xảy ra ở nam giới, nhất là đàn ông da trắng và thường trong độ tuổi 20 – 30. Mụn có thể diễn tiến trong nhiều năm. Mụn bọc không phổ biến ở phụ nữ và hiếm gặp ở trẻ em hoặc người lớn tuổi. Yếu tố kích hoạt. Mụn bọc có xu hướng hình thành do một yếu tố kích hoạt. Vì thường xảy ra ở nam giới nên testosterone được xem là yếu tố góp phần vào sự hình thành mụn. Người tập thể hình có sử dụng steroid đồng hóa (giúp cải thiện thể chất). Nếu phát triển mụn trứng cá nghiêm trọng và sử dụng steroid trong thời gian tập luyện, hãy thông báo cho bác sĩ biết điều này để có hướng điều trị mụn bọc trứng cá hiệu quả. Các tác nhân khác như hormone nội tiết androgen và thuốc điều trị tuyến giáp. Hội chứng buồng trứng đa nang ở phụ nữ có thể là nguyên nhân tiềm ẩn. Mụn bọc cũng xuất hiện ở nam giới đã điều trị bằng testosterone và có thể xuất hiện sau điều trị. Di truyền. Mụn trứng cá thông thường có thể mang tính di truyền, đặc biệt là các dạng mụn trứng cá nặng như mụn bọc. Mụn bọc cũng thường xuất hiện ở những người có liên quan đến tình trạng viêm tuyến mồ hôi có mủ và viêm da mủ hoại thư.
Mụn bọc có nên nặn không? Không nên nặn mụn bọc. Lý do, khi dùng tay chưa được vệ sinh sạch sẽ nặn mụn sẽ khiến vi khuẩn từ tay xâm nhập vào vết thương hở gây viêm nhiễm lỗ chân lông và vùng da đó. Tình trạng viêm nhiễm diễn tiến nặng, lan sâu dưới da có thể tạo thành ổ áp xe. Khi ấy, điều trị sẽ khó khăn, có thể để lại sẹo sau điều trị.
Khi nào nên gặp bác sĩ? Đối với tình trạng mụn bọc, bạn nên đi khám bác sĩ khi đã áp dụng các cách điều trị mà không thấy hiệu quả. Ngoài ra, người bệnh cũng nên đi khám khi nhận thấy tình trạng mụn lan rộng sâu dưới da; mụn bọc xuất hiện cùng với các cơn đau khớp, buồn nôn, sốt, tiêu chảy…
Phương pháp điều trị Bác sĩ Da liễu sẽ xem xét các tổn thương và tiền sử gia đình có hay không mắc các bệnh về da liễu hay tình trạng viêm da. Các xét nghiệm có thể được xem xét chỉ định như công thức máu để biết mức độ nhiễm trùng, soi da để biết tình trạng da nhờn, các tăng sinh mạch máu và sắc tố da. Đối với việc điều trị, các phương pháp bao gồm điều trị đơn thuần (không kê đơn), dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Tuy nhiên, các loại thuốc không kê đơn như axit salicylic hay các loại thuốc bôi không áp dụng với mụn bọc hay mụn trứng cá nốt nang vì chỉ điều trị các lớp da trên. Vì vậy, bác sĩ có thể đề nghị kết hợp thuốc bôi, thuốc uống theo toa và thuốc trị sẹo.
1. Điều trị đơn thuần bằng thuốc bôi Điều trị đơn thuần sẽ không hiệu quả đối với mụn bọc trứng cá. Do đó, bác sĩ da liễu khuyên nên kết hợp cùng thuốc uống để có kết quả tốt hơn. Các lựa chọn phổ biến nhất bao gồm: benzoyl peroxide (loại bỏ bã nhờn, tế bào da chết), corticosteroid (giảm viêm)…
2. Thuốc uống Kháng sinh uống trị mụn. Các loại thuốc kháng viêm chống sưng non steroid. Thuốc trị mụn theo toa isotretinoin thường được dùng điều trị mụn bọc, hoạt động bằng cách ngăn chặn bã nhờn dư thừa trong lỗ chân lông. Retinoids tại chỗ không hiệu quả bằng retinoids đường uống. Lưu ý, không sử dụng retinoid cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. (2) Các loại thuốc khác bao gồm: minocycline, tetracycline hoặc doxycycline. Không nên kết hợp tetracyclin với isotretinoin đường uống vì có thể gây tình trạng tăng áp lực bên trong hộp sọ. Nếu không đáp ứng với các loại thuốc trên, dapsone hoặc infliximab, laser carbon dioxide (có hoặc không isotretinoin) có thể được chỉ định. Nếu mụn bọc tiến triển nặng không đáp ứng với các phương pháp điều trị trên, một lựa chọn khác là bức xạ chùm bên ngoài. Phụ nữ bị mụn bọc trứng cá đang dùng thuốc tránh thai hoặc kháng androgen có thể nhận được công dụng giảm mụn. Testosterone hay một vài loại thuốc nội tiết tố nhất định có thể giúp ích cho việc điều trị mụn bọc.
Điều trị mụn bọc cần căn cứ vào loại mụn và mức độ tổn thương do mụn gây ra
3. Phẫu thuật điều trị sẹo Bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật điều trị sẹo nếu mức độ nghiêm trọng; chỉ định sử dụng steroid giảm viêm. Kỹ thuật ghép da có thể được áp dụng để điều trị sẹo bằng cách lấy các mô từ các vùng khác trên cơ thể lấp vào vùng bị ảnh hưởng. Cả hai phương pháp phẫu thuật và ghép da đều giúp giảm bớt sự khó chịu và lo lắng về thẩm mỹ ở người bệnh.
Biến chứng mụn bọc có thể xảy ra Khi tình trạng da lành lặn, những đốm đen có thể xuất hiện. Bác sĩ da liễu có thể khuyên bạn điều trị sẹo bằng phương pháp mài da hoặc lột da bằng hóa chất. Biến dạng vùng da bị tổn thương có thể là một biến chứng nặng khi bị mụn bọc. Do đó, người bệnh nên điều trị mụn bọc càng sớm, càng ít nguy cơ phát triển dị tật hay sẹo do các mô bị phá vỡ và biến dạng. Mụn bọc sau khi được điều trị có thể để lại di chứng nhân mụn. Nhân mụn chứa keratin, thành phần chính của cấu trúc da bên ngoài. Tác dụng phụ liên quan đến thuốc như Accutane (trầm cảm, đặc biệt ở thanh thiếu niên; biến chứng thai kỳ, nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, bỏng nắng); Isotretinoin (da mặt, môi khô; chảy máu cam; thay đổi tâm trạng bất thường; không sử dụng khi mang thai)…
Chăm sóc và phòng ngừa Làm sạch da mặt và toàn thân mỗi ngày bằng các sản phẩm sữa tắm, dầu gội dịu nhẹ. Với da mặt, nhẹ nhàng rửa sạch bằng nước ấm và sữa rửa mặt dịu nhẹ 2 lần/ngày để loại bỏ bớt dầu. Nên rửa bằng tay sạch hoặc khăn mặt sạch, ướt mềm, không dùng khăn khô để tránh sự cọ sát có thể gây kích ứng thêm cho da. Tránh dùng các sản phẩm có thể gây kích ứng da như mỹ phẩm hoặc kem chống nắng. Đặc biệt, không chạm tay lên mặt, không nặn mụn… tránh tình trạng mụn tồi tệ hơn, dẫn đến nhiễm trùng hoặc để lại sẹo. <|endoftext|> |
Bệnh bụi phổi là gì?
Bệnh bụi phổi (tiếng Anh là Pneumoconiosis) là một trong nhóm bệnh lý phổi kẽ do hít phải một số loại bụi làm tổn thương phổi. Bệnh thường gặp phải ở nơi làm việc nên còn được gọi là bệnh phổi nghề nghiệp (2).
Đây
là tình trạng tích tụ bụi bẩn trong nhiều năm trong phổi và tiến triển thành bệnh. Khi phổi của người bệnh không thể loại bỏ tất cả các hạt bụi này sẽ dẫn đến tình trạng viêm phổi, có thể gây ra các mô sẹo. Bệnh cũng gây tổn thương các mạch máu và túi khí trong phổi, khiến các mô bao quanh túi khí và đường dẫn khí trở nên dày hơn, cứng hơn. Tình trạng này được gọi là bệnh phổi kẽ, lúc này người bệnh có thể gặp các triệu chứng khó thở nặng hơn.
Phân loại
GS.TS.BS Ngô Quý Châu cho biết,
bệnh
xuất hiện ở nhiều dạng khác nhau, tùy vào loại
bụi trong phổi
của người bệnh. Trong đó, thường gặp nhất là bệnh bụi phổi amiăng, bụi phổi silic và bụi phổi công nhân than (còn được gọi là CWP hoặc phổi đen). Như tên gọi, các bệnh này xảy ra khi người bệnh hít phải sợi amiăng, bụi silic và bụi mỏ than.
Bệnh
có thể xuất hiện ở dạng đơn giản hoặc phức tạp. Ở trường hợp đơn giản, trên phim X-quang có thể xuất hiện các mô sẹo nhỏ dưới dạng các vòng tròn và dày lên, còn được gọi là nốt sần. Trường hợp bệnh tiến triển phức tạp, gây biến chứng, phổi có rất nhiều sẹo được gọi là bệnh xơ phổi.
Bệnh gây ra các mô sẹo ở phổi Thông thường khi những hạt bụi xâm nhập vào phổi phải mất nhiều năm mới hình thành, phát triển thành
bệnh
. Tuy nhiên, một số trường hợp bệnh có thể tiến triển nhanh chỉ sau một thời gian ngắn người bệnh
hít một lượng lớn bụi vào phổi
, đặc biệt là bụi silic. Bệnh tiến triển nặng có thể dẫn đến suy phổi, suy thoái các cơ quan nội tạng, tàn phế và nguy cơ đe dọa tính mạng.
Nguyên nhân khiến bụi vào phổi
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng bụi trong phổi
là do người bệnh tiếp xúc với những vật liệu có khả năng tán thành những hạt rất nhỏ và xâm nhập vào phổi. Có rất nhiều loại bụi, trong đó thường gặp nhất là amiăng, bụi than và phổ biến nhất là silic.
Silic được tìm thấy trong cát, sa thạch, granite, đá phiến, kim loại và quặng than.
Bệnh bụi phổi silic
thường hình thành và tiến triển chậm, thường xảy ra sau khoảng 5-10 năm người bệnh tiếp xúc với loại bụi này.
Các triệu chứng thường gặp
Giáo sư Ngô Quý Châu cho biết, triệu chứng
khác nhau tùy theo tác nhân gây bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Người bệnh có thể không có triệu chứng gì, hoặc có triệu chứng từ nhẹ đến nặng. Các triệu chứng thường gặp nhất là:
Ho khan hoặc ho khạc đờm đen;
Có thể ho ra máu vào buổi sáng;
Cảm giác đau nhói ở ngực, tức ngực;
Khó thở, hụt hơi.
Bệnh nhân có thể ho khan, ho khạc đờm đen hoặc ho ra máu
Biến chứng nguy hiểm khi bụi vào phổi
“N
ếu tình trạng bụi vào bên trong phổi không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng. Ngay cả khi người bệnh đã được điều trị nhưng không được chăm sóc tốt, không phòng ngừa các nguy cơ làm bệnh tái phát vẫn có thể gây biến chứng”, GS.TS.BS Ngô Quý Châu nhấn mạnh.
Các biến chứng nguy hiểm
thường gặp gồm:
Viêm phế quản mãn tính;
Suy hô hấp;
Ung thư phổi;
Bệnh lao phổi;
Suy tim do áp lực từ bên trong phổi.
Ai có nguy cơ cao mắc bệnh bụi phổi?
Bất kỳ ai tiếp xúc trực tiếp với bụi đều có nguy cơ
hít bụi vào phổi
dẫn đến mắc bệnh. Một nghiên cứu cho thấy khoảng 16% công nhân khai thác than ở Mỹ có thể mắc phải tình trạng xơ hóa kẽ do bụi than (3).
Bên cạnh đó, một số yếu tố nguy cơ khác gồm:
Người thường xuyên hút thuốc lá;
Người tiếp xúc với bụi ở mức độ cao;
Người tiếp xúc với bụi trong thời gian dài.
Người có thói quen hút thuốc lá có nguy cơ cao mắc bệnh
Khi nào người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế?
Người bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả khi có các triệu chứng khó thở, ho dai dẳng kéo dài, ho khan hoặc ho có đờm đen. Thêm vào đó, nếu người bệnh nằm trong nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc
bệnh
nên đến ngay cơ sở y tế để được tầm soát, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và có phương pháp điều trị hiệu quả nhất.
Phương pháp chẩn đoán
Khi có các triệu chứng bất thường ở phổi, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám và hỏi về môi trường làm việc, cũng như tiền sử các bệnh lý liên quan nếu có. Tiếp đó, để việc chẩn đoán mức độ
bệnh bụi phổi
được chính xác hơn, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các phương pháp kiểm tra cận lâm sàng. Chuyên gia khuyến cáo, công nhân khai thác than dưới lòng đất phải chụp X-quang phổi sau mỗi 3 năm hoặc 5 năm để phát hiện sớm bệnh và can thiệp kịp thời (4).
Các phương pháp chẩn đoán xác định
bụi trong phổi
gồm:
Hỏi về môi trường làm việc, lịch sử và mức độ tiếp xúc với bụi;
Tiền sử mắc các bệnh lý liên quan đến phổi;
Kiểm tra thể chất;
Chụp X-quang hoặc CT ngực nhằm phát hiện các nốt phổi, khối u trong phổi và bệnh mô kẽ;
Xét nghiệm khí máu.
Sinh thiết bằng phẫu thuật nhằm lấy mô phổi để thực hiện thêm các xét nghiệm cần thiết khác.
Phim chụp X-quang hoặc CT ngực giúp phát hiện các khối u có trong phổi
Phương pháp điều trị
Hiện chưa có phương pháp điều trị dứt điểm
. Các phương pháp hiện tại chủ yếu là sử dụng kháng sinh, rửa phổi hoặc thở oxy nhằm mục đích kiểm soát các triệu chứng bệnh, ngăn ngừa nguy cơ bệnh tiến triển nhanh chóng, gây biến chứng nguy hiểm, đe dọa sức khỏe và tính mạng người bệnh. (5)
Một số khuyến cáo giúp cho việc điều trị h
iệu quả hơn gồm:
Ngưng hút thuốc lá nếu có thói quen này;
Tránh tiếp xúc với bụi. Trong trường hợp do đặc tính công việc cần thực hiện các biện pháp bảo vệ đường thở cần thiết, đặc biệt cần thăm khám định kỳ để sớm phát hiện bệnh;
Một số người bệnh có triệu chứng khó thở có thể cân nhắc đến liệu pháp oxy hoặc thở máy;
Sử dụng thuốc giãn phế quản để mở các đoạn phổi, giảm các triệu chứng khó thở ở người bệnh. Tuy nhiên, việc dùng thuốc cần có chỉ định từ bác sĩ, khuyến cáo người bệnh không tự ý dùng thuốc tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
Chăm sóc người bệnh như thế nào?
Để quá trình hồi phục sau điều trị diễn ra nhanh hơn, người bệnh
cần chăm sóc sức khỏe bản thân bằng việc lưu ý thực hiện các khuyến cáo sau:
Ngừng hút thuốc và tránh hút khói thuốc bị động;
Nghỉ ngơi hợp lý, không làm việc quá sức;
Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể. Có thể chia bữa ăn thành nhiều bữa ăn nhỏ hơn nếu việc đầy bụng khiến người bệnh khó thở;
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Xin ý kiến bác sĩ về các bài tập vận động phù hợp, hỗ trợ việc phục hồi chức năng phổi tốt hơn.
Làm thế nào để phòng ngừa bệnh phổi có bụi?
Hiện nay,
bệnh bụi phổi chưa có phương pháp điều trị triệt để, do đó việc phòng ngừa đóng vai trò vô cùng quan trọng. GS.TS.BS Ngô Quý Châu chia sẻ một số biện pháp phòng ngừa như:
Tiêm ngừa vắc xin đầy đủ theo khuyến cáo của Bộ Y tế;
Thực hiện đeo khẩu trang đúng cách;
Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng, nhất là sau khi tiếp xúc với bụi bẩn;
Không hút thuốc lá;
Khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện các bất thường;
Người lao động thường xuyên làm việc và tiếp xúc với bụi cần trang bị bảo hộ đầy đủ như quần áo, khẩu trang, kính mát…
Đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám, chẩn đoán chính xác và được hướng dẫn điều trị hiệu quả khi có các triệu chứng bất thường.
Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ là một trong những cách giúp phòng ngừa bệnh Để được tư vấn và
đặt lịch khám
với các chuyên gia hàng đầu tại khoa Nội hô hấp, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline:
0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh
Bệnh bụi phổi có thể gây ra những ra những biến chứng nguy hiểm, đe dọa sức khỏe và tính mạng người bệnh. Do đó, người bệnh không nên chủ quan khi có các dấu hiệu bất thường ở phổi. Hãy đến ngay khoa Nội hô hấp, BVĐK Tâm Anh để được các bác sĩ trực tiếp thăm khám, chẩn đoán chính xác và tư vấn hướng điều trị hiệu quả!
<|endoftext|> |
Viêm họng là gì? Viêm họng là tình trạng cổ họng bị khô, ngứa, đau rát và thường gây ho, sốt do nhiễm trùng hoặc do các yếu tố môi trường như độ ẩm không khí kém gây ra. Dựa vào tình trạng viêm, bệnh này có thể được chia thành các loại viêm họng như sau:(1) Viêm họng mạn tính: Là tình trạng viêm kéo dài và liên tục tái phát trong suốt cuộc đời. Viêm họng mãn tính có 4 thể bao gồm: Viêm họng sung huyết; Viêm họng xuất huyết; Viêm họng mạn tính quá phát; Viêm họng teo. Viêm họng cấp tính: Là tình trạng viêm chỉ kéo dài 1-2 tuần, thường do virus gây ra. Nếu tình trạng này không được điều trị dứt điểm có thể chuyển thành viêm họng mạn tính. Viêm họng hạt: Là tình trạng viêm họng mạn tính quá phát dẫn đến mô lympho ở thành sau họng tăng sinh phình to như các hạt đậu. Các mô lympho tăng sinh này bị mất chức năng miễn dịch nên rất dễ bị viêm nhiễm.(4) Viêm họng phổ biến ở cả trẻ em và người trưởng thành, song người có cổ họng nhạy cảm, người ở vùng khí hậu khô lạnh, người ở các vùng có không khí ô nhiễm, trẻ nhỏ thường có xu hướng dễ bị mắc bệnh này hơn. – Bác sĩ Hằng cho biết.
Nguyên nhân viêm họng Theo bác sĩ Hằng, viêm họng có thể đến từ nhiều nguyên nhân nhưng ở nước ta, viêm họng thường do các nguyên nhân phổ biến sau:(2)
1. Do virus Theo thống kê, khoảng 90% số ca viêm họng là do virus gây ra. Virus gây viêm họng đến từ các bệnh phổ biến như cảm cúm, bệnh sởi, thủy đậu, quai bị, bạch cầu đơn nhân.
2. Do vi khuẩn Khi cơ thể tiếp xúc với vi khuẩn, người bị có thể xuất hiện các triệu chứng viêm họng. Viêm họng do vi khuẩn thường gặp nhất là viêm họng liên cầu khuẩn.
3. Do dị ứng Hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng với các tác nhân gây dị ứng như bụi, mạt nhà, phấn hoa, cỏ và lông thú cưng bằng cách tiết ra các chất gây ra các triệu chứng viêm họng như nghẹt mũi, chảy nước mắt, hắt hơi, ngứa cổ họng…
4. Không khí Số ca mắc viêm họng cao điểm vào mùa đông lạnh. Không khí khô và lạnh là nguyên nhân phổ biến khiến cổ họng bị khô, ngứa và ho.
5. Chất kích thích Ngoài ô nhiễm không khí, các chất kích thích như thuốc lá hoặc các loại hóa chất như sản phẩm tẩy rửa cũng là nguyên nhân gây ra bệnh viêm họng.
6. Tác động cơ học Một số tác động gây ra tình trạng căng cơ kéo dài trong cổ họng như la hét, hát và nói to trong một thời gian dài, mắc dị vật hay va chạm mạnh vào vùng họng… cũng khiến vùng họng bị đau rát, dẫn đến viêm họng.
7. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) Bệnh trào ngược dạ dày thực quản xuất hiện khi axit trào ngược từ dạ dày lên thực quản. Việc axit làm tổn thương niêm mạc thực quản, gây ra các triệu chứng như ợ nóng, ợ chua và trào ngược axit cũng làm ảnh hưởng đến vùng cổ họng, gây ra viêm họng.
8. Nhiễm HIV Người nhiễm HIV thường có hệ miễn dịch suy yếu, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus tấn công qua vùng cổ họng, gây bệnh viêm họng.
9. Khối u Các khối u ở vùng họng xuất hiện nhiều ngày không khỏi cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng viêm loét họng.
Virus cảm cúm là một trong nhiều nguyên nhân phổ biến gây viêm họng
Triệu chứng viêm họng Ngoài các triệu chứng đau cổ họng, khó nuốt, vướng đàm, cảm giác ngứa họng, ho, sốt, chán ăn thường thấy, viêm họng còn có các biểu hiệu khác tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh bao gồm:
1. Triệu chứng viêm họng cấp Các triệu chứng thường gặp ở người bị viêm họng cấp tính bao gồm: sốt cao khoảng 38 – 39 °C, có lúc lên đến 40°C, mệt mỏi, ớn lạnh nhức đầu, kém ăn, đau mỏi toàn thân, nổi hạch góc hàm… Ngoài ra, người bị viêm họng cấp có thể bị đau họng nhiều, nhất là khi nuốt dù là nuốt chất lỏng, đôi khi có cảm giác nhói ở tai nghe nuốt hoặc nói chuyện, ho theo từng cơn, chảy nước mũi, ngạt mũi, khàn tiếng, mất tiếng….
2. Triệu chứng viêm họng mạn tính Hầu hết các triệu chứng viêm họng mạn tính thường kéo dài, bao gồm: Đau họng kéo dài kèm theo các biểu hiện như ngứa cổ, khô cổ, nóng rát, nuốt vướng, dễ gặp nhất là vào sáng sớm. Khó nuốt, đau cổ họng khi nuốt Ho có đờm hoặc ho khan Giọng nói thay đổi Vùng ngực phía sau xương ức bị nóng rát, ợ hơi, ợ chua (đối với người bị trào ngược dạ dày thực quản)
Biến chứng và phương pháp điều trị viêm họng “Tỷ lệ ca viêm họng bị biến chứng cao do người bệnh chủ quan và chậm trễ trong việc điều trị hoặc tự điều trị tại nhà không đúng cách. Nhiều ca bệnh nhi viêm họng lâu ngày không được điều trị dứt điểm đã biến chứng thành viêm tai giữa, viêm phế quản gây ho dai dẳng, sốt cao, mệt mỏi, bỏ bú, bỏ ăn mới được gia đình đưa tới bệnh viện. Cũng nhiều người trưởng thành đến bệnh viện khi tình trạng bệnh đã chuyển thành mạn tính do viêm họng lâu ngày không được điều trị dứt điểm. Việc điều trị các biến chứng này thường phức tạp, phải điều trị thuốc kháng sinh, kháng viêm dài ngày, ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và gây tốn kém cho người bệnh”. – Bác sĩ Hằng chia sẻ. Ngoài ra, viêm họng do liên cầu còn có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng khác bao gồm: Viêm đường hô hấp: Viêm mũi, thanh quản, viêm VA, Amidan, viêm phổi Hoại tử vùng cổ: Hiếm gặp nhưng có thể xảy ra ở trẻ 1-2 tuổi Áp xe quanh amidan và sau thành họng Viêm xoang cấp tính Nhiễm độc liên cầu “Tất cả các biến chứng do viêm họng gây ra đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và có thể tiên lượng xấu đối với các trường hợp hoại tử vùng cổ hoặc viêm đường hô hấp nặng, nhất là ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 5 tuổi. Do đó, người bệnh không nên chủ quan khi có các triệu chứng viêm họng, cần điều trị kịp thời đúng cách và dứt điểm ngay từ giai đoạn bệnh khởi phát” – Bác sĩ Hằng khuyến cáo.
1. Điều trị viêm họng do virus Việc sử dụng kháng sinh để điều trị viêm họng do virus là không hiệu quả, thông thường điều trị triệu chứng và bệnh sẽ tự khỏi nhờ vào hệ miễn dịch của cơ thể. Tuy nhiên, một số loại thuốc như Paracetamol hay ibuprofen giúp giảm triệu chứng sốt và đau họng.
2. Điều trị viêm họng do vi khuẩn Khác với viêm họng do virus, người bệnh có thể dùng kháng sinh để điều trị viêm họng do vi khuẩn. Người bệnh cần uống thuốc đủ liều theo chỉ định của bác sĩ, kể cả khi đã khỏi bệnh. Việc không uống thuốc đúng liều, đúng cách có thể khiến tình trạng nhiễm trùng trở nên trầm trọng hơn hoặc lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. cũng như làm tăng nguy cơ sốt thấp khớp hoặc viêm thận.
3. Điều trị viêm họng tại nhà Người bệnh có thể kết hợp chăm sóc tại nhà để giảm bớt các triệu chứng của bệnh bằng cách:(3) Súc họng bằng dung dịch sát khuẩn vào buổi sáng và tối mỗi ngày Uống nước ấm, có thể pha chanh và mật ong Tăng cường trái cây, bổ sung vitamin C Chườm ấm cổ họng Ăn thức ăn mềm, dễ nuốt
Cách phòng ngừa bệnh viêm họng “Để phòng ngừa bệnh viêm họng, người dân nên chú ý giữ ấm cổ họng, mũi, miệng, nhất là trong mùa lạnh. Hạn chế uống nước đá nhưng phải thường xuyên uống nhiều nước lọc để cổ họng đủ độ ẩm. Nên vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đặc biệt tập thói quen súc miệng bằng nước muối sinh lý mỗi ngày. Hạn chế hút thuốc lá, uống rượu, ăn đồ cay nóng gây hại cho cổ họng. Nếu ở vùng khí hậu hanh khô, nên dùng máy tạo ẩm không khí. Tránh xa các yếu tố dễ gây dị ứng như phấn hoa, lông động vật. Luôn đeo khẩu trang khi đi ra nơi đông người nhằm tránh nguy cơ nhiễm virus, vi khuẩn… Đặc biệt, nếu có điều kiện, tốt nhất người dân nên đi thăm khám tai mũi họng định kỳ để phát hiện sớm các tình trạng bất thường có thể xảy ra, đặc biệt là tầm soát ung thư vòm mũi họng”. – Bác sĩ Hằng khuyên.
Thăm khám khi có các dấu hiệu viêm họng nhằm tránh các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra.
Viêm họng nên ăn và kiêng ăn gì? Ngoài điều trị bằng các loại thuốc như kháng sinh, kháng viêm…, người bệnh cũng cần chú ý đến chế độ ăn uống để cải thiện bệnh viêm họng.
1. Viêm họng nên ăn gì để cải thiện triệu chứng? Một số loại thực phẩm mà người bị viêm họng nên sử dụng: Thực phẩm giàu vitamin C và kẽm: các thực phẩm giàu vitamin C như bông cải xanh, cải xoăn, dâu tây, đu đủ… giúp cải thiện hệ miễn dịch và thúc đẩy các tế bào lympho, từ đó tăng cường sức khỏe hệ hô hấp, cải thiện các triệu chứng viêm họng. Thực phẩm có đặc tính kháng viêm và chống khuẩn: một số loại thực phẩm như gừng, nghệ, đinh hương… có đặc tính kháng viêm, chống khuẩn, giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng của bệnh viêm họng. Thực phẩm giàu protein: tuy không tác động trực tiếp tới hệ hô hấp như 2 nhóm thực phẩm trên nhưng thực phẩm giàu protein là nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh để chống lại các tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, người bệnh cần lựa chọn các thực phẩm mềm, dễ nuốt, hạn chế các món như thịt nướng, thịt xông khói… Ngoài ra, người bị viêm họng cũng nên uống nhiều nước cũng như duy trì chế độ tập luyện thể thao phù hợp.
2. Viêm họng nên kiêng gì? Ngoài các thực phẩm nên dùng khi bị viêm họng, người bệnh cũng cần hạn chế các loại sau đây: Thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ và gia vị: các loại này gây kích thích niêm mạc cổ họng, tăng tình trạng sưng đau, ứ đọng nhiều đờm đặc ở cổ họng. Thức ăn khô, cứng và khó nuốt: cố nuốt các thức ăn khô, cứng có thể làm niêm mạc họng bị tổn thương, lâu khỏi bệnh. Thực phẩm chứa nhiều acid: cần hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều acid để tránh ăn mòn niêm mạc họng và gia tăng các triệu chứng viêm họng. Rượu bia, cà phê, thuốc lá: các chất kích thích có thể gây kích ứng niêm mạc họng và làm nghiêm trọng thêm các triệu chứng ho, ứ đờm, đau rát cổ họng, khàn tiếng…
Các câu hỏi liên quan đến bệnh viêm họng thường gặp Trong quá trình thăm khám và điều trị, chúng tôi thường nhận được các thắc mắc của người dân về bệnh viêm họng. Chúng tôi xin được giải đáp thắc mắc này theo từng câu hỏi cụ thể như sau:
1. Khi nào nên đưa trẻ đi khám? Đối với trẻ em, phụ huynh cần đưa trẻ đi khám khi xuất hiện các triệu chứng: Khó thở Khó nuốt Tiết nước bọt nhiều, liên tục Đối với người lớn, nên tham khảo ý kiến bác sĩ khi có các triệu chứng: Đau họng dữ dội hoặc kéo dài hơn một tuần Khó nuốt Khó thở Khó mở miệng Đau khớp Đau tai Phát ban Sốt cao >38°C Khạc đờm hoặc nhổ nước bọt ra máu Đau họng thường xuyên tái phát Xuất hiện khối u ở cổ họng Khàn giọng kéo dài hơn hai tuần Sưng ở cổ hoặc mặt
2. Mẹ mắc bệnh viêm họng có ảnh hưởng đến thai nhi? Viêm họng không phải là bệnh truyền nhiễm từ mẹ sang con, nhưng viêm họng khiến mẹ bầu khó chịu, mệt mỏi, có thể gây sốt cao vì vậy chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi. Do đó, trước khi mang thai, phụ nữ nên tiêm phòng cảm, cúm, thủy đậu, sởi, quai bị (là các bệnh gây viêm họng) đồng thời cần bồi bổ để tăng cường sức đề kháng, giữ ấm cơ thể, nhất là cổ họng. Phụ nữ mang thai hạn chế sử dụng nhiều thuốc, khi cần điều trị thì chỉ dùng nhóm thuốc an toàn cho thai kỳ theo bác sĩ kê toa. Khi có các triệu chứng viêm họng, mẹ bầu cần đến ngay bệnh viện để thăm khám và điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ; không được để tình trạng viêm họng kéo dài vì dễ xảy ra các biến chứng nặng, đe dọa sức khỏe thai kỳ.
3. Mẹ bị viêm họng có nên cho con bú Viêm họng hay các bệnh lý chưa điều trị bằng thuốc kháng sinh hoặc hóa chất thì phụ nữ vẫn cho con bú bình thường. Nếu phải sử dụng thuốc để điều trị thì chỉ dùng nhóm thuốc an toàn cho con bú theo bác sĩ kê toa.
4. Vì sao uống nước lạnh/ăn đồ lạnh bị viêm họng Thực tế khi cổ họng tiếp xúc với không khí lạnh, đá lạnh sẽ bị kích ứng gây ra các triệu chứng khó chịu vùng họng, là yếu tố thuận lợi có thể dẫn tới viêm họng.
Để tìm hiểu về bệnh viêm họng và cách điều trị, bạn có thể đến Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh theo địa chỉ liên hệ: – Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP. Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 – TP.HCM: 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn Viêm họng là tình trạng phổ biến nhất trong các bệnh lý về tai mũi họng. Mặc dù viêm họng có thể tự khỏi nhưng cũng có thể chuyển thành mãn tính hoặc gây ra các biến chứng nặng nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách. Do đó, người dân không nên chủ quan với bệnh viêm họng, cần đến bệnh viện thăm khám và điều trị khi các triệu chứng đã biểu hiện rõ ràng, đặc biệt là đối tượng trẻ nhỏ.
<|endoftext|> |
Nhiễm toan ceton là gì? Nhiễm toan ceton là sự tích tụ axit trong máu của người bệnh. Xảy ra khi lượng đường trong máu quá cao và diễn ra trong thời gian quá dài. Bệnh phổ biến ở người bệnh đái tháo đường tuýp 1 và ít phổ biến hơn ở những người bệnh đái tháo đường tuýp 2. (1)
Nhiễm toan ceton là biến chứng nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng. Người bệnh có thể điều trị và ngăn chặn nhiễm toan ceton nếu kiểm soát tốt đường huyết.
Cơ chế nhiễm toan ceton Một người bị tiểu đường khi cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc sử dụng insulin không hiệu quả. Insulin do tuyến tụy sản sinh, đóng vai trò quan trọng nhờ “kết nối” đường trong máu đến các tế bào để đi nuôi cơ thể. (2)
Không có đủ insulin, cơ thể bắt đầu phân hủy chất béo làm nhiên liệu, gây ra sự tích tụ axit trong máu gọi là ceton. Nếu tình trạng này không được điều trị, sự tích tụ dẫn đến nhiễm toan ceton do tiểu đường. Nếu người bệnh bị tiểu đường đừng chủ quan với các dấu hiệu cảnh báo nhiễm toan ceton. Khi người bệnh bị nhiễm toan ceton thì cần đi cấp cứu.
Các yếu tố thúc đẩy nhiễm toan ceton Có 2 yếu tố thúc đẩy phổ biến nhất là:
Bị bệnh khác: khi bị bệnh, người bệnh không ăn uống nhiều như bình thường, làm lượng đường trong máu khó kiểm soát. Chưa kể, nếu người bệnh rơi vào tình trạng nhiễm trùng hay bệnh trở nặng thì một số hormone như adrenaline hoặc cortisol được sản sinh ra nhiều hơn. Những hormone này hoạt động chống lại tác dụng của insulin, gây nhiễm toan ceton dễ hơn. Viêm phổi và nhiễm trùng đường tiết niệu là những bệnh phổ biến dẫn đến nhiễm toan ceton. (3)
Liệu pháp insulin: nếu người bệnh tiểu đường được chỉ định tiêm insulin nhưng vì một lý do nào đó mà quên tiêm hoặc tiêm không đủ liều hoặc dùng sai liều insulin đều có thể dẫn đến nhiễm toan ceton.
Các nguyên nhân khác gây nhiễm toan ceton gồm:
Đau tim hoặc đột quỵ.
Chấn thương thể chất như tai nạn xe hoặc tinh thần.
Lạm dụng rượu hoặc ma túy, đặc biệt cocaine.
Một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu (thuốc nước) và corticosteroid (điều trị chứng viêm trong cơ thể).
Viêm tụy.
Thai kỳ.
Nhiễm toan ceton là sự tích tụ axit trong máu của người bệnh.
Triệu chứng nhiễm toan ceton Nhiễm toan ceton phát triển chậm. Các triệu chứng ban đầu gồm:
Khát nước.
Đi tiểu thường xuyên.
Nếu không được điều trị, các triệu chứng nhiễm toan ceton do tiểu đường thường xuất hiện nhanh chóng, có khi trong vòng 24 giờ bao gồm:
Thở nhanh và sâu.
Da và miệng khô.
Mặt đỏ bừng.
Hơi thở có mùi trái cây.
Đau đầu.
Cứng cơ hoặc đau nhức.
Mệt mỏi.
Buồn nôn và nôn.
Đau bụng.
Đôi khi nhiễm toan ceton là dấu hiệu của bệnh tiểu đường ở những người chưa được chẩn đoán.
Ngoài ra, các dấu hiệu chắc chắn hơn về nhiễm toan ceton do tiểu đường xuất hiện trong bộ dụng cụ xét nghiệm máu như: lượng đường trong máu cao. (4)
Nguy cơ nhiễm toan ceton rất cao nếu người bệnh:
Bị tiểu đường tuýp 1.
Thường bỏ lỡ liều insulin.
Đôi khi, nhiễm toan ceton xảy ra với người bệnh tiểu đường tuýp 2. Trong một số trường hợp, nhiễm toan ceton là dấu hiệu của bệnh tiểu đường.
Cách chẩn đoán nhiễm toan ceton Kiểm tra ceton khi lượng đường trong máu của người bệnh trên 250mg/dL) hoặc người bệnh có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên về lượng đường trong máu cao như khô miệng, cảm thấy khát nước và đi tiểu nhiều.
Một số máy đo glucose cũng đo ceton. Cố gắng giảm lượng đường trong máu và kiểm tra lại ceton sau 30 phút.
Khám sức khỏe và xét nghiệm máu có thể chẩn đoán nhiễm toan ceton. Trong một số trường hợp, các xét nghiệm khác cần thiết để tìm ra nguyên nhân gây nhiễm toan ceton.
1. Xét nghiệm máu Các xét nghiệm máu được dùng trong chẩn đoán nhiễm toan ceton:
Xét nghiệm đường huyết: nếu cơ thể không được cung cấp đủ insulin để kết nối glucose đi vào tế bào thì lượng đường trong máu sẽ tăng lên – tăng đường huyết. Khi cơ thể phân hủy chất béo và protein để lấy năng lượng, lượng đường trong máu sẽ tiếp tục tăng.
Chỉ số ceton: khi cơ thể phân hủy chất béo và protein để tạo năng lượng, các axit được gọi là ceton sẽ đi vào máu.
Axit máu: nồng độ ceton trong máu quá cao khiến máu trở nên có tính axit. Điều này làm thay đổi cách các cơ quan trong cơ thể hoạt động.
2. Các cách kiểm tra khác Tùy vào tình trạng sức khỏe người bệnh lúc nhập viện, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm khác để giúp tìm ra các vấn đề sức khỏe, hạn chế biến chứng gồm:
Xét nghiệm điện giải máu.
X-quang ngực.
Điện tâm đồ.
Khí huyết động mạch.
Huyết áp.
Xét nghiệm dấu hiệu nhiễm trùng.
Người bệnh nhiễm toan ceton sẽ được điều trị tại phòng cấp cứu hoặc nhập viện.
Các biện pháp điều trị nhiễm toan ceton Người bệnh nhiễm toan ceton sẽ được điều trị tại phòng cấp cứu hoặc nhập viện. Các biện pháp điều trị nhiễm toan ceton gồm:
Bù dịch: thay thế chất lỏng đã mất do đi tiểu thường xuyên và làm loãng lượng đường dư thừa trong máu. Dịch có thể được cung cấp thông qua miệng hoặc tĩnh mạch. Đặc biệt, chất lỏng IV được truyền qua tĩnh mạch.
Thay thế chất điện giải: chất điện giải là các khoáng chất trong máu như natri, kali, clorua, mang điện tích. Quá ít insulin sẽ làm giảm mức điện giải trong máu. Chất điện giải IV cung cấp để giúp tim, cơ và tế bào thần kinh hoạt động bình thường.
Truyền Insulin: insulin đảo ngược các điều kiện gây ra nhiễm toan ceton. Ngoài dịch và chất điện giải, insulin được cung cấp thông qua tĩnh mạch. Có thể trở lại điều trị insulin thông thường khi lượng đường trong máu giảm xuống khoảng 200mg/dL (11,1 mmol/L) và máu không còn tính axit.
Dùng thuốc cho bất kỳ căn bệnh tiềm ẩn nào gây ra nhiễm toan ceton như thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng.
Người bệnh được theo dõi chặt chẽ để phát hiện mọi vấn đề đe dọa tính mạng có thể xảy ra như các vấn đề về não, thận hoặc phổi. Người bệnh có thể xuất viện khi đủ khỏe, ăn uống được và các xét nghiệm cho thấy mức ceton trong cơ thể ở mức an toàn. Trước khi xuất viện, cần hiểu được nguyên nhân mình bị nhiễm toan ceton và cách phòng ngừa.
Cách phòng tránh nhiễm toan ceton Có nhiều cách phòng ngừa nhiễm toan ceton và các biến chứng tiểu đường khác:
Quản lý bệnh tiểu đường: duy trì ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất đều đặn hàng ngày. Dùng thuốc tiểu đường hoặc insulin theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Theo dõi lượng đường trong máu: người bệnh cần kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu ít nhất 3 – 4 lần/ngày và thường xuyên hơn nếu đang bệnh hoặc căng thẳng. Theo dõi cẩn thận và đảm bảo lượng đường trong máu nằm trong phạm vi mục tiêu của bản thân.
Điều chỉnh liều lượng insulin khi cần thiết: cần trao đổi với bác sĩ nếu bạn có ý định muốn điều chỉnh liều lượng insulin phù hợp với bản thân. Xem xét các yếu tố như lượng đường trong máu, những món ăn và mức độ hoạt động của bản thân có gây ảnh hưởng đến bệnh không. Nếu lượng đường trong máu bắt đầu tăng lên, hãy làm theo kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường để đưa lượng đường trong máu trở lại phạm vi mục tiêu bản thân.
Chuẩn bị để hành động nhanh chóng: Nếu nghĩ bản thân bị nhiễm toan ceton do tiểu đường vì lượng đường trong máu cao cần gặp bác sĩ thăm khám ngay.
Phòng ngừa nhiễm toan ceton bằng cách duy trì ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất hàng ngày. Nhiễm toan ceton là một vấn đề nghiêm trọng xảy ra ở người mắc bệnh tiểu đường nếu cơ thể bắt đầu cạn kiệt insulin. Khi tình trạng này xảy ra, các chất ceton tích tụ trong cơ thể, đe dọa đến tính mạng nếu không được phát hiện và điều trị nhanh chóng. Nếu người bệnh lo lắng về nhiễm toan ceton hoặc có thắc mắc về bệnh tiểu đường của mình, hãy gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị phù hợp. Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh với chuyên khoa Nội tiết – Đái tháo đường có các bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao giúp quá trình khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời cho người bệnh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Nhiễm toan ceton là biến chứng cấp tính của bệnh đái tháo đường đặc trưng bởi tăng đường huyết, tăng ceton trong máu và nhiễm toan chuyển hóa. Thông qua bài này, mong rằng người bệnh đặc biệt là người bệnh tiểu đường nhận biết được triệu chứng của nhiễm toan ceton, nguyên nhân và cách chẩn đoán để kịp thời điều trị.
<|endoftext|> |
Hội chứng ruột kích thích là gì? Hội chứng ruột kích thích (IBS) là một trong những bệnh đường ruột phổ biến nhất, với tỷ lệ mắc từ 5-20% dân số. Hội chứng này lành tính, tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại có tác động lớn ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh. Hội chứng ruột kích thích được chẩn đoán phổ biến hơn ở nữ, tỷ lệ chẩn đoán nữ/nam khoảng 1,25-2/1, độ tuổi chẩn đoán thường gặp từ 20 – 50 tuổi, đặc trưng bởi tình trạng đau bụng tái đi tái lại, thay đổi thói quen đi tiêu, cảm giác chướng và khó chịu ở bụng. Đây là hiện tượng ruột bị rối loạn chức năng, tái đi tái lại nhiều lần mà khi người bệnh đi khám, làm các xét nghiệm đều không tìm thấy các tổn thương thực thể ở ruột.(1) Hội chứng ruột kích thích được chia thành bốn loại dựa trên các triệu chứng của người bệnh. Phương pháp điều trị cũng theo đó mà thay đổi cho phù hợp: Hội chứng ruột kích thích thể táo bón Hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy Hội chứng ruột kích thích thể hỗn hợp (có cả tiêu chảy và táo bón) Hội chứng ruột kích thích không xác định Dù chưa có nghiên cứu nào xác định được nguyên nhân cụ thể, trực tiếp gây nên hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, thức ăn là những nguyên nhân gây ra kích thích cho hệ tiêu hóa, dẫn đến những cơn co thắt, đau bụng, khó chịu. Bên cạnh đó, các nghiên cứu y khoa chỉ ra sự liên quan giữa dấu hiệu hội chứng ruột kích thích và thức ăn. Vì thế có thể xem chất lượng và độ an toàn vệ sinh của thức ăn có ảnh hưởng lớn đến bệnh.
Triệu chứng hội chứng ruột kích thích Triệu chứng đặc trưng của hội chứng ruột kích thích là đau bụng tái phát. Tình trạng đau này có liên quan đến việc đi tiêu, thay đổi thói quen đi tiêu và tính chất phân. Các dấu hiệu lâm sàng ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh, gây bất tiện trong sinh hoạt, ăn uống và suy giảm sức khỏe. Người bệnh cần lưu ý rằng những triệu chứng này có thể tái phát theo chu kỳ không đều. Và các triệu chứng sẽ bị kích thích nặng hơn khi người bệnh ở trong trạng thái căng thẳng kéo dài hoặc tiêu thụ các thực phẩm không đảm bảo chất lượng, gây dị ứng cho cơ thể.
1. Đau bụng Đau bụng: Đau không có đặc điểm gì cụ thể, không có vị trí nhất định, đau dọc khung đại tràng, đau nhiều hơn sau khi ăn hoặc đôi khi chưa ăn xong đã có cảm giác đau, khi ăn thức ăn lạ, thức ăn để lâu. Đau thường vào buổi sáng, có thể giảm đau sau đi tiêu. Kiểu đau có thể mơ hồ, không liên tục, người bệnh sẽ gặp những cơn đau quặn, đau từng cơn hoặc âm ỉ do sự rối loạn ruột và tăng nhu động ruột gây ra. Cơn đau tái phát với tần suất phải ít nhất 1 lần trong tuần và kéo dài trong 3 tháng gần đây nhất.(4)
2. Táo bón hoặc tiêu chảy Dựa vào tính chất phân mà người ta phân loại hội chứng ruột kích thích thể táo bón hay tiêu chảy. Táo bón là tình trạng đi tiêu < 3 lần/ tuần, tiêu chảy là đi tiêu >= 3 lần/ ngày, kèm theo hình dạng phân thay đổi từ cục, đặc đến nhầy mềm, lỏng nước. Cần lưu ý rằng phân không bao giờ có lẫn máu, nếu có máu phải nghĩ đến những bệnh lý thực thể tại đường ruột.
3. Dấu hiệu khác Những dấu hiệu lâm sàng khác của hội chứng ruột kích thích gồm: Chướng bụng, đầy hơi Chuột rút Mệt mỏi Đau mỏi cơ Rối loạn giấc ngủ Cảm giác đi tiêu không hết phân Trung tiện nhiều
4. Dấu hiệu báo động Các dấu hiệu sau được xem là dấu hiệu báo động, không thể chủ quan mà cần tầm soát những bệnh lý thực thể tại đường tiêu hóa: Khởi phát triệu chứng sau 50 tuổi Có máu trong phân Sút cân ngoài ý muốn Sờ thấy u bụng hay trực tràng Có các triệu chứng về đêm (đau hay tiêu chảy) Thiếu máu Sốt Báng bụng Tiền sử gia đình ung thư đại tràng/ bệnh viêm ruột mạn
Nguyên nhân hội chứng ruột kích thích Nguyên nhân hội chứng ruột kích thích chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các chuyên gia chỉ ra yếu tố cảm xúc, chế độ ăn uống và thuốc có ảnh hưởng trực tiếp đến các triệu chứng thuộc bệnh tiêu hóa. Có thể nói, hội chứng ruột kích thích là một bệnh do sự kết hợp từ các yếu tố sinh lý và tâm lý xã hội. Những tác nhân này cũng kích thích bệnh tái phát hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.(3)
1. Căng thẳng Căng thẳng là một nguyên nhân thường thấy ở các bệnh liên quan đến bệnh tiêu hóa bao gồm hội chứng ruột kích thích. Khi một người bị căng thẳng, hệ thần kinh trung ương sẽ thông qua hệ thần kinh thực vật để làm giảm chức năng dạ dày và đường ruột. Vì thế, căng thẳng được xem là nguyên nhân khiến bạn tăng cao rủi ro bị hội chứng ruột kích thích.
2. Nội tiết tố Rối loạn nội tiết tố là nguyên nhân gây ra hội chứng ruột kích thích có liên quan sự thay đổi bất thường hormone. Nội tiết tố là nguyên nhân thuộc nhóm yếu tố tâm lý xã hội, tạo cơ hội để người bệnh dễ bị hội chứng ruột kích thích. Nội tiết tố là tập hợp các tuyến sản xuất hormone ở người, có chức năng cân bằng sự trao đổi chất, duy trì và phát triển các chức năng tình dục, sinh sản, mô. Rối loạn nội tiết tố gây ra sự thay đổi bất thường hormone, từ đó gây ra việc rối loạn chức năng hệ tiêu hóa, tăng cao khả năng bị thay đổi nhu động ruột dẫn đến hội chứng ruột kích thích.
3. Thực phẩm Thực phẩm được xem là nguyên nhân chính gây ra hội chứng ruột kích thích. Những thực phẩm hỏng hoặc không phù hợp với cơ thể người bệnh sẽ kích thích dạ dày và ruột già. Những kích thích này sẽ gây ra tăng nhu động ruột, gây hội chứng ruột kích thích.
4. Tiền sử gia đình có người bị bệnh Tiền sử gia đình có người bị bệnh tiêu hóa cũng là một yếu tố làm tăng cao nguy cơ nhạy cảm của đường ruột, khiến bạn dễ bị hội chứng ruột kích thích hơn những người khác. Yếu tố này không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra IBS nhưng nếu bạn có người nhà có bệnh sử bị hội chứng ruột kích thích, bạn cần ý thức bảo vệ tốt sức khỏe hệ tiêu hóa của mình.
Ai có nguy cơ mắc bệnh ruột kích thích? Bệnh ruột kích thích có thể xảy ra ở mọi đối tượng thuộc bất cứ độ tuổi nào. Tuy nhiên, phổ biến hơn ở nhóm người từ 20 – 50 tuổi. Hơn nữa, phụ nữ có khả năng dễ bị hội chứng ruột kích gấp đôi nam giới. Những nguyên nhân khiến bạn tăng nguy cơ bị hội chứng ruột kích thích: Thường xuyên bị căng thẳng, lo lắng Gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu Có bệnh sử hoặc đang bị nhiễm trùng đường tiêu hóa nặng Có chế độ ăn uống không điều độ, không khoa học hoặc người có thói quen bỏ bữa, nhịn ăn Người có người nhà từng bị hội chứng ruột kích thích
Phương pháp chẩn đoán ruột kích thích Hội chứng ruột kích thích được chẩn đoán trước tiên thông qua các triệu chứng lâm sàng của từng người bệnh. Trong quá trình chẩn đoán lâm sàng, bác sĩ sẽ cần bạn người bệnh cung cấp tình trạng sức khỏe của bản thân và gia đình. Dựa vào những thông tin này, bác sĩ sẽ tiếp tục chỉ định các xét nghiệm phù hợp khác. Trên thực tế, chẩn đoán hội chứng ruột kích thích là một chẩn đoán lâm sàng, dựa trên triệu chứng và việc loại trừ các bệnh lý thực thể tại đường tiêu hóa, bệnh nhân không có các dấu hiệu báo động kể trên, kèm theo các xét nghiệm bình thường.(2)
1. Nội soi tiêu hóa Nội soi tiêu hóa là phương tiện chủ yếu để chẩn đoán các bệnh lý ở đường tiêu hóa. Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng và nội soi đại trực tràng sẽ được bác sĩ chỉ định dựa trên triệu chứng hiện tại và bệnh sử của người bệnh. Sinh thiết sẽ được thực hiện nếu bác sĩ thấy những tổn thương nghi ngờ/ xác định qua nội soi.
2. Xét nghiệm Xét nghiệm là phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng để tìm ra nguyên nhân gây ra hội chứng ruột kích thích. Có những loại xét nghiệm liên quan đến chẩn đoán hội chứng ruột kích thích gồm: Xét nghiệm máu nhằm loại trừ rối loạn do cơ thể nhạy cảm với protein, loại trừ những rối loạn do bệnh lý toàn thân khác Xét nghiệm phân nếu người bệnh có triệu chứng tiêu chảy, nhằm mục đích kiểm tra trong phân có vi khuẩn hoặc ký sinh trùng hay không, xét nghiệm calprotectin phân nếu bình thường nghĩ tới hội chứng ruột kích thích Xét nghiệm không dung nạp lactose
Điều trị hội chứng ruột kích thích Điều trị hội chứng ruột kích thích tập trung nhiều vào chế độ ăn và dinh dưỡng, kết hợp với uống thuốc điều trị triệu chứng nổi trội và thay đổi lối sống khoa học để phục hồi và cải thiện chức năng đại tràng. IBS có phác đồ điều trị tập trung vào các triệu chứng cụ thể mà mỗi người bệnh gặp. Vì thế, bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc dựa theo triệu chứng bệnh, đồng thời, hướng dẫn người bệnh về chế độ dinh dưỡng, các chất cần bổ sung và những loại thực phẩm, các chất cần tránh do gây dị ứng nếu có. Những loại thuốc thường được sử dụng trong quá trình điều trị hội chứng ruột kích thích gồm: Thuốc chống co thắt Thuốc điều trị tiêu chảy Thuốc điều trị táo bón Các thực phẩm chức năng bổ sung chất xơ Thuốc an thần, giảm lo âu Lợi khuẩn đường ruột Ngoài ra, người bệnh còn cần thực hiện theo chế độ ăn phù hợp, bổ sung nhiều chất xơ đến từ rau củ quả. Đồng thời, hạn chế tối đa các thực phẩm có chứa nhiều gluten như lúa mì, yến mạch, ngũ cốc. Đối với người có kết quả dị ứng với protein trong những loại thực phẩm này cần loại bỏ hoàn toàn ra khỏi thực đơn của mình. Người bệnh IBS được khuyến khích ăn theo chế độ FODMAP thấp để ổn định ruột già và cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa. Đây là chế độ kiêng ăn các loại thực phẩm là carbohydrate chuỗi ngắn như táo, dưa hấu, hoa quả đóng hộp nói chung, sữa tươi có lactose, phô mai, sữa chua, fructose và các loại trái cây có lượng fructose cao, mật ong, các loại cây họ đậu, củ dền, bông cải xanh, lúa mì và các loại đồ uống có cồn.
Hội chứng ruột kích thích có nguy hiểm không? Hội chứng ruột kích thích không phải là một bệnh nguy hiểm. Các ca bệnh IBS thường được phát hiện ở mức độ nhẹ, người bệnh có những triệu chứng là cơn đau bụng tái phát và rối loạn đại tiện, ngoài ra rất hiếm các trường hợp ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể chất. Ở một số trường hợp nhẹ, bệnh cũng có thể tự khỏi mà không cần điều trị bằng thuốc, chỉ cần điều chỉnh chế độ dinh dưỡng. Vì vậy, khi nghi ngờ bị hội chứng ruột kích thích hoặc được chẩn đoán bệnh, bạn không nên căng thẳng hay lo lắng vì điều này sẽ khiến cho triệu chứng của bạn trở nên nặng hơn. Dù vậy, người bệnh cũng không được chủ quan và nghiêm túc điều trị bệnh để không làm các triệu chứng nặng thêm và kéo dài, ảnh hưởng đến những cơ quan trong hệ tiêu hóa khác. Người bệnh cũng cần được sự thăm khám và tư vấn của bác sĩ để loại trừ những bệnh lý thực thể nguy hiểm ở đường tiêu hóa, trước khi yên tâm đó là hội chứng ruột kích thích – một loại bệnh lành tính.
Cách phòng ngừa hội chứng ruột kích thích Cách phòng tránh hội chứng ruột kích thích tối ưu nhất hiện nay là bảo vệ sức khỏe tiêu hóa và phòng tránh tất cả các bệnh liên quan đến tiêu hóa. Nguyên nhân chính xác dẫn đến bệnh IBS vẫn chưa được xác định nên cần giữ hệ tiêu hóa ở tình trạng ổn định, hạn chế nguy cơ mắc các bệnh liên quan bao gồm hội chứng ruột kích thích. Điều quan trọng nhất trong việc chủ động phòng tránh hội chứng ruột kích thích và các bệnh tiêu hóa khác là chế độ dinh dưỡng và thói quen sống. Những lưu ý bạn cần biết để cải thiện chất lượng dinh dưỡng trong bữa ăn: Hạn chế tối đa bỏ bữa ăn, ăn uống không điều độ Nên ăn chậm, không nên ăn quá nhanh Hạn chế ăn các thực phẩm cay nóng nhiều, dầu mỡ và các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn Hạn chế rượu bia và đồ uống có gas Những loại trái cây có hàm lượng fructose cao cần ăn có kiểm soát. Không nên ăn quá 240g mỗi ngày Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Tiêu hóa – Gan mật – Tụy (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan…). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng. Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Hội chứng ruột kích thích là một bệnh tiêu hóa phổ biến, liên quan đến sự rối loạn xảy ra ở đường tiêu hóa, đặc trưng bởi tình trạng đau bụng tái phát và thay đổi thói quen đại tiện, dẫn đến nhiều bất tiện trong cuộc sống hằng ngày. Phương pháp điều trị chính là điều trị triệu chứng kết hợp chế độ dinh dưỡng phù hợp với cơ thể từng người.
<|endoftext|> |
Trĩ sau sinh là gì? ThS.BS Nguyễn Văn Hậu, Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM cho biết, đúng như tên gọi, trĩ sau sinh là tình trạng mắc bệnh trĩ ở phụ nữ sau khi sinh con. Tĩnh mạch trong trực tràng hoặc hậu môn chịu trách nhiệm đưa máu về tim. Khi các tĩnh mạch này bị sưng lên do áp lực, máu sẽ đọng lại trong tĩnh mạch, gây ra trĩ. Mẹ bầu mắc trĩ trong quá trình mang thai có nguy cơ cao mắc căn bệnh này sau khi sinh. Tình trạng này phổ biến hơn ở mẹ bầu sinh qua ngã âm đạo. Dựa vào vị trí xuất hiện búi trĩ, bệnh chia thành 2 loại là trĩ nội và trĩ ngoại.
1. Trĩ nội Trĩ nội xuất hiện khi búi trĩ ảnh hưởng đến các tĩnh mạch trong trực tràng – hậu môn. Trĩ nội được chia thành 4 cấp độ: Cấp độ 1: Đây là giai đoạn nhẹ nhất khi búi trĩ mới bắt đầu hình thành bên trong ống hậu môn. Lúc này, người bệnh có cảm giác đau rát khi đi vệ sinh, ngứa ngáy nhẹ. Cấp độ 2: Người bệnh bắt đầu cảm thấy khó chịu nhiều hơn, đi tiêu ra máu nhiều hơn. Khi rặn sẽ xuất hiện cục thịt nhỏ lồi ra ngoài ống hậu môn. Cấp độ 3: Búi trĩ sa ra ngoài ống hậu môn và không thể co lên nếu người bệnh không dùng tay đẩy vào. Ở cấp độ này, cơn đau sẽ tăng cao, đặc biệt là khi đi tiêu hoặc ngồi. Cấp độ 4: Búi trĩ hoàn toàn sa ra ngoài và không thể đẩy vào bên trong ống hậu môn. Người bệnh luôn cảm thấy đau đớn, máu chảy không ngừng dù ngồi hay đứng.
2. Trĩ ngoại Trĩ ngoại là tình trạng búi trĩ phát triển dưới da, xung quanh hậu môn. Trĩ ngoại cũng được chia thành 4 cấp độ: Cấp độ 1: Lúc này, búi trĩ chỉ nhỏ bằng hạt đậu, người bệnh cảm thấy hơi cộm ở hậu môn khi ngồi, xuất hiện một ít máu khi đi tiêu. Cấp độ 2: Các búi trĩ phát triển thành một cục to hơn, tạo cảm giác vướng víu khi ngồi hoặc đứng. Khi đó, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhiều hơn, kèm theo đó là tình trạng rát, ngứa ngáy hậu môn. Búi trĩ to hơn và gây ra cảm giác vướng xíu kể cả khi đứng hoặc ngồi. Cấp độ 3: Búi trĩ bị sa xuống, gây tắc nghẽn hậu môn. Vì kích thước búi trĩ lớn nên dễ xảy ra tình trạng chảy máu khi đi đại tiện hoặc do cọ xát vào quần. Cấp độ 4: Búi trĩ sa xuống hoàn toàn, gây đau dữ dội. Lúc này, nếu vẫn không được điều trị, người bệnh có nguy cơ cao mắc phải các bệnh đường hậu môn.
Nguyên nhân nào gây ra bệnh trĩ sau sinh? Có rất nhiều nguyên nhân bị trĩ sau khi sinh, bao gồm:
1. Rặn nhiều khi sinh đẻ Việc rặn đẻ quá nhiều hoặc không đúng cách trong quá trình chuyển dạ sẽ làm tử cung mở to, tăng áp lực lên ổ bụng, đặc biệt là khoang chậu. Điều này dẫn đến tụ máu, sưng phù hậu môn, làm cho các búi trĩ sa ra ngoài.
2. Táo bón thường xuyên Táo bón thường xuyên trong thai kỳ hoặc sau khi mang thai là một trong những nguyên nhân bị bệnh trĩ sau sinh. Khi bị táo bón, người bệnh có xu hướng rặn nhiều khi đi đại tiện. Điều này làm giãn nở tĩnh mạch trong trực tràng, hình thành trĩ. Táo bón có thể xảy ra do:
Thay đổi nội tiết tố ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Trong lúc mang thai, lượng nội tiết progesterol tăng cao, làm nhu động ruột chậm lại dễ gây táo bón Chế độ ăn ít rau xanh, ít uống nước nhưng bổ sung nhiều canxi, sắt… Ngồi hoặc nằm nhiều, ít di chuyển khi mang thai Dùng thuốc giảm đau Hạn chế đi tiêu do đau vết cắt tầng sinh môn
3. Trọng lượng của thai nhi Trọng lượng thai nhi tăng lên, đặc biệt là những tháng cuối thai kỳ sẽ tạo áp lực lên trực tràng và hậu môn. Khi đó, tĩnh mạch bị chèn ép, máu không lưu thông được, làm giãn mạch máu và sưng lên, hình thành trĩ.
4. Từng mắc bệnh trĩ Nếu người mẹ từng bị trĩ hoặc táo bón trong thai kỳ thì không chỉ nguy cơ mắc trĩ sau sinh cao hơn mà tình trạng bệnh còn có thể nghiêm trọng hơn. Nguyên nhân là do trong quá trình mang thai, nồng độ progesterone tăng cao, khiến tĩnh mạch giãn ra và ứ máu ngày càng nghiêm trọng, làm cho người từng bị trĩ dễ tái phát bệnh. Trĩ sau sinh ở những mẹ bầu này có thể gây phù nề, thuyên tắc và chảy máu búi trĩ.
Dấu hiệu bệnh trĩ ở phụ nữ sau sinh Tùy theo mức độ mà dấu hiệu bị trĩ sau sinh ở mỗi người có thể khác nhau, nhưng nhìn chung, bao gồm các triệu chứng thường gặp như:(1)
1. Đại tiện ra máu Ở giai đoạn đầu, tần suất đại tiện ra máu của người bệnh ít, lượng máu cũng ít. Người bệnh chỉ có thể phát hiện khi nhìn vào giấy vệ sinh hoặc tia máu trong phân. Theo thời gian, khi trĩ phát triển nặng, tình trạng đi tiêu ra máu ngày càng nghiêm trọng. Số lần đi tiêu ra máu tăng lên, máu chảy trong mỗi lần đi tiêu cũng nhiều hơn, thậm chí, người bệnh có thể cảm thấy máu chảy ra rõ ràng. Đôi khi, máu chảy từ búi trĩ bị đông lại thành cục trong lòng trực tràng, dẫn đến đi tiêu ra cục máu đông.
2. Sa búi trĩ sau sinh Ở mức độ nhẹ (độ 1 hay độ 2), bị trĩ sau khi sinh ít hoặc không ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Khi trĩ đã phát triển (từ mức độ 3 trở lên), tình trạng sa búi trĩ xuất hiện, làm người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu và cộm ở hậu môn; đặc biệt là khi đại tiện, mang vác nặng hoặc di chuyển nhiều.
3. Ngứa hậu môn Ngứa hậu môn cũng là một trong những dấu hiệu bị trĩ sau sinh phổ biến. Ngứa ngáy và khó chịu ở hậu môn làm người bệnh mất tự tin khi giao tiếp hoặc phải ra ngoài.
4. Sưng đau hậu môn Khi các búi trĩ ngoại bị thuyên tắc hoặc khối trĩ nội bị sa gây nghẹt tắc mạch sẽ gây sưng đau hậu môn. Tình trạng này gây đau nghiêm trọng, người bệnh không thể ngồi, đi lại hoặc sinh hoạt bình thường; thậm chí, có người bệnh mô tả mức độ đau còn hơn cả khi chuyển dạ.
5. Nứt rát kẽ hậu môn Dấu hiệu này xảy ra khi trĩ không được điều trị trong một thời gian dài. Khi đó, hậu môn có thể bắt đầu nứt ra, gây cảm giác rát và khó chịu, người bệnh cũng dễ bị chảy máu khi đi vệ sinh.
6. Các triệu chứng khác Ngoài những dấu hiệu bị trĩ sau sinh kể trên, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng khác như: Tiết dịch nhầy ở cửa hậu môn Xuất hiện các cục u nhạy cảm gần hậu môn Viêm da quanh hậu môn Viêm trực tràng Mệt mỏi, suy nhược do mất máu.
Khi nào cần gặp bác sĩ Bệnh trĩ sau sinh thường được cải thiện bằng các biện pháp đơn giản tại nhà. Nhưng trong một số trường hợp, người bệnh cần được hỗ trợ y tế, nếu: Bệnh trĩ sau khi sinh con không cải thiện sau 7 ngày điều trị tại nhà Bệnh trĩ tái phát Chảy mủ từ búi trĩ Trĩ kèm theo các triệu chứng như sốt, ớn lạnh và khó chịu Tình trạng trĩ ngày càng trầm trọng, ra máu nhiều hơn.
Cách điều trị bệnh trĩ sau khi sinh
1. Điều trị nội khoa Cách trị trĩ sau sinh nội khoa là sự kết hợp giữa lối sống lành mạnh và thuốc. Đối với điều trị trĩ sau sinh, ưu tiên hàng đầu là dùng các biện pháp thay đổi lối sống, giảm việc sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cho nguồn sữa mẹ.
1.1 Lối sống lành mạnh Tắm bồn nước ấm: Ngâm mình trong bồn tắm nước ấm giúp làm giảm cảm giác khó chịu do trĩ mang lại, đồng thời có tác dụng làm búi trĩ co lại. Người bệnh nên ngâm 15 phút/lần, 2 – 4 lần/ngày Ngâm hậu môn trong nước muối ưu trương – ấm: 100 gram muối và 3 lít nước ấm, ngâm hậu môn 30 phút/lần, ngày 3 lần Chườm nước đá muối: Cho 20 gram muối và 50 ml nước vào cốc, để trong ngăn đá tủ lạnh, đông thành cục nước đá muối. Dùng khăn bao cục nước đá muối, chườm hậu môn sau khi ngâm nước muối ấm. Ngày chườm 3 lần Chườm lạnh: Cho đá vào một chiếc khăn, sau đó chườm lên búi trĩ khoảng 15 phút giúp giảm sưng hiệu quả Lau mông đúng cách: Luôn sử dụng giấy mềm, ẩm, để tránh kích ứng. Ngoài ra, đừng quên lau từ trước ra sau Bổ sung chất xơ: Giúp phân mềm đi. Chất xơ có nhiều trong rau củ quả và các loại ngũ cốc nguyên hạt Bổ xung men vi sinh: Sữa chua, yaourt Uống nhiều nước: Mất nước có xu hướng làm cứng phân, khiến việc đi tiêu khó hơn, đặc biệt là nếu người bệnh nuôi con bằng sữa mẹ Vận động cơ thể với những bài tập nhẹ nhàng, tránh ngồi quá lâu như đi bộ, yoga Đi tiêu khi có nhu cầu, đừng nhịn
1.2 Dùng thuốc Điều quan trọng khi dùng thuốc điều trị trĩ là người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. Tự ý dùng thuốc hoặc dùng thuốc không đúng chỉ định có thể làm trầm trọng thêm tình trạng trĩ hoặc ảnh hưởng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ. Một số thuốc được chỉ định như sau: Kem bôi trĩ, thuốc xịt, thuốc mỡ… giúp giảm các triệu chứng như đau, ngứa và chảy máu trong thời gian ngắn Thuốc làm mềm phân kê đơn Thuốc giảm đau paracetamol
2. Phẫu thuật cắt trĩ Đa số các trường hợp trĩ sau sinh có thể khỏi sau vài ngày hoặc vài tuần điều trị nội khoa. Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh phát triển nặng, dẫn đến các biến chứng như chảy máu cấp tính, hoại tử búi trĩ, tắc hậu môn… thì cần phải phẫu thuật.
2.1 Phẫu thuật thắt búi trĩ Đối với các trường hợp chảy máu dai dẳng hoặc đau do trĩ, bác sĩ có thể đề nghị người bệnh thực hiện một thủ thuật xâm lấn tối thiểu, gọi là thắt búi trĩ. Bác sĩ sẽ buộc một hoặc hai vòng cao su xung quanh gốc búi trĩ để cắt đứt lưu thông máu. Sau khoảng một tuần, búi trĩ sẽ khô và rụng đi. Các tác dụng phụ thường gặp của phương pháp này là khó chịu và chảy máu trong khoảng 2 – 4 ngày sau khi thực hiện thủ thuật.
2.2 Phẫu thuật cắt trĩ Đây là biện pháp hiệu quả và dứt điểm nhất để điều trị bệnh trĩ nặng hoặc tái phát. Người bệnh sẽ được phẫu thuật trong tình trạng gây tê tại chỗ kết hợp với thuốc an thần hoặc gây tê tủy sống, gây mê toàn thân. Sau đó, bác sĩ sẽ loại bỏ các mô thừa gây chảy máu. Các biến chứng có thể gặp, từ nặng đến nhẹ, như: đau, chảy máu, bí tiểu, hẹp hậu môn và nhiễm trùng. Ngoài ra, còn một số thủ tục điều trị trĩ ít xâm lấn khác như: Liệu pháp xơ hóa: Một dung dịch hóa chất sẽ được tiêm vào mô trĩ để làm teo nó. Mặc dù ít gây đau nhưng phương pháp này kém hiệu quả hơn so với thắt búi trĩ. Tiêm xơ trĩ nội soi là kỹ thuật ít xâm lấn đang áp dụng tại BVĐK Tâm Anh, là kỹ thuật tối ưu cho các bà mẹ vì chỉ dùng 1 liều kháng sinh duy nhất, hạn chế tình trạng mất sữa. Cắt trĩ bằng laser: Tia laser sẽ được chiếu trực tiếp lên búi trĩ. Năng lượng từ tia laser sẽ làm phân hủy các mạch máu ở búi trĩ, làm búi trĩ co lại và cắt bỏ toàn bộ mô trĩ.
3. Sau sinh bao lâu thì cắt trĩ được? Bác sĩ Hậu cho biết, mẹ bầu sau sinh có thể phẫu thuật cắt trĩ ngay nếu được chỉ định. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể gây tắc sữa, ảnh hưởng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ. Do đó, người bệnh thường được chỉ định phẫu thuật khi bé 6 tháng tuổi.
Bị trĩ sau sinh có nguy hiểm không? Trĩ sau sinh là một tình trạng thường gặp nhưng không nguy hiểm. Tuy nhiên, việc chủ quan, phát hiện và điều trị trễ có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng, buộc phải phẫu thuật. Một số biến chứng có thể xảy ra như: Sa nghẹt búi trĩ: Đây là một trong những biến chứng thường gặp nhất. Tình trạng này xảy ra khi búi trĩ phát triển quá lớn, chèn ép lên các cơ vòng, gây tắc nghẽn và cản trở quá trình lưu thông máu. Người bệnh luôn cảm thấy đau khi chạm vào búi trĩ, đặc biệt khó khăn khi đi tiêu. Rối loạn chức năng hậu môn: Việc búi trĩ ngày càng lớn đã gây chèn ép lên các cơ quan, ảnh hưởng đến việc co thắt hậu môn, gây khó khăn cho việc đẩy các chất thải ra khỏi cơ thể. Thiếu máu: Đây là biến chứng xảy ra khi trĩ phát triển ở giai đoạn nặng, ra máu nhiều và liên tục. Viêm nhiễm hoặc hoại tử búi trĩ: Tình trạng viêm nhiễm hình thành do các búi trĩ liên tục tiết dịch ra bên ngoài, kết hợp với quá trình đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm nhiễm có thể làm lở loét búi trĩ, thậm chí là hoại tử. Dẫn đến các bệnh phụ khoa: Do hậu môn và âm đạo khá gần nhau, nên vi khuẩn gây hại ở hậu môn có khả năng rất cao lây lan sang âm đạo. Từ đó, gây ra hàng loạt các bệnh phụ khoa.
Trĩ sau sinh có tự khỏi không? Trĩ sau sinh không thể tự khỏi mà không cần điều trị. Tùy thuộc vào kích thước, vị trí và mức độ nghiêm trọng của trĩ mà quá trình lành bệnh có thể mất từ vài ngày đến vài tuần. Đôi khi, trĩ có thể trở thành mạn tính, cần đến hàng tháng để điều trị thành công.(2) Người bệnh nên thăm khám bác sĩ ngay khi có các dấu hiệu trĩ để điều trị nhanh chóng và phòng ngừa biến chứng.
Phòng ngừa bị trĩ sau sinh Bệnh trĩ sau sinh có thể được phòng ngừa bằng thói quen sinh hoạt hợp lý kể từ khi bắt đầu thai kỳ. Các thói quen này bao gồm: Trong sinh hoạt: Vận động thường xuyên với những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, yoga,… Người bệnh nên nằm nghỉ khi mệt mỏi. Không nên ngồi hoặc đứng quá lâu sẽ làm tăng áp lực lên vùng chậu. Vệ sinh: Giữ vệ sinh vùng kín để hạn chế nguy cơ xâm nhập của các vi khuẩn bên ngoài; đi vệ sinh khi có nhu cầu để điều hòa chức năng tiêu hóa, nhịn đi tiêu có thể gây tổn thương các cơ vùng hậu môn. Bổ sung chất xơ, uống nhiều nước.
Bị trĩ sau sinh nên ăn gì và kiêng gì?
1. Bị trĩ sau sinh nên ăn gì? Những nhóm thực phẩm dưới đây giúp hỗ trợ điều trị trĩ hiệu quả, mẹ bầu sau sinh không nên bỏ qua:(3) Nhóm thực phẩm rau củ quả giàu chất xơ: rau ngót, mồng tơi, bông cải xanh, giá đỗ, chuối, bí đỏ, táo, dâu tây, kiwi,… Nhóm thực phẩm tinh bột: Khoai lang, yến mạch,… Nhóm chất đạm: trứng, sữa, tôm, cua, cá hồi, cá ngừ, cá bơn,… Nhóm thực phẩm giàu magie: rau chân vịt, bơ, các loại hạt sấy khô
2. Bị trĩ sau sinh nên kiêng gì? Những thực phẩm dưới đây sẽ làm bệnh phát triển nặng như: Thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ… cản trở quá trình hấp thu Những món ăn quá cay sẽ tác động xấu đến dạ dày và ruột già Rượu bia, cà phê, thuốc lá,… cản trở quá trình phục hồi sau sinh, tác động xấu đến sức khỏe tổng thể Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật nội soi tiêu hóa (BVĐK Tâm Anh TP.HCM) và Khoa Tiêu hóa – Gan mật – Tụy (BVĐK Tâm Anh Hà Nội) là những trung tâm y tế chuyên khoa Tiêu hóa uy tín, cung cấp dịch vụ thăm khám và điều trị cao cấp, hiệu quả cho các bệnh nhân mắc các vấn đề về gan từ nhẹ đến nặng (gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính, mạn tính, xơ gan, ung thư gan…). Hệ thống BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ bác sĩ Nội khoa – Ngoại khoa – Nội soi tiêu hóa chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị y tế hiện đại, nhập khẩu từ nước ngoài, phục vụ tối đa nhu cầu thăm khám và điều trị của khách hàng.
Để đặt lịch thăm khám và điều trị các bệnh về gan với các chuyên gia bác sĩ về Tiêu hóa của Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, xin vui lòng liên hệ: Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh: Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, TP HCM Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Website: https://tamanhhospital.vn Trĩ sau sinh không nguy hiểm nhưng người bệnh không nên chủ quan, hãy thăm khám bác sĩ ngay khi phát hiện các dấu hiệu bệnh, giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt mà không ảnh hưởng quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.
<|endoftext|> |
Phát ban ở ngực là gì? Phát ban ở ngực (vú) là tình trạng mẩn đỏ và kích ứng vùng da trên vú. Thông thường, phát ban vú gây ngứa, tróc vảy, đau hoặc phồng rộp, nhưng đôi khi chỉ là những đốm nhỏ trên da, không đau và không ngứa. Các thuật ngữ khác được sử dụng để mô tả phát ban ở vú bao gồm viêm da và phát ban. Phát ban vú có thể ảnh hưởng đến vùng trên ngực, dưới ngực, giữa hai vú hoặc vùng da xung quanh núm vú. Mặc dù phần lớn những người bị phát ban vú là do phản ứng dị ứng hoặc nhiễm trùng, nhưng một số trường hợp có thể là dấu hiệu của ung thư vú, cần được thăm khám và tầm soát sớm.
Nguyên nhân gây phát ban da vú Tình trạng ngực phát ban ở mỗi người khác nhau về vị trí, hình thái và mức độ. Bên cạnh đó, phát ban ngực cũng do nhiều nguyên nhân gây ra, phổ biến nhất là những yếu tố sau:
1. Áp-xe vú Áp xe vú là tình trạng viêm, sưng, đỏ, đau và có thể có mủ do vi khuẩn gây ra. Ở những chị em đang cho con bú, áp xe vú có thể là do viêm vú không được điều trị, còn ở những chị em không cho con bú, áp xe vú thường là hậu quả của chứng giãn ống tuyến vú .
1. Ung thư vú dạng viêm Ung thư vú dạng viêm là một dạng ung thư vú hiếm gặp và nguy hiểm. Căn bệnh này thường xuất hiện dưới dạng phát ban hoặc vùng da bị kích thích. Ngoài ra, ung thư vú dạng viêm còn ngăn chặn các mạch bạch huyết trong da vú.
3. Áp xe tuyến bã dưới quầng vú Áp xe dưới quầng vú là khối nhiễm trùng chỉ gặp ở khu dưới quầng vú (quầng vú là vùng da thẫm màu xung quanh núm vú). Khi tuyến bã dưới quầng vú bị áp xe, phát ban da vú là điều khó tránh khỏi.
4. Viêm vú Viêm vú là tình trạng các mô vú bị sưng viêm, thường xảy ra ở những phụ nữ trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, tất cả chị em phụ nữ, đặc biệt là người hút thuốc hoặc mắc bệnh tiểu đường đều nên cẩn trọng với bệnh viêm vú. Các triệu chứng của viêm vú phát triển nhanh, bao gồm: Ban đỏ, đau, da ấm khi chạm vào, sốt…
Viêm vú có thể gây phát ban đỏ và đau quanh vú
5. Viêm da núm vú Viêm da núm vú là tình trạng phát ban đỏ, có vảy trên và hình thành xung quanh núm vú. Phát ban núm vú có thể gây ngứa hoặc không ngứa.
6. Bệnh Paget vú Paget vú là một loại ung thư vú hiếm gặp (chiếm khoảng 1-4% trong tất cả số ca ung thư vú). Ban đầu, bệnh chỉ ảnh hưởng đến da núm vú, sau đó có thể lan sang quầng vú. Những dấu hiệu giúp nhận biết bệnh paget vú là phát ban vú ngứa ran, đỏ trên núm vú; da bong tróc, sần sùi và dần dần dày lên; xói mòn núm vú hoặc núm vú thụt vào trong; rò rỉ dịch màu vàng từ núm vú…
7. Giãn ống tuyến vú Giãn ống dẫn sữa là tình trạng ống dẫn sữa bị mở rộng, đôi khi có thể đi kèm với tình trạng nhiễm trùng với các triệu chứng như núm vú tiết dịch đặc, trắng như kem đánh răng, đỏ và đau ở núm vú, rò núm vú (thỉnh thoảng)…
8. Một số bệnh lý khác Ngoài những bệnh liên quan đến vú, phát ban ở ngực còn xuất phát từ những bệnh lý da liễu điển hình, chẳng hạn:
Viêm da dị ứng Viêm da dị ứng (chàm) là tình trạng da khô, ngứa, mẩn đỏ và viêm da. Các dấu hiệu này có thể xuất hiện ở bất kỳ vùng da nào, trong đó có da vú.
Nấm da Candida Bệnh nấm da Candida là nhiễm trùng da và niêm mạc da do nấm men gây ra, phổ biến nhất là Candida albicans. Khi nhiễm loại nấm này, trên da sẽ xuất hiện những đốm màu đỏ, ngứa, rát và có thể sưng lên. Những vùng da thường ẩm ướt, ít thông thoáng sẽ dễ bị nấm men xâm nhập, bao gồm nếp nhăn dưới vú.
Viêm mô tế bào (nhiễm trùng da và mô dưới da dễ lan rộng) Viêm mô tế bào là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra ở các lớp sâu của da. Bệnh thường khởi phát đột ngột và đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời.
Viêm da vú Viêm da vú là tình trạng da xung quanh vùng vú bị viêm đỏ, ngứa và đau rát. Tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh, vùng phát ban da vú sẽ khu trú tại một điểm nhỏ hoặc lan tỏa rộng trên bề mặt da vú.
Phát ban và phù mạch trong mề đay Mề đay là tình trạng da phát ban, biểu hiện đặc trưng với các nốt sần và ngứa. Khi người bệnh nổi mề đay không được điều trị sớm và đúng cách sẽ có thể đối diện nguy cơ phù mao mạch dị ứng: sưng phù mặt, mi mắt, môi…
Bệnh mề đay hình thành những vùng ban đỏ ở nhiều vị trí trên cơ thể, bao gồm ngực
Bệnh vẩy nến Bệnh vẩy nến là một bệnh tự miễn dịch mạn tính tức hệ thống miễn dịch tự tấn công chính các cơ quan khỏe mạnh của cơ thể. Bệnh gây ra các mảng da đỏ, ngứa ngáy và có vẩy trắng.
Ghẻ Ghẻ là bệnh ngoài da do một loại ký sinh trùng có tên Sarcoptes scabiei hominis (cái ghẻ) gây ra.
Viêm da tiết bã Viêm da tiết bã là một bệnh lý mạn tính thường gặp, đặc trưng bởi những ban đỏ hoặc bong tróc vảy. Ngoài những mảng ban đỏ, khô hiện diện ở chân mày, mang tai, da đầu… chị em mắc bệnh lý này có thể nhận thấy da vú phát ban.
Bệnh zona Bệnh zona (dân gian hay gọi giời leo) là bệnh nhiễm trùng da do virus thần kinh Varicella zoster (VZV) – virus gây bệnh thủy đậu, thuộc họ virus herpes gây nên. Triệu chứng đặc trưng của bệnh zona là nổi ban đỏ và dần dần biến thành mụn nước, tập trung theo từng đám. Bên cạnh những bệnh lý đã kể tên, phát ban ở ngực còn được cho là liên quan đến các vấn đề như dị ứng với thực phẩm, phản ứng với một số loại thuốc, kích ứng với đồ trang sức, xà phòng, nước hoa hoặc dị ứng với các kháng nguyên ngoài trời như cỏ, phấn hóa, lông thú nuôi…
Dấu hiệu đi kèm phát ban da vú Phát ban vú thường đi kèm với các triệu chứng khác nhau. Tùy thuộc từng nguyên nhân, chị em có thể nhận thấy phát ban xảy ra cùng với những biểu hiện sau đây: Đỏ, ấm hoặc sưng và đôi khi bầm tím. Ngứa ngáy và đau. Tạo mủ hoặc tiết dịch. Ho, sổ mũi, đau họng, sốt và ớn lạnh. Nhức đầu. Cứng khớp và đau khớp.
Phát bạn vú đi kèm với triệu chứng sốt cần đến gặp bác sĩ thăm khám ngay lập tức Ngực phát ban không chỉ là vấn đề da liễu, mà có thể tiềm ẩn những bệnh lý nghiêm trọng, cần xử lý sớm. Vậy nên, để xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến phát ban và những triệu chứng đi kèm nói trên, chị em nên đến bệnh viện thăm khám kỹ lưỡng.
Khi nào người bị phát ban ở vú cần gặp bác sĩ? Các bác sĩ khuyến cáo, chị em nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa thăm khám, kiểm tra ngay khi chứng phát ban vú không đáp ứng với việc tự chăm sóc tại nhà. Đặc biệt, những trường hợp có các triệu chứng đi kèm phát ban như mô tả dưới đây, cần thăm khám ngay lập tức: Sốt hoặc đau Đau dữ dội. Các dấu hiệu và triệu chứng phát ban ngày càng nặng lên. Vết thương lâu lành hoặc không lành. Các vệt đỏ xuất phát từ điểm phát ban. Có chất lỏng màu vàng hoặc màu xanh lá cây chảy ra từ những đốm phát ban. Sờ thấy cục hoặc khối u bên dưới khu vực bị phát ban đỏ. Sưng hạch bạch huyết ở nách hoặc cổ. Núm vú phẳng hoặc thụt vào trong. Da vú sần sùi như vỏ cam. Việc điều trị chậm trễ có thể khiến bệnh chuyển nặng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Vì vậy, thay vì tự mua thuốc thoa/ bôi hoặc uống, chị em hãy dành thời gian đến bệnh viện kiểm tra nếu ngực phát ban nhiều ngày không khỏi.
Chẩn đoán phát ban da vú Đối với phát ban ở ngực, quá trình thăm khám và chẩn đoán sẽ được tiến hành tuần tự từ khám lâm sàng đến cận lâm sàng, cụ thể như sau:
1. Khám thực thể Đầu tiên, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh dựa vào việc quan sát hình thái lớp da bên ngoài, bao gồm: hình dạng, mật độ, màu sắc, kích cỡ, cảm giác đau và phân bố của đốm ban trên da vú. Cùng với đó, bác sĩ sẽ trao đổi với người bệnh để thu thập một số thông tin về tiền sử bệnh, thời gian xuất hiện phát ban, cơ địa dị ứng, các loại thuốc đang sử dụng…
2. Xét nghiệm máu Bác sĩ sẽ tiến hành xét nghiệm máu để tìm dị nguyên gây dị ứng cũng như xác định yếu tố nhiễm khuẩn, từ đó loại trừ nguyên nhân gây phát ban da vú.
3. Sinh thiết da Đây là thủ thuật được áp dụng phổ biến trong chẩn đoán các bệnh da liễu. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô da nhỏ ở vùng phát ban để tiến hành sinh thiết dưới kính hiển vi.
3. Siêu âm vú Trường hợp phát ban ở ngực phát hiện có cục u, bác sĩ sẽ chỉ định làm siêu âm để đánh giá tình trạng khối u vú. Kết quả siêu âm sẽ giúp bác sĩ kết luận u vú là u ác tính hay lành tính để có kế hoạch điều trị phù hợp. Quá trình chẩn đoán phát ban vú có thể cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác. Chị em nên tìm đến các cơ sở y tế uy tín để được chẩn đoán đúng quy trình, đảm bảo kết quả chính xác nhất.
Phát ban da vú có nguy cơ ung thư vú không? Hầu hết các trường hợp phát ban ở ngực không liên quan đến ung thư. Tuy nhiên, như đã chỉ ra ở phần nguyên nhân, da vú phát ban có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư vú dạng viêm hoặc bệnh Paget vú – một loại ung thư hiếm gặp, thế nên chị em cần đến bệnh viện kiểm tra và tầm soát sớm. Phát hiện sớm giúp tăng cơ hội điều trị thành công nếu có ung thư, nhờ đó bảo tồn tuyến vú và phục hồi sức khỏe tối ưu.
Cách điều trị phát ban ở ngực Điều trị phát ban ngực phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Do đó, phác đồ chữa trị phát ban ở vú của mỗi người có thể khác nhau, chẳng hạn:
1. Phát ban da thông thường Đối với phát ban do viêm da kích ứng, bác sĩ sẽ kê thuốc bôi steroid, kết hợp tránh tiếp xúc với các chất gây kích ứng, bao gồm cả xà phòng, mỹ phẩm gây phản ứng dị ứng hoặc các chất liệu quần áo không phù hợp… Đối với phát ban do nhiễm virus, người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc kháng virus, thuốc giảm đau và hướng dẫn nghỉ ngơi khoa học.
Thoa thuốc để làm dịu các nốt ban trên ngực Nếu chị em đang cho con bú, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị riêng. Điều này nhằm tránh một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến sữa mẹ.
2. Ung thư vú dạng viêm Nếu xác định phát ban vú xuất phát từ bệnh ung thư vú dạng viêm, bác sĩ sẽ ngay lập tức lên phác đồ chữa trị để kịp thời kiểm soát bệnh, giúp bảo tồn tuyến vú cũng như sức khỏe của chị em.
3. Viêm vú Điều trị viêm vú chủ yếu dựa vào thuốc kháng sinh để chống nhiễm trùng. Bác sĩ lưu ý, các triệu chứng của viêm vú ung thư vú dạng viêm có thể giống nhau, thế nên nếu sau một thời gian chữa viêm vú, triệu chứng phát ban ở ngực không biến mất hoàn toàn, người bệnh cần tái khám để chẩn đoán nguy cơ ung thư vú dạng viêm.
4. Áp xe vú Phương pháp điều trị áp xe vú là dẫn lưu mủ từ vùng bị nhiễm bệnh ra ngoài. Nếu vùng nhiễm trùng nhỏ, bác sĩ có thể sử dụng ống tiêm và kim tiêm để loại bỏ mủ dưới sự dưới sự hướng dẫn của máy siêu âm. Nếu phạm vi nhiễm trùng lớn, bác sĩ có thể cần phải rạch một vết nhỏ để dẫn lưu mủ..
5. Giãn ống tuyến vú Các triệu chứng giãn ống tuyến vú thường có thể tự cải thiện mà không cần bất kỳ phương pháp điều trị cụ thể nào. Tuy nhiên, một số trường hợp cần chườm ấm và uống kháng sinh để ống tuyến vú nhanh bình phục. Nếu cần thiết, bác sĩ có thể tiến hành tiểu phẫu loại bỏ ống tuyến vú bất thường.
6. Bệnh Paget vú Điều trị bệnh Paget vú cũng như bất kỳ bệnh ung thư vú nào khác. Một người có thể chọn phẫu thuật cắt bỏ khối u và xạ trị, hoặc phẫu thuật cắt bỏ vú nếu bệnh ở giai đoạn nặng. Song song với các biện pháp điều trị y khoa, những cách chăm sóc sức khỏe khoa học tại nhà cũng hữu ích trong quá trình cải thiện phát ban và các triệu chứng liên quan, bao gồm ngứa và đau.
Cải thiện phát ban da vú tại nhà thế nào? Khi vùng ngực bị phát ban, mọi người nên áp dụng những cách tự chăm sóc khoa học để cải thiện tình trạng này một cách tốt nhất. Dưới đây là một số hướng dẫn chăm sóc phát ban ở ngực tại nhà, người bệnh có thể tham khảo: Tắm nước ấm hoặc đắp khăn ấm lên vùng da bị phát ban trong vài phút để làm dịu mẩn đỏ. Thoa kem dưỡng ẩm không mùi. Không gãi, không chà xát, tác động mạnh lên vùng da bị phát ban. Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ. Tránh mặc đồ lót quá chật, quần áo bó sát cơ thể. Ngưng sử dụng các hóa chất tác động lên da như xà phòng, sữa tắm,… Tránh mặc áo ngực quá chật, bó sát cơ thể. . Chú ý không làm trầy xước vùng da vú bị phát ban.
Phòng ngừa phát ban ở ngực (vú) như thế nào? Phát ban ở ngực là dấu hiệu của nhiều bệnh lý khác nhau và không phải căn bệnh nào cũng có thể ngăn chặn hoàn toàn. Điều này có nghĩa rất khó để phòng tránh tuyệt đối tình đối tình trạng phát ban vú. Dẫu vậy, chúng ta có thể giảm nhẹ nguy cơ phát ban vùng ngực nếu làm tốt những điều sau: Duy trì vệ sinh cá nhân kỹ lưỡng, giữ cho vùng da ngực luôn sạch sẽ và khô ráo sẽ giúp giảm nguy cơ nhiễm nấm. Không dùng chung khăn tắm hoặc quần áo với người khác. Chủ động tránh các tác nhân gây dị ứng. Đến gặp bác sĩ nếu da ngực phát ban không rõ nguyên nhân dù đã thực hiện lối sống khoa học.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Phát ban ở ngực (vú) không nguy hiểm nếu là triệu chứng của bệnh da liễu. Ngược lại, đây cũng có thể là dấu hiệu của ung thư vú, nên cần thăm khám và tầm soát sớm.
<|endoftext|> |
Ngộ độc thực phẩm là gì?
Ngộ độc thực phẩm
hay còn gọi là ngộ độc thức ăn hoặc trúng thực, là tình trạng người bệnh bị trúng độc, ngộ độc do ăn uống phải những thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc hoặc các loại thực phẩm bị biến chất, ôi thiu, vượt quá liều lượng cho phép các chất bảo quản, chất phụ gia,…
Nếu ngộ độc ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể khỏe lại sau vài ngày; trong trường hợp nặng sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm?
Những nguyên nhân gây
ngộ độc thực phẩm
thường gặp gồm:
Vi khuẩn Salmonella (vi khuẩn gây bệnh thương hàn) gây ra các triệu chứng buồn nôn, nhức đầu, choáng váng, sốt và tiêu chảy.
Độc tố tụ cầu Staphylococcus có trong sữa, thịt gia cầm chưa nấu chín gây chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, mạch đập nhanh, tiêu chảy.
Độ tố vi khuẩn Clostridium botulinum trong thịt cá bị ươn, ôi thiu phá hủy hệ thần kinh trung ương và hành tủy, gây tử vong.
Độc tố vi nấm Aflatoxin trên các loại hạt như lạc, đậu nành, hướng dương, điều, ngô; các loại bột từ những hạt này khi bị nấm mốc.
Các loại virus viêm gan A (HAV) và Norwalk trong các loại thực phẩm như rau sống, thức ăn chế biến nguội; các loại nhuyễn thể như sò, ốc, hến sống ở vùng nước bẩn.
Sán lá gan nhỏ trong các món ăn chế biến từ gỏi cá sống, cá nướng, ốc chưa luộc chín.
Các kim loại nặng như asen, chì, thủy ngân, selenium lẫn trong thực phẩm.
Tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật.
Các chất phụ gia, chất bảo quản thực phẩm không được phép sử dụng, hoặc dùng quá liều lượng, quá thời hạn,…
Xem thêm: Ngộ độc nấm: Triệu chứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị.
Vi khuẩn Clostridium botulinum là nguyên nhân gây ngộ độc pate Minh Chay
Triệu chứng khi bị trúng thực
TS.BS Mai Thị Hội cho biết,
ngộ độc thức ăn (trúng thực)
có thể xảy ra sau khoảng vài phút hoặc vài giờ, cũng có thể từ 1-2 ngày sau khi hệ tiêu hóa tiêu thụ hết thực phẩm. Một số trường hợp người bệnh có thể nghĩ đến ngộ độc khi:
Có những biểu hiện khác thường sau khi ăn uống một thực phẩm nào đó.
Những người cùng ăn chung một loại thực phẩm có biểu hiện giống nhau, trong khi những người không ăn loại thực phẩm đó không có biểu hiện gì.
Gặp phải những triệu chứng ngộ độc thực phẩm đặc trưng như đau bụng dữ dội, nôn mửa, tiêu chảy.
Thực phẩm vừa ăn uống có mùi vị lạ, ôi thiu, thậm chí có thể có giun sán.
Bên cạnh đó, tùy theo nguyên nhân gây trúng thực, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như:
Ngộ độc do vi sinh vật: Các loại vi khuẩn, virus hoặc các độc tố từ vi sinh vật là một trong những nguyên nhân ngộ độc thực phẩm. Trường hợp này, người bệnh sẽ có các biểu hiện như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy; các biểu hiện mất nước như khát nước, khô môi; hoặc nhiễm trùng gây sốt, liên tục vã mồ hôi.
Ngộ độc do thực phẩm nhiễm hóa chất: Người bệnh sẽ có những triệu chứng khá phức tạp, không chỉ ở hệ tiêu hóa mà còn xuất hiện bất thường ở các cơ quan khác như đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh bất thường, trụy mạch,…
Ngộ độc do thực phẩm chứa độc tố tự nhiên: Các thực phẩm vốn chứa sẵn độc tố như sắn, măng, có nóc, cóc,… nếu không được chế biến đúng cách khi ăn vào sẽ gây nên những triệu chứng bất thường.
Người bị trúng thực có thể đau bụng dữ dội, buồn nôn, tiêu chảy nhiều lần
Biến chứng nguy hiểm của ngộ độc thức ăn
Ngộ độc thức ăn (ngộ độc thực phẩm)
nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
Rối loạn thần kinh: Người bệnh nhìn mờ, nhìn đôi, nói khó, có thể nói ngọng; bị tê liệt cơ, gặp tình trạng co giật, đau đầu, chóng mặt.
Rối loạn tim mạch: Người bệnh có thể tụt huyết áp, loạn nhịp tim, khó thở, đau ngực.
Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: Thấy máu và chất nhầy lẫn trong phân, đau bụng dữ dội và đau ở các vị trí khác như đau cổ, đau họng, đau ngực.
Sức đề kháng giảm sút: Sức đề kháng của người bị ngộ độc suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, người lớn tuổi hoặc những người đang điều trị bệnh phải sử dụng các thuốc gây ức chế miễn dịch (đối với các bệnh lý về khớp, ung thư, dị ứng), người bị suy dinh dưỡng, mắc bệnh lý dạ dày tá tràng, bệnh gan, rối loạn sắc tố,… thì tình trạng này có thể nghiêm trọng hơn.
Hướng dẫn sơ cứu, xử trí khi bị ngộ độc thực phẩm
TS.BS Mai Thị Hội cho biết, khi nhận thấy bản thân hoặc những người xung quanh có những biểu hiện ngộ độc, cần bình tĩnh và áp dụng những biện pháp sơ cứu ngay lập tức để giảm thiểu ảnh hưởng, tác động xấu đến sức khỏe người bệnh.
Gây nôn
Đối với những người có triệu chứng nôn mửa ngay sau khi ăn phải thực phẩm nhiễm độc, hoặc những người bệnh còn tỉnh táo, chưa có triệu chứng ngộ độc cần lập tức dùng mọi biện pháp kích thích để nôn hết những thức ăn ra khỏi dạ dày. Có thể dùng ngón trỏ (đã được rửa sạch) để ép vào góc lưỡi người bệnh, hoặc pha nước muối hòa tan trong nước ấm để kích thích người bệnh nôn càng nhiều càng tốt, hạn chế các loại độc tố ngấm vào cơ thể người bệnh.
Trong quá trình gây nôn cần chú ý:
Khi kích thích người bệnh nôn, nên để người bệnh nằm nghiêng, kê cao phần đầu để chất độc không bị trào ngược vào phổi, hạn chế nguy cơ người bệnh tử vong do sặc hoặc ngạt thở. Đối với trẻ em, cần khéo léo tránh gây xước cổ họng trẻ.
Có thể giữ lại những mẫu thực phẩm nghi ngờ gây
ngộ độc
, thậm chí giữ cả những mẫu thức ăn người bệnh vừa nôn để có thể xác định chính xác nguyên nhân.
Bù nước
Người bị ngộ độc thực phẩm có thể nôn và tiêu chảy nhiều lần dẫn đến mất nước, do đó cần cho người bệnh uống nhiều nước và nghỉ ngơi. Có thể bù nước cho người bệnh bằng dung dịch oresol được pha theo chỉ dẫn.
Lưu ý, nếu sử dụng dung dịch oresol phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, dùng đúng liều lượng chỉ định như không pha quá ít hoặc quá nhiều nước, không sử dụng dung dịch đã pha quá 24 tiếng, không đun sôi dung dịch,… Nếu nhiều người
ngộ độc thức ăn
cùng một lúc cần chia dung dịch oresol riêng biệt, không cho uống chung vì có thể khiến tình trạng của những người ngộ độc nhẹ trở nên nghiêm trọng hơn.
Thực hiện bù nước và nghỉ ngơi hợp lý
Nhanh chóng đưa người bệnh đi cấp cứu tại cơ sở y tế
Trường hợp người bệnh có những triệu chứng bất thường như co giật, rối loạn ý thức, suy hô hấp không được gây nôn vì có thể nguy hiểm đến tính mạng. Kể cả khi đã thực hiện các bước sơ cứu kể trên, người bệnh vẫn có nguy cơ gặp nguy hiểm bất cứ lúc nào. Do đó, cần đưa người bệnh đến ngay các cơ sở y tế để được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời.
Xem chi tiết: Cách sơ cứu ngộ độc thực phẩm.
Phòng tránh ngộ độc thực phẩm bằng cách nào?
Để phòng ngừa
ngộ độc thực phẩm
cũng như các biến chứng nguy hiểm, TS.BS Mai Thị Hội khuyến cáo người bệnh cần chọn lựa thực phẩm an toàn, bảo quản thực phẩm đúng cách, giữ vệ sinh trong khi chế biến và ăn uống hợp vệ sinh bằng nguyên tắc ăn chín uống sôi.
Lựa chọn thực phẩm
Chọn những thực phẩm an toàn, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng, không ôi thiu, kém chất lượng.
Không chọn những thực phẩm nhiễm chất độc hóa học, hoặc các loại thực phẩm chứa độc như nấm lạ, khoai tây mọc mầm, cá nóc,…
Bảo quản thực phẩm
Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh ở nhiệt độ phù hợp và trong thời gian cho phép.
Không để thức ăn ở ngoài quá hai giờ; không quá một giờ đồng hồ vào mùa hè hoặc khi thời tiết nắng nóng vì có thể gây hư hỏng, ôi thiu.
Chế biến thức ăn
Rửa tay trước khi tiếp xúc thực phẩm, trong và sau khi chế biến món ăn để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn qua đường ăn uống.
Làm sạch các nguyên vật liệu trước khi chế biến món ăn.
Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ nấu nướng, ăn uống; rửa sạch bằng xà phòng và nên rửa bằng nước ấm.
Rửa tay trước khi tiếp xúc thực phẩm, trong và sau khi chế biến, trước khi ăn để ngăn ngừa vi khuẩn
Đảm bảo nguyên tắc “ăn chín uống sôi”
Thực hiện nguyên tắc ăn chín uống sôi, chỉ ăn ở những nơi đảm bảo vệ sinh, tránh những nơi bụi bẩn, ẩm thấp; bảo quản, chế biến thức ăn đúng cách tránh nguy cơ vi khuẩn xâm nhập gây ngộ độc…
Hiện nay, nguồn thực phẩm càng phong phú càng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ngộ độc. Việc chẩn đoán chính xác
nguyên nhân ngộ độc thực phẩm
thường tốn kém và khó khăn, nhiều trường hợp phải cần đến hệ thống máy móc xét nghiệm hiện tại mới có thể cho kết quả chẩn đoán chính xác.
Nội soi tiêu hóa bằng hệ thống ống mềm tại BVĐK Tâm Anh giúp bác sĩ thao tác dễ dàng, người bệnh thoải mái, dễ chịu, không có cảm giác đau đớn Khoa Nội soi Tiêu hóa, BVĐK Tâm Anh được trang bị đầy đủ hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại cho phép thực hiện các xét nghiệm, phân tích xác định chính xác tác nhân gây ngộ độc cũng như các thủ thuật nội soi hiện đại, điều trị an thần giúp người bệnh nhanh chóng khỏi bệnh, cũng như giảm thiểu các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng phương pháp nội soi thông thường.
Bên cạnh đó, khoa Nội soi Tiêu hóa, BVĐK Tâm Anh quy tụ đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nội soi, điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa. Đặc biệt, TS.BS Mai Thị Hội là một trong những bác sĩ đầu tiên tại Việt Nam được bác sĩ người Pháp trong tổ chức “Thầy thuốc thế giới” – Medecin du monde, bác sĩ Jean Mari Tigaut đào tạo về kỹ thuật nội soi tiêu hóa, người bệnh hoàn toàn an tâm và tin tưởng khi đến khám và điều trị bệnh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline:
0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh
Thúy Nguyễn
<|endoftext|> |
Hội chứng cơ mông chết – Dead Butt syndrome (DBS) là gì?
Đã có rất nhiều những chứng minh về tác hại của việc ngồi lâu đến sức khỏe. Một trong những tác hại nguy hiểm đó là có thể làm tăng nguy cơ phát triển nhiều loại bệnh liên quan đến tim, ung thư và bệnh tiểu đường. Thế nhưng, một hậu quả ngay trước mắt mà nhiều người có thể không nhận ra, đó là “Hội chứng mông chết” hay “Hội chứng mông mất trí nhớ”. Hội chứng mông chết (DBS) là tình trạng mông quên mất việc mình phải làm (hỗ trợ xương chậu và giữ cho cơ thể đứng thẳng), còn các cơ mông rơi vào trạng thái tê liệt, không thể phản ứng hay hoạt động như bình thường.
Ngồi quá lâu là nguyên nhân gây nhiều bệnh trong đó có hội chứng DBS Thuật ngữ lâm sàng cho tình trạng này là bệnh lý gân cơ mông, cũng thường được gọi là chứng hay quên cơ mông. Tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng đến lưng, đầu gối và những bộ phận khác của cơ thể. (1)
Nguyên nhân của mông mất trí nhớ DBS Nguyên nhân hàng đầu của Hội chứng mông chết là do thời gian ngồi quá lâu khiến cho cơ gấp quanh hông bị siết chặt và ngắn lại, vì thế cơ mông phải dài ra để bù lại. Cơ gấp mông là nhóm cơ xuất phát từ lưng dưới, đến xương chậu và mặt trước của đùi. Nhóm cơ này chịu trách nhiệm di chuyển chân khi bạn đi bộ, chạy và leo cầu thang. Nếu cơ gấp hông không được kéo căng, đi bộ nhanh cũng có thể là nguyên nhân gây hội chứng mông chết. Tình trạng cơ hông bị siết chặt và cơ mông dài ra cũng có thể gây viêm gân cơ mông. Hơn nữa, cơ mông vốn có cấu tạo mảnh và nhỏ, các gân hỗ trợ cũng dễ bị tổn thương vì thế chấn thương cũng dễ dàng xảy ra. Có một bất ngờ là những người chạy nhiều, tập các động tác cho vùng đùi trước và sau với cường độ cao (như squat…) cũng có nguy cơ mắc DBS cao hơn. Lý do nhóm người này hoạt động vùng cơ đùi quá nhiều và lãng quên cơ vùng mông. Ngoài ra, việc chạy bộ hay tập luyện quá sức trong thời gian dài và ở cùng một vị trí cũng có thể gây áp lực căng thẳng lên các cơ và gân. Các vận động viên và vũ công ba lê cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người khác. Ngồi quá lâu cũng gây hạn chế quá trình lưu thông máu, khiến mông đột nhiên “đãng trí”, dẫn đến đau hông, đau lưng dưới và các vấn đề với mắt cá chân.
Dấu hiệu nhận biết hội chứng “mông mất trí nhớ” Nhiều nghiên cứu đã chứng minh ngồi trong thời gian dài gây tác động lớn đến mông và giảm khả năng hoạt động của bộ phận này. Do đó, nếu bạn ngồi làm việc nhiều giờ mỗi ngày, rất có thể bạn có nguy cơ cao của hội chứng DBS. Các triệu chứng bao gồm: Cảm giác tê tê hoặc hơi đau ở mông nhưng khi đứng dậy di chuyển hay thực hiện một số động tác kéo giãn nhẹ có thể khiến các cơ nhanh chóng hoạt động trở lại. Các biểu hiện nghiêm trọng hơn có thể là cảm giác đau và cứng ở những khu vực khác: ở một hoặc cả hai hông, vùng lưng dưới và đầu gối. Cảm giác đau lan xuống chân, giống như đau thần kinh tọa. Cơ mông và cơ gập hông cũng có thể bị ảnh hưởng. Nếu một bên hông bị ảnh hưởng nặng nề, cảm giác đau có thể xuất hiện khi bạn nằm nghiêng về bên đó. Hội chứng mông chết cũng có thể dẫn đến viêm bao hoạt dịch hông (một túi chứa đầy chất lỏng giống như thạch, có vai trò giống miếng đệm giúp giảm sự cọ xát giữa xương và mô mềm) gây đau và sưng tấy xung quanh vùng bị ảnh hưởng. Đau ở cẳng chân. Đau ở hông và lưng. Bạn thay đổi sải chân bình thường khi đi bộ hoặc chạy để giảm đau nhưng lại gây căng thẳng cho đầu gối, mắt cá chân và bàn chân vì chúng chưa quen với việc này, do đó cảm giác đau nhức vùng mông có thể xảy ra. Hoặc bạn cũng có thể kiểm tra xem mình có rơi vào hội chứng này bằng cách: Nâng một chân lên phía trước, đầu gối gấp khi đang đứng và quan sát: Nếu nếp mông bên chân co thấp hơn nếp mông chân còn lại thì chứng tỏ cơ mông ngoài ở bên chân co bị yếu. Quan sát đường cong ở lưng: Cột sống vùng thắt lưng thường cong chữ S tự nhiên nhưng nếu cong quá mức có thể là dấu hiệu cho thấy cơ hông thắt chặt, co kéo cột sống. (2)
Hội chứng mông chết có nguy hiểm không? Hội chứng mông mất trí nhớ sẽ trở nên nguy hiểm nếu tình trạng bệnh kéo dài và “kích hoạt” các bệnh khác phát triển. Các biến chứng nguy hại xảy ra khi bạn ngồi nhiều, cơ thể ít vận động sẽ là nguy cơ đối diện với các bệnh như béo phì, các bệnh liên quan đến tim mạch, tiểu đường…, thậm chí ung thư. Vì thế, thay đổi thói quen làm việc, sinh hoạt, tập luyện càng sớm càng tốt để phòng tránh và “chặn cửa” tất cả các mối nguy trên.
Chẩn đoán và điều trị hội chứng DBS Trong đời sống hằng ngày, nếu gặp các biểu hiện của hội chứng DBS khi ngồi làm việc, đi bộ, leo cầu thang, bạn hãy đi khám bác sĩ. Các bác sĩ khoa Chẩn đoán hình ảnh, y học thể thao hay cơ xương khớp đều có thể đánh giá các triệu chứng và đưa ra hướng điều trị phù hợp. (3) Thông qua việc xem xét các triệu chứng, tìm hiểu về lối sống, tiền sử bệnh lý và kiểm tra các khu vực bị đau và cứng, bác sĩ có thể đưa ra phương pháp chữa hội chứng mông chết phù hợp. Bạn cũng có thể được yêu cầu đi lại, duỗi chân hoặc thực hiện một số cử động. Bác sĩ Chẩn đoán Hình ảnh cũng có thể chỉ định thực hiện chụp X-quang hoặc MRI để loại trừ các vấn đề tiềm ẩn khác.
Kỹ thuật chụp MRI của Trung tâm Chẩn đoán Hình ảnh BVĐK Tâm Anh phát hiện ra những tổn thương nhỏ nhất của cơ thể Theo bác sĩ BS.CKI Trần Minh Thiệu – Trung tâm Chẩn đoán Hình ảnh BVĐK Tâm Anh: Để điều trị hiệu quả hội chứng mông chết, bác sĩ sẽ căn cứ vào mức độ tiến triển của hội chứng và mục tiêu hoạt động thể chất của người bệnh. Nếu đang là một vận động viên, các bác sĩ y học thể thao sẽ đưa ra các lưu ý tập luyện làm sao cho an toàn. Phương pháp điều trị mông chết áp dụng cho cả vận động viên và người bình thường bao gồm:
1. Với vận động viên: Tạm ngưng tập thể dục, thể thao, nghỉ ngơi, chườm lạnh, nén chỗ đau bằng cách quấn đầu gối hoặc lưng bị đau (làm theo hướng dẫn của bác sĩ để thực hiện đúng cách), giữ chân cao bằng các sản phẩm hỗ trợ. Với những vận động viên chạy cự ly và đạp xe nên kéo giãn cơ trước và sau khi tập thể dục, cần đặc biệt chú ý đến việc kéo căng cơ hông. Trường hợp chấn thương nặng, vật lý trị liệu và liệu pháp xoa bóp có thể cần thiết. Nếu tổn thương cơ và gân ở mức độ nghiêm trọng, có thể cần phải thực hiện siêu âm, chụp MRI và tuân theo hướng điều trị của bác sĩ.
2. Với người làm công việc văn phòng: Vận động thường xuyên là cách tốt nhất để ngăn ngừa hội chứng mông chết và duy trì sức khỏe ổn định. Cứ sau khoảng 1 tiếng ngồi làm việc, bạn nên dành 10 phút nghỉ giải lao, đứng lên, vươn vai và đi lại để kích hoạt và giữ cho cơ mông không bị chìm vào giấc ngủ. Cần ghi nhớ việc liên tục vận động cả 3 loại cơ mông: cơ mông lớn (gluteal maximus), cơ mông nhỡ (gluteal medius) và cơ mông bé (gluteal minius). Những bài tập có thể tác động đến nhóm cơ này là squat, lunge hoặc ngồi xổm nâng tạ (deadlifts).
Mông bao gồm 3 cơ: cơ mông lớn (gluteal maximus), cơ mông nhỡ (gluteal medius) và cơ mông bé (gluteal minius)
Cách phòng ngừa hội chứng mông chết Thay đổi thói quen ngồi quá lâu chính là cách phòng ngừa đơn giản nhất, kết hợp cùng việc vận động thường xuyên như đi lên xuống cầu thang, đi bộ nhẹ nhàng… Hãy đặt hẹn giờ trên điện thoại hoặc máy tính để báo cho bạn sau khoảng 1 giờ làm việc. Vận động cơ thể sẽ kích thích máu lưu thông và hồi sinh “trí nhớ” cho mông. Ngoài ra, thực hiện một số bài tập mông chết đơn giản cũng là cách ngăn bạn không trở thành “member” của Hội chứng mông chết. Điều này giúp duy trì sức mạnh và sự linh hoạt của cơ mông, cơ gấp hông và khớp háng. Ngồi xổm tư thế nhảy rộng: Hai chân dang rộng bằng vai. Ngồi xổm tạo một góc 90 độ so với mặt phẳng. Sử dụng cơ mông và mông để bật nhảy cao nhất có thể. Rơi xuống nhẹ nhàng và trở lại tư thế ngồi xổm. Tập chân cùng dây đeo: Đeo dây vào phần trên của mắt cá chân. Gập đầu gối và bắt đầu đi ngang sang trái trong 10 bước và lặp lại tương tự theo hướng sang phải. Động tác này sẽ tăng cường cơ mông nhỡ và cơ mông bé đồng thời kích hoạt phần cơ mông chính. Side lunge: Đây là một bài tập thân dưới giúp tăng cường sức mạnh cho mông, cơ mông và gân kheo đồng thời tác động đến đùi trong và ngoài. Hai chân đứng chụm lại, sau đó bước rộng hết mức có thể sang bên trái đồng thời cong đầu gối thành góc 90 độ. Giữ chân phải thẳng. Lặp lại tương tự ở phía chân còn. Squats: Bạn có thể tập có hoặc không có tạ. Hai chân dang rộng bằng vai. Siết chặt cơ bắp, đầu gối từ từ uốn gấp lại sao cho đùi gần như song song với mặt đất. Từ từ trở lại vị trí ban đầu. Thực hiện 12 – 15 lần. Lặp lại 3-4 lần/ tuần. Nâng chân: Bài tập cho cơ cốt lõi và cơ gấp hông. Bạn nằm trên một bề mặt chắc chắn, nhưng thoải mái. Giữ chân thẳng, từ từ nâng lên đủ cao, giữ 1 chút khi chân lên cao. Khi ấy bạn sẽ cảm thấy cơ bắp như đang linh hoạt.
ĐỂ ĐẶT LỊCH HẸN KHÁM VÀ TÌM HIỂU THÔNG TIN, XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH – Hà Nội 108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858 – TP.HCM 2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: https://www.facebook.com/benhvientamanh Hội chứng mông chết là cơn ác mộng đối với những người thường xuyên ngồi lâu, ít vận động cần được điều trị sớm. Đến với trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, BVĐK Tâm Anh được đầu tư xây dựng khang trang, sở hữu hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại hàng đầu thế giới như máy MSCT 768 lát cắt, hệ thống máy Cộng hưởng từ 1.5 đến 3 Tesla, các máy siêu âm màu 3D, 4D kết hợp công nghệ đàn hồi mô, nhũ ảnh 3D và X quang số hóa toàn bộ… Bên cạnh dịch vụ chụp cộng hưởng từ MRI, trung tâm còn thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác như chụp CT, chụp X-quang, siêu âm…
<|endoftext|> |
Bệnh trĩ huyết khối là gì? Bệnh trĩ huyết khối còn được gọi là trĩ tắc mạch hay bệnh huyết khối quanh hậu môn. Trĩ huyết khối xảy ra khi một cục máu đông hình thành bên trong búi trĩ. Cục máu đông chặn dòng chảy của máu, gây ra các triệu chứng viêm, đau và chảy máu. Các búi trĩ có thể xuất hiện dưới dạng một cục đơn lẻ hoặc một khối tròn. Trong hầu hết các trường hợp, cục máu đông được cơ thể tái hấp thu và các triệu chứng biến mất. Hầu hết các bệnh trĩ huyết khối là bên ngoài nhưng chúng cũng có thể là bên trong. Trĩ nội huyết khối hay còn gọi là trĩ nội hình vòng tắc mạch Trĩ ngoại huyết khối hay còn gọi là trĩ ngoại tắc mạch Trĩ hỗn hợp tắc mạch
Bệnh trĩ huyết khối gây đau đớn và có thể dẫn đến biến chứng áp xe, nhiễm trùng hoặc rò hậu môn.
Nguyên nhân gây trĩ huyết khối Đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa hiểu tại sao cục máu đông lại hình thành ở một số người mắc bệnh trĩ, chỉ biết rằng nguyên nhân gây ra bệnh trĩ là do thiếu collagen mô đệm ống hậu môn, làm mất tính chất đàn hồi, gây ra giãn mạch máu và dây chằng treo trĩ. Và các tác nhân phổ biến gây ra tình trạng này thường bao gồm: Táo bón hoặc tiêu chảy thường xuyên: Bị táo bón hoặc tiêu chảy lâu ngày sẽ gây ra áp lực cho hậu môn khiến các búi trĩ được hình thành. Ngồi nhiều lười vận động: Việc ngồi nhiều cũng làm tăng áp lực lên hậu môn, trực tràng dẫn đến việc hình thành các búi trĩ. Ăn uống không hợp lý: Chế độ ăn thiếu chất xơ, uống không đủ 2 lít nước mỗi ngày sẽ gây ra táo bón, làm giảm nhu động ruột khiến cho việc đi tiêu trở nên khó khăn và dễ dẫn đến bệnh trĩ. Người cao tuổi: Ở người cao tuổi, chức năng tiêu hóa cũng dễ dẫn đến táo bón thường xuyên từ đó có thể gây ra bệnh trĩ. Phụ nữ có thai: Sự thay đổi chế độ ăn uống trong thai kỳ như ăn quá nhiều chất đạm, ít chất xơ cộng với lo lắng, căng thẳng có thể gây ra táo bón. Thêm vào đó, áp lực của thai nhi xuống hậu môn trực tràng gây chèn ép lên các tĩnh mạch cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ ở phụ nữ mang thai. Do bệnh lý: Mắc các bệnh lý về đường tiêu hóa như đại tràng, nứt hậu môn hoặc béo phì cũng dễ dẫn đến bệnh trĩ. Sinh con: Vì áp lực từ việc rặn có thể ảnh hưởng đến hậu môn. Trì hoãn đi tiêu: Thói quen nhịn đi tiêu sẽ gây áp lực lên hậu môn trực tràng và có thể dẫn đến bệnh trĩ.
Triệu chứng của bệnh trĩ huyết khối Trĩ huyết khối thường xuất hiện dưới dạng một cục nhỏ quanh hậu môn và thường có màu sẫm, hơi xanh do chứa cục máu đông ở bên trong. Triệu chứng thường gặp nhất là sưng, đau, ngoài ra cũng có thể gây chảy máu ở hậu môn nếu huyết khối tắc mạch bị vỡ ra.
Bệnh trĩ huyết khối thường có triệu chứng dễ nhận biết nhất là các búi trĩ có màu xanh thẫm do chứa cục máu đông bên trong.
Các phương pháp điều trị bệnh trĩ huyết khối
Bổ sung chất xơ tan và không tan kết hợp với các phương pháp điều trị khác sẽ giúp đẩy lùi bệnh trĩ xung huyết
1. Đối với trĩ ngoại tắc mạch 1 búi Người bệnh được tiêm thuốc gây tê cục bộ chứa epinephrine để giúp cầm máu và sưng tấy. Phương pháp này có thể gây đau trong vài tuần sau phẫu thuật và thường được áp dụng cho bệnh trĩ cấp tính nặng, gây phù nề, hoại tử, ngăn cản sự đóng niêm mạc.
2. Đối với trĩ hỗn hợp tắc mạch Bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp phẫu thuật cắt trĩ bằng dao Plasma nếu tắc hình vòng, hoặc lấy huyết khối, hoặc cắt búi trĩ huyết khối kết hợp với phẫu thuật Longo phần trĩ chưa tắc mạch còn lại.
3. Đối với trĩ nội hình vòng tắc mạch Tùy thuộc vào mức độ trĩ lớn hay nhỏ, sa niêm nhiều hay ít, bác sĩ điều trị sẽ lựa chọn một trong các phương pháp kết hợp sau: • Lấy huyết khối + Phẫu thuật Longo: Thủ thuật này còn được gọi là phẫu thuật cắt niêm mạc theo chu vi hoặc thủ thuật sa và trĩ (PPH) với ưu điểm ít gây đau, rút ngắn thời gian phẫu thuật, mau phục hồi, giảm nguy cơ tái phát. Bác sĩ phẫu thuật sẽ dùng ghim bấm để thực hiện cùng lúc việc cắt và khâu nối để cố định các mô trĩ bên trong vào thành trực tràng. Phương pháp Longo dễ xảy ra các biến chứng như chảy máu từ dây ghim, không kiểm soát được chấn thương cơ thắt; nguy cơ xuất hiện lỗ rò âm đạo lại ở phụ nữ… vì vậy đòi hỏi bác sĩ phẫu thuật phải có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm. • Lấy huyết khối + Phẫu thuật đốt trĩ Laser Diode: Phương pháp này là sử dụng carbon dioxide hoặc Nd Yag Laser để đốt teo hoặc cắt bỏ búi trĩ một cách chính xác, nhanh chóng, không gây đau. Liệu pháp Laser có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương thức khác. Đây là một thủ tục ngoại trú có thể áp dụng cho hầu hết bệnh nhân trĩ cấp độ I, cấp độ II và cấp độ III.
• Lấy huyết khối + Phẫu thuật trĩ THD: Đây là phương pháp phẫu thuật ít gây đau, giảm chảy máu và sa mô. Phương pháp này sử dụng đầu dò Doppler để xác định sáu động mạch nuôi chính trong ống hậu môn. Sau đó, bác sĩ sẽ thắt các động mạch này bằng chỉ khâu có thể hấp thụ và ống soi chuyên dụng để cắt các động mạch thừa niêm mạc trĩ. • Lấy huyết khối + Tiêm xơ trĩ nội soi: Đây là một nét điều trị riêng của BVĐK Tâm Anh. Phương pháp này có ưu điểm là chỉ cần tiêm một lần, ít đau, thời gian nằm viện rất ngắn, bệnh nhân có thể về trong ngày sau khi làm thủ thuật, quá trình phục hồi nhanh và chi phí điều trị thấp. Phương pháp này có hiệu quả cao đối với các trường trĩ xuất huyết, trĩ không sa nhiều, trĩ không quá to, người bệnh trĩ mắc bệnh nền phải dùng thuốc chống đông, tiểu đường, tim mạch, tai biến…
Các phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh trĩ tắc mạch Một số phương pháp hỗ trợ điều trị có thể làm giảm cơn đau và sự khó chịu của bệnh trĩ huyết khối. Kem bôi trĩ: Thoa kem bôi trĩ không kê đơn có thể giúp làm giảm các triệu chứng. Chẳng hạn các loại thuốc bôi glyceryl trinitrate 0,2% có tác dụng làm giảm bệnh trĩ cấp độ I hoặc II. Thuốc giảm đau: Uống thuốc giảm đau không kê đơn để làm giảm các cơn đau do trĩ gây ra. Các loại thuốc gây tê cục bộ như corticosteroid hoặc thuốc chống loãng viêm có thể giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh trĩ. Người bệnh cũng có thể dùng thuốc Prep-H (Pfizer Incorporated, Kings Mountain, NC) giúp giảm tạm thời các triệu chứng cấp tính của bệnh trĩ như chảy máu và đau khi đi đại tiện. Ngâm hậu môn trong nước ấm: Ngâm hậu môn trong nước ấm nhiều lần mỗi ngày và nhẹ nhàng thấm khô có thể giúp giảm các triệu chứng của trĩ huyết khối. Đắp lạnh: Đắp một miếng gạc lạnh hoặc túi đá lên vùng bị ảnh hưởng có thể giúp làm giảm đau và viêm ở vùng trĩ. Hoặc dùng nước muối ưu trương cho vào ngăn đông, sau đó dùng viên đá đông để chườm vào hậu môn. Cây phỉ: Dùng lá cây phỉ giã nhuyễn rồi đắp lên vùng hậu môn có thẻ giúp giảm ngứa và đau do trĩ. Sử dụng khăn lau: Sử dụng khăn ướt thay vì giấy vệ sinh có thể giúp làm giảm ma sát và ít gây kích ứng các khối trĩ hơn. Nha đam: Nha đam được biết đến với đặc tính chống viêm, do đó dùng nha đam nguyên chất để đắp lên vùng trĩ có thể giúp giảm các triệu chứng của bệnh. Thuốc làm mềm phân: Viện Quốc gia về Bệnh tiểu đường, Tiêu hóa và Bệnh thận Hoa Kỳ khuyên, người mắc bệnh trĩ huyết khối nên dùng thuốc làm mềm phân hoặc bổ sung chất xơ để điều trị bệnh trĩ tại nhà. Thuốc này sẽ giúp giúp việc đi tiêu dễ dàng hơn, từ đó làm giảm sự kích ứng. Mặc quần áo rộng rãi bằng cotton: Nên tránh mặc quần áo bó sát bằng vải nhân tạo. Thay vào đó, người bệnh nên mặc quần áo cotton rộng rãi để làm giảm kích ứng vùng trĩ và giữ cho da ở hậu môn khô ráo.
Phòng ngừa trĩ tắc mạch/ trĩ huyết khối Để phòng ngừa bệnh trĩ huyết khối, bạn nên chú ý đến những yếu tố sau:
1. Đến bệnh viện kịp thời Ngay khi xuất hiện các triệu chứng trĩ như đau, tiêu máu, khối sa hậu môn, người bệnh cần đến bệnh viện để thăm khám chuyên khoa nhằm phát hiện và kịp thời điều trị các tình trạng gặp phải. Điều trị trĩ từ giai đoạn sớm sẽ dễ dàng và mang lại hiệu quả cao hơn.
2. Điều chỉnh chế độ ăn Bổ sung chất xơ: Cần kết hợp bổ sung chất xơ với các phương pháp điều trị khác mới mang lại hiệu quả cao. Người bệnh cần tăng lượng chất xơ (bao gồm cả chất xơ tan và không tan) trong chế độ ăn hàng ngày hoặc dùng chất bổ sung chất xơ như methylcellulose (Citrucel) hoặc psyllium NIH liên kết ngoài (Metamucil) để làm giảm tác động của việc thải phân cứng. Bổ sung Collagen: Người bệnh nên bổ sung thực phẩm giàu Collagen như cá hồi, cá ngừ… giúp tăng cường sự đàn hồi của da và bôi trơn các mô.
3. Ngồi gối khoét lỗ Nếu phải ngồi làm việc lâu như lái xe đường dài, làm việc văn phòng, bạn nên ngồi gối nệm có khoét lỗ để tránh gây áp lực lên hậu môn.
4. Tập các bài tập đại tiện – yoga hậu môn Các bài tập yoga giúp hạn chế các triệu chứng đau, rát hậu môn và có thể làm co búi trĩ.
4.1 Bài tập co cơ sàn chậu Tăng cường cơ sàn chậu có thể giúp cho việc đại tiện dễ dàng hơn, đồng thời giúp thư giãn cơ vòng hậu môn và ngăn ngừa căng thẳng. Nằm ngửa hoặc ngồi. Co cơ hậu môn như thể bạn đang ngăn mình thải khí. Giữ sự co thắt này trong 5 giây. Thư giãn trong 10 giây rồi lặp lại 5 lần Lặp lại, nhưng chỉ sử dụng một nửa sức của bạn. Siết và thư giãn các cơ nhanh nhất có thể. Tiếp tục càng lâu càng tốt. Thực hiện theo trình tự này 2- 4 lần/ngày
4.2 Tư thế em bé (Balasana) Tư thế Balasana giúp tăng cường lưu thông xung quanh hậu môn và giảm táo bón trong khi thư giãn lưng dưới, hông và chân, đồng thời giúp xoa bóp các cơ quan nội tạng. Để tăng áp lực lên vùng bụng dưới, hãy đặt hai bàn tay hoặc lòng bàn tay chồng lên vùng này. Bắt đầu với tư thế chiếc bàn Ngồi về phía sau, sao cho đặt hông trên gót chân. Mở rộng cánh tay trước mặt hoặc thả lỏng chúng dọc theo cơ thể. Nghỉ ngơi ở vị trí này trong tối đa 5 phút.
4.3 Tư thế gác chân lên tường (Viparita Karani) Tư thế này có thể thúc đẩy lưu thông đến hậu môn đồng thời giảm bớt sự khó chịu và kích ứng. Ngồi với phía bên phải cạnh một bức tường. Đặt hai chân lên tường và nằm ngửa. Đặt cánh tay ở bất kỳ vị trí nào thoải mái hoặc tự xoa bóp bụng nhẹ nhàng. Giữ tư thế này trong tối đa 15 phút.
4.4 Tư thế chống gió (Pawanmuktasana) Tư thế này tạo áp lực lên bụng, có thể giúp cải thiện sự thoải mái cho hệ tiêu hóa. Nó cũng giúp thư giãn các cơ ở bụng, mông và hậu môn. Để kéo căng sâu hơn, hãy ngẩng đầu lên và hóp cằm vào ngực. Nằm ngửa. Gập một hoặc cả hai đầu gối và hướng chúng về phía ngực. Đặt tay quanh ống chân, siết chặt tay hoặc chống khuỷu tay đối diện. Giữ tư thế này trong tối đa 1 phút.
4.5 Tư thế góc giới hạn (Baddha Konasana) Tư thế này có thể củng cố và cải thiện tính linh hoạt ở đùi trong, háng và đầu gối. Nó cũng có thể giúp kích thích các cơ quan trong bụng và làm dịu sự khó chịu về tiêu hóa. Đặt xương ngồi trên đệm, khối hoặc chăn gấp. Đặt lòng bàn chân gần nhau và đầu gối rộng ra. Đan các ngón tay quanh ngón chân út trong khi kéo dài cột sống. Giữ nguyên tư thế này trong tối đa 1 phút.
Các thắc mắc về bệnh trĩ huyết khối
1. Bệnh trĩ huyết khối có tự khỏi không? Phần lớn bệnh trĩ huyết khối sẽ không thể tự biến mất. Do đó, người bệnh nên điều trị trĩ sớm để rút ngắn thời gian và chi phí điều trị.
2. Trĩ huyết khối có nguy hiểm không? Bệnh trĩ huyết khối không phải là tình trạng ác tính nhưng lại gây ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh. Điều này là do trĩ huyết khối gây ra cảm giác ngứa rát, đau vùng hậu môn, nhất là khi người bệnh đi tiêu. Tình trạng trĩ nặng còn có thể gây ra các biến chứng nặng nề như hoại tử búi trĩ, dẫn đến nhiễm trùng máu, đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời.
3. Làm sao để phân biệt trĩ huyết khối và các loại trĩ khác? Trĩ huyết khối trông khác với các bệnh trĩ khác. Búi trĩ bên ngoài không bị thuyên tắc sẽ chỉ giống như một cục cao su mà không có màu xanh. Còn trĩ huyết khối là các cục có màu thẫm xanh do chứa máu ở bên trong. Bệnh viện Tâm Anh là đơn vị thăm khám và điều trị các bệnh về tiêu hóa uy tín, trong đó có khám và điều trị bệnh trĩ cũng như các biến chứng của bệnh trĩ bằng phương pháp dùng thuốc, thủ thuật và phẫu thuật. Với đội ngũ bác sĩ, chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm, cùng các phương tiện máy móc thiết bị để chẩn đoán và điều trị tối ưu, đơn vị Hậu môn – trực tràng tại Trung tâm Nội soi & Phẫu thuật nội soi tiêu hóa, BVĐK Tâm Anh sẽ đưa ra các chẩn đoán chính xác nhất, tư vấn phương pháp điều trị tối ưu nhất cũng như tư vấn kế hoạch chăm sóc, ngăn ngừa bệnh tái phát cho từng trường hợp cụ thể.
Để tìm hiểu về chi phí thăm khám và điều trị, phẫu thuật các bệnh về tiêu hóa vui lòng liên hệ: Hệ thống bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP.Hà Nội Đặt lịch khám: 024 3872 3872 – 024 7106 6858“>024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, TP.HCM Đặt lịch khám: 0287 102 6789 – 093 180 6858“>0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Website: https://tamanhhospital.vn
<|endoftext|> |
Bệnh trĩ nội là gì? Trĩ nội là một tình trạng bệnh lý gây ra do tĩnh mạch ở vùng hậu môn trực tràng (trên đường lược) bị sưng/ phình to vì co giãn quá mức và có thể gây ra một số vấn đề khó chịu, ngay cả khi người bệnh không cảm thấy chúng. Trĩ nội hình thành gần cuối trực tràng, người bệnh không thể nhìn thấy hoặc sờ thấy, trừ trường hợp bị sa ra ngoài. Bệnh trĩ nội có thể khó chẩn đoán hơn bệnh trĩ ngoại vì khối trĩ nằm ẩn bên trong trực tràng. Ở nam giới do cơ sàn chậu chắc, trĩ nội ít sa ra ngoài nên người bệnh chỉ đến khám lúc có biến chứng chảy máu. Ai cũng có thể mắc bệnh trĩ nội nhưng phổ biến nhất là những người từ 28 – 50 tuổi. (2)
Phân loại bệnh trĩ nội Không phải tất cả các bệnh trĩ nội đều giống nhau hoặc gây ra các vấn đề giống nhau. Các bác sĩ phân loại bệnh trĩ nội theo bốn cấp độ nghiêm trọng sau: Bệnh trĩ nội độ 1: Nếu trĩ bên trong chảy máu nhưng vẫn còn bên trong trực tràng, nó được phân loại là trĩ độ I. Bệnh trĩ nội độ 2: Một số búi trĩ nội sẽ sa ra ngoài, nghĩa là chúng bị thò ra ngoài hậu môn. Nếu bệnh trĩ sa ra ngoài tự giảm một cách tự nhiên thì đó là bệnh trĩ độ II. Bệnh trĩ nội độ 3: Trĩ độ III bị sa và không tự giảm. Tuy nhiên, các búi trĩ này thường đáp ứng với việc giảm thủ công, có nghĩa là chúng có thể được đẩy trở lại trực tràng. Bệnh trĩ nội độ 4: Trĩ độ IV là giai đoạn bệnh trĩ nội nặng nhất, không thể chữa khỏi. Các búi trĩ bị sa ngay cả khi người bệnh đã nỗ lực giảm thiểu bằng tay.
Nguyên nhân của bệnh trĩ nội Trong một số trường hợp, bệnh trĩ có thể là một vấn đề không thể tránh khỏi vì có liên quan đến quá trình lão hóa do thiếu Collagen mô vùng hậu môn trực tràng gây dãn mạch máu trĩ, dây chằng treo trĩ, mô đệm. Bệnh trĩ có thể phát triển bất cứ lúc nào khi có thêm áp lực lên trực tràng. Một số nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh trĩ nội có thể bao gồm: Táo bón và tiêu chảy: Những tình trạng này đều gây áp lực cho khu vực trực tràng, hoặc do rặn quá mạnh trong trường hợp táo bón hoặc do đi đại tiện nhiều lần khi bị tiêu chảy. Tiêu chảy và táo bón thông thường chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống và lối sống là có thể điều trị được, trường hợp có liên quan đến các bệnh lý khác như hội chứng ruột kích thích (IBS) và viêm ruột (IBD) cần gặp bác sĩ chuyên khoa. Mang thai và sinh nở: Nhiều phụ nữ mắc bệnh trĩ khi mang thai, do thai nhi khi phát triển có thể gây ra các áp lực lên các tĩnh mạch. Ngoài ra, việc căng thẳng trong quá trình sinh nở cũng có thể dẫn đến bệnh trĩ. Béo phì: Những người béo phì có nguy cơ cao mắc cả bệnh trĩ nội và trĩ ngoại vì tăng áp lực xung quanh trực tràng và do béo phì có thể liên quan đến chế độ ăn uống kém và lối sống ít vận động. Ngồi lâu: Việc ngồi lâu có thể gây căng thẳng quá mức cho vùng trực tràng. Chính vì thế hoạt động thường xuyên là yếu tố quan trọng để ngăn ngừa bệnh trĩ và các vấn đề sức khỏe hậu môn trực tràng khác.
Các triệu chứng bệnh trĩ nội Các dấu hiệu bệnh trĩ nội khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng của từng giai đoạn bệnh. Ngay cả khi bệnh trĩ nội nặng hơn cũng thường không gây đau do việc thiếu các đầu dây thần kinh ở vùng dưới trực tràng. Nếu xuất hiện triệu chứng đau thì thường do một tình trạng liên quan gây ra, chẳng hạn như nứt hậu môn hoặc trĩ ngoại. Trong hầu hết các trường hợp, biểu hiện của trĩ nội thường là gây chảy máu. Người bệnh có thể thấy máu đỏ tươi trong phân hoặc trên giấy vệ sinh khi lau. Tuy nhiên, nếu chỉ bị chảy máu nhẹ, người bệnh sẽ khó nhận ra tình trạng này. Trong khi chảy máu là dấu hiệu phổ biến nhất của bệnh trĩ nội, người bệnh cũng có thể gặp phải các triệu chứng khác nếu trĩ sa ra ngoài. Điều này thường xảy ra trong quá trình đi đại tiện và trong nhiều trường hợp, búi trĩ sẽ tự thụt lại hoặc người bệnh có thể phải dùng tay đẩy nó vào trong. Trong trường hợp trĩ cấp độ IV, mô trĩ vẫn bị sa ra ngoài cho dù có dùng tay can thiệp. Điều quan trọng cần lưu ý là triệu chứng chảy máu phổ biến trong cả bệnh ung thư đại trực tràng và bệnh trĩ nội. Vì vậy, người bệnh nên đến đến bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán nếu bị chảy máu trực tràng, đặc biệt khi triệu chứng này kèm với các dấu hiệu nghi ngờ khác.
Trĩ sa ra ngoài hậu môn có thể gây khó chịu vì ngứa và sưng tấy. Một số người thậm chí còn bị bẩn do mô bị sa. Rất khó để biết một người bị sa búi trĩ hay do mắc bệnh trĩ ngoại nếu không có chẩn đoán chuyên môn của bác sĩ vì các triệu chứng của các tình trạng này tương tự nhau. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể cùng lúc mắc cả trĩ ngoại và sa búi trĩ.(3)
Biện pháp chẩn đoán bệnh trĩ nội Bác sĩ có thể chẩn đoán trĩ nội bằng cách: Kiểm tra trực quan: Bác sĩ đeo găng tay chuyên dụng, được thoa chất bôi trơn. Sau đó, bác sĩ sẽ luồn một ngón tay vào trực tràng của người bệnh để kiểm tra sự hiện diện của búi trĩ, trương lực cơ cũng như các vấn đề khác. Thăm khám trực tràng bằng phương pháp nội soi: Bác sĩ sẽ luồn một ống nội soi mềm có gắn camera ở đầu qua đường hậu môn để kiểm tra trực tràng. Camera sẽ hiển thị hình ảnh trực tràng trên màn hình, qua đó giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh trĩ nội.
Phương pháp nội soi giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh trĩ nội
Cách chữa bệnh trĩ nội như thế nào? Có nhiều lựa chọn để điều trị bệnh trĩ nội. Trong số đó, các phương pháp giảm đau, ngứa hoặc khó chịu bằng việc tắm tại chỗ, thoa kem và thuốc mỡ không kê đơn hoặc các biện pháp tự nhiên tại nhà như thoa lô hội, giấm táo, ngâm hậu môn trong nước ấm… rất phổ biến. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị này chỉ mang đến hiệu quả tạm thời. Việc chữa trĩ nội phải nhằm mục đích giải quyết vấn đề lâu dài bằng cách thực sự loại bỏ các búi trĩ nội. Vì vậy, các phương pháp điều trị sau đây sẽ khả thi hơn cho người mắc loại trĩ này.
1. Đông tụ Một lựa chọn ít xâm lấn hơn phẫu thuật là dùng phương pháp đông máu bằng tia hồng ngoại (IRC) để điều trị trĩ nội. Phương pháp này được thực hiện bằng cách, bác sĩ sẽ chiếu ánh sáng hồng ngoại vào bên trong búi trĩ. Sức nóng của tia hồng ngoại sẽ làm hình thành mô sẹo, cắt đứt lưu lượng máu đến búi trĩ. Khoảng một tuần sau, mô chết sẽ rơi ra khỏi hậu môn và có khả năng vết thương sẽ bị chảy máu nhẹ. So với thủ thuật thắt dây cao su, phương pháp này có tỷ lệ tái phát cao hơn.
2. Liệu pháp xơ hóa Một lựa chọn điều trị xâm lấn tối thiểu khác là liệu pháp xơ hóa. Phương pháp này được thực hiện bằng cách, bác sĩ sẽ tiêm một dung dịch hóa chất vào các tĩnh mạch bị sưng ở trực tràng, làm tổn thương các tĩnh mạch và khiến chúng co lại. Quy trình này có thể cần lặp lại nhiều lần để đảm bảo búi trĩ sẽ bị triệt tiêu. Liệu pháp xơ hóa có hiệu quả tốt nhất đối với bệnh trĩ nội nhẹ, ít tiến triển. Đơn vị Hậu môn – trực tràng thuộc Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh có thế mạnh ,trong việc thực hiện tiêm xơ trĩ nội soi với ưu điểm rất ít đau, chỉ cần tiêm 1 lần, thời gian nằm viện rất ngắn, về trong ngày, phục hồi nhanh, chi phí điều trị thấp, ưu điểm trong các trường hợp trĩ xuất huyết, trĩ không sa nhiều, trĩ không quá to , trĩ có bệnh nền phải dùng thuốc chống đông, tim mạch, tai biến, tiểu đường…
3. Thắt trĩ bằng phương pháp CRH O’Regan Đây là một trong những cách tốt nhất để loại bỏ trĩ nội và ngăn ngừa bệnh tái phát. Thắt búi trĩ bằng CRH O’Regan là một giải pháp thay thế tuyệt vời cho các phương pháp thắt búi trĩ khác. Thay vì sử dụng kẹp kim loại, phương pháp này sử dụng một ống nối nhỏ dùng một lần áp dụng lực hút nhẹ nhàng. Phương pháp này không cần chuẩn bị hoặc sử dụng thuốc an thần, không gây đau đớn và không gây khó chịu sau thủ thuật. Tuy nhiên, phương pháp này hiện không phổ biến.(1)
4. Thắt búi trĩ Thắt búi trĩ là một trong các phương pháp ít xâm lấn. Thủ thuật này hoạt động bằng cách cắt đứt lưu lượng máu đến các búi trĩ nhằm làm chết các mô và để lại mô sẹo. Mô sẹo này giúp ngăn ngừa bệnh trĩ tái phát. Thủ thuật này được thực hiện bằng cách, bác sĩ sẽ thắt các búi trĩ nội bằng dây chun và giữ cố định bằng kẹp kim loại nhằm cắt đứt sự lưu thông máu nuôi các mô trĩ. Phương pháp này có thể gây đau đớn, vì vậy người bệnh cần một thời gian nhất định để phục hồi.
5. Phẫu thuật Phương pháp phẫu thuật có tính xâm lấn, có thể gây ra nhiều đau đớn và thời gian hồi phục lâu hơn các thủ thuật kể trên. Vì vậy, phẫu thuật nên được xem là biện pháp cuối cùng nếu như việc áp dụng các biện pháp kể trên không hiệu quả. Tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, các bác sĩ đơn vị Hậu môn – trực tràng thực hiện phẫu thuật trĩ ít đau, bằng cách lựa chọn đúng phương pháp mổ (Longo, Laser, siêu âm THD…) phù hợp với từng loại trĩ, cũng như sử dụng dao Plasmablade lạnh ít bỏng, ít đau và mau lành.
Chế độ ăn uống cho người mắc trĩ nội Ngoài tránh ngồi lâu một chỗ; nên vận động, tập thể dục hàng ngày; Tránh các hoạt động gây áp lực lên vùng hậu môn trực tràng như nâng vác nặng; Tránh rặn khi đi đại tiện hoặc trì hoãn đại tiện, người bệnh trĩ nội nên có một chế độ ăn như sau:
1. Bệnh trĩ nội nên ăn gì? Người mắc bệnh trĩ nội và bệnh trĩ nói chung cần có một chế độ ăn giàu chất xơ, bao gồm các loại rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên cám (lưu ý khi bổ xung chất xơ cần xơ tan và không tan). Nên uống đủ 2 lít nước mỗi ngày và bổ xung thực phẩm giàu collagen và chất béo.
Chế độ ăn giàu chất xơ giúp phòng ngừa bệnh trĩ nội
2. Mắc bệnh trĩ nội kiêng ăn gì? Bệnh nhân trĩ nên tránh ăn các đồ gây nóng trong dẫn đến táo bón như ăn quá nhiều các loại trái cây nóng như nhãn, vải; thức ăn cay, nóng, chát; Tránh uống rượu, bia, cà phê, nước ngọt đóng chai…
Các phương pháp phòng ngừa bệnh trĩ nội Không có phương pháp phòng ngừa riêng cho bệnh trĩ nội, tuy nhiên người dân có thể áp dụng các phương pháp phòng ngừa chung cho bệnh trĩ để không bị mắc bệnh bao gồm: Tăng cường chất xơ trong chế độ ăn Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày Không nên ngồi lâu. Nếu làm việc văn phòng thì nên đứng dậy đi lại mỗi 30 phút một lần Không nên nhịn đại tiện; không ngồi bồn cầu lâu Không rặn khi đại tiện Hạn chế ăn thức ăn cay nóng, chát Không để táo bón xảy ra thường xuyên hoặc kéo dài Tránh các đồ uống có cồn như rượu, bia; hạn chế uống nước ngọt đóng chai Không quan hệ tình dục qua đường hậu môn Tránh các hoạt động gây áp lực lên vùng hậu môn trực tràng như nâng tạ hoặc nâng vật nặng Ngoài những điều nêu trên, để phòng ngừa bệnh trĩ nội và bệnh trĩ nói chung, người dân nên đi thăm khám sức khỏe định kỳ để được tầm soát, phát hiện bệnh sớm. Việc phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời từ giai đoạn bệnh trĩ nội độ 1, 2 sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, thời gian hồi phục nhanh và ít tốn kém – Bác sĩ Hậu khuyên. Bệnh viện Tâm Anh là đơn vị thăm khám và điều trị các bệnh về tiêu hóa uy tín, trong đó có bệnh trĩ nội. Với đội ngũ chuyên gia và bác sĩ đầu ngành, giỏi nghề, giàu kinh nghiệm, lại được trang bị hệ thống máy móc, thiết bị y tế hiện đại hàng đầu. Đặc biệt, Trung tâm Nội soi & Phẫu thuật nội soi tiêu hóa là nơi đầu tiên ở Đông Nam Á ứng dụng dụng cụ robot cầm tay cơ học kết hợp với hệ thống phẫu thuật nội soi 3D/4K ICG Rubina trong phẫu thuật nội soi điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa đem lại hiệu quả cao và giảm chi phí cho người bệnh.
Để đặt lịch thăm khám và điều trị, phẫu thuật bệnh trĩ nội và các bệnh về tiêu hóa vui lòng liên hệ: Hệ thống bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội: 108 Hoàng Như Tiếp, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP.Hà Nội Đặt lịch khám: 024 3872 3872 – 024 7106 6858“>024 3872 3872 – 024 7106 6858 TP.HCM: 2B Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, TP.HCM Đặt lịch khám: 0287 102 6789 – 093 180 6858“>0287 102 6789 – 093 180 6858 Fanpage: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
<|endoftext|> |
Dậy thì sớm là gì? Dậy thì sớm là tình trạng cơ thể trẻ bắt đầu xuất hiện các dấu hiệu trưởng thành quá sớm, bao gồm sự phát triển nhanh chóng của xương và cơ bắp, thay đổi kích thước và hình dạng của cơ thể, phát triển khả năng sinh sản, sự thay đổi của vú, xuất hiện lông mu, thay đổi giọng nói,…
Trẻ được gọi là dậy thì sớm khi quá trình này xảy ra trước 8 tuổi ở nữ và trước 9 tuổi ở nam.
Tình trạng rối loạn này thường diễn ra nhanh và sẽ ngừng phát triển khi trẻ đạt được các tiềm năng chiều cao di truyền đầy đủ. Nguy cơ
dậy thì sớm ở bé gái cao gấp 10 lần so với bé trai. Nguy cơ này sẽ tăng cao hơn khi trẻ bị béo phì. (1)
Nguyên nhân dậy thì sớm Theo nghiên cứu, trẻ dậy thì khi não bắt đầu thực hiện quá trình sản xuất một loại hormone có tên gọi là hormone giải phóng gonadotropin (GnRH). Hormone này đi đến tuyến yên giúp kích thích quá trình sản xuất hormone estrogen (hormone liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nữ giới) và hormone testosterone (hormone chịu trách nhiệm cho sự tăng trưởng và phát triển các đặc tính sinh dục ở nam giới).
Dậy thì sớm ở trẻ có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác như do trẻ có khối u trên buồng trứng, tuyến thượng thận, tuyến yên, não hay do các vấn đề về thần kinh trung ương, rối loạn hormone, chấn thương não, tiền sử bệnh của gia đình hay do một số di truyền hiếm gặp. Thậm chí, nhiều trường hợp dậy thì sớm không tìm thấy nguyên nhân gây cụ thể.
Dậy thì sớm khiến trẻ cảm thấy tự ti.
1. Dậy thì sớm trung ương Dậy thì sớm trung ương là tình trạng quá trình dậy thì bắt đầu quá sớm, tuy nhiên, các bước trong quy trình dậy thì không xuất hiện bất kỳ điểm bất thường nào, trẻ cũng không gặp phải vấn đề y tế tiềm ẩn nào. Vì vậy, phần lớn các trường hợp trẻ dậy thì sớm trung ương đều không thể xác định được nguyên nhân chính xác. Trong một số trường hợp, trẻ mắc bệnh này có thể liên quan đến các vấn đề sau:
Hệ thống thần kinh trung ương (não, tủy sống) có khối u.
Não hoặc tủy sống gặp bức xạ.
Não hoặc tủy sống bị tổn thương.
Hội chứng di truyền McCune-Albright gây ảnh hưởng đến sự phát triển của xương, màu da và nội tiết tố.
Xuất hiện khiếm khuyết trong quá trình sinh nở: tràn dịch não, u phổi lành tính (hamartoma),…
Trẻ bị suy giáp – Tuyến giáp không thể sản xuất đủ lượng hormone cần thiết cho cơ thể.
Trẻ bị tăng sản thượng thận bẩm sinh – Rối loạn di truyền liên quan đến quá trình sản xuất hormone ở tuyến thượng thận.
2. Dậy thì sớm ngoại vi Dậy thì sớm ngoại vi là tình trạng dậy thì sớm ít phổ biến hơn, không liên quan đến hormone GnRH. Nguyên nhân khiến trẻ bị dậy thì sớm xuất phát từ sự giải phóng estrogen hoặc testosterone trong cơ thể do các vấn đề xảy ra ở buồng trứng, tinh hoàn ,tuyến thượng thận hoặc tuyến yên của trẻ. Một số vấn đề có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng dậy thì sớm ngoại vi gồm:
Trẻ có khối u ở tuyến thượng thận hoặc tuyến yên gây tiết estrogen hoặc testosterone.
Trẻ mắc hội chứng McCune-Albright khiến mà da, xương phát triển bất thường, rối loạn nội tiết tố.
Trẻ thường xuyên tiếp xúc với các sản phẩm gây kích thích estrogen hoặc testosterone như kem, thuốc mỡ,…
Bên cạnh đó, dậy thì sớm ngoại vi ở nữ giới có thể liên quan đến các vấn đề như u nang buồng trứng, u buồng trứng. Mặt khác, dậy thì sớm ngoại vi ở nam giới có thể được gây ra bởi một khối u trong các tế bào tạo ra tinh trùng (tế bào mầm) hoặc ở các tế bào tạo ra testosterone (tế bào Leydig) hoặc do rối loạn di truyền xảy ra ở trẻ được sinh ra trong gia đình có quan hệ tình dục độc lập với gonadotropin khiến cơ thể sản xuất testosterone sớm (từ 1-4 tuổi).
Triệu chứng dậy thì sớm Dưới đây là một số triệu chứng thường gặp khi trẻ bị dậy thì sớm:
Vú phát triển ở bé gái;
Thời điểm xuất hiện kinh nguyệt lần đầu tiên;
Tinh hoàn và dương vất phát triển;
Lông mặt, râu bắt đầu mọc nhiều;
Giọng nói trầm, vỡ giọng;
Mọc lông mu, lông nách;
Cơ thể phát triển nhanh;
Xuất hiện mụn;
Bắt đầu có mùi cơ thể.
Dậy thì sớm có ảnh hưởng gì?
1. Hạn chế về chiều cao Dậy thì sớm khiến trẻ phát triển chiều cao nhanh hơn so với lứa tuổi vì vậy bố mẹ nên theo dõi sự phát triển về chiều cao của trẻ.
Khi trẻ dậy thì sớm, chiều cao của trẻ sẽ phát triển nhanh chóng, cao hơn so với chiều cao theo độ tuổi của trẻ. Tuy nhiên, khi quá trình dậy thì này kết thúc, sự tăng trưởng chiều cao này sẽ dừng lại. Tức, trẻ dậy thì sớm thì sẽ kết thúc sớm, quá trình tăng trưởng và phát triển xương của trẻ cũng sẽ kết thúc sớm hơn. Cuối cùng, khi trưởng thành, trẻ dậy thì sớm thường sẽ thấp hơn so với những đứa trẻ dậy thì đúng tuổi.
2. Ảnh hưởng đến tâm lý Tâm lý của trẻ trong giai đoạn dậy thì rất dễ bị tác động, trẻ dễ bị căng thẳng, tự ti trước bạn bè cùng trang lứa. Đặc biệt, kích thước vòng một thay đổi và tình trạng kinh nguyệt sớm có thể là vấn đề gây khó chịu và phiền toái ở trẻ dưới 9 tuổi.
Hơn nữa, dậy thì sớm có thể là nguyên nhân khiến trẻ thay đổi về cảm xúc và hành vi. Trẻ dễ trở nên dễ cáu gắt, tức giận và có thể bắt đầu tò mò và có những nhu cầu về tình dục không phù hợp với lứa tuổi.
Dậy thì sớm khiến trẻ phát triển chiều cao nhanh hơn so với lứa tuổi vì vậy bố mẹ nên theo dõi sự phát triển về chiều cao của trẻ.
Chẩn đoán dậy thì sớm Bên cạnh các dấu hiệu về sự thay đổi của cơ thể, trẻ bị dậy thì sớm thường sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện một số thủ thuật y khoa để chẩn đoán chính xác tình trạng này như:
Siêu âm bụng;
Siêu âm tử cung;
Siêu âm buồng trứng;
Xét nghiệm máu về nội tiết;
Xét nghiệm tuyến giáp;
Chụp cộng hưởng từ MRI;
Chụp X-quang tuổi xương bàn tay.
Điều trị dậy thì sớm Việc phát hiện và điều trị dậy thì sớm ở trẻ sẽ giúp ngăn chặn sự phát triển và trưởng thành của xương, hạn chế tối đa các hệ lụy cho dậy thì sớm gây ra, thậm chí đảo ngược tình trạng phát triển tình dục sớm ở trẻ.
1. Giúp con hiểu hơn về cơ thể mình Dậy thì là giai đoạn trẻ khá nhạy cảm và dễ bị xấu hổ, không dám tâm sự về những thay đổi trong cơ thể với người khác. Đây là giai đoạn quan trọng mà bố mẹ nên đồng hành và chia sẻ cùng trẻ, giúp trẻ hiểu được đây là một hiện tượng hoàn toàn bình thường nếu các dấu hiệu này không đến quá sớm. Khi trẻ dậy thì sớm, bố mẹ cũng nên thông báo với trẻ về việc điều trị để trẻ sống đúng với lứa tuổi.
Theo chia sẻ của các chuyên gia, bố mẹ là người bạn đồng hành tốt nhất để giúp trẻ hiểu rõ hơn về cơ thể của mình, tâm sự và chia sẻ từ những điều nhỏ nhặt nhất. Vì vậy, bố mẹ nên thường xuyên khen ngợi những thành tích trẻ đạt được, bao dung và nhẹ nhàng giải thích về những sai lầm của trẻ, tránh bàn tán nhận xét về ngoại hình của trẻ.
2. Cùng con đi thăm khám để được điều trị kịp thời Tùy thuộc vào nguyên nhân và từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị phù hợp cho từng trẻ, hạn chế tối đa các ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngoại hình và tâm lý của trẻ. Hiện nay, trẻ bị dậy thì sớm thường sẽ được điều trị bằng một trong hai cách sau:
Tìm kiếm và điều trị nguyên nhân cơ bản hoặc bệnh lý gây dậy thì sớm;
Cân chỉnh nồng độ hormone giới tính bằng thuốc để ngăn chặn sự phát triển cơ thể do dậy thì sớm.
Cách phòng tránh dậy thì sớm Dậy thì sớm có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, thậm chí nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, bố mẹ có thể giảm nguy cơ dậy thì sớm cho trẻ bằng cách cho trẻ thực hiện các biện pháp phòng tránh sau:
Thực hiện chế độ dinh dưỡng cân đối, tránh để trẻ thừa cân béo phì, nhất là ở các bé gái.
Cho trẻ thăm khám sức khỏe định kỳ theo khuyến cáo của Bộ Y tế.
Không cho trẻ sử dụng các mỹ phẩm làm đẹp sớm hoặc dùng các loại thuốc gây ảnh hưởng đến nội tiết tố sinh dục của trẻ.
Lưu ý, hiện nay một số quan điểm cho rằng tình trạng dậy thì sớm ở trẻ xảy ra có liên quan đến việc cho trẻ uống nhiều sữa mỗi ngày nên nhiều bố mẹ đã tự cắt nguồn sữa cho trẻ. Hiện vẫn chưa có bằng chứng khoa học này về vấn đề này. Việc cắt ngang nguồn sữa bổ sung cho trẻ khiến cho trẻ bị thiếu hụt canxi, gây ảnh hưởng đến sức đề kháng và chiều cao của trẻ.
Để biết thêm thông tin về cách chăm sóc và những vấn đề sức khỏe khác của trẻ, bạn có thể liên hệ khoa Nhi, bệnh viện đa khoa Tâm Anh theo địa chỉ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Dậy thì sớm có thể gây ra nhiều rào cản về tâm lý và ngoại hình ở trẻ. Vì vậy, bố mẹ nên chú ý quan sát sự phát triển của trẻ, đồng thời, thường xuyên tâm sự, giáo dục trẻ về các vấn đề ở tuổi dậy thì. Điều này sẽ giúp trẻ chuẩn bị đầy đủ tâm lý, cởi mở hơn, từ đó, có thể phát hiện và điều trị sớm khi trẻ mắc bệnh.
<|endoftext|> |
Tình trạng không có tinh trùng là gì? Không có tinh trùng (tên gọi khác là vô tinh – Azoospermia) là thuật ngữ y tế dùng để diễn tả tình trạng không thấy tinh trùng sau khi ly tâm và xem dưới kính hiển vi có độ phóng đại 400 lần.
Các chuyên gia thường chia tình trạng này thành 2 loại gồm: không có tinh trùng do tắc nghẽn và không có tinh trùng không do tắc nghẽn. Trong đó, tỷ lệ nam giới không tinh trùng không do tắc chiếm chủ yếu, đến 40% trường hợp.
Nguyên nhân gây ra tình trạng không có tinh trùng Theo các chuyên gia Nam học, BVĐK Tâm Anh, nguyên nhân gây bệnh
không có tinh trùng
có liên quan trực tiếp đến 2 tình trạng do tắc nghẽn hoặc không tắc nghẽn.
Nguyên nhân không do tắc nghẽn Không có tinh trùng do các bệnh lý ở vùng dưới đồi – tuyến yên: Vùng dưới đồi – tuyến yên có vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát nhịp sinh học, nhiệt độ cơ thể, đặc biệt là giải phóng và ức chế các nội tiết tố của tuyến yên. Nếu vùng dưới đồi – tuyến yên bị tổn thương sẽ dẫn đến các rối loạn trong việc giải phóng các nội tiết tố như GnRH, gonadotrophin gây vô tinh.
Không có tinh trùng do vấn đề về di truyền gồm bất thường về số lượng nhiễm sắc thể (Hội chứng Klinefelter, Hội chứng Down, Hội chứng Noonan…) hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể (như Hội chứng Kallmann, mất đoạn nhiễm sắc thể Y, nhiễm sắc thể Y có 2 tâm động…)
Không có tinh trùng do nguyên nhân từ tinh hoàn gồm không có tinh hoàn (Anorchia), tinh hoàn ẩn (tinh hoàn chưa tụt xuống bìu), Hội chứng Sertoli (tinh hoàn không sản xuất được tinh trùng sống), ngưng sinh tinh (tinh hoàn không sản xuất được tinh trùng trưởng thành hoàn toàn), teo tinh hoàn sau bệnh quai bị…
Nguyên nhân tắc nghẽn Nhóm nguyên nhân thứ hai là sự xuất hiện các bế tắc ở nhiều vị trí như ống dẫn tinh, mào tinh, ống phóng tinh khiến cho tinh trùng bị nghẽn lại.
Các triệu chứng của bệnh không có tinh trùng Người bệnh có thể không có bất kỳ triệu chứng nào hoặc thậm chí không biết mình bị bệnh
không có tinh trùng
cho đến khi nỗ lực thụ thai không thành công. Các dấu hiệu khác thường liên quan đến sự mất cân bằng nội tiết tố hoặc tình trạng bất thường nhiễm sắc thể di truyền.
Nếu không, bạn có thể dựa vào các triệu chứng sau đây:
Ít có ham muốn tình dục
Rối loạn cương dương
Có khối u, sưng tấy hoặc khó chịu xung quanh tinh hoàn
Râu, lông ít hoặc không có
Chẩn đoán không có tinh trùng Việc chẩn đoán tình trạng
không có tinh trùng
rất khó được phát hiện thông qua các triệu chứng bên ngoài. Do đó, để chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ chủ yếu dựa vào các phương pháp xét nghiệm tinh dịch đồ.
Mẫu tinh dịch của nam giới sẽ được kiểm tra bằng máy ly tâm hoặc soi dưới kính hiển vi. Trong trường hợp thể tích tinh dịch ít, các bác sĩ phải tiến hành tìm thêm tinh trùng trong nước tiểu sau khi xuất tinh. Việc không có tinh trùng và tế bào mầm chưa trưởng thành trong tinh dịch gợi ý tình trạng tắc đường dẫn tinh hoàn toàn.
Ngoài ra, các bác sĩ sẽ chỉ định thêm một số xét nghiệm:
Thử các nội tiết tố sinh dục, đặc biệt testosterone
Xét nghiệm nhiễm sắc thể
Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) hoặc siêu âm để kiểm tra hình dạng và các bất thường (nếu có) của các cơ quan sinh sản.
Các phương pháp điều trị không có tinh trùng Việc điều trị bệnh
không có tinh trùng
tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Theo đó, các chuyên gia Nam học có thể thực hiện các phương pháp sau đây.
Điều trị nội khoa Người bệnh không có tinh trùng do nguyên nhân suy tuyến yên (tức là nguyên nhân không do tắc nghẽn) có thể được điều trị bằng thuốc nội tiết. Các thuốc nội tiết bao gồm hormone kích thích tạo nang trứng (FSH), Gonadotropin màng đệm người (HCG), clomiphene, anastrazole và letrozole.
Điều trị ngoại khoa khi có chỉ định Việc can thiệp bằng các phương pháp phẫu thuật sẽ được áp dụng để giải quyết một số vấn đề của người bệnh gây
không có tinh trùng
do các nguyên nhân như:
Giãn tĩnh mạch thừng tinh
Vô tinh do bế tắc trong tinh hoàn
Vô tinh do bế tắc trong mào tinh
Ống dẫn tinh bị tắc
Mở rộng lồi tinh hoặc cổ túi tinh
Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản Để phục vụ cho các biện pháp hỗ trợ sinh sản như bơm tinh trùng, thụ tinh trong ống nghiệm, bác sĩ tiến hành c
ác phương pháp hỗ trợ sinh sản như sau:
Chọc hút lấy tinh trùng từ mào tinh qua da (PESA)
Phẫu thuật vi phẫu lấy tinh trùng từ mào tinh (MESA)
Phẫu thuật lấy tinh trùng từ tinh hoàn (TESE)
Phẫu thuật vi phẫu lấy tinh trùng từ tinh hoàn (Micro-TESE)
Nếu nguyên nhân của tình trạng
không có tinh trùng
xuất phát từ yếu tố di truyền và có thể truyền sang con cái, bác sĩ có thể đề nghị người bệnh phân tích yếu tố di truyền của tinh trùng trước khi thực hiện các biện pháp hỗ trợ thụ tinh.
Những điều nên làm để hỗ trợ điều trị không có tinh trùng Để việc điều trị không tinh trùng đạt hiệu quả, các chuyên gia Nam học khuyến cáo người bệnh nên:
Tuân thủ chỉ định dùng thuốc đúng thời gian và liều lượng
Tái khám theo lịch hẹn để được theo dõi sát sao
Quan tâm đến biểu hiện của cơ thể và thông báo lại với bác sĩ khi cầ
Xây dựng lối sống lành mạnh, cân bằng dinh dưỡng, vận động phù hợp
Khoa Nam học, Hệ thống BVĐK Tâm Anh với đội ngũ các chuyên gia, bác sĩ giỏi chuyên môn, tận tâm, nhiệt tình, tự tin làm chủ những kỹ thuật tiến bộ nhất cùng sự hỗ trợ của hệ thống máy móc, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: máy chụp CT 768 lát cắt Somatom Drive, máy cộng hưởng từ thế hệ mới Magnetom Amira BioMatrix, máy siêu âm; hệ thống kính vi phẫu thuật Opmi Vario 700 Zeiss, bàn mổ Meera-Maquet; cơ sở vật chất khang trang… sẽ giúp phát hiện sớm và có phương án điều trị bệnh
không có tinh trùng
một hiệu quả, nhanh chóng.
<|endoftext|> |
Nhồi máu cơ tim thất phải là gì? Nhồi máu cơ tim thất phải còn gọi là nhồi máu cơ tim cấp thất phải, xảy ra khi lưu lượng máu đến một phần của tim giảm hoặc ngừng hoàn toàn, gây ra những tổn thương không thể phục hồi cho cơ tim. Nhồi máu cơ tim thất phải ít phổ biến hơn nhiều so với nhồi máu cơ tim thất trái. (1)
Bệnh có nguy cơ tử vong cao
Nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim thất phải ThS.BS Võ Anh Minh – Bác sĩ Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM cho biết, nguyên nhân chính gây nhồi máu cơ tim thất phải là do mảng xơ vữa làm tắc đoạn gần của động mạch vành phải (xơ vữa động mạch). Tình trạng này dẫn đến thiếu máu cục bộ ở tim phải, làm tăng nguy cơ tử vong khi có nhồi máu cơ tim cấp tính. Tâm thất phải (RV) nhận được nguồn cung cấp máu động mạch chủ yếu từ động mạch vành phải (RCA), xuất phát từ xoang vành phải của động mạch chủ. Sự phân chia tạo ra động mạch hình nón, cung cấp lưu lượng máu cho đường ra của tâm thất phải. Nhánh thứ hai từ RCA cung cấp nút xoang (SA). Sau đó RCA cho ra các nhánh (AM) cung cấp máu nuôi cho tâm thất phải và nhánh chính đi đến rãnh nhĩ thất và chia ra các động mạch liên thất sau (PDA) và các nhánh động mạch sau bên. (2) Từ đoạn xa động mạch vành phải cung cấp nhánh nuôi nút nhĩ thất (AV) ở 90% bệnh nhân, với một nhánh của mũ cung cấp máu cho những bệnh nhân còn lại. PDA cung cấp thành dưới của cả hai tâm thất và là nhánh tận cùng của RCA ở 85% bệnh nhân nhưng có thể xuất phát từ động mạch vành trái ở 15% dân số. Tác động chính của thiếu máu cục bộ RV và nhồi máu là do giảm sức co bóp của RV. Điều này dẫn đến giảm lưu lượng máu từ hệ thống tĩnh mạch đến phổi và cuối cùng là tim bên trái. Các dấu hiệu lâm sàng của điều này là tăng áp lực tim bên phải, tăng áp lực tâm thu động mạch phổi (PA) và giảm tiền tải thất trái. Các triệu chứng có thể bao gồm phù ngoại vi, đặc biệt là căng giãn tĩnh mạch, giảm oxy máu và hạ huyết áp. Ngoài ra, khi tâm thất phải giãn ra, chuyển động và chức năng của vách liên thất bị thay đổi. Tùy vào vùng nhồi máu, các triệu chứng có thể là hạ huyết áp và suy tim thể hiện rõ rệt. Nếu vách ngăn dịch chuyển sang trái trong thời kỳ tâm trương, nó cản trở việc đổ đầy tâm thất trái và kết quả là cung lượng tim giảm. Đây được gọi là mất sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hai não thất.
Dấu hiệu nhồi máu cơ tim thất phải Bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như: (3) Đau ngực có hoặc không kèm theo co thắt, khó thở, buồn nôn và chóng mặt; Rối loạn nhịp tim từ nhịp chậm đến block tim hoàn toàn; Tụt huyết áp; Phù động mạch ngoại biên cấp tính và căng giãn tĩnh mạch hình nón; Rối loạn chức năng thất phải với các triệu chứng giãn tĩnh mạch, phổi trong và hạ huyết áp; Âm thổi tâm thu nghe thấy được ở phần dưới cạnh ức bên trái có thể cho thấy hở van ba lá. Tuy nhiên điều này không phải lúc nào cũng xuất hiện; Nghe thấy tiếng tim thứ ba và/hoặc thứ tư do nhồi máu cơ tim thất phải tạo ra ở bờ dưới ức bên trái. Tuy nhiên triệu chứng này hiếm gặp. Hơn 30% bệnh nhân nhồi máu cơ tim thành dưới có kèm nhồi máu thất phải. Nhưng chỉ 10% trường hợp có ảnh hưởng huyết động đáng kể do rối loạn chức năng tâm thất phải.
Biến chứng nhồi máu cơ tim thất phải Các di chứng của bệnh rất khác nhau, từ không ảnh hưởng đến huyết động đến hạ huyết áp nặng và sốc tim tùy thuộc vào mức độ thiếu máu cục bộ tâm thất phải. (4)
Phương pháp chẩn đoán Chẩn đoán nhồi máu cơ tim thất phải (RVMI) bao gồm các phương pháp sau.
1. Khám lâm sàng và cận lâm sàng Điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán nhồi máu tâm thất phải, đặc biệt khi có nhồi máu cơ tim thành dưới. Bộ ba triệu chứng điển hình quan sát được khi khám bệnh là hạ huyết áp xảy ra với giãn tĩnh mạch cảnh và nghe phổi trong. Chức năng thất trái (LV) còn co bóp bảo tồn. Âm thổi hở van 3 lá, dấu hiệu Kussmaul và mạch nghịch là những dấu hiệu ảnh hưởng huyết động đáng kể do thiếu máu cục bộ RV. Trong một số trường hợp, các triệu chứng này không xuất hiện khi nhập viện và không thấy cho đến khi dùng thuốc lợi tiểu hoặc nitrat.
2. Siêu âm tim hai chiều Kỹ thuật này có thể cho thấy sự giãn nở tâm thất phải (RV) với chức năng tâm thu suy giảm và rối loạn vận động vách tự do RV với chuyển động vách liên thất nghịch thường. Kiểm tra Doppler về các dòng hở van tim cụ thể có thể bổ sung thêm thông tin chi tiết về huyết động và xác định chẩn đoán có liên quan đến RV, đặc biệt trong các trường hợp hình ảnh hai chiều không đầy đủ về mặt kỹ thuật. Những kỹ thuật không xâm lấn này có thể được sử dụng để phát hiện rối loạn chức năng thất phải. Tâm thất phải bị giãn với giảm vận động, rối loạn vận động hoặc rối loạn vận động thành tự do của nó liên quan đến phân suất tống máu thất phải và phân suất tống máu thất trái bình thường hoặc chỉ suy giảm nhẹ là dấu hiệu nhồi máu cơ tim thất phải (RVMI).
3. Kiểm tra huyết động Kiểm tra huyết động bằng kỹ thuật thông tim bên phải có thể cho thấy sự tăng áp lực làm đầy bên phải không tương xứng so với áp lực làm đầy bên trái. Các tiêu chí được chấp nhận chung cho RVMI có ý nghĩa về mặt huyết động bao gồm áp lực tâm nhĩ phải (RAP) >10 mmHg, tỷ lệ RAP trên áp lực mao mạch phổi bít (PCWP) >0,8 hoặc RAP <5mmHg so với PCWP. Tuy nhiên, với rối loạn chức năng thất trái (LV) đồng thời và đáng kể, mối quan hệ chặt chẽ giữa RAP và PCWP không được bảo tồn, mặc dù RAP sẽ tiếp tục tăng cao.
4. Điện tâm đồ (ECG) Đây là cận lâm sàng chẩn đoán đầu tiên được thực hiện ở những bệnh nhân có cơn đau ngực. Nếu liên quan đến tâm thất trái, có thể có bằng chứng thiếu máu cục bộ/nhồi máu ở chuyển đạo thành dưới II, III và AVF. ST chênh lên không cân xứng ở đạo trình III> II là tiên lượng bệnh cho nhồi máu cơ tim thất phải và cần được khảo sát thêm. ST chênh lên ở đạo trình V1 cũng rất đáng ngờ đối với nhồi máu cơ tim thất phải và thậm chí còn đặc hiệu hơn khi kết hợp với ST chênh xuống ở đạo trình V2. Nhìn chung, điện tâm đồ chuyển đạo ngực trái thông thường là một chỉ điểm kém của thiếu máu cục bộ/nhồi máu ở vị trí của tim bên phải. Nếu nghi ngờ rối loạn chức năng bên phải, ECG chuyển đạo ngực phải có độ nhạy và đặc hiệu cao hơn, với ST chênh lên ở V4R >1,0mm có độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 87% và độ chính xác dự đoán 92%. Các bất thường về dẫn truyền như block nhánh phải, nhịp tim chậm hoặc block tim hoàn toàn cũng có thể biểu hiện trên điện tâm đồ nhưng cũng có thể không đặc hiệu.
5. Xét nghiệm men tim Các men tim sẽ tăng cao trong trường hợp nhồi máu cơ tim thất phải, tương tự như nhồi máu cơ tim thất trái. Tuy nhiên, khi phân biệt giữa thuyên tắc phổi có ý nghĩa huyết động (PE) và RVMI, hình ảnh không rõ ràng, vì cả nồng độ troponin-I và CK-MB có thể tăng trong một số ít trường hợp PE đáng kể.
6. Chụp mạch vành và chụp buồng thất Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định tình trạng bệnh. Chụp mạch vành thường cho thấy tắc động mạch vành phải (RCA) trước chỗ chia các nhánh nuôi thất phải và nếu tắc đoạn mạch gần hơn thường gợi ý hoại tử rộng hơn thành sau và có khả năng là thành trước cơ tim RV. Ở những bệnh nhân có ưu thế động mạch vành trái, cũng có thể tìm thấy tắc động mạch mũ (LCX). Mặc dù không phổ biến, nhồi máu cơ tim thất phải có thể do tắc động mạch liên thất trước.
Chụp mạch vành là một trong những phương pháp chẩn đoán nhồi máu cơ tim thất phải.
7. Chụp X-quang ngực Phương pháp này cũng có hạn chế về độ đặc hiệu và khả năng chẩn đoán. Có thể có phát hiện hình bóng tim to, giãn tĩnh mạch chủ dưới hoặc tĩnh mạch chủ trên và phế trường phổi sáng. Sự hiện diện hoặc không có phù phổi có thể hữu ích trong việc xác định sự hiện diện hoặc mức độ của rối loạn chức năng thất trái đồng thời hoặc đánh giá thêm về sự hiện diện của thuyên tắc phổi (PE).
8. Chẩn đoán phân biệt Các triệu chứng của nhồi máu cơ tim thất phải cũng có thể gặp phải ở các bệnh lý khác. Do đó, việc loại trừ các bệnh lý sau đây cũng góp phần chẩn đoán đúng bệnh. Bóc tách động mạch chủ cấp tính Viêm túi mật cấp tính Viêm dạ dày cấp tính Hở van hai lá cấp Viêm màng ngoài tim cấp tính Rối loạn lo âu Hẹp động mạch chủ Bệnh hen suyễn Bệnh đường mật
Điều trị nhồi máu cơ tim thất phải Suy giảm chức năng tim phải, nếu có ý nghĩa lâm sàng có thể dẫn đến giảm tiền tải thất trái, giảm cung lượng tim và cuối cùng là hạ huyết áp toàn thân. Một số phương pháp điều trị nhồi máu cơ tim thất phải bao gồm:
Điều trị nội khoa
1. Truyền dịch Sử dụng dịch truyền khoảng 500 ml dung dịch để đánh giá, theo dõi sự cải thiện huyết động hoặc tình trạng thay đổi huyết động xấu đi.
2. Thuốc Nitrate Thuốc nitrate thường được dùng điều trị nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ khiến tình trạng rối loạn chức năng tâm thất phải và giảm huyết áp hệ thống nghiêm trọng hơn. Vì vậy, bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng người bệnh xem có nên điều trị bằng thuốc này hay không và nếu có thì cần theo dõi cẩn thận.
3. Các loại thuốc khác Dobutamine: Sử dụng các thuốc tăng co bóp có thể giúp cải thiện chức năng co bóp cơ tim trong trường hợp giảm dưới mức tối ưu. Thuốc cũng giúp cải thiện chỉ số tim và cung lượng tim của tâm thất phải. Oxit nitric dạng hít kết hợp dobutamine: Sự kết hợp của oxit nitric dạng hít với dobutamine cũng giúp bổ sung là làm giảm sức cản mạch phổi (PVR), do đó làm giảm áp lực lên tâm thất phải và hoạt động của cơ tim. Milrinone: Đây là một chất ức chế phosphodiesterase III có thể cải thiện rối loạn chức năng tâm thất phải. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng vì thuốc có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp toàn thân. Levosimendan: Thuốc có thể giúp tăng sức co bóp của tim bằng cách tăng độ nhạy cảm của tế bào cơ tim với canxi nội bào mà không làm tăng nồng độ canxi, từ đó cải thiện chức năng tâm thất phải.
4. Can thiệp mạch vành Tương tự như điều trị nhồi máu cơ tim thất trái, thời gian tái thông động mạch thất phải là yếu tố chính quyết định sự sống còn và hồi phục của bệnh nhân. Can thiệp mạch vành qua da chính là lựa chọn tối ưu giúp tái thông động mạch bị tắc nghẽn, cải thiện lưu lượng máu đến tim phải.
Tiên lượng của bệnh nhồi máu cơ tim thất phải Tiên lượng ngắn hạn của những bệnh nhân nhồi máu cơ tim thất phải xấu hơn những trường hợp nhồi máu cơ tim thất trái. Tỷ lệ mắc và tử vong khi nhập viện đều tăng. Điều này do các biến chứng xảy ra từ nhồi máu cơ tim từ thất phải, có thể cần thêm các thủ thuật bổ sung (đặt ICD, đặt VAD, can thiệp loạn nhịp tim). Tiên lượng lâu dài của bệnh nhân xuất viện sau khi điều trị nhồi máu cơ tim thất phải tương tự như bệnh nhân nhồi máu cơ tim thất trái. Tiên lượng dựa trên một số yếu tố. Nhồi máu cơ tim thành dưới phức tạp do RVMI có tiên lượng xấu hơn so với các trường hợp còn lại. Nếu bệnh nhân không bị suy thất phải (RV), tỷ lệ tử vong trong 30 ngày nhập viện là 4,4% với liệu pháp tiêu huyết khối và 3,2% với can thiệp qua da (PCI). Tỷ lệ này tăng lên 13% đối với tiêu huyết khối và 8,3% đối với PCI ở bệnh nhân suy RV. Ở bệnh nhân sốc tim, tỷ lệ tử vong tăng lên 100% với tiêu huyết khối và 44% với PCI.
Tập thể dục hàng ngày giúp phòng ngừa các nguy cơ bệnh tim mạch
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Việc chẩn đoán và xử trí nhồi máu cơ tim thất phải rất phức tạp, cần sự phối hợp của ekip các bác sĩ phẫu thuật tim, bác sĩ can thiệp mạch, bác sĩ nội tim mạch, bác sĩ hồi sức, bác sĩ gây mê. Hầu hết những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim thất phải đều có các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành. Người bệnh cần kiểm soát cân nặng, bỏ thuốc lá, tập thể dục thường xuyên, dùng thuốc theo chỉ định và kiểm soát mỡ máu. Người bệnh cần tái khám theo lịch hẹn để được theo dõi sức khỏe chặt chẽ, phát hiện sớm bất thường và can thiệp kịp thời.
<|endoftext|> |
Loạn thị là gì? Loạn thị là tật khúc xạ ở mắt do giác mạc ghi nhận những hình dạng khác thường so với hình thực tế… Những tia sáng khi đi vào mắt thay vì hội tụ lại một điểm lại bị khuếch tán trên võng mạc, khiến hình ảnh thu được có hình dạng méo mó và nhoè. Bất kỳ ai cũng có thể bị loạn thị. Loạn thị rất phổ biến, cứ 3 người thì có 1 người bị loạn thị. Loạn thị có thể phát triển tại bất kỳ thời điểm nào trong cuộc sống; thậm chí ngay từ khi sinh ra. Hãy đến gặp bác sĩ khi mắt có bất kỳ thay đổi nào hoặc nhận thấy thị lực không rõ như trước.
Loạn thị ảnh hưởng đến tầm nhìn như thế nào? Các bộ phận của mắt hoạt động cùng nhau giống như một đội tiếp sức để truyền ánh sáng đi vào mắt. Ánh sáng đi qua giác mạc, giác mạc tập trung ánh sáng qua thủy tinh thể thành tín hiệu truyền đến võng mạc – lớp phía sau nhãn cầu. Võng mạc chuyển đổi ánh sáng đó thành tín hiệu điện mà dây thần kinh thị giác gửi đến não. Bộ não sử dụng những tín hiệu đó tạo ra các hình ảnh để con người nhìn thấy. Thế nhưng, ở người loạn thị, ánh sáng đi vào mắt bị bẻ cong nhiều hơn bình thường. Ánh sáng không thể tập trung đúng vào võng mạc. Tiêu điểm không đồng đều làm các đối tượng trông mờ hoặc gợn sóng. Người bệnh có thể bị mỏi mắt giống như mắt làm việc quá sức để nhìn được hình ảnh xung quanh. Do đó, loạn thị có thể ảnh hưởng đến tầm nhìn ở bất kỳ khoảng cách nào, bao gồm cả gần và xa.
Phân loại mức độ loạn thị Loạn thị giác mạc: khi giác mạc có hình dạng không đều, bác sĩ gọi là loạn thị giác mạc. Loạn thị thấu kính: thủy tinh thể trong mắt người bệnh có hình dạng không đều. Đôi khi, một số người bị loạn thị giác mạc và cả loạn thị thấu kính. Mức độ nghiêm trọng của loạn thị được biểu thị bằng diopters. Diopters là đơn vị đo công suất quang học của thấu kính. Số diopters càng cao nghĩa là tầm nhìn của người bệnh càng kém hoặc cần điều chỉnh nhiều. Mức độ nghiêm trọng của loạn thị tương quan với số diopters [2]: Loạn thị nhẹ: dưới 1.00 diop. Loạn thị vừa: 1.00 – 2.00 diop. Loạn thị nặng: 2.00 – 3.00 diop. Loạn thị rất nặng: hơn 3.00 diop. Để xác định người bệnh có bị loạn thị hay không, bác sẽ tiến hành khám mắt toàn diện. Bác sĩ cũng sẽ hỏi người bệnh về bất kỳ thay đổi tầm nhìn nào. Điều này có thể giúp bác sĩ xem xét các triệu chứng có liên quan đến loạn thị hay không.
Nguyên nhân loạn thị ở mắt và yếu tố rủi ro Một số người lầm tưởng việc đọc sách trong điều kiện môi trường có ánh sáng yếu hoặc ngồi gần tivi sẽ gây loạn thị hoặc làm tình trạng loạn thị trở nên tệ hơn. Tuy nhiên, hầu hết loạn thị tự xuất hiện mà các bác sĩ không biết nguyên nhân tại sao. Người bệnh có thể bị loạn thị với nguyên nhân do: Di truyền: trẻ có cha mẹ bị loạn thị sẽ dễ bị loạn thị hơn hoặc cũng có thể do mí mắt gây áp lực quá lớn lên giác mạc. Chấn thương ở mắt: có thể do chấn thương thể thao, tai nạn và dị vật trong mắt. Tình trạng này gây đau, sưng, đỏ và các triệu chứng khác. Một số người thấy những tia sáng lóe lên hoặc thay đổi thị lực. Chấn thương nghiêm trọng ở mắt có thể gây mất thị lực vĩnh viễn. Bệnh Keratoconus: xảy ra theo thời gian, khi độ cong tròn bình thường của bề mặt mắt lồi ra ngoài giống như hình nón. Thoái hóa giác mạc. Biến chứng sau phẫu thuật mắt.
Loạn thị rất phổ biến, cứ 3 người thì có 1 người bị loạn thị.
Dấu hiệu loạn thị ở mắt Dấu hiệu loạn thị ở mắt sẽ khác nhau ở mỗi người bệnh; thậm chí ở một số người không có dấu hiệu nào. Các dấu hiệu chính loạn thị ở mắt gồm [3]: Mờ mắt: đây là triệu chứng phổ biến, người bệnh khó nhìn thấy chi tiết trên các vật thể. Nhìn thấy ánh sáng chói hoặc quầng sáng xung quanh đèn. Tầm nhìn mờ hoặc méo mó. Khó nhìn hơn vào ban đêm. Mỏi mắt: có thể nhận thấy dấu hiệu sau khi tập trung trong một thời gian dài. Nhức đầu. Nheo mắt. Loạn thị thường xảy ra cùng với cận thị hoặc viễn thị. Các triệu chứng này xảy ra không phải lúc nào cũng là bệnh loạn thị. Ngoài ra, một số người không biết những dấu hiệu này là vấn đề với thị lực của mình. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thường xuyên nheo mắt, dụi mắt hoặc đau đầu. Nếu không điều trị, loạn thị dẫn đến giảm thị lực (nhược thị – mắt lười) và nặng hơn là mất thị lực. Vì vậy, người bệnh cần gặp bác sĩ để điều trị kịp thời.
Biến chứng mắt loạn thị Mắt loạn thị có thể gây ra các biến chứng nếu không được điều trị. Chẳng hạn như lác mắt xảy ra khi người bệnh bị loạn thị ở một mắt hoặc tình trạng loạn thị ở một mắt nặng hơn mắt còn lại và tình trạng này kéo dài không được điều trị. Hơn nữa, loạn thị gây mỏi mắt và đau đầu. Phẫu thuật điều trị loạn thị cũng có rủi ro. Tác dụng phụ của phẫu thuật thường là tạm thời và cải thiện trong vài tuần. Tình trạng bệnh thường khô mắt, nhạy cảm với ánh sáng và các vấn đề về thị lực ban đêm. Ngoài ra, các biến chứng khác và lâu dài hơn cũng có thể xảy ra như mất thị lực hoặc thị lực trở lại trạng thái trước khi phẫu thuật.
Loạn thị có chữa được không? Người bị loạn thị được khắc phục bệnh bằng cách đeo kính mắt, kính áp tròng hoặc phẫu thuật [4]. Đeo kính hoặc kính áp tròng sẽ điều chỉnh tầm nhìn nhưng không làm thay đổi hình dạng của mắt. Phẫu thuật điều chỉnh thị lực gồm phẫu thuật mắt LASIK, phẫu thuật cắt giác mạc bằng ánh sáng hoặc phẫu thuật mắt PRK bằng việc sử dụng tia laser để khắc phục các vấn đề về thị lực. Bác sĩ chuyên môn sẽ thực hiện các thủ thuật để thay đổi hình dạng giác mạc, giúp ánh sáng chiếu đúng vào võng mạc. Ngoài ra, người bệnh bị đục thủy tinh thể và loạn thị cũng điều trị đồng thời trong quá trình phẫu thuật đục thủy tinh thể.
Chẩn đoán loạn thị ở mắt Các triệu chứng loạn thị xuất hiện từ từ. Người bệnh đến gặp bác sĩ nếu nhận thấy những thay đổi về thị lực. Bác sĩ chẩn đoán loạn thị thông qua việc khám mắt bằng cách nhìn vào mắt (bao gồm cả bên trong mắt). Bác sĩ dùng một số xét nghiệm để chẩn đoán loạn thị, bao gồm: Kiểm tra thị lực: đây là một bài kiểm tra mắt; người bệnh thực hiện bài kiểm tra bằng cách nhìn vào biểu đồ treo tường gồm các chữ cái hoặc ký hiệu. Kiểm tra khúc xạ: bác sĩ sẽ đo lượng ánh sáng tập trung và bẻ cong khi đi vào mắt. Bản đồ giác mạc: bác sĩ sẽ đo đường cong giác mạc của người bệnh. Công nghệ này cung cấp thông tin chi tiết nhất về hình dạng giác mạc của người bệnh. Bác sĩ cho người bệnh nhìn vào một điểm cụ thể và thiết bị sẽ thu thập hàng nghìn phép đo nhỏ. Máy tính xây dựng bản đồ màu giác mạc từ dữ liệu. Đèn khe: là một loại kính hiển vi đặc biệt có ánh sáng mạnh chiếu vào mắt. Bác sĩ điều chỉnh độ sáng và độ dày của chùm ánh sáng để nhìn thấy các lớp và các phần khác nhau của mắt.
Loạn thị được điều trị như thế nào? Kính mắt hoặc kính áp tròng đều điều chỉnh hầu hết các trường hợp loạn thị. Nếu người bệnh bị loạn thị rất nhẹ (không ảnh hưởng đến thị lực) thì không cần đeo kính hoặc kính áp tròng. Bác sĩ sẽ đo bất kỳ thay đổi nào ở mắt tại các lần khám. Nếu người bệnh bị loạn thị ở mức độ thông thường, người bệnh phải điều chỉnh thấu kính như kính cận, kính áp tròng hoặc phẫu thuật. Loạn thị thay đổi theo thời gian và trở nên tồi tệ hơn. Vì vậy, người bệnh cần đeo kính hoặc kính áp tròng ngay cả khi không cần.
1. Kính mắt Bác sĩ sẽ khám mắt kỹ lưỡng để tìm ra loại trong kính phù hợp với người bệnh. Đó có thể là kính hai tròng hoặc thấu kính tiến bộ, tùy thuộc vào vấn đề thị lực của người bệnh. Tròng kính mắt được uốn cong để chống lại hình dạng của giác mạc hoặc thủy tinh thể gây mờ mắt. Tròng kính mắt hoạt động tốt khi nhìn thẳng về phía trước. Nhưng tùy thuộc vào mức độ người bệnh cần chỉnh sửa độ kính vì đôi khi mắt cảm thấy sàn hoặc tường bị nghiêng. Hiệu ứng này sẽ biến mất khi mắt đã thích nghi với mắt kính. Người bệnh bắt đầu đeo kính vào buổi sáng, vài giờ mỗi lần và điều chỉnh từ từ. Nếu thị lực không khá hơn hãy gặp bác sĩ để điều chỉnh lại. Ưu điểm: chi phí rẻ hơn các phương pháp điều trị khác. Nhược điểm: có thể bị mất hoặc hư, gãy và bể.
2. Kính áp tròng Là những thấu kính bằng nhựa hoặc thủy tinh mỏng, vừa với giác mạc của mắt và điều chỉnh thị lực. Kính áp tròng mềm: Các thấu kính mềm được dùng cho loạn thị là thấu kính toric. Kính áp tròng cứng: Kính áp tròng thấm khí cứng là lựa chọn tốt khi chứng loạn thị của người bệnh nghiêm trọng. Các bác sĩ dùng loại này cho một số thủ thuật gọi là orthokeratology. Người bệnh đeo kính trong khi ngủ sẽ định hình lại giác mạc. Người bệnh cần đeo kính áp tròng để giữ hình dạng mới này nhưng không cần đeo thường xuyên. Ưu điểm: Được lựa chọn ống kính mềm hoặc cứng. Lựa chọn tốt với người đang vận động. Nhược điểm: Có khi không phù hợp với tất cả mọi người. Nguy cơ nhiễm trùng mắt do vệ sinh kính áp tròng kém.
3. Phẫu thuật Bao gồm phẫu thuật mắt LASIK, phẫu thuật cắt giác mạc bằng ánh sáng và phẫu thuật mắt PRK. PRK loại bỏ mô từ các lớp bên ngoài và bên trong của giác mạc. LASIK chỉ loại bỏ mô từ lớp bên trong của giác mạc. Nếu người bệnh bị loạn thị thì có nhiều lựa chọn để khắc phục vấn đề về thị lực. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ để chọn phương pháp điều trị đáp ứng tốt nhất với nhu cầu thị giác và lối sống của mình. Ưu điểm: Hiệu quả có khi vĩnh viễn. Lựa chọn tốt cho người bệnh có vấn đề về thị lực nghiêm trọng. Nhược điểm: Có thể có biến chứng trong hoặc sau phẫu thuật. Tốn kém hơn. Xảy ra một số tác dụng phụ. Không có cách tốt nhất để điều trị chứng loạn thị mà cách điều trị thích hợp nhất là điều chỉnh sao cho phù hợp nhất với nhu cầu thị lực và lối sống của người bệnh. Người bệnh và bác sĩ nên thảo luận chi tiết hơn với các lựa chọn sau khi khám.
Loạn thị thường xảy ra cùng với cận thị hoặc viễn thị.
Phòng ngừa loạn thị ở mắt thế nào? Người bệnh không thể ngăn loạn thị nên cần đến bác sĩ thăm khám định kỳ để kịp thời điều trị. Hầu hết người bệnh bị loạn thị tự xuất hiện bệnh và tiến triển khi mắt hoạt động trong suốt cuộc đời. Người bệnh có nguy cơ mắc bệnh keratoconus, tốt nhất hạn chế dụi mắt nhiều nhất có thể.[5] Nếu gia đình có người loạn thị, hãy tầm soát cho những thành viên còn lại trong gia đình bạn. Nếu người bệnh gặp phải các dấu hiệu của loạn thị, hãy gặp bác sĩ để thăm khám kịp thời. Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM với chuyên khoa Mắt hội tụ các bác sĩ giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao giúp quá trình khám, chẩn đoán và điều trị phù hợp cho người bệnh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 028 7102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Loạn thị là một tật khúc xạ phổ biến do giác mạc không có hình cầu hoàn hảo. Thông qua bài này, mong rằng người bệnh hiểu hơn về loạn thị bao gồm nguyên nhân, dấu hiệu, chẩn đoán và biết cách phòng ngừa để mức độ loạn thị không trở nên quá nghiêm trọng. Đến thăm khám bác sĩ kịp thời để chọn phương pháp điều trị phù hợp và không ảnh hưởng cuộc sống.
<|endoftext|> |
Mụn cóc ở chân là gì? Mụn cóc ở chân là những sẩn nhỏ, phẳng hoặc sần sùi trên bàn chân, thường xuất hiện ở mu bàn chân và gót chân (những vùng chịu nhiều áp lực khi di chuyển nhất). Mụn cóc ở chân do HPV xâm nhập qua các vết cắt hoặc vết đứt nhỏ ở dưới lòng bàn chân gây ra. (1) Hầu hết mụn cóc ở lòng bàn chân không phải là vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe và thường tự khỏi mà không cần điều trị, đặc biệt là ở trẻ em dưới 12 tuổi. Tuy không phải là bệnh chết người nhưng mụn cóc ở chân cần được điều trị triệt để, tránh gây khó chịu, đau đớn và làm giảm chất lượng cuộc sống.
Nguyên nhân bị mụn cóc ở chân Có nhiều nguyên nhân gây bệnh mụn cóc ở chân.
1. Qua vết trầy xước Ngã, đứt tay hoặc vô tình làm trầy xước da dẫn đến vết thương hở, tạo điều kiện cho vi rút HPV xâm nhập, lây lan, hình thành mụn cóc trên da. Các trường hợp nhiễm trùng vết xước chủ yếu xảy ra khi trẻ hiếu động, nghịch ngợm đất cát, chưa có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
2. Rối loạn chuyển hóa Mụn cóc ở lòng bàn chân thường gặp ở những người bị rối loạn chuyển hóa như tiểu đường, mỡ máu cao… hoặc hệ thống miễn dịch suy yếu, chẳng hạn như trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai, người bị lao phổi, HIV…
3. Tiếp xúc với bệnh nhân Mụn cóc có thể lây truyền trực tiếp từ người này sang người khác nếu tiếp xúc trực tiếp với người đã bị nhiễm bệnh. Sau khi bị nhiễm bệnh, mụn cóc có thể xuất hiện và lan ra ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể từ mặt đến chân. Bệnh cũng thường thấy ở những người làm nghề móng, do tiếp xúc với nhiều khách hàng có bệnh lý về da và không được trang bị đồ bảo hộ. Mụn cóc cũng có thể lây qua đường tình dục. Tùy theo vùng da tiếp xúc mà mụn có thể mọc ở vùng sinh dục, mặt, cổ, chân, niêm mạc miệng…
4. Tự lây nhiễm Từ một vài mụn cóc ban đầu, chúng sẽ lan rộng ra các vùng da lân cận hoặc những vùng da có tiếp xúc trực tiếp và tạo thành nhiều mụn cóc nhỏ li ti xung quanh. Mụn cóc ở chân có thể làm cho người bệnh cảm thấy rất đau vì chúng thường nằm ở nơi bị chèn ép khi đi bộ hoặc chạy. Một số trường hợp mụn cóc ở bàn chân tự biến mất sau 3 – 6 tháng nhưng hầu hết đều tồn tại dai dẳng và gây đau nhức nếu người bệnh không áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị.
Mụn cóc ở chân tạo cảm giác khó chịu cho người bệnh khi di chuyển Tùy vào hệ thống miễn dịch của mỗi người mà mụn có khả năng phát triển hay không, vì vậy không phải ai tiếp xúc với virus HPV cũng sẽ bị mụn cóc. Mụn cóc có thể xuất hiện ở các vị trí bất kỳ trên da nhưng thường gặp nhất là mụn cóc ở tay hoặc chân. Mỗi loại mụn cóc xuất hiện trên một bộ phận cơ thể khác nhau và có hình dạng khác nhau. (2)
Các vị trí mụn cóc ở chân thường nổi Mụn cóc có thể xuất hiện ở bất kì vị trí nào trên chân. Các vị trí mụn cóc thường nổi trên chân bao gồm:
Lòng bàn chân: Không giống như các loại mụn cóc khác, mụn cóc ở lòng bàn chân thưởng có kết cấu phẳng và tiệp vào da hơn chứ không trồi lên như những nốt mụn cóc khác vì bàn chân là nơi ta thường đi lại, sức nặng cơ thể và áp lực từ việc đi lại hàng ngày làm cho vết mụn có phần phẳng hơn. Chúng xuất hiện dưới hình dạng một lỗ nhỏ, bao xung quanh là lớp sừng cứng. Mụn cóc ở lòng bàn chân cũng có thể phát triển thành cụm, khiến việc đi lại trở nên không thoải mái. Gót chân: Mụn cóc ở gót chân thường là mụn cơm, tồn tại độc lập hoặc đơn lẻ. Chúng thường có hình dạng tròn, bao quanh là lớp sừng dày, ở giữa là điểm đen do mao mạch tăng sinh và tắc nghẽn. Ngón chân: Là những nốt sẩn màu da hoặc nâu, bề mặt của chúng thường xuất hiện các chấm đen nhỏ và cũng giống như mụn cóc ở tay, sau một thời gian mụn cóc ở chân sẽ phát triển và tăng dần kích thước. Kẽ ngón chân: Mụn cóc ở bàn chân có thể mọc đơn lẻ hoặc mọc thành cụm. Chúng dày và có hình dạng sần sùi, giống như những vết chai ở lòng bàn chân hoặc có nhiều chấm đen được cấu tạo bởi các mạch máu nhỏ trên bề mặt. Móng chân: Mụn cóc quanh móng có thể gây đau và cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của móng. Ban đầu vết mụn có kích thước nhỏ nhưng qua thời gian chúng dần phát triển lớn hơn và lan sang các khu vực lân cận. Chúng có thể hình giống như bông cải sần sùi, xuất hiện ở vùng da quanh móng chân, đôi khi sẽ gây nứt móng và đau đớn khi phát triển. (3)
Triệu chứng nổi mụn cóc ở chân Các triệu chứng của mụn cóc ở chân bao gồm:
Nốt mụn nhỏ, gồ ghề xuất hiện dưới lòng bàn chân, thường ở phần gốc ngón chân hoặc phần đệm ở đế chân và lòng bàn chân (bên dưới đầu xương bàn chân) hoặc gót chân. (4) Mụn cóc mọc khiến cho da bị dày, cứng và chai. Nhiều mạch máu nhỏ liên kết với nhau tạo thành những chấm đen trên bề mặt. Mụn cóc có thể mọc thành từng nốt hay từng cụm. Hình thành mô sẹo u lên ở lòng bàn chân. Các nốt mụn phá vỡ các nếp vân da của bàn chân. Mụn cóc có thể có màu nâu, đen hoặc nhạt màu hơn vùng da xung quanh. Đau hoặc nhói buốt khi đứng lên hoặc đi lại.
Khi nào cần gặp bác sĩ? Mụn cóc có thể tự biến mất, tuy nhiên đa số các trường hợp mụn cóc sau một thời gian thì phát triển gây đau đớn và làm cho người bệnh gặp khó khăn khi đi lại. Vì vậy, nếu phát hiện ra mình bị mụn cóc bạn cần đến ngay chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ Da để được thăm khám và điều trị kịp thời nhằm ngăn chặn những biến chứng đáng tiếc xảy ra, đặc biệt khi có 1 trong các dấu hiệu sau: Mụn cóc trên mặt hoặc một bộ phận nhạy cảm khác trên cơ thể (bộ phận sinh dục, miệng hoặc lỗ mũi). Mụn cóc chảy máu hoặc dấu hiệu nhiễm trùng, chẳng hạn như xuất hiện tình trạng mưng mủ hoặc đóng vảy xung quanh mụn cóc. Mụn cóc có cảm giác đau nhói hoặc nhức buốt khi chạm vào. Màu sắc, kích thước, cảm giác của mụn cóc thay đổi. Người bệnh có mụn cóc cùng các bệnh lý khác liên quan đến tiểu đường hoặc suy giảm hệ miễn dịch, chẳng hạn như HIV…
Hãy liên hệ với bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời khi phát hiện mụn cóc ở chân
Nguy cơ mắc phải mụn cóc ở lòng bàn chân
1. Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc phải bệnh mụn cóc ở bàn chân Những người có nguy cơ phát triển mụn cóc bao gồm: Trẻ em và thanh thiếu niên khi chưa hình thành khả năng miễn dịch với virus. Những người có hệ thống miễn dịch suy yếu, chẳng hạn như những người nhiễm HIV/AIDS hoặc những người đã cấy ghép nội tạng thường không có khả năng bảo vệ cơ thể trước sự xâm nhập của virus.
2. Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh mụn cóc ở chân Ai cũng có thể mắc mụn cóc nhưng các yếu tố làm tăng nguy cơ bị mụn cóc ở chân gồm có: Tổn thương ngoài da. Nhiễm trùng làm phá vỡ lớp bề mặt da. Dùng chung vật dụng cá nhân với người nhiễm. Đi trong khu vực hồ bơi, phòng thay đồ công cộng mà không mang giày, dép riêng. Cắn móng tay. Tiếp xúc trực tiếp với mụn cóc của người khác. Gãi hoặc cạo mụn cóc của chính mình, điều này có thể làm lây nhiễm sang các vùng khác trên cơ thể.
Mụn cóc ở chân có nguy hiểm không? Không. Mụn cóc thường vô hại. Tuy nhiên mụn cóc có thể lây truyền từ người này sang người khác khi tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết mụn cóc (do đụng chạm, bắt tay, quan hệ tình dục…) và do dùng chung đồ dùng cá nhân trong gia đình (bàn cạo râu, khăn tắm, bồn cầu, bồn tắm…). Nguy hiểm hơn, mụn cóc có thể lây lan từ vùng này sang vùng khác trên cơ thể người bệnh khiến da bị tổn thương và gây đau đớn. Điều kiện để quyết định mụn cóc có nguy hiểm không phụ thuộc vào vị trí của nốt mụn. Đặc biệt, bệnh sùi mào gà được liệt vào một trong những căn bệnh nguy hiểm cho xã hội, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí có thể gây ung thư đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Ngoài ra nếu mụn cóc xuất hiện ở mặt, tay chân và các bộ phận khác sẽ khiến da bị nhiễm trùng, mất tính thẩm mỹ, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và công việc hàng ngày.
Mụn cóc ở chân có lây không? Có. Mụn cóc không quá dễ lây lan, tuy nhiên khi tiếp xúc trực tiếp qua da thì nguy cơ bị nhiễm bệnh là điều không thể tránh khỏi. Mụn cóc cũng có thể lây truyền gián tiếp từ các đồ vật hoặc bề mặt bị ô nhiễm, chẳng hạn như khu vực xung quanh bể bơi, khăn tắm hoặc thậm chí cả sàn nhà là trung gian truyền bệnh cho virus. Khi da bị ướt hoặc tổn thương thì khả năng truyền nhiễm cao hơn và có thể mất từ vài tuần đến vài tháng kể từ khi bị nhiễm bệnh mụn cóc mới bắt đầu xuất hiện.
Nên làm gì khi phát hiện nổi mụn cóc ở lòng bàn chân? Trường hợp phát hiện bị nổi mụn cóc ở lòng bàn chân nên đến kiểm tra ở chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ Da vì khó có thể biết được mụn cóc đã phát triển tới mức nào thông qua quan sát từ bên ngoài. Đặc biệt cần đi khám bác sĩ ngay lập tức nếu mụn cóc xuất hiện triệu chứng đau hoặc lan sang các vị trí khác trên cơ thể. Sau khi thăm khám, các bác sĩ sẽ xác định mức độ phát triển của mụn cóc, từ đó đưa ra phác đồ điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân. Nếu mụn cóc tái phát, các bác sĩ có thể kết hợp nhiều liệu trình khác nhau để loại bỏ hoàn toàn mụn cóc.
Chẩn đoán mọc mụn cóc ở chân như thế nào? Bác sĩ sẽ tiến hành đánh giá lâm sàng mụn cóc thông qua các dấu hiệu nhận biết bên ngoài. Chỉ một vài trường hợp đặc biệt sẽ cần xét nghiệm sinh thiết. Có thể chẩn đoán mụn cóc thông thường bằng một hoặc nhiều kỹ thuật sau: Kiểm tra mụn cóc. Cạo lớp trên cùng của mụn cóc để kiểm tra các dấu hiệu của các chấm nhỏ, sẫm màu (là các mạch máu tăng sinh) hay không. Loại bỏ một phần nhỏ của mụn cóc (cạo sinh thiết) và xét nghiệm để phân tích để đề phòng trường hợp có các loại khối u khác trên da. Chẩn đoán phân biệt mụn cóc bao gồm: Dày sừng và chai da (Clavi): là những vết sừng hóa che khuất các đường da nhưng không có nhiều chấm đen nhỏ khi cạo. Lichen phẳng (Lichen planus): Đặc trưng bởi các nốt sẩn nhỏ màu đỏ, rải rác, có thể kết hợp thành các mảng vảy thô có thể kèm theo tổn thương. Dày sừng tiết bã (Seborrheic keratosis): là những tổn thương trên bề mặt da, tăng sắc tố da, có thể xuất hiện dưới hình dạng sẩn nhẵn hoặc sần sùi. Mụn thịt (Achrocordon): nhỏ, bề mặt mịn, có cuống, giống màu da hơn mụn cóc. Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma): Có thể bị sùi, loét, chảy máu, dai dẳng và các bờ, màu không đều.
Phương pháp điều trị mụn cóc ở chân Mụn cóc ở lòng bàn chân hoặc ở chân có thể tự khỏi nhưng có rất nhiều trường hợp mụn to dần lên theo thời gian gây đau đớn, đi lại khó khăn nên cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Một số biện pháp điều trị mụn cóc phù hợp, an toàn và hiệu quả được bác sĩ sử dụng để xử lý mụn cóc ở chân bao gồm: Dùng axit salicylic: Axit này sẽ phá hủy từ từ các tế bào sừng giúp bong tróc các tế bào. Phương pháp này sẽ hoạt động hiệu quả hơn cùng với liệu pháp áp lạnh. Liệu pháp áp lạnh: Làm đông lạnh mụn cóc ở chân bằng nitơ lỏng sẽ hình thành một vết phồng rộp ở phía dưới và xung quanh mụn cóc, quá trình hồi phục sẽ mất từ một tuần trở lên để mụn cóc bong ra. Ngoài ra áp lạnh còn có thể được kết hợp cùng với axit salicylic để tăng hiệu quả điều trị. Tuy nhiên cách này chỉ bào mòn được phần phía trên của mụn cóc nên cần lặp lại liệu trình cho đến khi loại bỏ mụn cóc hoàn toàn. Người bệnh có thể bị các tác dụng phụ của liệu pháp này như là đau, phồng rộp và đổi màu da ở vùng điều trị. Liệu pháp áp lạnh là một trong số các phương pháp điều trị mụn cóc hiệu quả Đốt điện: Các bác sĩ sẽ tiến hành đốt điện ở vùng khó tiểu phẫu cho mụn cóc ở chân có kích thước nhỏ hơn 1cm. Phương pháp đốt điện sử dụng dòng điện cao tần với sức công phá mạnh mẽ để tiêu diệt mụn cóc. Lưu ý vết thương sau khi đốt điện cần được chăm sóc kỹ càng, vệ sinh sạch sẽ để tránh nhiễm trùng. Tiểu phẫu: Sau khi gây tê, các bác sĩ sẽ loại bỏ mụn cóc trên chân ra khỏi cơ thể bằng dao. Tuy nhiên, phẫu thuật có nguy cơ để lại sẹo nên không thường được sử dụng để điều trị mụn cóc ở lòng bàn chân trừ khi các phương pháp điều trị khác không thành công. Một vết sẹo nằm ở lòng bàn chân có thể gây đau đớn trong nhiều năm. Laser: Sử dụng laser để hoá hơi tổ chức mô và quang đông mạch máu, lúc này các mô tổn thương sẽ bị hoại tử, bong ra và mụn cóc ở chân sẽ được loại bỏ. Vì khả năng tái phát sau điều trị nên phương pháp này có thể cần được lặp lại. Vaccine: Mặc dù mục đích ban đầu không phải loại bỏ mụn cóc ở bàn chân nhưng vaccine HPV đã được sử dụng thành công để ngăn ngừa và điều trị mụn cóc.
Biện pháp phòng ngừa nổi mụn cóc ở chân Có thể giảm nguy cơ nhiễm virus hoặc ngăn mụn cóc lây lan ở chân bằng cách thực hiện các bước sau: Không nên tiếp xúc trực tiếp với mụn cóc dù là của bản thân hay của người khác. Rửa tay và sát khuẩn kỹ càng sau khi chạm vào mụn cóc. Giữ cho chân luôn sạch sẽ và khô ráo. Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân như dụng cụ cắt móng, dũa móng. Không đi chân trần tại những nơi ẩm thấp, có khả năng bị nhiễm virus HPV ở các nơi công cộng như đi dạo quanh hồ bơi, tại phòng thay đồ hay phòng tập gym. Không sử dụng chung giày dép với người khác tránh lây nhiễm bệnh. Thay vớ thường xuyên và vệ sinh giày dép định kỳ.
Không đi chân trần khi đi dạo quanh hồ bơi Mụn cóc ở chân là một căn bệnh mạn tính, vì vậy chúng rất dễ tái phát và lây lan sang những phần khác của chân. Vì vậy, nếu phát hiện xuất hiện mụn cóc ở chân cần đến những cơ sở uy tín để điều trị kịp thời. Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ da luôn sẵn sàng thăm khám, tư vấn cũng như đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng cấp độ bệnh. Hệ thống máy móc hiện đại cùng các kỹ thuật tiên tiến sẽ giúp người bệnh loại bỏ mụn cóc một cách an toàn, rút ngắn thời gian điều trị và giúp phục hồi tổn thương nhanh.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Nhằm ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm, khi người bệnh thấy xuất hiện mụn cóc ở chân hoặc mụn cóc có dấu hiệu lây lan đến những vùng khác trên cơ thể thì cần chủ động tìm đến bệnh viện để được thăm khám và chữa trị mụn cóc an toàn, hiệu quả.
<|endoftext|> |
Parkinson là gì? Bệnh Parkinson là một bệnh lý thần kinh, biểu hiện bởi sự rối loạn thoái hoá của hệ thần kinh trung ương làm cho tế bào trong não bị thoái hóa, thiếu hụt dopamine. Những người mắc
bệnh Parkinson
không có đủ chất hóa học dopamine trong não do một số tế bào thần kinh tạo ra dopamine đã chết. (1)
Bệnh gây ra các rối loạn vận động, khiến người bệnh gặp khó khăn trong cử động, giữ thăng bằng và kiểm soát cơ. Thậm chí, người mắc
bệnh Parkinson
còn có thể mất đi một số chức năng vật lý bình thường.
Khoảng 10 triệu người mắc căn bệnh thần kinh này trên toàn thế giới, trong đó tại Anh, số người “sống chung” với
bệnh Parkinson
là khoảng 145.000 người. Tại Việt Nam, có khoảng 6,1 triệu người mắc
bệnh Parkinson
, chiếm 1% trên tổng dân số. Tỷ lệ người
bệnh Parkinson
tử vong cũng ở mức tương đối cao, tăng gấp 2,16 lần chỉ trong năm 2016 và đang ngày càng có dấu hiệu gia tăng. (2)
Khoảng 10 triệu người mắc bệnh Parkinson trên toàn thế giới
Triệu chứng Parkinson Triệu chứng Parkinson
như thế nào và làm sao để nhận biết một người có
dấu hiệu Parkinson
là điều được nhiều người quan tâm. Theo đó,
bệnh Parkinson
có thể gây ra các triệu chứng như: (3)
Người bệnh sẽ cảm thấy run không chỉ ở tay hay chân mà còn ở môi, lưỡi,… khi nghỉ ngơi. Mức độ rung tăng dần khi người bệnh tập trung quá mức hoặc xúc động. Khi người bệnh đi ngủ hoặc vận động,
dấu hiệu Parkinson
này sẽ tạm thời biến mất và tái diễn ngay sau đó.
Bệnh Parkinson
khiến người bệnh gặp khó khăn trong vận động, không thể vận động nhanh và các thao tác trở nên kém linh hoạt hơn. Dáng đi của người bệnh trở nên bất thường, tốc độ di chuyển giảm xuống, khoảng cách giữa các bước đi ngắn dần.
Các cơ và xương của người bị
bệnh Parkinson
bắt đầu co cứng, khó chuyển động theo như ý muốn. Các vị trí ở vai, lưng hoặc cổ,… sẽ có triệu chứng tê cứng. Người bệnh có thể bị thay đổi giọng nói, khả năng chớp mắt hay nháy mắt bị ức chế, gương mặt mất dần vẻ tự nhiên cũng như không có khả năng biểu đạt cảm xúc, không kiểm soát được tình trạng chảy nước dãi,…
Người mắc
bệnh Parkinson
khó giữ thăng bằng do các nhóm cơ gấp bị tăng trương lực làm cho cơ thể luôn trong tư thế gấp về phía trước. Người bệnh dễ bị ngã nếu bị đẩy, tác động từ phía sau.
Sa sút trí tuệ: Khoảng ⅓ người bệnh Parkinson có biểu hiện sa sút trí tuệ, khiến người bệnh giảm khả năng ngôn ngữ, suy giảm nhận thức về không gian, thời gian.
Rối loạn giấc ngủ: Đây cũng là triệu chứng phổ biến ở người mắc bệnh Parkinson. Nguyên nhân có thể do người bệnh bị trầm cảm, dẫn đến buồn ngủ và ngủ nhiều vào ban ngày. Ngoài ra, mất ngủ cũng có thể là tiểu đêm thường xuyên khiến người bệnh khó quay trở lại giấc ngủ hoặc người bệnh không thể quay trở lại giường được.
Ngoài ra, còn có một số
triệu chứng bệnh Parkinson
khác như đau vai, gặp các vấn đề về đường ruột (tiêu biểu là táo bón), giảm khả năng phân biệt mùi, tính cách thay đổi bất thường, cảm giác mệt mỏi, thói quen sinh hoạt hằng ngày cũng bị thay đổi,… Nhiều người bệnh còn gặp vấn đề suy giảm ham muốn tình dục, huyết áp giảm đột ngột, suy giảm chức năng ngửi,…
Bệnh Parkinson khiến người bệnh gặp khó khăn trong vận động Các
triệu chứng Parkinson
thường phát triển chậm trong nhiều năm. Ngoài ra, những dấu hiệu này cũng có sự khác nhau tùy theo người bệnh. Trong đó, các rối loạn liên quan đến vận động là
dấu hiệu bệnh Parkinson
phổ biến nhất.
Bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình, những người thân thiết với người bệnh có thể là những người đầu tiên nhận thấy những thay đổi ở người mắc
bệnh Parkinson
giai đoạn đầu. Nếu quan sát sẽ thấy gương mặt của người bệnh thiếu biểu cảm sinh động, người bệnh cũng di chuyển chậm chạp hơn, tay chân ít cử động hơn,…
Các
triệu chứng bệnh Parkinson
thường bắt đầu ở một bên cơ thể và khi bệnh tiến triển, người bệnh có thể bị rối loạn chức năng vận động ở cả hai bên. Tuy nhiên, các triệu chứng thường chỉ nghiêm trọng ở một bên cơ thể (thường là bên có các dấu hiệu khởi phát bệnh).
Nguyên nhân bệnh Parkinson Nguyên nhân bệnh Parkinson
là do các tế bào thần kinh hạch nền (nhóm các nhân xám nằm sâu trong bán cầu đại não điều hòa vận động của con người) bị suy yếu và/hoặc mất. Thông thường, các tế bào thần kinh này sẽ tạo ra một chất hóa học được gọi là dopamine. Khi các tế bào thần kinh ở hạch nền chết hoặc bị suy yếu, chúng sẽ sản xuất ít dopamine hơn, giảm kích thích lên vỏ não và khiến người bệnh gặp khó khăn trong vận động.
Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác khiến tế bào thần kinh chết đi và dẫn đến
bệnh Parkinson
. Vì vậy, có thể nói
nguyên nhân Parkinson
vẫn chưa được xác định cụ thể.
Một số yếu tố được cho là có liên quan đến nguy cơ mắc
bệnh Parkinson
bao gồm: (4)
Tuổi tác: Càng lớn tuổi thì lượng dopamine trong cơ thể càng suy giảm nhanh chóng hơn.
Môi trường: Thường xuyên tiếp xúc với các chất hóa học độc hại như thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,… làm tăng nguy cơ mắc
bệnh Parkinson
.
Chấn thương sọ não: Người có tiền sử chấn thương sọ não dễ bị
bệnh Parkinson
hơn so với người bình thường.
Di truyền: Một số trường hợp bị Parkinson được cho là có liên quan đến di truyền. Nếu gia đình có người từng mắc
bệnh Parkinson
thì nguy cơ mắc bệnh của bạn cũng cao hơn.
Chưa tìm ra được nguyên nhân chính xác gây bệnh Parkinson
Các giai đoạn của bệnh Parkinson Dựa trên thang điểm đánh giá hội chứng Parkinson theo Hoehn và Yahr,
bệnh Parkinson
được chia làm 5 giai đoạn tiến triển chính:
1. Giai đoạn 1: Xuất hiện các triệu chứng một bên cơ thể Ở giai đoạn đầu tiên, các
triệu chứng bệnh Parkinson
chưa biểu hiện rõ rệt, người bệnh chỉ cảm nhận được những cơn tê và run nhẹ ở một bên cơ thể, thỉnh thoảng bị co cứng cơ. Bệnh chưa ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hằng ngày của người bệnh nên nhiều người không biết mình đang mắc bệnh hoặc chủ quan, không đến bệnh viện thăm khám, chẩn đoán.
2. Giai đoạn 2: Xuất hiện các triệu chứng hai bên cơ thể, còn phản xạ tư thế Giai đoạn tiến triển tiếp theo của
bệnh Parkinson
thì người bệnh có thể cảm nhận các dấu hiệu rõ rệt hơn. Cụ thể, cơ ngày càng co cứng khiến người bệnh khó cử động, dáng đi thay đổi. Tay, chân và các cơ quan khác ở cả hai bên cơ thể bắt đầu run, lắc nhiều hơn. Gương mặt người mắc
bệnh Parkinson
ở giai đoạn 2 ít có biểu cảm do cơ căng cứng, không thể hiện cảm xúc trên mặt.
Tùy thuộc vào từng người bệnh mà thời gian tiến triển bệnh từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2 kéo dài từ vài tháng đến vài năm.
3. Giai đoạn 3: Giảm phản xạ vận động, khó giữ thăng bằng Trong giai đoạn 3 của
bệnh Parkinson
thì người bệnh bắt đầu gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày. Cụ thể, người bệnh khó giữ được thăng bằng, dễ té ngã khi đang thực hiện các công việc, sinh hoạt hằng ngày. Ở giai đoạn này, triệu chứng run lắc ngày càng nghiêm trọng hơn.
Tuy nhiên, nếu được phát hiện và điều trị kịp thời thì các
triệu chứng bệnh Parkinson
giai đoạn 3 vẫn được cải thiện và giảm thiểu đáng kể.
4. Giai đoạn 4: Hạn chế vận động, chỉ di chuyển được một đoạn ngắn Bước vào giai đoạn 4 của
bệnh Parkinson
, người bệnh không còn khả năng thực hiện các vận động sinh hoạt hằng ngày do cơ căng cứng. Các vận động được thực hiện vô cùng chậm chạp, người bệnh cũng chỉ đứng được trong một thời gian ngắn. Ngoài ra, ở giai đoạn này, người bệnh gặp nhiều khó khăn khi di chuyển, chỉ đi được một đoạn ngắn và cần nhiều hỗ trợ, chăm sóc từ những người thân xung quanh.
5. Giai đoạn 5: Không thể tự đi lại Giai đoạn 5 được xem là giai đoạn nghiêm trọng nhất của bệnh. Bệnh nhân có những biểu hiện như tay chân run nhiều, cơ bắp căng cứng, không thể tự đi lại. Hầu hết các trường hợp người
bệnh Parkinson
ở giai đoạn 5 đều nằm liệt giường hoặc cần đến xe lăn, phụ thuộc hoàn toàn vào người thân. Lúc này, các loại thuốc điều trị cũng ít còn tác dụng.
Người bệnh mắc bệnh Parkinson giai đoạn 5 không thể tự đi lại
Các loại bệnh Parkinson Bệnh Parkinson
được chia làm 2 nhóm là nguyên phát (vô căn) và thứ phát:
1. Nguyên phát Có hơn 80% các trường hợp mắc
bệnh Parkinson
thuộc nhóm vô căn hay nguyên phát, tức không rõ nguyên nhân. Các dấu hiệu bệnh phổ biến bao gồm cứng đờ người, cử động chậm chạp, run lẩy bẩy,…
2. Thứ phát Bệnh Parkinson
thứ phát được chia làm 2 nhóm nhỏ, bao gồm:
Bệnh Parkinson mạch máu (bệnh parkinson xơ cứng động mạch): Theo Hội thần kinh học Việt Nam,
bệnh Parkinson
mạch máu thường có các triệu chứng liên quan đến trí nhớ, tâm trạng và giấc ngủ,… Bệnh gây ảnh hưởng đến những người bị hạn chế cung cấp máu cho não. Một số trường hợp người bệnh bị đột quỵ nhẹ do mắc
bệnh Parkinson
ở dạng này.
Bệnh Parkinson do thuốc: Một số loại thuốc như thuốc an thần, thuốc chống động kinh, thuốc chẹn calci và thuốc bổ não,…. được cho là yếu tố dẫn đến
bệnh Parkinson
. Tuy nhiên, các trường hợp mắc
bệnh Parkinson
do thuốc thường chỉ kết thúc trong vài ngày hoặc vài tuần sau khi kết thúc dùng thuốc. Một số ít trường hợp sẽ kéo dài vài tháng.
Đối tượng nào nguy cơ bị bệnh Parkinson? Bất kỳ ai cũng có nguy cơ mắc
bệnh Parkinson
. Tuy nhiên, các nghiên cứu và thống kê dựa trên nhóm người mắc bệnh cho thấy, hầu hết người bệnh đều trên 60 tuổi và phần lớn là nam giới.
Tỷ lệ người mắc
bệnh Parkinson
dưới 50 tuổi là 1/10, tức cứ 10 người bệnh thì mới có 1 người dưới 50 tuổi.
Biến chứng của bệnh Parkinson Các biến chứng của
bệnh Parkinson
thường xảy ra ở những bệnh nhân không điều trị bệnh sớm, bệnh bước vào giai đoạn trễ. Trong đó, những biến chứng phổ biến nhất bao gồm:
Sa sút trí tuệ, lú lẫn, kém minh mẫn, không thể nhớ được những người thân xung quanh hay các sự việc đã – đang diễn ra.
Nguy cơ té ngã cao, dẫn đến các chấn thương như gãy xương, đứt dây chằng, chấn thương sọ não,…
Sụt cân, suy kiệt.
Viêm phổi, khó thở.
Nhiễm trùng đường tiểu, gây nên tình trạng nhiễm trùng thận cấp tính hoặc mạn tính hoặc nguy hiểm hơn là nhiễm trùng huyết và dẫn đến tử vong.
Bên cạnh các biến chứng kể trên, người mắc
bệnh Parkinson
cũng có thể gặp các biến chứng khi sử dụng thuốc điều trị levodopa, chẳng hạn như dao động vận động, loạn động. Hầu hết người bệnh đều gặp tác dụng phụ của thuốc này do levodopa là một loại thuốc điều trị đặc trưng và phổ biến đối với bệnh nhân mắc
bệnh Parkinson
.
Biến chứng bệnh Parkinson gây viêm phổi, khó thở
Khám bệnh Parkinson ở đâu? Trường hợp nghi ngờ mắc
bệnh Parkinson
, người bệnh nên thực hiện thăm khám tại các bệnh viện, cơ sở y tế có chuyên khoa Thần kinh để được chẩn đoán và tư vấn hướng điều trị phù hợp nhất.
Hiện nay, Trung tâm Thần kinh, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là một trong những địa chỉ đáng tin cậy hàng đầu trong thăm khám, điều trị các bệnh thần kinh nói chung và
bệnh Parkinson
nói riêng. Bệnh viện quy tụ nhiều chuyên gia và bác sĩ giỏi chuyên môn – giàu kinh nghiệm cũng như sở hữu hệ thống máy móc chất lượng giúp nhanh chóng xác định các bất thường ở não bộ (hệ thống máy CT 768 lát cắt, máy chụp MRI 1,5 – 3 Tesla, máy đo điện não, điện cơ, máy DSA,…).
Cách chẩn đoán bệnh Parkinson Khi người bệnh có
dấu hiệu bệnh Parkinson
, bác sĩ sẽ dựa trên các triệu chứng vận động của người bệnh như tăng trương lực cơ, run cơ một bên khi nghỉ, giảm vận động,… để chẩn đoán bệnh. Người bệnh có thể được thực hiện làm bài kiểm tra ngón tay chỉ mũi để kiểm tra xem triệu chứng run có giảm hoặc biến mất tại chi đang được khám hay không. (5)
Việc chẩn đoán
bệnh Parkinson
sớm dựa trên biểu hiện lâm sàng tương đối khó khăn do biểu hiện chậm, giảm vận động của bệnh gần giống với tình trạng giảm vận động và co cứng do tổn thương vỏ não tủy. Ngoài ra, bác sĩ cũng cần phân biệt
bệnh Parkinson
với hội chứng liệt rung Parkinson thứ phát hoặc không điển hình.
Đặc biệt, với người bệnh lớn tuổi nghi ngờ mắc
bệnh Parkinson
, bác sĩ lâm sàng cũng cần loại trừ những nguyên nhân khác có thể dẫn đến tình trạng giảm cử động tự phát hoặc dáng đi bước ngắn (suy giáp, trầm cảm nặng, dùng thuốc chống loạn thần,…).
Vì thế, ngoài các triệu chứng lâm sàng của người bệnh, bác sĩ khi chẩn đoán sẽ hỏi thêm về tiền sử gia đình, nghề nghiệp, người bệnh có từng dùng ma túy hay không,… Bước đánh giá các khiếm khuyết thần kinh đặc trưng của các bệnh lý khác cũng giúp việc loại trừ
bệnh Parkinson
được chính xác hơn.
Trong một số trường hợp, khi thăm khám, người bệnh cần thực hiện phương pháp chẩn đoán hình ảnh thần kinh (thường là khi người bệnh có các đặc điểm lâm sàng không điển hình như tăng phản xạ, té ngã, suy giảm nhận thức sớm,…).
Cách điều trị bệnh Parkinson Bệnh Parkinson
nếu không điều trị có thể khiến người bệnh bị tê yếu, run, thậm chí tàn phế và dễ té ngã, đe dọa tính mạng. Vì thế, khi phát hiện các
dấu hiệu bệnh Parkinson
thì nên thăm khám để được bác sĩ tư vấn cách điều trị càng sớm càng tốt.
Các biện pháp thường được áp dụng để điều trị, ngăn ngừa bệnh trở nặng gồm có:
1. Điều trị bằng thuốc Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng các loại thuốc như:
Thuốc đồng vận dopamine: Loại thuốc này sẽ kích thích trực tiếp các receptor dopamine. Các đồng vận dopamine bao gồm ropinirole, pramipexole, rotigotine và apomorphine.
Thuốc thay thế dopamine: Là các loại thuốc như syndopa, sinemer, madopar,… Thuốc có khả năng giúp bổ sung kịp thời lượng dopamine bị thiếu hụt ở người bệnh. Tuy nhiên, cần lưu ý không kết hợp thuốc với vitamin B6 trong suốt quá trình sử dụng.
Thuốc ức chế dị hóa dopamine: Thuốc giúp kéo dài thời gian hoạt động của dopamine trong cơ thể người bệnh. Tại Việt Nam hiện nay ít áp dụng loại thuốc này trong điều trị
bệnh Parkinson
. Các loại thuốc ức chế dị hóa dopamine tiêu biểu bao gồm thuốc ức chế men oxy hóa amin đơn như selegiline và các thuốc ức chế men COM như tolcapone.
Thuốc kháng cholinergic: Thuốc có khả năng ngăn chặn hoạt động của acetylcholine. Dạng điển hình của thuốc chính là benztropine. Dòng thuốc điều trị
triệu chứng Parkinson
này có thể gây nên một số tác dụng phụ như buồn ngủ, khô miệng, giảm tiết nước bọt, táo bón,…
Một số loại thuốc giúp cải thiện triệu chứng Parkinson Thông thường, ở giai đoạn điều trị đầu tiên, người bệnh chỉ được sử dụng thuốc với liều thấp. Bác sĩ sẽ dựa trên tình trạng đáp ứng thuốc của người bệnh và quyết định tiếp tục dùng thuốc với lượng tăng dần hay đổi sang một loại thuốc khác.
2. Điều trị phẫu thuật Trường hợp sử dụng thuốc không thể cải thiện các dấu hiệu
bệnh Parkinson
, người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật. Các phương pháp phẫu thuật đối với bệnh nhân mắc chứng Parkinson bao gồm phẫu thuật định vị, phẫu thuật kích thích điện vùng liềm đen – thể vận và ghép mô thần kinh.
3. Phục hồi chức năng Bên cạnh việc sử dụng thuốc, người
bệnh Parkinson
cũng có thể kết hợp thực hiện các biện pháp phục hồi chức năng để cải thiện tình trạng bệnh:
Áp dụng phương pháp trị liệu ngôn ngữ có thể cải thiện tình trạng rối loạn về nói và nuốt.
Tập vật lý trị liệu là biện pháp giúp người mắc
bệnh Parkinson
có thể giảm rối loạn thăng bằng cũng như tăng khả năng vận động.
Người bệnh cũng có thể tập dưỡng sinh, yoga, thái cực quyền,… để hạn chế tình trạng rối loạn vận động, khắc phục triệu chứng co cứng cơ hay run rẩy,…
Dinh dưỡng cho người bệnh Parkinson Bệnh parkinson
nên ăn gì và không nên ăn gì? Với người bệnh mắc Parkinson, các loại thực phẩm nên ăn gồm có:
Thực phẩm chứa thành phần chống oxy hóa: Các loại thực phẩm như trà xanh, cà chua, súp lơ, cà rốt,… giúp chống oxy hóa, làm chậm quá trình thoái hóa não bộ ở bệnh nhân Parkinson.
Thực phẩm giàu dopamine: Người bệnh nên bổ sung thực phẩm giàu dopamine như chuối, các loại hạt, các loại đậu… để não bộ linh hoạt hơn, tránh được các biến chứng của bệnh.
Thực phẩm giàu omega-3: Thực phẩm giàu omega-3 giúp bổ sung chất béo lành mạnh, giúp các tế bào mô được “nạp dinh dưỡng”. Người bệnh nên ăn cá hồi, cá ngừ, cá thu,… để bổ sung omega-3, từ đó kích thích não bộ và duy trì trí nhớ tốt hơn.
Các loại chất xơ: Người
bệnh Parkinson
nên ăn gì? Đó chính là thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh và trái cây bởi thuốc điều trị bệnh thường dễ gây táo bón. Hơn nữa, bệnh cũng có thể gây ra rối loạn tiêu hóa và dẫn đến táo bón, cảm giác đau khi đi đại tiện.
Một lưu ý dành cho người mắc
bệnh Parkinson
đó chính là nên hạn chế thực phẩm nhiều đường, thực phẩm giàu protein cũng như các chất kích thích.
Cách phòng ngừa bệnh Parkinson Hiện nay, chưa có phương pháp phòng ngừa
bệnh Parkinson
do chưa thể xác định được nguyên nhân chính xác dẫn đến bệnh. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, việc tăng cường sức khỏe não bộ và sớm tầm soát các bất thường thần kinh có thể giúp giảm nguy cơ mắc
bệnh Parkinson
.
Một số biện pháp có thể áp dụng như:
Bổ sung các loại thực phẩm, đặc biệt là hoa quả giàu flavonoid.
Thường xuyên tắm nắng để bổ sung vitamin D.
Uống trà xanh hay cà phê giúp bổ sung caffeine hóa giúp ngăn độc tố xâm nhập và giết chết tế bào thần kinh.
Thường xuyên vận động, tập thể dục.
Hạn chế tiếp xúc với môi trường có hại, các hóa chất như thuốc trừ sâu.
Để đặt lịch khám, kiểm tra, tư vấn về
bệnh Parkinson
cũng như các bệnh lý thần kinh nói chung tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Quý khách vui lòng liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bệnh Parkinson tuy không trực tiếp ảnh hưởng đến tính mạng nhưng có thể gây nên những bất tiện trong sinh hoạt, làm giảm chất lượng sống và gián tiếp làm tăng nguy cơ tử vong. Do đó, cần thăm khám sớm nếu có các triệu chứng bệnh.
<|endoftext|> |
Men gan cao là gì? Trước hết ta hiểu men gan chính là các protein mà gan sản xuất, có tác dụng giúp tăng tốc độ phản ứng hóa học trong cơ thể, bao gồm: sản xuất mật và các chất giúp máu đông, phá vỡ thức ăn và chất độc, đồng thời chống lại các nhiễm trùng. (1)
Lượng protein này trong máu là một dấu hiệu cho thấy sức khỏe của gan có tốt hay không. Tuy nhiên, nồng độ men gan cao không phải lúc nào cũng thể hiện gan bị tổn thương hoặc mắc bệnh nghiêm trọng nào đó.
Men gan tăng cao thường là dấu hiệu cảnh báo tình trạng gan bị viêm hoặc tổn thương Đôi khi, các yếu tố như thay đổi nội tiết tố hoặc phản ứng với thuốc có thể làm tăng nồng độ men gan tạm thời. Mức độ tăng cao gây ra bởi những yếu tố này thường sẽ trở lại bình thường trong khoảng 2 đến 4 tuần mà không cần điều trị.
Các loại men gan phổ biến bao gồm:
– Alanin transaminase (ALT)
– Aspartate transaminase (AST)
– Gamma-glutamyl transferase (GGT)
– Alkaline phosphatase (ALP)
Men gan tăng cao thường là dấu hiệu cảnh báo tình trạng viêm hoặc tổn thương các tế bào gan như: Viêm gan hoặc các bệnh về gan. Theo đó, khi các tế bào gan bị viêm hoặc bị tổn thương sẽ giải phóng men gan vào máu, với mức độ cao hơn bình thường, làm tăng men gan khi xét nghiệm máu.
Men gan cao có thể được phát hiện trong quá trình làm xét nghiệm máu định kỳ. Với hầu hết các trường hợp, nồng độ men gan chỉ tăng nhẹ và tăng tạm thời. Men gan tăng cao cũng không phải là dấu hiệu của một vấn đề mạn tính, nghiêm trọng về gan.
Các mức độ men gan tăng cao Theo các bác sĩ, có 4 chỉ số men gan thông dụng đã được chia theo mức độ tuổi tác và giới tính. Theo đó các chỉ số bình thường được xác định như sau:
– ALT (hay GPT) dưới hoặc 35 UI/l ( với nam giới) và nhỏ hoăn hoặc bằng 25 UI/l (với nữ giới)
– AST (hay GOT) dưới hoặc 35 UI/l ( với nam giới) và nhỏ hoăn hoặc bằng 25 UI/l (với nữ giới)
– GGT từ 5-60 UI/l
– ALP từ 35-115 UI/l
Men gan tăng cao nhiều hay ít không phản ánh được mức độ trầm trọng của tổn thương gan mà men gan tăng có nghĩ là lá gan của chúng ta đang có vấn đề. Vì vậy khi ai đó đi xét nghiệm thấy men gan cao thì nên đi khám và kịp thời để tư vấn khám và điều trị.
Nguyên nhân men gan tăng cao Có nhiều lý do khiến nồng độ men gan thay đổi. Một số nguyên nhân là tạm thời và sẽ tự giải quyết. Một số nguyên nhân khác sẽ nghiêm trọng hơn và cần được điều trị y tế. (2)
Nguyên nhân tăng men gan bao gồm: – Một số loại thuốc: Một số loại thuốc, bao gồm acetaminophen, thuốc kháng sinh và một số loại thuốc giảm cholesterol, cũng có thể làm tăng nồng độ men gan của bạn.
– Bổ sung thảo dược: Các chất bổ sung như sắt, vitamin A, comfrey và chaparral có thể làm tăng nồng độ men gan.
– Tất cả các loại viêm gan: Bất kỳ loại viêm gan nào (bao gồm viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, D, E, viêm gan tự miễn) đều gây ra viêm gan và là nguyên nhân dẫn tới tình trạng tăng men gan.
– Rượu: Uống nhiều rượu cũng có thể làm tăng nồng độ men gan của bạn.
Uống nhiều rượu bia dễ khiến men gan tăng cao – Bệnh gan nhiễm mỡ: Sử dụng nhiều rượu, béo phì và hội chứng chuyển hóa và một loạt các yếu tố khác có thể gây ra bệnh gan nhiễm mỡ. Bất kể nguyên nhân là gì, bệnh gan nhiễm mỡ sẽ làm tăng nồng độ men gan của bạn.
– Bệnh Wilson: rối loạn chuyển hóa đồng di truyền gây lắng đọng đồng tại gan.
– Hemochromatosis: Đây là một tình trạng hiếm gặp xảy ra khi cơ thể bạn tích tụ quá nhiều sắt. Mức độ men gan cao có thể là một triệu chứng của tình trạng này.
– Xơ gan: Xơ gan là tình trạng gan bị tổn thương mạn tính. Tổn thương này khiến cho lượng men gan tăng cao.
– Ung thư gan: Ung thư ảnh hưởng đến đồng thời cũng sẽ ảnh hưởng đến nồng độ men gan.
– Bệnh tuyến giáp: Cường giáp đôi khi có thể gây ra mức độ men gan cao.
Tăng men gan có thể kèm theo các triệu chứng sau:
1. Ngứa da Ngứa là một triệu chứng của bệnh gan mạn tính, nguyên nhân có thể do men gan tăng cao, tuy nhiên không phải ai men gan tăng cao cũng phát triển bệnh này. Cần phân biệt với ngứa do cơ chế dị ứng rất thường gặp ở người không có bệnh gan. (3)
Bạn có thể bị ngứa ở cánh tay dưới hoặc có thể là ngứa toàn thân. Ngứa một chút và khỏi ngay sau đó thì không cần lo lắng. Tuy nhiên, nếu ngứa liên tục có thể cản trở giấc ngủ và dẫn đến một loạt các vấn đề khác. Khi tình trạng ngứa xảy ra, đây cũng là một mối quan tâm nghiêm trọng về sức khỏe.
Ngứa là một trong số những triệu chứng của men gan cao.
2. Rối loạn tiêu hóa Người có men gan cao dẫn tới xơ gan thường có một số đặc điểm của rối loạn chức năng tiêu hóa, gây tác động nghiêm trọng đến tình trạng dinh dưỡng, chất lượng cuộc sống và sức khỏe của bệnh nhân.
Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp ở người men gan cao có thể liên quan đến các yếu tố, mức độ nghiêm trọng của bệnh gan, dẫn đến giảm lượng thức ăn hàng ngày góp phần làm suy giảm tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân xơ gan.
3. Vàng da Vàng da xảy ra khi có quá nhiều bilirubin (một sắc tố màu vàng) trong máu – một tình trạng được gọi là tăng bilirubin trong máu. Ở những bệnh nhân tăng bilirubin có nồng độ men gan cao bất thường phải được phân biệt với tổn thương gan do ứ mật. Vàng da có thể chỉ ra một tình trạng cơ bản nghiêm trọng nên việc chẩn đoán kịp thời là cần thiết. Xác định nhanh chóng nguyên nhân dựa vào việc lấy bệnh sử thích hợp, khám sức khỏe và giải thích các xét nghiệm huyết thanh và sinh hóa. Kết quả sinh hóa gan sẽ cho biết vàng da có liên quan đến tình trạng men gan tăng cao và các bệnh gan nội tại hay không.
4. Phân có màu vàng nhạt Phân màu vàng nhạt có thể là dấu hiệu của các vấn đề về gan, liên quan tới tình trạng men gan tăng cao. Phân bình thường có màu nâu khác nhau, chủ yếu là do chế độ ăn uống của bạn. Nếu phân của bạn có màu vàng nhạt hoặc màu đất sét, rất có thể chúng ta đang gặp các vấn đề với hệ thống dẫn mật, bao gồm: túi mật, gan và tuyến tụy.
Gan thải muối mật vào phân, làm cho phân có màu nâu. Trong trường hợp gan không sản xuất đủ mật, hoặc dòng chảy của mật bị tắc nghẽn và không thoát ra khỏi gan được, màu phân có thể trở nên nhợt nhạt.
Thỉnh thoảng đi phân màu vàng nhạt có thể không phải là nguyên nhân đáng lo ngại. Nhưng nếu nó xảy ra thường xuyên, bạn có thể mắc một căn bệnh về gan nguy hiểm. Lúc này cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị.
Cách điều trị bệnh men gan tăng cao Phương pháp điều trị men gan tăng cao tùy thuộc vào từng nguyên nhân. Trong nhiều trường hợp, nồng độ men gan tự trở lại bình thường trong vòng khoảng một tháng. Bạn có thể cần phải chuyển thuốc, ngừng uống thực phẩm bổ sung hoặc cắt giảm uống rượu, nhưng bạn sẽ không cần kế hoạch điều trị.
Trong một số trường hợp khác, bác sĩ có thể cần điều trị tình trạng làm tăng nồng độ men gan bằng việc yêu cầu nhiều xét nghiệm, chẳng hạn như xét nghiệm hình ảnh, để có cái nhìn rõ hơn về gan hoặc xét nghiệm máu. Hoặc có thể yêu cầu sinh thiết gan. Tùy thuộc vào kết quả việc điều trị sẽ phụ thuộc vào chẩn đoán cuối cùng.
Nếu lo ngại mức men gan của mình có thể tăng cao, bạn có thể cân nhắc thực hiện một số thay đổi lối sống tại nhà, như:
– Giảm uống rượu hoặc bỏ hẳn rượu khỏi chế độ ăn uống
– Thận trọng với các loại thuốc và chất bổ sung
– Duy trì hoạt động, bao gồm tập thể dục thường xuyên
– Cố gắng bổ sung thực phẩm tốt cho gan vào chế độ ăn uống và cần duy trì cân nặng vừa phải.
Biến chứng nguy hiểm của bệnh men gan cao Men gan tăng cao là biểu hiện nghiêm trọng cảnh báo sức khỏe của người bệnh, trong trường hợp nếu không được kiểm soát, điều trị kịp thời bệnh nhân có thể nguy hiểm tới tính mạng. Tình trạng men gan tăng cao trong thời gian dài sẽ gây ra một số các biến chứng nguy hiểm như: bệnh xơ gan, gan bị viêm, thậm chí gây ung thư gan.
Ung thư gan là biến chứng nguy hiểm của tình trạng men gan tăng cao Những biểu hiện của men gan tăng cao thường khó nhận biết, đặc biệt trường hợp men gan chỉ tăng 2 lần sẽ thường không có dấu hiệu cảnh báo gì, chính vì thế nhiều người xem nhẹ từ đó sức khỏe dễ gặp nguy hiểm.
Với những người thường xuyên sử dụng rượu bia, chất kích thích có thể làm cho tế bào gan bị hủy hoại, gây hậu quả nghiêm trọng, thời gian dài có thể biến chứng ung thư, ảnh hưởng mạng sống
Cách phòng ngừa hiện tượng men gan cao – Không nên uống rượu bia, hoặc uống trong chừng mực cho phép.
– Tuyệt đối không dùng chung kim tiêm hoặc các vật dụng bị dính máu.
– Ăn uống lành mạnh, khoa học, tăng cường ăn những thực phẩm tốt cho gan.
– Tiêm đầy đủ các loại vaccine viêm gan virus A và viêm gan virus B.
– Nếu bệnh nhân bị đái tháo đường nên quản lý tốt lượng đường trong máu.
– Thận trọng khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào hoặc các chất bổ sung đang dùng.
– Theo dõi cân nặng và nên duy trì cân nặng ở mức hợp lý.
– Tập thể dục thể thao hàng ngày nhằm nâng cao sức khỏe toàn diện.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Men gan cao có nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả bệnh gan và do thuốc. Tăng men gan trong một số trường hợp cũng có thể chỉ là tạm thời. Nếu xét nghiệm máu của bạn cho thấy mức độ men gan cao, hãy nói chuyện với bác sĩ để tìm nguyên nhân và cách điều trị.
<|endoftext|> |
Chuyển dạ giả là gì? Chuyển dạ giả là cơn chuyển dạ có các biểu hiện khá giống với chuyển dạ thật, nhưng chúng không phải là các dấu hiệu sắp sinh thông thường. Thai phụ có thể gặp những cơn gò dạng này ở bất kỳ thời điểm nào của thai kỳ. Đôi lúc, đây được xem như “bước đệm” cho thấy giai đoạn chuyển dạ thật sắp diễn ra. Có khi, bạn cảm thấy những cơn co thắt vùng bụng dưới vào giai đoạn cuối của tam cá nguyệt thứ hai, thậm chí sớm hơn nhưng không gây xóa mở cổ tử cung, và đó đích thị là chuyển dạ giả.
Chuyển dạ giả có biểu hiện khá giống với chuyển dạ thật Rất nhiều mẹ bầu nhầm lẫn giữa 2 cơn chuyển dạ này. Nếu bạn chưa từng có kinh nghiệm về việc sinh nở, hãy để ý những dấu hiệu đặc trưng của
hiện tượng này
để không quá lo lắng. (1)
Dấu hiệu cơn gò chuyển dạ giả Braxton Hicks Các
cơn gò chuyển dạ giả
khiến thai phụ cảm thấy như bị thắt chặt ở bụng dưới. Có những cơn gò nhẹ thoáng qua, nhưng những cơn co thắt mạnh hơn có thể khiến bạn đau và khó thở. Một số thai phụ khi còn có cảm giác tương tự như chứng chuột rút trong thời kỳ kinh nguyệt.
Cơn gò Braxton Hicks thường đi kèm với các dấu hiệu như ra dịch âm đạo (có thể màu nâu chứ không phải màu hồng hoặc lẫn máu), chất lỏng chảy ra từ vùng kín (do són tiểu, rỉ nước tiểu…), chuột rút, đau lưng…
Khác với các cơn gò chuyển dạ thật,
chuyển dạ giả
không lặp lại theo chu kỳ. Chúng đến và đi, có thể yếu đi hay mạnh hơn chứ không theo một chu kỳ nào,
thường gặp khi bước vào tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba.
Ban đầu, cơn chuyển dạ giả “ghé thăm” không thường xuyên, chỉ xảy ra vài lần trong ngày. Khi bạn bước vào ba tháng cuối thai kỳ và gần đến ngày sinh nở, các cơn gò giả có thể xảy ra nhiều lần mỗi giờ, trong nhiều giờ liên tục. Chúng sẽ xuất hiện thường xuyên hơn nếu bạn bị mất nước hoặc vận động quá sức (2)
Cơn gò
có thể giúp làm mỏng và mềm cổ tử cung, góp phần làm cho cuộc “vượt cạn” sau này diễn ra thuận lợi mà không cần phải thực hiện các phương pháp khởi phát chuyển dạ.
Cơn gò Braxton Hicks gây ra cảm giác thắt chặt vùng bụng dưới
Chuyển dạ giả khác gì so với chuyển dạ thật? Để biết liệu các cơn gò mình đang trải qua có phải là chuyển dạ thật hay không, BS.CKI Lê Thị Kim Ngân khuyên bạn để ý những khác biệt sau:
Chuyển dạ giả Chuyển dạ thật Thời điểm bắt đầu xảy ra Thường gặp từ tam cá nguyệt thứ 2 trở đi
Tuần thai thứ 37 trở đi. Cơn chuyển dạ thật xuất hiện ở thời điểm sớm hơn được gọi là chuyển dạ sanh non..
Dấu hiệu đặc trưng Những cơn gò xuất hiện lúc mạnh lúc yếu
Cơn gò mạnh, đau, đi kèm tình trạng chuột rút với cường độ tăng dần.
Vị trí cơn gò xuất hiện Mặt trước của bụng.
Bắt đầu từ phía sau, bao quanh bụng.
Thời gian diễn ra 30 giây – 2 phút
30 – 70 giây, càng lúc càng lâu.
Tần suất Không thường xuyên, không lặp lại theo chu kỳ.
Lặp lại với tần suất tăng dần, khoảng cách giữa các cơn gò ngày càng gần nhau.
Thời điểm chấm dứt Có thể biến mất khi thai phụ nghỉ ngơi, thay đổi vị trí, uống nước…
Không chấm dứt mà cơn gò ngày càng dồn dập.
Cách phân biệt chuyển dạ thật – giả
Nguyên nhân gây ra các cơn gò chuyển dạ Nguyên nhân chính xác của các cơn gò
chuyển dạ giả
vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cho rằng một số hoạt động của thai phụ có thể khiến em bé trong bụng mẹ căng thẳng. Những cơn co thắt diễn ra nhằm giúp tăng lưu lượng máu đến nhau thai, đồng thời cung cấp cho em bé nhiều oxy hơn.
Các nguyên nhân cụ thể dẫn tới cơn gò Braxton Hicks
bao gồm:
Mất nước: Phụ nữ mang thai cần 2 – 3 lít nước mỗi ngày. Việc không nạp đủ lượng nước có thể khiến các cơn chuyển dạ giả xuất hiện với tần suất dày hơn.
Hoạt động quá sức: Cơn chuyển dạ giả có nguy cơ xuất hiện vào cuối ngày nếu bạn phải đứng quá lâu trong ngày hoặc vận động quá sức.
Hoạt động tình dục: Khi bạn đạt cực khoái, cơ thể sẽ sản xuất một loại hormone tên là oxytocin. Hormone này làm cho các cơ, chẳng hạn như tử cung, co lại. Ngoài ra, tinh dịch có chứa prostaglandin cũng có khả năng gây ra các cơn co thắt tử cung.
Bàng quang đầy: Bàng quang đầy sẽ tạo áp lực lên tử cung, gây nên các cơn co thắt tử cung hoặc chuột rút.
Chuyển dạ giả bao lâu thì sinh? Không thể xác định chính xác bao lâu sau chuyển dạ giả thì em bé chào đời. Bởi lẽ, cơn gò Braxton Hicks không phải là dấu hiệu của một ca sinh nở. Như đã nói ở trên, tình trạng này có thể xuất hiện vào bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ, từ tuần thai thứ 6, 7 cho đến tháng thứ 8, 9. Việc bạn cần làm là không nhầm lẫn giữa dấu hiệu chuyển dạ thật – chuyển dạ giả để có cách ứng phó phù hợp. (3)
Chuyển dạ giả có nguy hiểm không? Khi nào cần gặp bác sĩ? Hiện tượng chuyển dạ giả
là hoàn toàn BÌNH THƯỜNG
và không hề nguy hiểm. Do đó, bạn không cần đến bác sĩ nếu gặp phải cơn gò chuyển dạ giả. Song, khá nhiều thai phụ không phân biệt được biểu hiện khác nhau giữa hai cơn chuyển dạ. Có thể họ đang chuyển dạ thật nhưng lại nghĩ là giả, và ngược lại. Vì thế, nếu thấy cơn gò xuất hiện đi kèm với các dấu hiệu dưới đây, bạn cần nhập viện ngay:
Chảy máu âm đạo
Vỡ màng ối
Thai nhi không cử động hoặc cử động ít hơn 8 lần trong 2 giờ
Đau lan ở lưng dưới và vùng bụng , ngày càng tăng
Các cơn gò ngày càng mạnh và kéo dài
Thay đổi tư thế nhưng không giúp làm dịu cơn gò
Khó thở hoặc đau ngực
Bạn sắp đến ngày dự sinh và các cơn gò diễn ra ngày càng gần nhau hơn.
Cách xử trí khi có cơn gò chuyển dạ giả Sau khi đã được bác sĩ xác nhận những gì bạn đang trải qua chỉ là dấu hiệu của cơn
chuyển dạ giả
, bạn có thể thư giãn và không cần đến bất cứ phương pháp điều trị y tế nào. Cố gắng nghỉ ngơi, uống nhiều nước hơn và thay đổi tư thế. Cụ thể:
Đi tiểu để làm trống bàng quang
Uống 3-4 ly nước lọc hoặc sữa, nước trái cây, trà thảo mộc…
Thay đổi vị trí nằm/ngồi, chẳng hạn như chuyển từ giường ra ghế dài, từ sofa ra ghế tựa…
Nằm nghiêng về bên trái để thúc đẩy lưu lượng máu đến tử cung, thận và nhau thai tốt hơn.
Ngâm mình trong bồn nước ấm. Việc làm này giúp các cơ xương chậu được thư giãn, từ đó giảm cơn gò.
Tranh thủ nghỉ ngơi, nằm nghiêng về bên trái để kiểm soát các cơn gò chuyển dạ giả
Nếu bạn đã thử mọi biện pháp mà tình hình không cải thiện, bác sĩ có thể kê đơn thuốc nhằm giúp bạn giảm bớt các cơn co thắt tử cung.
Cách phòng ngừa chuyển dạ giả Không có cách phòng ngừa tuyệt đối
hiện tượng chuyển dạ giả
. Bởi lẽ, thai phụ nào cũng trải qua
cơn gò chuyển dạ giả
ít nhất một vài lần. Nếu kiểm soát tốt, bạn sẽ giảm bớt tần suất xuất hiện của các cơn gò Braxton Hicks. Để làm được điều này, bạn nên:
Uống đủ nước: tối thiểu 2 – 2,5l/ngày;
Tránh vận động quá mạnh: Không tập các bài tập cường độ cao. Thay vào đó, hãy chọn những bộ môn có lợi cho sức khỏe mẹ bầu như yoga, bơi lội, đi bộ nhẹ nhàng… Ngoài ra, cần tránh đứng quá lâu trong ngày;
Không nhịn tiểu: để giảm tải áp lực cho bàng quang;
Hạn chế sinh hoạt tình dục trong những tháng cuối thai kỳ;
Khám thai đúng lịch để bác sĩ theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe của mẹ và bé cũng như phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường trong thai kỳ.
Mẹ bầu được thăm khám chu đáo trong suốt thai kỳ khi đến với trung tâm Sản Phụ khoa, BVĐK Tâm Anh Không chỉ được trang bị hệ thống máy móc hiện đại bậc nhất, quy tụ đội ngũ y bác sĩ tận tâm, Trung tâm Sản Phụ khoa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
còn
kết hợp nhiều chuyên khoa như: Nhi, Sơ sinh, Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm, Tim mạch, Gây mê hồi sức… hỗ trợ đắc lực cho bác sĩ theo dõi và đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe thai kỳ, đặc biệt thai kỳ nguy cơ cao trước, trong và sau sinh.
Đặc biệt, Trung tâm sản phụ khoa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh còn là nơi tiên phong phối hợp với các chuyên khoa khác
áp dụng các phương pháp đẻ không đau; thời gian gây mê được rút gọn ngắn nhất nhằm hạn chế tối đa tác dụng phụ của thuốc;
sàng lọc 73 bệnh lý của trẻ sơ sinh; Kangaroo (da kề da) sớm cho trẻ sơ sinh non tháng; lưu trữ tế bào gốc từ máu và mô dây rốn; tư vấn về các dịch vụ thẩm mỹ và phục hồi chức năng vùng kín, vùng sàn chậu sau sinh ngả âm đạo, sinh mổ…
Để đăng ký khám, tư vấn và chăm sóc thai sản tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, mẹ có thể liên hệ:
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.HCM
Hotline: 0287 102 6789 – 093 180 6858
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website: https://tamanhhospital.vn Những cơn
chuyển dạ giả là cách cơ thể mẹ chuẩn bị cho ngày chào đón con yêu. Nói cách khác, đây chính là bước đệm giúp bạn quen dần với những cơn gò chuyển dạ thật, chuẩn bị cho chuyến vượt cạn an toàn. Bạn cần nắm vững các dấu hiệu quen thuộc của
hiện tượng chuyển dạ giả
để có cách xử lý phù hợp, tránh hoang mang lo lắng.
<|endoftext|> |
Nấm ống tai ngoài là gì? Nấm ống tai ngoài là tình trạng nhiễm trùng của ống tai ngoài gây ra bởi tác nhân vi nấm. Đây là một bệnh lý tai mũi họng khá thường gặp, gây khó chịu dai dẳng cho bệnh nhân nếu không được điều trị đúng cách. Bệnh thường xuất hiện ở các nước khí hậu nhiệt đới với đặc điểm độ ẩm cao. Mặc dù triệu chứng thường chỉ xảy ra trong ống tai ngoài, không đe dọa tính mạng nhưng có thể tiến triển nặng gây thủng màng nhĩ làm giảm thính lực, xâm lấn nhiễm trùng xương thái dương nếu không được nhận biết và điều trị kịp thời.
Bệnh nhân nào dễ bị nhiễm nấm ống tai ngoài? ThS.BS.CKI Hồ Văn Hữu, khoa Tai Mũi Họng, BVĐK Tâm Anh TP.HCM, cho biết, vi nấm Aspergillus và Candida là 2 tác nhân thường gây bệnh nấm ống tai ngoài. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào và có thể bị một hoặc cả 2 bên tai cùng lúc. Khi có các tác động làm thay đổi môi trường ống tai, có thể dẫn tới nhiễm nấm ống tai ngoài, chẳng hạn: Bệnh nhân có nút ráy tai; Viêm tai giữa thủng nhĩ mạn tính với triệu chứng chảy dịch tai kéo dài; Bệnh nhân sau phẫu thuật có tạo hình thành ống tai; Sử dụng thuốc nhỏ tai diệt khuẩn kéo dài; Bệnh nhân xạ trị vùng đầu cổ; Tổn thương ống tai do chấn thương hoặc thói quen móc ngoáy vệ sinh tai hoặc sử dụng tai nghe, máy trợ thính; Người hay chơi các môn thể thao dưới nước; Người mắc các bệnh về da có liên quan tới tai ngoài hoặc bệnh lý về nấm ở cơ quan khác; Bệnh nhân suy giảm miễn dịch làm thay đổi hệ khuẩn thường trú tại ống tai, tạo cơ hội cho nấm phát triển.(1)
Dấu hiệu nấm ống tai ngoài Bác sĩ Hồ Văn Hữu cho biết, biểu hiện lâm sàng của nấm ống tai ngoài rất đa dạng, có thể bệnh nhân không có triệu chứng và chỉ được phát hiện tình cờ qua nội soi tai. Một số trường hợp có thể gặp các triệu chứng, bao gồm: Ngứa tai; Chảy dịch tai: thường có mùi hôi, đục; Đau tai: tăng hơn khi kích thích như kéo vành tai hoặc ấn vào nắp bình tai; có thể gây đau khớp thái dương hàm; Ù tai: cảm giác đầy tai; Giảm thính lực: khi mảng nấm bít tắc ống tai.
Nấm ống tai ngoài có thể gây ù tai, giảm thính lực
Phương pháp chẩn đoán nấm ống tai ngoài Bác sĩ khai thác các triệu chứng và nội soi tai để chẩn đoán nấm ống tai ngoài. Hình ảnh nội soi tai bao gồm: ống tai sưng nề, sung huyết, lòng ống tai đọng dịch mủ và đặc biệt thấy có các sợi tơ nấm hoặc mảng nấm màu xanh, đen trắng rất đặc trưng. Một số trường hợp, nấm tai không có triệu chứng hoặc chỉ có triệu chứng ngứa tai đơn thuần kéo dài, được phát hiện tình cờ qua nội soi tai, thấy các sợi tơ nấm mọc trên nền ráy tai. KHi xác định các nguyên nhân gây đau tai, chảy dịch tai, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với các trường hợp viêm ống tai ngoài do vi khuẩn, viêm tai giữa cấp, viêm giữa mạn tính cholesteatoma…(2)
Hình ảnh nội soi viêm ống tai ngoài do nấm
Biến chứng của bệnh nấm ống tai ngoài Nấm ống tai ngoài hiếm khi gây các biến chứng. Tuy nhiên, đối với các bệnh nhân suy giảm miễn dịch như HIV, đái tháo đường, sử dụng thuốc corticoid kéo dài, bệnh nhân hóa trị ung thư… thì vi nấm tai có thể phát triển, cộng sinh với vi khuẩn hoặc không, dẫn đến các biến chứng như thủng màng nhĩ làm giảm thính lực, xâm lấn hoại tử xương chũm gây viêm tai xương chũm và nặng hơn có thể lan lên nội sọ gây viêm màng não.
Phương pháp điều trị nấm ống tai ngoài Theo bác sĩ Hồ Văn Hữu, phương pháp điều trị nấm ống tai ngoài chủ yếu điều trị tại chỗ, cụ thể: loại bỏ và làm sạch mủ nấm, sau đó sử dụng thuốc nhỏ tai có thành phần thuốc diệt nấm, hiếm khi cần tới thuốc kháng sinh với kháng nấm đường uống. Nếu bệnh nhân có tình trạng dịch nấm chảy ra kích thích gây viêm vành tai, có thể sử dụng một số loại thuốc bôi kèm theo để loại bỏ nấm và giảm triệu chứng. Một số trường hợp có thể sử dụng thêm thuốc giảm đau, kháng viêm, kháng dị ứng ngắn ngày để giảm nhanh các triệu chứng. Ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch, nếu không đáp ứng với liệu pháp tại chỗ, có thể cần phải kết hợp với thuốc kháng nấm đường uống theo toa của bác sĩ. Khi có biến chứng viêm ống tai ngoài hoại tử xâm lấn, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để làm sạch nấm, kết hợp với uống thuốc kháng nấm toàn thân.(3)
Khi có biến chứng viêm ống tai ngoài hoại tử xâm lấn, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để làm sạch nấm
Cách phòng ngừa bệnh nấm ống tai ngoài Để phòng ngừa bệnh nấm ống tai ngoài, bác sĩ Hồ Văn Hữu khuyên, mọi người nên vệ sinh tai sạch sẽ, đúng cách. Khi đi bơi nên sử dụng nút bịt tai và làm khô sạch tai sau đó. Không làm tổn thương tai và không nên dùng chung dụng cụ lấy ráy tai để tránh lây nhiễm nguồn bệnh. Ở các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, cần chăm sóc tai kỹ lưỡng và kiểm tra tai thường xuyên. Việc phát hiện sớm các tình trạng viêm tai giúp điều trị kịp thời, tránh các biến chứng gây thủng màng nhĩ hoặc nhiễm trùng xương thái dương lan lên nội sọ. Những bệnh nhân đái tháo đường bị bệnh nấm tai nên kiểm soát lượng đường trong máu để ngăn ngừa các biến chứng của bệnh. Bệnh nhân sau phẫu thuật xương chũm làm rộng ống tai, nên đi kiểm tra tai thường xuyên để vệ sinh làm sạch ráy, vảy tai nếu có.
Các câu hỏi thường gặp về bệnh nấm ống tai ngoài
1. Bệnh nấm tai ngoài có lây không? Nấm tai ngoài là một bệnh nhiễm trùng do nấm. Bệnh có thể lây lan từ người này sang người khác nếu tiếp xúc với nấm, đặc biệt là ở các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Việc dùng chung dụng cụ lấy ráy tai làm tăng nguy cơ lây nhiễm nấm. Các dụng cụ phẫu thuật tai không được tiệt trùng kỹ lưỡng cũng có thể dẫn đến nguy cơ này.
2. Bệnh nấm tai ngoài có nguy hiểm không? Thông thường, nhiễm nấm ống tai ngoài chỉ gây khó chịu dai dẳng giới hạn ở ống tai ngoài của bệnh nhân. Mặc dù hiếm gặp, nhưng bệnh có thể biến chứng xâm lấn gây hủy xương, nhiễm trùng xương chũm, nhiễm trùng xương thái dương không được điều trị kịp thời, nhiễm trùng lan lên nội sọ có thể gây viêm màng não. Viêm màng não là mối đe dọa tới tính mạng, đặc biệt ở trẻ em và người mắc các bệnh suy giảm miễn dịch.
3. Bệnh nấm tai ngoài có tự khỏi không? Nhiễm nấm tai ngoài hiếm khi tự khỏi mà không cần điều trị. Người bệnh cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị phù hợp. Phác đồ điều trị thường là vệ sinh tai sạch sẽ kết hợp điều trị bằng các loại thuốc nhỏ tai kháng nấm. Trường hợp có biến chứng nhiễm trùng xương chũm và xương thái dương, có thể cần can thiệp bằng phẫu thuật. Nấm ống tai ngoài là bệnh lý Tai Mũi Họng khá phổ biến ở nước ta do điều kiện khí hậu nóng ẩm, thuận lợi cho các loài nấm phát triển và gây bệnh. Do tính chất khó điều trị và dai dẳng, dễ tái phát nên người bệnh cần điều trị sớm và đúng cách, tránh để bệnh kéo dài gây biến chứng ảnh hưởng thính lực và thậm chí đe dọa tính mạng. Nấm ống tai ngoài có thể gây biến chứng viêm xương chũm và viêm xương thái dương ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bác sĩ Hồ Văn Hữu nhấn mạnh, việc điều trị viêm nấm ống tai ngoài bằng thuốc cần theo kê đơn của bác sĩ, không nên tự mua thuốc kháng sinh điều trị để tránh tình trạng kháng kháng sinh khi điều trị các tình trạng nhiễm trùng sau này.
<|endoftext|> |
Mề đay là gì? Mề đay là tình trạng da phát ban, biểu hiện đặc trưng với các nốt sần và ngứa. Các nốt sần có kích thước và hình dạng khác nhau: hình tròn, hình bầu dục, hình khuyên (hình vòng); kích thước thay đổi từ dạng chấm vài ly đến mảng to hơn 10cm. Mề đay là một trong những bệnh da liễu phổ biến, với khoảng 10% – 20% dân số thế giới mắc bệnh. Phần lớn, các trường hợp mắc mề đay đều có xu hướng thuyên giảm trong vòng 6 tuần, chỉ có 5% trường hợp bệnh kéo dài hay tái đi tái lại. (1) Khi người bệnh nổi mề đay nhưng không được điều trị sẽ đối diện nguy cơ phù mao mạch dị ứng: sưng phù mặt, mi mắt, môi, lưỡi hoặc cổ họng (các mô lỏng); nguy hiểm nhất là sưng họng gây bít tắt đường thở và dẫn đến tử vong trong vòng 4 phút nếu không cấp cứu kịp để giải phóng đường thở.
Nổi mề đay có bao nhiêu loại? Có 2 loại mề đay:
1. Mề đay cấp tính: Tình trạng phát ban kéo dài dưới 6 tuần. Bệnh xuất hiện đột ngột, các nốt sần có thể tập trung ở một số vùng da hoặc lan rộng toàn thân. 10% trường hợp mề đay cấp tính gây phù mạch (tình trạng sưng sâu bên trong da ở niêm mạc da khiến da chuyển sang màu đỏ và căng phồng) gây ngứa, đau. Nếu được điều trị đúng cách, phù mạch sẽ được cải thiện sau 72 giờ. Nói chung người bệnh mề đay cấp tính, nếu được điều trị và chăm sóc đúng cách sẽ sớm cải thiện. Thế nhưng, nhiều người bệnh chủ quan không điều trị, để tình trạng tổn thương kéo dài và chuyển sang giai đoạn mạn tính.
2. Mề đay mạn tính: Tình trạng tổn thương da kéo dài hơn 6 tuần, đặc trưng với biểu hiện phát ban, nổi sẩn ngứa có màu hồng, đỏ hay trắng nhạt trên da. Người bệnh bị ngứa, nóng rát, khó chịu. Mề đay mạn tính ngoài gây tổn thương trên da còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần và chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, bệnh mề đay mạn tính lại kéo dài dai dẳng và tái phát liên tục làm thay đổi màu sắc da (mề đay sắc tố), ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, giấc ngủ, ngoại hình khiến người bệnh tự ti giao tiếp. Mề đay mạn tính thường đáp ứng kém với các giải pháp điều trị. Bệnh dù không gây nguy hiểm ngay lập tức nhưng nếu không chăm sóc và điều trị đúng cách dễ gây ra các biến chứng: chàm hóa, tăng sắc tố da (sạm da) và làm tăng nguy cơ mắc thêm các bệnh dị ứng khác. Ngoài ra, mề đay mạn tính có thể ảnh hưởng đến các cơ quan hô hấp và tiêu hóa dẫn đến khó thở, đau nhức cơ, nôn mửa, tiêu chảy…
Mề đay là tình trạng da phát ban, biểu hiện đặc trưng với các nốt sần và ngứa.
Nguyên nhân nổi mề đay Nổi mề đay xảy ra khi cơ thể phản ứng với chất gây dị ứng (thực phẩm, hóa chất tắm gội, hóa mỹ phẩm, phấn hoa, lông thú, bụi trong nhà…). Lúc này, cơ thể giải phóng một loại protein gọi là histamine và các chất trung gian khiến các mạch máu nhỏ giãn nỡ và dịch từ mạch máu sẽ thoát ra gây tích tụ trong da (còn gọi là phù mạch); gây viêm (nóng, sốt) và phát ban đỏ. Nếu chất lỏng tích tụ dưới da sẽ hình thành các vết sưng phù nhỏ. (2)
Lông động vật (chó, mèo…) là một trong những nguyên nhân gây nổi mề đay. Tùy vào cơ địa của mỗi người mà những tác nhân gây mề đay cũng khác nhau. Dưới đây là một số nguyên nhân gây nổi mề đay, gồm: Thuốc kháng sinh (aspirin, ibuprofen), thuốc cao huyết áp, thuốc giảm đau (codeine). Thực phẩm (cà chua, trứng, sữa tươi…). Phụ gia thực phẩm, chất bảo quản. Vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng (giun chó mèo, sán…), vi nấm, nấm mốc. Lông động vật (chó, mèo…). Bụi trong nhà, phấn hoa. Tiếp xúc ánh nắng mặt trời. Mề đay do thay đổi nhiệt độ (nóng, lạnh) Ong chích. Mủ cao su. Mỹ phẩm. Chà xát da quá mạnh, thay đổi nhiệt độ, căng thẳng. Nhiễm virus (cúm, cảm lạnh), nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh Sjögren, bệnh celiac và bệnh tiểu đường tuýp 1. Stress liên tục. Mề đay do lực ép/đè như : mặc quần áo chật, ngồi lâu, đeo giỏ/ba lô nặng.
Các vị trí thường bị nổi mày đay Nổi mề đay có thể ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào của cơ thể, phổ biến ở mặt, cổ họng, cánh tay và chân. (3) Mặt: mề đay xuất hiện rải rác hoặc tập trung tại gò má, sưng môi khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, mất tự tin… ảnh hưởng lớn đến công việc và chất lượng cuộc sống. Vết sưng có thể lan đến cổ họng, đường hô hấp gây khó thở, có nguy cơ bị sốc phản vệ. Hai cánh tay: nhiều trường hợp nổi mề đay ở cánh tay, người bệnh ngứa ở vị trí nổi sẩn, đôi khi ngứa lan ra cả bắp tay, cánh tay. Cổ: vùng da nhạy cảm, dễ tổn thương nên chỉ cần gãi, chà xát mạnh cũng nổi mề đay. Chân: thường do phản ứng với vết cắn của côn trùng với biểu hiện mụn đỏ ngứa (sẩn) được hình thành từng đám. Mỗi mụn đỏ chứa dịch, có chiều ngang từ 0,2 đến 2,0 cm và có một điểm chính giữa. Mông: đây là khu vực cọ sát với quần áo nên khi bị mề đay người bệnh thêm khó chịu.
Đối tượng dễ mắc bệnh mề đay Trẻ em: thường bị mề đay cấp tính hơn mạn tính do phản ứng dị ứng với thức ăn, nhiễm trùng đường hô hấp, côn trùng cắn. Các yếu tố thể chất, chênh lệch áp suất, thời tiết lạnh là nguyên nhân phổ biến. Trẻ em bị mề đay mạn tính thường phù mạch. Phụ nữ mang thai: người mẹ gặp nhiều thay đổi về nội tiết tố, căng thẳng. Đây là một trong những nguyên nhân khiến mẹ bầu dễ nổi mề đay. Ngoài ra, mẹ bầu cũng dễ bị mề đay do cảm lạnh, cảm cúm, gan hoạt động quá mức, men gan bị mất cân bằng tạm thời khiến chất thải tích tụ trong máu. Việc điều trị mề đay bằng thuốc trong giai đoạn thai kỳ không được khuyến cáo. Tuy nhiên, trong trường hợp nặng, bác sĩ có thể kê đơn thuốc chlorphenamine hoặc loratidine liều thấp. Phụ nữ sau sinh: các nguyên nhân gây nổi mề đay sau sinh gồm các khía cạnh thể chất, tinh thần và cảm xúc ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch. Quá trình vượt cạn và chăm sóc trẻ sơ sinh khiến người mẹ dễ rơi vào suy kiệt sức khỏe. Lúc này, các yêu tố từ môi trường dễ xâm nhập gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó có mề đay. Các nguyên nhân khác gây nổi mề đay sau sinh gồm: thiếu ngủ, lo lắng thái quá, chế độ ăn uống thay đổi…
Triệu chứng nổi mề đay Triệu chứng của nổi mề đay dễ nhận biết. Các nốt sần màu vàng sữa nổi trên da như vết muỗi đốt, ngoài vành có màu đỏ. Mỗi nốt sần tồn tại khoảng 2 – 4 giờ và tự biến mất không cần điều trị (kéo dài không quá 24 giờ), nhưng sau đó các nốt sần khác xuất hiện và tiếp tục gây ngứa. Các tổn thương da xuất hiện ở bất kỳ vùng nào trên cơ thể. Cùng đó, người bệnh bị ngứa da liên tục. (4) Thời gian xuất hiện mề đay tùy thuộc vào nguyên nhân: Do tiếp xúc (dị ứng cao su, xà phòng…): xuất hiện sau 10 – 60 phút. Dị ứng thức ăn: xuất hiện trong vòng 1 giờ. Phản ứng với chất tạo màu thực phẩm và các chất phụ gia: xuất hiện sau 12 – 24 giờ. Phản ứng với thuốc: có thể xuất hiện ngay lập tức hoặc trễ hơn, thậm chí nhiều năm sau đó.
Phương pháp chẩn đoán mề đay Bệnh mề đay có thể được chẩn đoán thông qua triệu chứng thông thường. Khi tiếp nhận người bệnh, bác sĩ sẽ hỏi thăm tiền sử bệnh, khám triệu chứng tìm ra nguyên nhân gây nổi mề đay. Nhiều trường hợp, bác sĩ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm da, xét nghiệm máu để xác định người bệnh dị ứng với chất gì. Ngoài ra, trong quá trình xem xét bệnh sử, bác sĩ sẽ xác định người bệnh bị mề đay cấp tính hay mạn tính để có chỉ định xét nghiệm phù hợp. Đặc biệt, tại Trung tâm Xét nghiệm BVĐK Tâm Anh TP.HCM có dịch vụ xét nghiệm 60 dị nguyên giúp người bệnh tìm ra được nguyên nhân gây mề đay. Kháng thể IgE trong máu sẽ quyết định mức độ, độ nặng của mề đay. Xét nghiệm định lượng nồng độ IgE giúp theo dõi tiến trình điều trị (Immunoglobulin E là một trong năm loại globulin miễn dịch: IgM, IgG, IgD, IgA và IgE). Với mề đay mãn tính, các quy trình xét nghiệm được thực hiện để tìm nguyên nhân. Điều này rất quan trọng vì việc loại bỏ các nguyên nhân là yếu tố tiên quyết trong điều trị. 80% người bệnh mề đay mạn tính tìm thấy các nguyên nhân phổ biến như: phản ứng tự động, nhiễm trùng, không dung nạp. Người bệnh bị mề đay mạn tính bị ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống, giảm 20%-30% hiệu suất công việc.
1. Chẩn đoán lâm sàng Trong chẩn đoán lâm sàng, bác sĩ trực tiếp khám người bệnh bằng cách đặt ra các câu hỏi liên quan đến tình trạng sức khỏe, yếu tố gia đình, lối sống, môi trường xung quanh nhà, môi trường làm việc. Bác sĩ cũng thực hiện các hoạt động cơ bản nhìn, sờ… qua đó phát hiện bất thường. Các vị trí mí mắt, cơ quan sinh dục, môi… nhạy cảm nên dễ xuất hiện mề đay. Các nốt ban đỏ có thể gây sưng to cả vùng da (hiện tượng phù mạch). Nếu bị phù mạch ở ống thanh quản, ống tiêu hóa, người bệnh bị khó thở, đau bụng, đi ngoài…
2. Chẩn đoán cận lâm sàng Hầu hết mề đay đều được chẩn đoán qua khám lâm sàng. Cận lâm sàng giúp tìm nguyên nhân gây mề đay. Trong đó, xét nghiệm công thức máu nhằm xác định lượng bạch cầu ái toan (liên quan đến nhiễm ký sinh trùng và mức độ dị ứng). Trường hợp, nếu bác sĩ nghi ngờ do phấn hoa, mạt bụi… sẽ làm xét nghiệm để tìm dị nguyên. Đây là kỹ thuật cơ bản chẩn đoán các dị nguyên gây dị ứng bằng tìm IgE (một trong 5 loại globulin miễn dịch: hIgM, IgG, IgD, IgA và IgE) đặc hiệu trên da thông qua phản ứng kháng nguyên kháng thể làm giải phóng tế bào mast (các tế bào miễn dịch có trong khoảng giữa các mô niêm mạc, biểu mô và môi trường bên ngoài).
Điều trị nổi mày đay (*)
Bác sĩ sẽ phối hợp nhiều loại thuốc, thậm chí dùng thuốc sinh học (omalizumab) để kiểm soát mề đay. Để điều trị mề đay, bác sĩ sẽ tìm và loại bỏ tác nhân gây bệnh, tuy nhiên không phải việc dễ dàng. Bác sĩ kê thuốc histamine nhằm giảm các triệu chứng gây viêm. Với mề đay mạn tính, người bệnh được điều trị bằng thuốc kháng histamine hoặc kết hợp nhiều loại thuốc. Nếu thuốc kháng histamine không giúp người bệnh giảm các cơn đau, ngứa, bác sĩ sẽ kê thêm thuốc steroid dạng uống/chích. Trong trường hợp các thuốc trên không hiệu quả, có thể phải dùng đến thuốc sinh học để kiểm soát mề đay. Thuốc sinh học được chấp nhận để trị mề đay là omalizumab, có tác dụng ngăn chặn immunoglobulin E. Thuốc có thể làm giảm các triệu chứng của mày đay tự phát mạn tính, một loại mề đay không rõ nguyên nhân. Việc sử dụng thuốc cần có sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa và tuân thủ theo đúng phác đồ của Bộ y tế Với trường hợp phát ban nghiêm trọng, người bệnh cần tiêm epinephrine, thuốc cortisone hoặc thuốc điều chỉnh miễn dịch. Nếu người bệnh nổi mề đay và xuất hiện triệu chứng: chóng mặt, thở khò khè, khó thở, tức ngực, sưng lưỡi, mặt, môi…. nên đến Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh tại Hà Nội và TP.HCM để được xử trí kịp thời. Bởi đây có thể là triệu chứng ban đầu của sốc phản vệ. Trong khi chờ tình trạng nổi mề đay và sưng phù giảm nhẹ, người bệnh nên đắp gạc mát, khăn ướt lên vùng da bị mề đay, sinh hoạt, làm việc ở nơi thoáng mát, sạch sẽ, mặc quần áo rộng rãi… để giảm sự khó chịu, bứt rứt.
Làm sao phòng ngừa nổi mề đay?
Nếu bị mề đay, bạn cần đi khám bác sĩ da liễu để điều trị ngay triệu chứng, tìm ra nguyên nhân, từ đó phòng tránh hiệu quả. Để phòng ngừa nổi mề đay, người dân nên thực hiện lối sống lành mạnh, mặc quần áo rộng rãi, ở nơi thông thoáng, sạch sẽ, tránh ở nơi có độ ẩm cao, tránh dùng xà phòng có độ pH cao (cao hơn 7). Nếu xác định được yếu tố khiến bạn nổi mề đay, bạn cần tránh tiếp xúc với yếu tố đó. Nếu có cơ địa dị ứng, thường xuyên tái phát mề đay, người bệnh nên luôn mang theo thuốc Epinephrine (Adrenaline) để cấp cứu trong trường hợp khẩn cấp.
Một số thắc mắc thường gặp
1. Nổi mề đay có lây không? Mề đay không phải bệnh truyền nhiễm, do đó, bệnh có thể tái phát nhiều lần nhưng không lây truyền từ người này sang người khác. Nhiều trường hợp người trong gia đình cùng bị mề đay do di truyền khiến cơ thể nhạy cảm hơn với các yếu tố gây dị ứng (thức ăn, thuốc…) hoặc cùng sống trong môi trường có yếu tố dị ứng (thời tiết, không khí…).
2. Bị nổi mề đay có gây nguy hiểm không? Hầu hết các trường hợp nổi mề đay lành tính, không nguy hiểm đến tính mạng (trừ trường hợp phù mao mạch vùng hầu họng). Nổi mề đay cấp tính thường khỏi sau khi điều trị tuy nhiên không ít ca nghiêm trọng. Nếu người bệnh không được cấp cứu kịp thời sẽ dễ tụt huyết áp, tính mạng nguy kịch, nhất là khi nổi mề đay kèm với triệu chứng sưng môi, sưng mặt, ngứa lưỡi, nôn mửa.
3. Khi nào cần gặp bác sĩ? Khi biết rõ một số nguyên nhân gây nổi mề đay như: hải sản (tôm, cua…), thuốc… bạn có thể phòng tránh. Tuy nhiên, nguyên nhân nổi mề đay đa dạng, không phải lúc nào cũng rõ ràng nên đôi khi khó phòng ngừa. Do đó, nếu bị mề đay, bạn cần đi khám bác sĩ da liễu để điều trị ngay triệu chứng, tìm ra nguyên nhân, từ đó phòng tránh hiệu quả. Đặc biệt, nếu nổi mề đay kèm sưng môi, buồn nôn, tim đập nhanh, lạnh run… người bệnh có thể đang rơi vào sốc phản vệ, cần được đưa đến bệnh viện ngay lập tức. (5)
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Bệnh mề đay khiến bạn ngứa ngáy, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Tại BVĐK Tâm Anh, bác sĩ khoa Da liễu với kiến thức chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thực tiễn giúp người bệnh chẩn đoán chính xác, từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả, mang lại sự thuận lợi trong sinh hoạt cũng như công việc.
<|endoftext|> |
Mụn cóc ở tay là gì? Mụn cóc ở tay là bệnh nhiễm trùng da do vi rút HPV ở người gây ra. Mụn cóc hình thành những nốt sần nhỏ trên da, cảm thấy khô ráp khi chạm vào. May mắn đây không phải bệnh nguy hiểm. Hiện không có cách chữa khỏi vi rút HPV nhưng đa phần mọi người sẽ tự khỏi mụn cóc ở tay trong vòng 2 – 3 năm. (1)
Nguyên nhân nổi mụn cóc ở tay Vi rút HPV xâm nhập qua vết trầy xước nhỏ ở bàn tay hoặc ngón tay, gây sự tăng sinh quá mức các tế bào. Lúc này lớp da ở ngoài trở nên dày và cứng, cuối cùng hình thành mụn cóc. (2) Mụn cóc dễ lây lan từ bộ phận này sang bộ phận khác trên cơ thể. Ngoài ra, sống chung hoặc sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người bị mụn cóc cũng có nguy cơ lây nhiễm. Mụn cóc ở tay dễ xuất hiện ở những người có hệ miễn dịch kém, suy dinh dưỡng hoặc mắc các bệnh truyền nhiễm, ung thư máu,..
Vi rút HPV gây nên mụn cóc ở tay (ngón tay)
Dấu hiệu nhận biết tay bị nổi mụn cóc Dựa vào vị trí mụn cóc nổi ở tay mà có những điểm nhận biết riêng. Các dấu hiệu nhận biết tay nổi mụn cóc, thường gặp: (3)
1. Mụn cóc thông thường Mụn cóc thông thường có bề ngoài thô, sần sùi, đỉnh tròn và xám hơn các vùng da xung quanh. Chúng xuất hiện ở mặt sau ngón tay, kích thước khoảng 1mm đến 1cm hoặc lớn hơn và phát triển đơn lẻ hoặc thành nhóm. Các mụn cóc này không gây đau và có thể tự biến mất nhưng chúng có khả năng lây lan sang các khu vực khác thông qua việc tiếp xúc trực tiếp. Đôi khi mụn cóc thông thường, có mạch máu bị vón cục trông giống những đốm đen nhỏ.
2. Mụn cóc phẳng Mụn cóc phẳng thường mọc ở cánh tay, đùi hoặc trên mặt do HPV tuýp 3, 10 và 28 gây nên. Chúng xuất hiện ở những nơi có vết trầy xước trên cánh tay và có màu hồng, nâu hoặc hơi vàng. Mụn cóc phẳng không gây đau đớn, thường mọc thành cụm và có hình tròn hoặc bầu dục trên da. Loại mụn này, phổ biến ở trẻ em và lây qua việc tiếp xúc trực tiếp.
3. Mụn cóc quanh móng Mụn cóc quanh móng nhỏ bằng đầu kim châm sau đó lớn dần lên. Chúng có xu hướng phát triển thành cụm và lan rộng. Thường gặp ở những người có thói quen cắn móng tay. Chúng xuất hiện xung quanh móng tay và có thể phát triển sâu dưới lớp móng gây nhiễm nấm và tổn thương vĩnh viễn. Mụn cóc quanh móng cần được điều trị để loại bỏ để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của móng tay.
Mụn cóc quanh móng tay có xu hướng thành cụm và lan rộng
Mụn cóc ở tay có nguy hiểm không? Không! Mụn cóc ở tay là bệnh ngoài da chỉ gây đau nhức, khó chịu không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và có thể biến mất sau 2 – 3 năm. Tay nổi mụn cóc thường khó phát hiện, chỉ khi chúng bùng phát rõ rệt. Ngoài ra, mụn có mọc ở tay dễ lây lan khắp cơ thể và sang người khác khi tiếp xúc. Nổi mụn cóc ở tay gây trở ngại trong quá trình sinh hoạt, làm việc và mất thẩm mỹ cho đôi tay. Vì thế, người bệnh nên điều trị mụn cóc ở tay nhanh chóng để tránh bệnh tiến triển nặng hơn. Ngoài ra, người bệnh tránh lây nhiễm sang các bộ phận khác trên cơ thể hoặc mọi người xung quanh.
Mụn cóc ở ngón tay có tự rụng không? Có! Khi có vi rút gây mụn cóc ở tay tấn công, cơ thể từ hình thành sức đề kháng chống lại mụn cóc. Thường mất vài tháng hoặc ít nhất 2 năm để mụn cóc ở tay biến mất. Ở người lớn mụn cóc ở tay tồn tại lâu hơn, vài năm hoặc hơn. Ở một số người, mụn cóc tự rụng.
Ai có nguy cơ bị nổi mụn cóc ở tay? Hệ thống miễn dịch của mỗi người khác nhau, không phải ai cũng nhiễm vi rút HPV và xuất hiện mụn cóc. Nhưng các đối tượng sau đây có nguy cơ cao nổi mụn cóc ở tay:
1. Trẻ em Mụn cóc ở tay phổ biến ở em vì lứa tuổi này thường hiếu động khiến da dễ tổn thương. Ngoài ra, các em chưa tự ý thức được vệ sinh cá nhân nên tỷ lệ mọc mụn cóc ở tay rất cao.
2. Thanh thiếu niên Sau trẻ em, thanh thiếu niên có tỷ lệ xuất hiện mụn có ở tay cao do hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện để chống lại HPV.
Yếu tố rủi ro tăng khả năng mụn cóc mọc ở tay Mụn cóc ở tay thường phổ biến ở trẻ em và lứa tuổi thanh thiếu niên nhưng vẫn có nguy cơ xuất hiện ở mọi lứa tuổi, qua các trường hợp sau đây:
1. Tổn thương da Vi rút HPV xâm nhập vào cơ thể khi tay bị trầy xước, đứt tay. Tại đây, môi trường ẩm ướt tạo cơ hội cho chúng phát triển và hình thành mụn cóc. Do đó, những người thường xuyên cắn hay cạy móng tay làm tăng nguy cơ nhiễm trùng khiến vi rút HPV dễ tấn công.
2. Tiếp xúc trực tiếp Khi tay chạm vào một vùng nào đó trên cơ thể có mụn cóc thì nguy cơ lây lan rất cao. Ngoài ra, những người thường xuyên dùng chung vật dụng cá nhân như khăn tắm, quần áo, kìm bấm móng với người bị mụn cóc rất dễ lây nhiễm.
3. Hệ thống miễn dịch suy yếu Người có sức đề kháng yếu, nhiễm HIV/AIDS, bệnh tiểu đường, bệnh chàm,… có nguy cơ mắc mụn cóc ở tay và các bộ phận khác trên cơ thể. Do hệ thống miễn dịch suy yếu khó chống lại sự xâm nhập của vi rút HPV và phát triển thành mụn cóc.
Mụn cóc ở tay phổ biến ở trẻ và thanh thiếu niên
Khi nào cần gặp bác sĩ? Mụn cóc ở tay thường không gây ra các triệu chứng bất lợi cho cho cơ thể. Nhưng một số trường hợp người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị. Các tình trạng mụn cóc ở tay nên gặp bác sĩ, bao gồm: Mụn cóc ở tay gây đau, nhức Màu sắc mụn cóc thay đổi so với ban đầu khi xuất hiện Mụn cóc ở tay có hiện tượng chảy máu, có mủ hoặc đóng vảy Người bị bệnh tiểu đường, HIV,… xuất hiện mụn cóc ở tay Mụn cóc xuất hiện ở tay sau đó lan sang các bộ phận khác trên cơ thể như: cơ quan sinh dục, miệng, lỗ mũi.
Chẩn đoán mụn cóc ở ngón tay như thế nào? Bác sĩ chẩn đoán mụn cóc ở tay có các phương pháp sau:
1. Khám lâm sàng Đầu tiên bác sĩ da liễu sẽ những tổn thương do mụn cóc ở tay gây ra. Sau đó, bác sĩ sẽ cạo lớp trên cùng của mụn cóc nhằm xác định các dấu hiệu thường gặp như: có các chấm nhỏ, sẫm màu, mạch máu vón cục.
2. Sinh thiết Lấy một phần nhỏ mụn cóc ở tay ra khỏi cơ thể và đưa đi xét nghiệm. Điều này, giúp bệnh nhân xác định có mắc phải các bệnh nghiêm trọng khác.
Cách điều trị mụn cóc ở tay Người bệnh, không cần quá lo lắng về mụn cóc ở tay vì hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị. Sau đây là các phương pháp điều trị mụn cóc ở tay, phổ biến:
1. Điều trị tại nhà Nhiều người bệnh bị mụn cóc thường tự ý điều trị tại nhà bằng tỏi, giấm táo, nước chanh, băng keo… rất nguy hiểm và có thể khiến bệnh nặng hơn. Dù điều trị mụn cóc tại nhà cũng cần các biện pháp khoa học được chứng minh.
1.1 Thuốc chứa Axit salicylic Thuốc chứa axit salicylic giúp thâm nhập vào sâu bên trong mụn cóc nhằm loại bỏ vi rút HPV. Để có hiệu quả, trước tiên cần loại bỏ lớp da chết bằng dũa móng tay hoặc đá bọt. Tiếp đến bôi thuốc trực tiếp lên mụn cóc, theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn trên bao bì. Mất vài tuần để mụn cóc ở tay tự bong ra. Ngưng sử dụng nếu thuốc gây kích ứng, sưng hoặc đau. Thuốc chứa axit salicylic điều chế thành các chế phẩm như: dạng lỏng, gel, miếng dán. Trước khi điều trị, người bệnh nên hỏi bác sĩ về nồng độ axit salicylic thích hợp sử dụng với mình.
1.2 Thuốc bôi imiquimod Imiquimod khi điều trị mụn cóc ở tay phải được sĩ chuyên khoa kê toa. Thuốc bôi imiquimod giúp mụn cóc ở tay rụng đi, nhưng dễ gây đau và sưng đỏ khi điều trị. Loại thuốc này kết hợp với phương pháp xịt lạnh sẽ mang lại kết quả cao hơn.
1.3 Thuốc bôi podofilox Giống với thuốc bôi imiquimod, podofilox giúp mụn cóc tự bong ra. Nhưng tại vùng da bôi lên, bệnh nhân sẽ cảm thấy rát như bị phỏng và hơi ngứa.
1.4 Thuốc bôi 5-fluorouracil Loại thuốc này thường dùng điều trị mụn cóc ở tay cho cho trẻ em. Thuốc bôi 5-fluorouracil không nên dùng khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
2. Điều trị tại bệnh viện
2.1 Laser Liệu pháp laser sử dụng bước sóng ánh sáng chiếu trực tiếp lên da, giúp phá hủy tế bào mụn cóc. Trong đó, có 2 phương pháp laser chính:
2.2 Laser xung nhuộm Sử dụng ánh sáng có bước sóng 582nm, phá vỡ các mạch máu bên trong mụn cóc ở tay. Ưu điểm là đem lại hiệu quả cao và không để lại sẹo. Phương pháp này không cần sử thuốc an thần hoặc gây tê cho bệnh nhân.
2.3 Laser cacbon dioxit (CO2) Các tia laser làm bốc hơi và phá hủy các mô mụn cóc. Trước khi chiếu tia laser lên mụn cóc ở tay, cần gây tê cục bộ để giảm đau. Phương pháp này, không để lại sẹo rộng nếu bác sĩ có tay nghề cao.
2.4 Phương pháp làm lạnh Phương pháp làm lạnh giúp đóng băng các nốt mụn cóc ở tay và khiến chúng tự bong ra. Có 2 liệu pháp làm lạnh chính:
2.5 Xịt lạnh Phương pháp xịt lạnh sử dụng hỗn hợp dimethyl ether và propane (DMEP), thường áp điều trị mụn cóc ở lòng bàn tay, bàn chân. Thuốc bán dưới dạng không kê đơn nên cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng. Điểm trừ của phương pháp này là miếng mút ẩm lớn không thích hợp cho mụn cóc kích thước nhỏ. Người bệnh cần sử dụng liều lượng vừa phải tránh lan sang vùng da bình thường, vì thuốc dễ gây phồng rộp.
2.6 Nitơ lỏng Liệu pháp nitơ lỏng chia làm nhiều đợt điều trị, mỗi đợt cách nhau đến 1- 2 tuần và đến khi khỏi hoàn toàn. Khí nitơ được hạ xuống nhiệt độ – 196 độ C giúp đóng băng mụn cóc và khiến chúng bong ra. Nhược điểm có thể để lại sẹo và thay đổi sắc tố da.
2.7 Đốt điện Các kẽ ngón tay thường khó tiểu phẫu hoặc mụn cóc ở tay dưới 1cm thường dùng biện pháp đốt điện. Sử dụng dòng điện cao tần giúp loại bỏ mụn cóc ở tay nhanh chóng, đơn giản và chi phí thấp. Nhưng chăm sóc vết thương phải cẩn thận tránh nhiễm trùng và thời gian lành lâu hơn so với các phương pháp khác.
2.8 Tiểu phẫu Phương pháp tiểu phẫu cắt bỏ thường áp dụng với mụn cóc ở tay có đường kính trên 2cm, mọc tại vị trí bằng phẳng. Ưu điểm nhanh hơn đốt điện, chăm sóc vết thương dễ dàng và ít nhiễm trùng hơn. Tuy nhiên, mụn cóc ở tay dễ tái phát do không lấy hết được nhân và có thể để lại sẹo.
Biện pháp phòng ngừa mụn cóc ở tay Bàn tay phải cầm, nắm và thực hiện nhiều hoạt động khác thường ngày khiến dễ mắc vi rút gây mụn cóc. Vì thế cần có biện pháp phòng tránh nhằm giúp bảo vệ đôi tay. Các biện pháp phòng ngừa, gồm có: Vệ sinh bàn tay sạch sẽ Che chắn vết thương khi đứt tay hoặc trầy xước Mang giày hoặc dép trong phòng tắm công hoặc hồ bơi Không chạm vào mụn cóc trên người khác và bản thân Không cạy hay cắn móng tay vì mụn cóc dễ hình thành xung quanh móng Tuân theo thời khuyên của bác sĩ sau khi điều trị Tiêm vắc xin HPV
Vệ sinh tay sạch sẽ phòng ngừa mụn cóc xuất hiện Chuyên khoa Da liễu– Thẩm mỹ Da, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM có các dịch vụ điều trị và cải thiện những vấn đề về da. Với trang thiết bị hiện đại, cùng đội ngũ bác sĩ, nhân viên y tế giàu kinh nghiệm, BVĐK Tâm Anh luôn mang đến những dịch vụ chăm sóc da hiện đại, an toàn và hiệu quả.
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH Hà Nội:
108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, Q.Long Biên, TP.Hà Nội
Hotline: 024 3872 3872 – 024 7106 6858
TP.HCM:
2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Hotline: 093 180 6858 – 0287 102 6789
Fanpage:
https://www.facebook.com/benhvientamanh Website:
https://tamanhhospital.vn Mụn cóc ở tay thường không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nên người bệnh không cần quá lo lắng. Nhưng khi gặp các tình trạng đau, nhức, chảy máu hay có nguy cơ nhiễm trùng,… người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện có chuyên khoa Da liễu – Thẩm mỹ Da để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
<|endoftext|> |
Triệu chứng bất thường ở đầu gối khi ngồi hoặc đứng Đau đầu gối khi đứng lên ngồi xuống là triệu chứng thường gặp, có thể xuất hiện đột ngột rồi biến mất hoặc kéo dài dai dẳng. Cơn đau chủ yếu xuất hiện vào buổi sáng, đi kèm một số dấu hiệu bất thường như sau: (1) Vùng khớp bị sưng, đỏ và có cảm giác nóng. Cơ bị yếu, cứng hoặc dính khớp khiến người bệnh gặp khó khăn khi thực hiện động tác gập và duỗi thẳng đầu gối. Đầu gối phát ra tiếng lụp cụp khi cử động.
Nguyên nhân đau đầu gối khi đứng lên ngồi xuống Hiện tượng đau đầu gối khi đứng hoặc ngồi xuất phát từ nhiều yếu tố nguyên nhân khác nhau, cụ thể bao gồm: (2)
1. Hội chứng đau khớp chè đùi Hội chứng đau khớp chè đùi là tình trạng đau đầu gối xảy ra do các cấu trúc khớp gối phía trước bị tác động. Các nguyên nhân chính phải kể đến bao gồm: Trật xương bánh chè. Mất cân bằng khối cơ vùng đùi. Vận động quá mức. Trong đó, vận động quá mức thường là nguyên nhân phổ biến nhất. Điều này đã tạo áp lực lớn cho khớp gối, dẫn đến tình trạng đau nhức khó chịu, về lâu dài còn để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, mất cân bằng khối cơ vùng đùi cũng sẽ khiến các dây thần kinh ở gân, bao hoạt dịch, cơ xung quanh đầu gối bị kích thích. Từ đó, người bệnh rất dễ gặp phải triệu chứng đau nhức vị trí này khi đứng lên ngồi xuống.
2. Ngồi quá lâu Khi ngồi hơn 6 – 8 giờ đồng hồ mỗi ngày, các cơ và khớp gối rất dễ bị cứng lại, dẫn đến hiện tượng đau nhức khó chịu. Do đó, để hạn chế tình trạng này, việc xây dựng thói quen đứng lên vươn vai, đi lại sau mỗi 30 – 60 phút ngồi là thực sự cần thiết.
3. Ngồi sai tư thế Tư thế ngồi không đúng như: bắt chéo chân khi ngồi, ngồi bó gối… sẽ làm tăng áp lực cho bộ phận này đồng thời khiến quá trình lưu thông máu bị cản trở, dẫn đến đau nhức. Do đó, việc thay đổi thói quen ngồi là vô cùng quan trọng. Tư thế đúng là giữ chân trên sàn, thẳng lưng và có thể sử dụng giá gác chân để giữ đầu gối luôn cân bằng.
4. Đau vùng xương chậu Khi vùng xương chậu bị tổn thương, người bệnh sẽ cảm thấy khó khăn khi ngồi lâu ở tư thế cong đầu gối, ngồi xổm hay đi bộ lên xuống cầu thang. Một số nguyên nhân chính gồm: Khớp gối bị áp lực khi vận động quá mức. Mất cân bằng giữa cơ hông và đầu gối. Chấn thương xương bánh chè. Đối với trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp điều trị hiệu quả như: Thực hiện một số bài tập phục hồi chức năng. Đeo nẹp hỗ trợ. Dành thời gian nghỉ ngơi sau khi tập thể dục thể thao. Sử dụng các loại thuốc giảm đau: Acetaminophen (Tylenol), Ibuprofen (Advil)… Phẫu thuật.
5. Thoái hóa khớp gối Sau 30 tuổi, tinh trạng thoái hóa khớp gối bắt đầu xuất hiện. Sau 55 tuổi, triệu chứng càng trở nên rõ rệt hơn, đặc biệt là cảm giác đau nhức, khó chịu khi đứng lên ngồi xuống. Đây là dấu hiệu cho thấy sụn khớp và tổ chức xương dưới sụn đang gặp vấn đề. Mặt khớp không còn trơn láng, thay vào đó đã trở nên thô ráp và xù xì, cọ xát vào nhau gây đau mỗi khi vận động. (4)
6. Tràn dịch khớp gối Khi lượng dịch trong ổ khớp tăng lên, đầu gối sẽ xuất hiện hiện tượng sưng phù, kèm theo cảm giác nặng nề hơn bình thường. Lúc này, người bệnh phải đối mặt với các cơn đau nhức khó chịu mỗi khi thực hiện động tác đứng lên, ngồi xuống, duỗi thẳng hoặc đi lại.
7. Bệnh gout Tinh thể urat lắng đọng trong khớp gối bám vào sụn khớp, sụn chêm và màng hoạt dịch kích thích quá trình viêm và tiết dịch bên trong khớp gối gây nên tình trạng gout. Khi lượng dịch trong ổ khớp tăng, làm cho khớp gối bị sưng phù, người bệnh có cảm giác nặng nề trong khớp, đau khi đi lại hoặc duỗi thẳng, đứng lên hoặc ngồi xuống.
Biến chứng của tình trạng đau đầu gối khi đứng lâu Tình trạng đau đầu gối khi đứng lên ngồi xuống có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm. Vị trí này có thể bị sưng lên, bó cứng hoặc thậm chí là biến dạng. Về lâu dài, khả năng vận động bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí là bại liệt, tàn phế. (3)
Điều trị đau đầu gối khi đứng lên ngồi xuống
1. Phương pháp PRICE P.R.I.C.E là phương pháp thường được áp dụng cho các trường hợp đầu gối bị đau khi ngồi hoặc đứng. Protect: Bảo vệ, đặt bệnh nhân trong tư thế an toàn Rest: Nghỉ ngơi, hạn chế vận động đầu gối. Ice: Chườm lạnh để giảm viêm. Compression: Băng ép, cố định vùng chấn thương. Elevation: Kê cao đầu gối bị chấn thương.
2. Sử dụng thuốc Người bệnh có thể dùng thuốc chống viêm không kê đơn như Acetaminophen, Ibuprofen… trong trường hợp đau đầu gối do viêm. Trong trường hợp không mang lại hiệu quả, sử dụng thuốc kê đơn là giải pháp tiếp theo. Nếu tình trạng càng nghiêm trọng và không có dấu hiệu thuyên giảm, người bệnh có thể được chỉ định tiêm Cortisone hoặc một số loại thuốc tiêm bôi trơn khớp.
3. Vật lý trị liệu Vật lý trị liệu giúp đẩy nhanh thời gian phục hồi vết thương sau khi bị rách sụn chêm, viêm xương khớp… Phương pháp này bao gồm các bài tập tăng cường sức mạnh, kéo giãn, xoa bóp nhằm mục đích giảm đau và duy trì đầu gối khỏe mạnh.
4. Phẫu thuật Phẫu thuật có thể được thực hiện khi tình trạng đau đầu gối khi đứng lên ngồi xuống xuất phát từ nguyên nhân rách sụn chêm, thoái hóa khớp… hoặc các phương pháp điều trị bảo tồn không mang lại kết quả. Tuy nhiên, một số rủi ro vẫn có thể tồn tại khi mổ, vì vậy người bệnh cần trao đổi kỹ với bác sĩ để chuẩn bị tâm lý sẵn sàng.
Cách phòng ngừa đau đầu gối khi đứng Hiện tượng đau đầu gối khi đứng lên ngồi xuống gây cản trở trực tiếp đến khả năng vận động và sinh hoạt hàng ngày, thậm chí, về lâu dài còn để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó, việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa ngay từ ban đầu là thực sự cần thiết. Một số hướng dẫn hữu ích có thể tham khảo như:
1. Duy trì cân nặng hợp lý Thừa cân sẽ tạo áp lực cho các khớp, dễ dẫn đến căng thẳng, làm tăng nguy cơ chấn thương hoặc đau nhức nghiêm trọng. Do đó, việc duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý cũng là cách để bảo vệ đầu gối khỏe mạnh, hạn chế tổn thương.
2. Mang giày dép vừa vặn Mang giày dép vừa vặn, phù hợp sẽ giữ cho chân luôn trong trạng thái cân bằng, từ đó giúp hạn chế tối đa tình trạng chấn thương đầu gối. Với những ai có thói quen chạy bộ hoặc chơi thể thao, những đôi giày có độ dày phù hợp, êm ái, vừa chân… sẽ là lựa chọn tốt nhất.
3. Luyện tập thể dục thể thao đều đặn Đây là giải pháp để duy trì cơ, xương, khớp luôn khỏe mạnh. Tuy nhiên, để hạn chế tổn thương đầu gối, các bộ môn ít va chạm như bơi lội, yoga, đi bộ… là lựa chọn nên ưu tiên.
4. Từ bỏ các thói quen không tốt cho đầu gối Các thói quen như: mang giày cao gót, quỳ gối, gập đầu gối… đều có thể gây hại cho bộ phận này, dẫn đến đau nhức và nhiều vấn đề liên quan khác. Do đó, việc từ bỏ dần là điều cần thiết để hạn chế đau gối.
5. Mang đồ bảo vệ đầu gối Khi tham gia các hoạt động thể dục, thể thao có nguy cơ té ngã cao như đạp xe, trượt patin, bóng rổ… bạn nên mang đồ bảo vệ đầu gối để tránh chấn thương không mong muốn. Đặc biệt là đối với trẻ nhỏ, đây là thói quen tốt nên được xây dựng từ sớm.
6. Xây dựng chế độ ăn giàu dinh dưỡng Một chế độ ăn giàu Canxi, Vitamin D… sẽ giúp duy trì và tăng cường sức mạnh cho xương, cơ, khớp. Một số loại thực phẩm có lợi phải kể đến như: cá béo, xương ống, hạt óc chó, sườn, nấm, đậu nành, quả mọng… Xem thêm: Thực phẩm tốt cho bệnh thoái hóa khớp
Trung tâm Chấn thương chỉnh hình, Hệ thống BVĐK Tâm Anh, là nơi quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ ngoại khoa giàu kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình như: TTND.GS.TS.BS Nguyễn Việt Tiến; PGS.TS.BS Đặng Hồng Hoa; TS.BS Tăng Hà Nam Anh; ThS.BS.CKII Trần Anh Vũ; BS.CKI Trần Xuân Anh, ThS.BS.CKI Lê Đình Khoa, TS.BS Đỗ Tiến Dũng; TS.BS.CKII Vũ Hữu Dũng… Đây cũng là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp với kỹ thuật hiện đại theo phác đồ cập nhật quốc tế. Bệnh viện còn được trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: máy chụp CT 768 lát cắt Somatom Drive, máy cộng hưởng từ thế hệ mới Magnetom Amira BioMatrix, robot Artis Pheno, máy đo mật độ xương, máy siêu âm…; hệ thống kính vi phẫu thuật Opmi Vario 700 Zeiss, bàn mổ Meera-Maquet… để có thể phát hiện sớm các tổn thương và điều trị hiệu quả các bệnh lý về cơ xương khớp… BVĐK Tâm Anh còn sở hữu hệ thống phòng khám khang trang, khu nội trú cao cấp; khu vực phục hồi chức năng hiện đại; quy trình chăm sóc hậu phẫu toàn diện giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục và ổn định sức khỏe sau phẫu thuật. <|endoftext|> |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.